1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển năng lực lập trình cho học sinh thpt trên mô hình lớp học đảo ngược

131 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối truyền thống “truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức,

Trang 1

Khóa luận tốt nghiệp

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Trần Văn Hưng

Sinh viên thực hiện : Ngô Thị Hoàng Ni

Thuộc nhóm ngành : Tin học

Đà Nẵng, tháng 5 năm 2017

Trang 2

Khóa luận tốt nghiệp

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy ThS Trần Văn Hưng – giảng viên khoa Tin học – người đã dìu dắt em trong công tác chuyên môn và hướng dẫn, hỗ trợ em rất nhiều trong suốt thời gian thực hiện khóa luận

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các em học sinh trường THPT Hòa Vang thành phố Đà Nẵng đã giúp đỡ nhiệt tình và tạo điều kiện thuận lợi cho em có thể hoàn thành khóa luận này.Em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè những người luôn bên cạnh, ủng hộ và giúp đỡ em trong quá trình học tập và làm việc

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất, song, do buổi đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận được sự góp ý, bổ sung của quý thầy cô và các bạn sinh viên để khóa luận hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, tháng 05 năm 2017

Sinh viên

Ngô Thị Hoàng Ni

Trang 3

Khóa luận tốt nghiệp

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Giả thiết khoa học 5

7 Đóng góp của nghiên cứu 5

8 Bố cục đề tài 5

CHƯƠNG 1 6

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6

1.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 6

1.1.1 Năng lực 6

1.1.1.1 Khái niệm năng lực 6

1.1.1.2 Phân loại năng lực 7

1.1.2 Năng lực lập trình 11

1.1.2.1 Khái niệm năng lực lập trình 11

1.1.2.2 Một số biểu hiện năng lực lập trình cho HS THPT trong quá trình học các nội dung lập trình 12

1.1.2.3 Mối quan hệ giữa các năng lực và năng lực lập trình 22

1.1.2.4 Các phương pháp phát triển năng lực và năng lực lập trình 23

Trang 4

Khóa luận tốt nghiệp

1.1.3 Mô hình lớp học đảo ngược- Flipped Classroom 24 1.1.3.1 Tổng quan về mô hình lớp học đảo ngược 24 1.1.3.2 Ưu điểm về phương pháp dạy theo mô hình lớp học đảo ngược27 1.1.3.3 So sánh phương pháp dạy học theo lối truyền thống và mô hình lớp học đảo ngược 28 1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 30 1.2.1 Mục đích dạy học Tin học ở phổ thông nói chung và dạy lập

trình nói riêng 30

1.2.2 Thực trạng việc học các kiến thức lập trình trong chương trình phổ thông của HS hiện nay 31 1.2.3 Nhận xét chung về thực trạng dạy và học lập trình trong chương trình phổ thông 36 1.2.4 Các bài học liên quan đến nội dung lập trình trong chương trình phổ thông 37 1.2.5 Đặc điểm và chức năng của các bài học chứa nội dung liên quan đến lập trình ở phổ thông và khả năng phát triển năng lực học lập trình 39 1.3 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 43 CHƯƠNG 2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC LẬP TRÌNH CHO HỌC SINH TRÊN MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC 43 2.1 CÁC CƠ SỞ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN 43 2.2 CÁC BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC LẬP TRÌNH THÔNG QUA MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC 44 2.2.1 Biện pháp 1: Tạo môi trường cho học sinh chủ động khắc sâu các kiến thức cơ bản và tạo hứng thú học lập trình thông qua các bài giảng video và phần mềm crocodile ICT với minh họa trực quan 45

2.2.2 Biện pháp 2: Rèn luyện năng lực tự học lập trình và tự đánh

giá trực tiếp của học sinh thông qua bài giảng scorm 51

Trang 5

Khóa luận tốt nghiệp

2.2.3 Biện pháp 3: Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức, tự nhận xét và đánh giá thông qua bài tập trắc nghiệm và bài tập tự luận các

bài toán lập trình 55

2.2.4 Biện pháp 4: Giúp cho HS thấy được ứng dụng thực tiễn của các kiến thức đã học, từ đó tạo hứng thú cũng như tinh thần chủ động tích cực cho HS trong quá trình học lập trình 63

2.2.5 Biện pháp 5: Rèn luyện và phát triển năng lực học nhóm, năng lực thảo luận, giải quyết vấn đề thông qua diễn đàn và trực tiếp tại lớp 65

2.2.6 Biện pháp 6: Hệ thống hóa kiến thức nhằm rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu giải quyết vấn đề 66

2.2.7 Biện pháp 7: Hướng dẫn và tập luyện cho học sinh phân tích, phát hiện, đề xuất độc đáo, sáng tạo đối với bài toán thuộc nội dung đã học thông qua bài tập về nhà 68

2.2.8 Biện pháp 8: Hướng dẫn và tập luyện cho học sinh phân tích nội dung, cách giải để từ đó tìm ra cách giải khác nhau và biết nhận xét, đánh giá để chỉ ra cách giải hay nhất 70

2.3 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 77

CHƯƠNG 3 78

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 78

3.1 MỤC ĐÍCH VÀ NỘI DUNG THỰC NGHIỆM 78

3.1.1 Mục đích thực nghiệm 78

3.1.2 Nội dung thực nghiệm 78

3.2 TỔ CHỨC DẠY HỌC THỰC NGHIỆM 78

3.2.1 Đối tượng thực nghiệm 78

3.2.2 Thời gian thực nghiệm 79

3.2.3 Thiết kế dạy học thực nghiệm 79

3.2.4 Tiến hành thực nghiệm 80

Trang 6

Khóa luận tốt nghiệp

3.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 80

3.3.1 Đánh giá định tính 80

3.3.2 Đánh giá định lượng 81

3.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 83

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

1 KẾT LUẬN 86

2 KIẾN NGHỊ 87

PHỤ LỤC 91

Trang 7

Khóa luận tốt nghiệp

PT-TBDH Phương tiện – Thiết bị dạy học

PPDH Phương pháp dạy học

Trang 8

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 So sánh giữa lớp học truyền thống và lớp học đảo

Trang 9

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Yếu tố cần thiết để thực hiện viết trình chương

hỗ trợ của CNTT

35

Hình 2.4 Biểu đồ thể hiện khả năng tiếp xúc và vận dụng

CNTT cho quá trình tự học của HS

35

Hình 3.1 Bài giảng powerpoint thông qua video 46 Hình 3.2 Mô phỏng thuật toán thông qua Crocodile ICT 49

Hình 3.4 Hệ thống câu hỏi tự củng cố bài học 54 Hình 3.5 Website viết chương trình Pascal trực tuyến 55 Hình 3.6 Hệ thống hỗ trợ tạo bài kiểm tra trắc nghiệm 56

Hình 3.8 Hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 61 Hình 3.9 Hệ thống xem kết quả và điểm số của cá nhân học

sinh

62

Hình 3.10 Hệ thống bài tập tự luận dành cho HS thực hành 63 Hình 3.11 Lập trình ứng dụng trên điện thoại (Smart phone) 64 Hình 3.12 Lập trình tạo các website giải trí, học tập 65 Hình 3.13 Sử dụng các kí hiệu tạo điều kiện cho HS tương tác 67

Trang 10

Khóa luận tốt nghiệp

Trang 11

Khóa luận tốt nghiệp

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với sự phát triển và yêu cầu của xã hội, định hướng đổi mới biện pháp dạy

và học đã được ban hành trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế Cốt lõi của đổi mới dạy và học là hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại

thói quen học tập thụ động

Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học – từ chỗ quan tâm tới việc HS học được gì đến chỗ quan tâm tới việc HS đã vận dụng được cái gì qua việc học Để thực hiện được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối truyền thống “truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất, đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề, coi trọng kiểm tra đánh giá kết quả học tập với kiểm tra, đánh giá trong quá trình học tập để có tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của hoạt động dạy học và giáo dục Bên cạnh đó, Các nước trên thế giới đang chú trọng đến vấn đề chiếm lĩnh tri thức và luôn hướng đến những phương pháp giáo dục tối ưu nhất cho người học Sự phát triển về công nghệ cũng là động lực thúc đẩy con người tìm đến những giải pháp tối ưu nhất để đạt đến tầm cao của trí tuệ Vì vậy, việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo sẽ là nhân tố sống còn quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia

Trang 12

Khóa luận tốt nghiệp

Sự phát triển của Công nghệ Thông tin và Truyền thông (ICT) đóng vai trò không nhỏ trong sự phát triển chung của nhân loại Bên cạnh đó, ngành Tin học là một ngành mũi nhọn quyết định sự phát triển của nhiều ngành nghề khác Mặc dù vậy, thực trạng hiện nay đa số HS Trung học phổ thông (THPT) vẫn coi Tin học là môn "phụ", hầu hết các HS khá, giỏi không chọn con đường trở thành GV môn "phụ"

Hơn nữa, việc học Tin học gặp khó khăn phát sinh từ rất nhiều nguyên nhân khác nhau: không có hoặc không đủ phòng thực hành, GV giảng chay không có máy tính trình diễn, bất cập trong chương trình sách giáo khoa với thực tế, các công cụ hỗ trợ thực hành không được cập nhật kịp thời, cấu hình máy tính quá thấp, thời gian thực hành cho HS quá ít Và tất nhiên là còn rất nhiều nguyên nhân khác nữa Mô hình giáo dục truyền thống “một mô hình phù hợp tất cả” thường đem lại những kết quả còn hạn chế Từ đó, việc dạy và học môn Tin học nói chung cũng như học lập trình nói riêng ở HS THPT trở nên nhàm chán và kém hiệu quả, HS không thấy được sự đam mê của mình khi học lập trình hay các bài học Tin học

Để tạo ra những thế hệ con người mới có năng lực, có sáng tạo và đạt được tất cả các bậc năng lực của con người thì cần có một phương pháp dạy học kiểu mới, tối ưu hơn, phát huy được năng lực người học và đưa người học chạm đến sự phát triển vượt bậc của công nghệ Vậy “Năng lực lập trình là gì? Phát triển năng lực lập trình như thế nào là hiệu quả và hiện đại? ” Vấn đề đặt ra là đưa ra phương án cụ thể, có tính thực tiễn dạy học cao và chạm đến niềm say mê hứng thú của HS để GV có thể giúp HS phát huy năng lực và học tập tốt hơn

Kết hợp từ những yêu cầu giáo dục trên, mô hình học tập lấy HS làm trung tâm của sự học đang dần được áp dụng rộng rãi với nhiều phương pháp và hình thức rèn luyện năng lực mới như năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác,

Trang 13

Khóa luận tốt nghiệp

năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực sử dụng CNTT và truyền thông… Yêu cầu phát triển năng lực cho HS đáp ứng sự phát triển của

xã hội ngày càng cao cả về kiến thức chuyên môn lẫn các kĩ năng cần thiết trong đời sống Để đáp ứng nhu cầu, một trong những mô hình dạy và học hiện đại hiện nay được xem là hiệu quả và thiết thực nhất là mô hình Flipped Classroom – Lớp học đảo ngược đang được áp dụng cho tất cả các đối tượng học Mô hình lớp học đảo ngược (Flipped Classroom Model) là mô hình giáo dục đảo ngược trật tự của lớp học truyền thống, đưa ra các “ Bài giảng online” ngoài giờ học và chuyển “ bài tập về nhà” trở thành hoạt động trên lớp học Nắm được sự quan trọng và cần thiết của việc dạy và học phát triển năng

lực, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Phát triển năng lực lập trình cho học sinh trung học phổ thông trên mô hình lớp học đảo ngược” nhằm tạo cho HS môi

trường phát triển năng lực nghiên cứu tự học, nâng cao năng lực lập trình và

được tiếp cận các phương pháp hiện đại từ công nghệ eLearning

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu là nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn, đề xuất một

số biện pháp phát triển năng lực lập trình trong quá trình dạy học Tin học, đặc biệt là thông qua mô hình lớp học đảo ngược dựa vào công nghệ e-Learning vào các bài học lập trình theo hướng phát triển các năng lực

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn mô hình lớp học đảo ngược cho HS THPT khi học lập trình

- Xây dựng hệ thống hỗ trợ dạy và học lập trình trực tuyến ở mọi thời điểm

- Đề xuất một số giải pháp phát triển năng lực lập trình có thể áp dụng cho

HS phổ thông trên mô hình lớp học đảo ngược

- Khảo sát và đề xuất cách tiếp cận ICT phục vụ cho việc lập trình hiệu quả

Trang 14

Khóa luận tốt nghiệp

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực lập trình thông qua mô hình lớp học

- Thực nghiệm sư phạm

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

+ Nghiên cứu sách giáo khoa, sách GV

+ Nghiên cứu các công văn, chỉ thị và các văn kiện của Đảng và Nhà nước, văn kiện của Bộ Giáo dục và Đào tạo về vấn đề yêu cầu chất lượng giáo dục trong thời kì đổi mới

+ Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài

- Phương pháp thống kê toán học thông thường để xử lí số liệu

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

+ Tiến hành trò chuyện với GV và HS để tìm hiểu tình hình giảng dạy, học tập lập trình trong nhà trường phổ thông hiện nay

Trang 15

Khóa luận tốt nghiệp

+ Kiểm chứng bước đầu qua đợt thực tập sư phạm: sẽ tiến hành giảng dạy thử nghiệm ở trường THPT bằng mô hình lớp học đảo ngược nhằm kiểm tra giả thuyết khoa học, minh họa tính khả thi và tính hiệu quả của giải pháp

đề xuất

6 Giả thiết khoa học

Nếu thường xuyên quan tâm, chú ý và coi trọng một cách đúng đắn: “Phát triển năng lực lập trình cho học sinh trung học phổ thông trên mô hình lớp học đảo ngược” trên cơ sở kết hợp tư duy sáng tạo và tư duy logic sẽ góp

phần nâng cao chất lượng dạy và học Tin học theo yêu cầu của bộ môn

7 Đóng góp của nghiên cứu

 Phần mở đầu: Giới thiệu

 Chương 1: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn của đề tài

 Chương 2: Một số phương pháp phát triển năng lực lập trình theo mô hình lớp học đảo ngược

 Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 16

Khóa luận tốt nghiệp

CHƯƠNG 1

1.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1.1 Năng lực

1.1.1.1 Khái niệm năng lực

Theo cách hiểu thông thường, năng lực là sự kết hợp của tư duy, kĩ năng

và thái độ có sẵn hoặc ở dạng tiềm năng có thể học hỏi được của một cá nhân hoặc tổ chức để thực hiện thành công nhiệm vụ (DeSeCo, 2002) Mức

độ và chất lượng hoàn thành công việc sẽ phản ứng mức độ năng lực của người đó Chính vì thế, thuật ngữ “năng lực” khó mà định nghĩa được một cách chính xác Năng lực hay khả năng, kĩ năng trong tiếng Việt có thể xem tương đương với các thuật ngữ “competence”, “ability”, “capability”, … trong tiếng Anh

Ở một nghiên cứu khác về phương pháp dạy học tích hợp, Nguyễn Anh Tuấn (Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh) đã nêu một cách khá khái quát rằng năng lực là một thuộc tính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kỹ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm

Các nhà tâm lí học cho rằng năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lí của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao

Trong chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực, khái niệm năng lực được sử dụng riêng biệt trong mỗi lĩnh vực môn học và các bình diện khác nhau:

- Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu của dạy học: mục tiêu dạy học được mô tả thông qua các năng lực cần hình thành;

Trang 17

Khóa luận tốt nghiệp

- Trong các môn học, những nội dung và hoạt động cơ bản được liên kết với nhau nhằm hình thành các năng lực;

- Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn ;

- Mục tiêu hình thành năng lực định hướng cho việc lựa chọn, đánh giá mức độ quan trọng và cấu trúc hóa các nội dung và hoạt động và hành động dạy học về mặt phương pháp;

- Năng lực mô tả việc giải quyết những đòi hỏi về nội dung trong các tình huống: ví dụ như đọc một văn bản cụ thể Nắm vững và vận dụng được các phép tính cơ bản

- Các năng lực chung cùng với các năng lực chuyên môn tạo thành nền tảng chung cho công việc giáo dục và dạy học;

- Mức độ đối với sự phát triển năng lực có thể được xác định trong các chuẩn: Đến một thời điểm nhất định nào đó, HS có thể/phải đạt được những gì? Như vậy, ta có thể nhận thấy rằng, khái niệm về năng lực được các tác giả trong và ngoài nước, các chuyên gia các lĩnh vực khác nhau định nghĩa, được hiểu theo các nghĩa khác nhau, tùy vào mỗi lĩnh vực chuyên môn và tùy thuộc vào hoàn cảnh được nhắc đến Nhưng nội hàm tương đối thống nhất và khẳng định rằng sự kết hợp giữa kiến thức, thái độ và kĩ năng là yếu

tố quan trọng nhất để hình thành năng lực tương ứng trên cơ sở rèn luyện, trải nghiệm hoạt động nhất định của mỗi cá thể hoặc tập thể

1.1.1.2 Phân loại năng lực

Vấn đề phát hiện, bồi dưỡng và phát triển năng lực cho HS là một trong những vấn đề cơ bản của chiến lược nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực của Đảng ta Có 2 loại năng lực cơ bản: năng lực chung và năng lực riêng biệt

Năng lực chung: là những năng lực cần cho nhiều hoạt động khác nhau,

là điều kiện cần thiết để giúp cho nhiều lĩnh vực hoạt động có kết quả

Trang 18

Khóa luận tốt nghiệp

Năng lực chuyên biệt: là những năng lực thể hiện độc đáo các sản phẩm riêng biệt có tính chuyên môn nhằm đáp ứng nhu cầu của một lĩnh vực, hoạt động chuyên biệt với kết quả cao Hai loại năng lực chung và riêng luôn bổ sung, hỗ trợ cho nhau

- Năng lực tự quản lý và phát triển bản thân

Nhóm 2: Năng lực về quan hệ xã hội

- Năng lực giao tiếp

 Đặc điểm cơ bản của từng năng lực:

Năng lực tự học: tự học cũng là một phương thức học tập có hiệu quả

và song song với sự đổi mới của nền giáo dục của các nước trên thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng Tuy nhiên trong nhiều năm gần đây, việc đổi mới phương pháp để nâng cao hiệu quả dạy học nói chung, dạy học Tin học nói riêng đã được chú ý, đầu tư nhiều, nhưng chưa thật chú trọng nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu cho HS Qua thực tế nghiên cứu cho thấy các em HS phổ thông cần dành nhiều thời gian để tự học, tự nghiên cứu nhằm nâng cao kiến thức nhưng lại gặp rất nhiều khó khăn trong việc lựa

Trang 19

Khóa luận tốt nghiệp

chọn, phân loại sách để học và nghiên cứu trước nguồn tài liệu quá phong phú Nhiều HS không biết phải tự học như thế nào để đạt được hiệu quả học tập cao Vì vậy tăng cường năng lực tự học cho HS là một yếu tố quan trọng góp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục

Năng lực phát hiện vấn đề: năng lực hoạt động trí tuệ của HS khi đứng

trước những vấn đề, những bài toán cụ thể, có mục tiêu và tính hướng đích cao đòi hỏi phải huy động khả năng tư duy tích cực và sáng tạo nhằm tìm ra lời giải cho vấn đề Năng lực giải quyết vấn đề là tổ hợp các năng lực thể hiện ở các kĩ năng (thao tác tư duy và hoạt động) trong hoạt động học tập nhằm giải quyết có hiệu quả những nhiệm vụ của bài toán

Năng lực sáng tạo: khả năng tạo ra cái mới có giá trị của cá nhân dựa

trên tổ hợp các phẩm chất độc đáo của cá nhân đó Năng lực sáng tạo là cái tiềm ẩn bên trong cá nhân, sáng tạo là sự hiện thực hóa năng lực sáng tạo của chủ thể bằng những sản phẩm sáng tạo Một khi có năng lực sáng tạo thì liệu có ngay sản phẩm sáng tạo hay không? Trong đa số trường hợp, có năng lực sáng tạo của bản thân cá nhân thì chưa đủ, cần phải có điều kiện, môi trường sáng tạo để năng lực sáng tạo đó phát huy

Năng lực tự quản lý và phát triển bản thân: đánh giá được ảnh hưởng

của các yếu tố tác động đến hành động, việc làm của mình, trong học tập và trong cuộc sống hằng ngày Biết huy động, sử dụng nguồn lực có sẵn để xây dựng và thực hiện kế hoạch cá nhân nhằm đạt mục đích học tập; biết học tập độc lập; biết suy nghĩ và hành động hướng vào mục tiêu của mình phù hợp với hoàn cảnh Thường xuyên tự đánh giá, tự điều chỉnh được hành động của bản thân; thích ứng được những thay đổi hay những tình huống mới

Năng lực giao tiếp: chủ động trong giao tiếp; tôn trọng, lắng nghe có

phản ứng tích cực trong giao tiếp Lựa chọn nội dung, ngôn ngữ phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp; biết kiềm chế; tự tin khi nói trước nhiều người

Trang 20

Khóa luận tốt nghiệp

Năng lực hợp tác: tự nhận trách nhiệm và vai trò của mình trong hoạt

động chung của nhóm; phân tích các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ đáp ứng được mục đích chung Phân tích được khả năng của từng thành viên để tham gia đề xuất phương án phân công công việc; dự kiến phương án phân công, tổ chức hoạt động hợp tác

Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông (ICT): sử dụng đúng cách

các thiết bị ICT để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể; nhận biết các thành phần của hệ thống ICT cơ bản; sử dụng được các phần mềm hỗ trợ học tập thuộc các lĩnh vực khác nhau; tổ chức và lưu trữ dữ liệu vào các bộ nhớ khác nhau, tại thiết bị và trên mạng Xác định được thông tin cần thiết để thực hiện nhiệm vụ học tập; tìm kiếm được thông tin với các chức năng tìm kiếm đơn giản và tổ chức thông tin phù hợp; đánh giá sự phù hợp của thông tin, dữ liệu đã tìm thấy với nhiệm vụ đặt ra; xác lập mối liên hệ giữa kiến thức đã biết với thông tin mới thu thập được và dùng thông tin đó để giải quyết các nhiệm vụ học tập và trong cuộc sống

Năng lực sử dụng ngôn ngữ: nghe hiểu, chắt lọc được thông tin bổ ích từ

lời giải thích, cuộc thảo luận; nói với cấu trúc logic, biết cách lập luận chặt chẽ; đọc và lựa chọn các thông tin quan trọng từ văn bản, tài liệu; viết đúng các dạng văn bản với cấu trúc hợp lý, đúng chính tả, đúng cấu trúc câu Phát

âm được tổ hợp phụ âm, tỉnh lược âm, đồng hóa, nối âm, nhịp điệu, ngữ điệu;

sử dụng hợp lí từ vựng mẫu câu trong hai lĩnh vực khẩu ngữ và bút ngữ

Năng lực tính toán: vận dụng thành thạo các phép toán trong học tập và

cuộc sống; sử dụng hiệu quả các kiến thức, kỹ năng về đo lường, ước tính trong các tình huống ở nhà trường cũng như trong cuộc sống Sử dụng hiệu quả các thuật ngữ, ký hiệu toán học; sử dụng được thống kê toán để giải quyết vấn đề nảy sinh trong bối cảnh thực Mô hình hóa toán học được một số vấn

đề thường gặp; vận dụng các bài toán tối ưu trong cuộc sống và học tập

Trang 21

Khóa luận tốt nghiệp

1.1.2 Năng lực lập trình

1.1.2.1 Khái niệm năng lực lập trình

Năng lực lập trình là một trong các năng lực chuyên biệt của lĩnh vực công nghệ thông tin nói chung hay bộ môn Tin học nói riêng Năng lực lập trình mỗi người dựa trên cơ sở tư chất nhưng mặt khác điều chủ yếu là năng lực hình thành, rèn luyện và phát triển trong những hoạt động tích cực

HS trong quá trình học tập

- Năng lực lập trình là những đặc điểm tâm lí về hoạt động trí tuệ của

HS, giúp họ nắm vững và vận dụng tương đối nhanh, dễ dàng, sâu sắc, những kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo trong các bài toán viết chương trình cho máy tính hiểu và thực hiện được

- Năng lực lập trình được hình thành, phát triển, thể hiện thông qua (và gắn liền với) các hoạt động của HS nhằm giải quyết những nhiệm vụ học tập trong môn Tin học: xây dựng và thiết kế thuật toán, mô phỏng thuật toán và chương trình thông qua các kiến thức về lập trình, viết chương trình hoàn chỉnh,…

- Năng lực lập trình là bao hàm tất cả các năng lực cần thiết của HS, phối hợp và vận dụng vào các thao tác lập trình tạo nên một chương trình hoàn chỉnh giúp máy tính hiểu được và xử lý

- Năng lực lập trình còn là khả năng sử dụng cấu trúc dữ liệu đã cho sẵn cùng với sự hiểu biết về các lĩnh vực khác kết hợp với việc xây dựng được một thuật toán tương ứng Sự kết hợp giữa các yếu tố trên và năng lực cơ bản của HS sẽ tạo nên kiến thức căn bản và khả năng lập trình ngày càng được nâng cao ở HS

Trang 22

Khóa luận tốt nghiệp

Hình 1.1: Yếu tố cần thiết để thực hiện lập trình chương trình

Với mỗi người khác nhau thì năng lực học lập trình cũng khác nhau Năng lực này được hình thành và phát triển trong quá trình học tập và rèn luyện của mỗi HS Vì thế việc lựa chọn nội dung và phương pháp thích hợp sao cho mỗi HS đều được nâng cao dần về mặt năng lực là vấn đề quan trọng trong dạy học lập trình nói riêng và học Tin nói chung

1.1.2.2 Một số biểu hiện năng lực lập trình cho HS THPT trong quá trình học các nội dung lập trình

Năng lực cần rèn luyện cho HS THPT khi giảng dạy lập trình bao gồm

sự kết hợp giữa các năng lực như: năng lực tư duy sáng tạo, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tính toán và năng lực tự học Tư duy sáng tạo góp phần rèn luyện và phát triển nhân cách cũng như các năng lực trí tuệ cho HS; bồi dưỡng hứng thú và nhu cầu học tập, khuyến khích HS say

mê tìm tòi, sáng tạo Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề tạo lập cho HS khả năng phát hiện điểm hay và mới lạ trong các bài toán, kết hợp với năng lực tính toán sẽ tăng tính nhanh nhẹn trong suy nghĩ khi làm việc với máy tính mà không hoàn toàn phụ thuộc vào nó Khả năng tự học tạo thói quen tự rèn luyện bản thân và hình thành những năng lực mới từ việc tự học Như Dương Trọng Tấn - một giảng viên dày dạn kinh nghiệm tại Trung tâm đào tạo lập trình viên Aptech và Đại học FPT phát biểu: “Tôi coi “năng lực tự học suốt đời” là cốt lõi nhất của mọi người trong thế giới ngày nay Làm nghề IT thì năng lực ấy lại càng quan trọng, mang tính sống còn Không trang bị đủ khả năng tự học liên tục, thì có thể sẽ phải tính trước ngày mình

bị đào thải.”

Trang 23

Khóa luận tốt nghiệp

Đối với học sinh phổ thông có thế thấy các biểu hiện của năng lực lập trình trong quá trình học và giải bài tập lập trình qua các khả năng sau:

a Có khả năng vận dụng thành thục những kiến thức, kỹ năng đã biết vào hoàn cảnh mới

Khả năng này thường được biểu hiện nhiều nhất nên trong quá trình dạy học tại lớp, GV cần quan tâm phát hiện và bồi dưỡng khả năng này Đối với khả năng này, HS áp dụng các thuật toán đã có sẵn trong một bài toán đã biết để vận dụng nó vào việc giải một bài toán mới hoặc bài toán tương tự; đây là khả năng yêu cầu tất cả các HS đề phải cố gắng đạt được HS tự vận dụng năng lực phát hiện vấn đề và năng lực tư duy được biểu hiện một cách

cụ thể như: áp dụng nội dung kiến thức đã học và biến đổi dạng bài toán mới

về dạng quen thuộc để áp dụng và giải quyết một cách dễ dàng Từ đó, HS thể hiện rõ được năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự học và kết hợp cả năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề khi giải bài toán đó

Ví dụ 1: Viết chương trình tính tổng các ước số thực sự của một số nguyên Với số nguyên được nhập từ bàn phím

Trang 24

Khóa luận tốt nghiệp

if n mod i = 0 then s := s + i;

Writeln(„ Tong cac uoc cua n la:‟, s);

Readln;

End;

Ví dụ 2: Viết chương trình kiểm tra một số n nhập từ bàn phím có phải là

số hoàn thiện hay không?

Xác định

- Input: Nhập vào một số nguyên n;

- Output: Kiểm tra n có phải là số hoàn thiện không?

Để lập trình được bài toán này, trường hợp HS chưa học chương trình con, GV bước đầu có thể gợi ý một số câu hỏi nhằm gợi mở cho HS hướng giải quyết như: Số hoàn thiện là số như thế nào? Vậy để biết được số đã nhập vào có phải là số hoàn thiện hay không, chúng ta cần phải tìm được gì?

Từ đó HS tự tư duy kiến thức đã biết về tìm ước của số nguyên đó và áp dụng được chương trình tính tổng các ước vào bài toán này

b Có khả năng phát hiện, đề xuất cái mới từ một vấn đề quen thuộc

Khi đứng trước một bài tập HS nhận ra được vấn đề mới trong các điều kiện, vấn đề quen thuộc; phát hiện ra chức năng mới trong những đối tượng quen thuộc, tránh được sự rập khuôn máy móc, dễ dàng điều chỉnh được hướng giải quyết trong điều kiện mới, đây cùng là biểu hiện tạo điều kiện để

HS rèn luyện tính mềm dẻo của tư duy, năng lực giải quyết vấn đề

Ví dụ 1: Nhập vào từ bàn phím một xâu Thay thế tất cả các kí tự „a‟ thành kí tự „e‟

- Input: Nhập vào một xâu bất kì

- Output: Thay thế „a‟ thành „e‟

Viết chương trình

Var a: string;

Begin

Trang 25

Khóa luận tốt nghiệp

Write („Nhap vao xau a: ‟); Readln(a);

For i:= 1 to length(a) do

If a[i] = „a‟ then a[i] := „e‟;

Writeln („xau moi la: ‟, a);

Readln;

End

Từ bài toán trên, GV hướng dẫn HS phát hiện bài toán mới: Nhập vào từ bàn phím một xâu Thay thế tất cả các cụm kí tự „anh‟ bằng cụm kí tự „em‟ Thay vì là thay thế một kí tự trong xâu, bài toán được phát triển thành thay thế cụm từ Từ đó, đòi hỏi HS phát hiện được điểm khác biệt giữa kí tự và cụm kí tự để sử dụng các hàm và thủ tục để giải quyết, bao gồm hàm pos(„anh‟, a); thủ tục insert(„em‟,a, pos(„anh,a)) và vòng lặp while…do để duyệt tìm tất cả cụm „anh‟;

Ví dụ 2: Nhập vào từ bàn phím một xâu Thay thế tất cả các cụm kí tự

„anh‟ bằng cụm kí tự „em‟

- Input: Nhập vào một xâu bất kì

- Output: Thay thế „anh‟ thành „em‟

Trang 26

Khóa luận tốt nghiệp

Readln;

End

Việc thay thế tất cả các cụm từ kí tự “em” thành cụm kí tự “anh” trong xâu cũng chính là việc tìm kiếm và thay thế trong word, các em có thể viết chương trình thay đổi như thế này thì như là các em đã viết được thuật toán tìm kiếm và thay thế ở trong word Đây chính là thực tiễn của bài toán này, giúp nâng cao năng lực tư duy của HS, thể hiện sự vừa sức học tập, tính tổng hợp và khái quát hóa bài toán

Như vậy chúng ta có thể thấy từ một bài toán quen thuộc chúng ta chuyển đổi lại theo dạng khác, giúp học rèn luyện và phát triển các năng lực, đặc biệt là năng lực tư duy và phát hiện vấn đề, tránh sự máy móc, rập khuôn khi giải các bài tập lập trình

c Có khả năng tìm được nhiều cách giải khác nhau đối với bài toán

đã cho

Đây là biểu hiện của HS khi đứng trước những bài toán có những đối tượng, những quan hệ có thể xem xét dưới nhiều khía cạnh khác nhau Đứng trước những bài toán loại này HS biểu hiện khả năng, năng lực chuyển từ hoạt động trí tuệ này sang hoạt động trí tuệ khác, thể hiện năng lực nhìn một đối tượng toán học dưới nhiều khía cạnh khác nhau Từ đó cho thấy tư duy logic của HS được phát huy một cách phong phú và đa chiều

Ví dụ 1: Viết chương trình cho bài toán cổ sau:

Trang 27

Khóa luận tốt nghiệp

 Cách 1:

Gợi ý như sau: Vì tổng số chân là 100 nên số chó tối đa có thể là 100/4 –

1 = 24 con và ta có 2x(số gà) + 4x(số chó) = 100 (chân) Rút gọn được ((số gà) + 2x(số chó) = 50) Từ đó ta có chương trình:

ga:= 36 – cho;

If ((ga + 2*cho) = 50) then

Writeln(„So ga: ‟, ga, „So cho: ‟, cho);

Readln

Trang 28

Khóa luận tốt nghiệp

End

 Cách 3:

Gợi ý: Để ý rằng ta luôn có số gà + số chó = 36 nên ban đầu ta có thể lấy một số gà ngẫu nhiên thỏa mãn 0<số gà<36 Vì chó có nhiều bánh hơn gà nên nếu tổng số bánh của gà và chó lấy ngẫu nhiên này lớn hơn 100 nghĩa là

ta đã lấy số chó quá nhiều, ta cần tăng số gà lên và giảm số chó đi Và ngược lại nếu tổng số bánh của gà và chó lấy ngẫu nhiên này nhỏ hơn 100 nghĩa là

ta đã lấy số gà quá nhiều, ta cần giảm số gà đi và tăng số chó lên Thao tác được lặp đi lặp lại đến khi tổng số bánh xe ta kiểm tra đúng bằng 100 Chương trình sau sẽ lấy số gà ban đầu là 36 div 2 =18:

While (ga + 2*cho) <> 50 do

If (ga + 2*cho) > 50 then begin

Trang 29

Khóa luận tốt nghiệp

Writeln(„So ga: ‟, ga, „So cho: ‟, cho);

Readln;

End

Qua ba cách giải bài toán trên ta thấy sử dụng cách 1 và 2 là dễ dàng hơn, tuy nhiên nếu HS phát hiện ra thêm cách 3 thì đó là một biểu hiện của

sự sáng tạo, sự siêng năng trong học tập Từ việc chọn ra cách tốt nhất GV

có thể giúp HS hình thành phương pháp chung để giảng dạy HS

d Có khả năng thiết kế thuật toán, đọc hiểu chương trình và sửa lỗi chương trình để giải quyết vấn đề bài toán

Đứng trước yêu cầu của một bài toán lập trình, yêu cầu HS phải vận dụng rất nhiều các kiến thức và kĩ năng khác nhau để giải quyết Đồng thời,

HD cũng phải biết phát huy những năng lực cần thiết như năng lực thiết kế thuật toán, đề ra được hướng giải quyết bài toán, năng lực tư duy sáng tạo để hiểu và viết chương trình, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề nhằm điều chỉnh lỗi khi gặp trong chương trình

Ví dụ 1: Trình bày thuật toán sắp xếp dãy A gồm N phần tử thành dãy không tăng

Ý tưởng:

Với mỗi cặp số hạng đứng liền kề trong dãy, nếu số trước nhỏ hơn số sau

ta đổi chỗ chúng cho nhau Việc đó được lặp lại, cho đến khi không có sự đổi chỗ nào xảy ra nữa

Trang 30

Khóa luận tốt nghiệp

Bước 7 Nếu a[i] < a[i+1] thì tráo đổi ai và ai+1 cho nhau;

Bước 8 Quay lại bước 5

Đối với ví dụ trên, GV gợi ý cho HS bằng cách minh họa một dãy số bất

kì và thực hiện sắp xếp theo trình tự tráo đổi các số liền kề nếu số trước nhỏ hơn số sau Từ đó, HS hình dung và thiết kế được thuật toán dựa trên dãy số

đã được GV minh họa Thông qua đó rèn luyện được năng lực tư duy và khả năng nhìn nhận yêu cầu trong bước đầu học lập trình, tạo điều kiện phát triển năng lực lập trình ở mỗi HS

Ví dụ 2: Xác định Input và Output của chương trình đã cho sau:

Trang 31

Khóa luận tốt nghiệp

(x mod y); x sẽ nhận giá trị của y và y sẽ nhận giá trị của số dư vừa tìm được Sau đó thực hiện vòng lặp đến khi y bằng 0 thì đưa ra ước chung lớn nhất của 2 số x, y Từ đó, HS hiểu được ý nghĩa chương trình và xác định được Input và Output của bài toán

Xác định:

- Input: nhập vào 2 số nguyên dương x, y

- Output: Đưa ra màn hình: Ước chung lớn nhất của 2 số nguyên dương x,y

Bên cạnh việc giảng dạy theo chiều xuôi, GV còn cần phải tạo ra các tình huống ngược lại giúp HS phát triển được năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề Đối với việc học lập trình, biểu hiện năng lực này là yếu tố quan trọng để HS có thể khẳng định được khả năng hiểu bài của mình, GV tạo ra các chương trình có lỗi bao gồm lỗi cú pháp và các lỗi sai với yêu cầu bài toán cho HS phát hiện và sửa lỗi, từ đó HS phát triển được tốt năng lực viết chương trình đối với các bài toán khác nhau

Ví dụ 3: Cho chương trình sau, tìm và sửa lỗi sai (nếu có) để có một chương trình hoàn chỉnh

Chương trình nhập vào mảng A gồm N phần tử, Đếm số lần xuất hiện của giá trị X trong mảng A với X được nhập từ bàn phím

Trang 32

Khóa luận tốt nghiệp

 Lỗi sai: For i =1 to N do → For i :=1 to N do

If A[i] := X then d := d+1; → If A[i] = X then d := d+1;

1.1.2.3 Mối quan hệ giữa các năng lực và năng lực lập trình

Các năng lực thuộc các nhóm năng lực chung và năng lực chuyên biệt là một trong những thành phần quan trọng hình thành nên năng lực lập trình ở

HS Chúng có mặt xuyên suốt trong quá trình học tập, chúng phối hợp chặt chẽ với nhau và đóng vai trò quyết định hình thành các năng lực khác nhau ở

HS như: năng lực hình dung và xây dựng; năng lực suy luận; năng lực viết chương trình; năng lực sử dụng cơ sở dữ liệu thích hợp Năng lực tư duy logic sẽ bổ trợ cho khả năng tư duy lập trình, hình thành được thuật toán cho yêu cầu bài toán, kết hợp với các năng lực tìm tòi và vận dụng thực tiễn, HS

có khả năng tự xây dựng chương trình theo ngôn ngữ lập trình phù hợp Ngược lại, nếu HS rèn luyện và phát huy tốt năng lực lập trình thì các em đã phát triển được rất nhiều năng lực cần thiết cho bản thân trong các lĩnh vực khác

Trang 33

Khóa luận tốt nghiệp

1.1.2.4 Các phương pháp phát triển năng lực và năng lực lập trình

Với PPDH truyền thống như thuyết trình, đàm thoại, luyện tập luôn là những phương pháp quan trọng trong dạy học, GV là chủ thể, là tâm điểm,

HS là khách thể, là quỹ đạo Giáo án dạy theo phương pháp này được thiết

kế kiểu đường thẳng theo hướng từ trên xuống Do đặc điểm hàn lâm của kiến thức nên nội dung bài dạy theo phương pháp truyền thống có tính hệ thống, tính logic cao Song do quá đề cao người dạy nên nhược điểm của PPDH truyền thống là HS thụ động tiếp thu kiến thức, giờ dạy dễ đơn điệu, buồn tẻ, kiến thức thiên về lý luận, ít chú ý đến kỹ năng thực hành của người học; do đó kỹ năng hành dụng vào đời sống thực tế bị hạn chế

Vì vậy, theo hướng giáo dục đang dần chuyển sang các PPDH hiện đại nhằm phát triển hơn năng lực người học, giúp người học bộc lộ và phát huy tối đa được các năng lực tiềm ẩn bên trong cũng như rèn luyện và nâng cao thêm các năng lực, kĩ năng hữu ích cho đời sống thực tế Từ đó, cần đề ra và thực hiện một số PPDH đổi mới tích cực hơn như sau:

 Cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống

 Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học

 Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề

 Vận dụng dạy học theo tình huống

 Vận dụng dạy học định hướng hành động

 Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và công nghệ thông tin hợp

lý hỗ trợ dạy học

 Sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo

 Chú trọng các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn

 Bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho HS

 Tăng cường thời gian rèn luyện lập trình, tăng cường bài tập thực hành và bồi dưỡng bài tập nâng cao

Trang 34

Khóa luận tốt nghiệp

Như vậy, việc đổi mới phương pháp không có nghĩa là loại bỏ các phương pháp dạy học truyền thống quen thuộc mà cần bắt đầu bằng việc cải tiến để nâng cao hiệu quả và hạn chế nhược điểm của chúng Dạy học phải kết hợp nhuần nhuyễn vào các nội dung bài học các phương pháp tích cực nêu trên phù hợp

Hơn nữa, thực tiễn xã hội đang dần tiến đến một xã hội hiện đại, sự phát triển của công nghệ nên PPDH sử dụng phương tiện dạy học và công nghệ thông tin hỗ trợ dạy học là một trong những phương pháp hiện đại tối ưu nhất Phương pháp này giúp người học, đặc biệt là HS, sẽ tiếp cận gần hơn với kĩ thuật công nghệ và thuận lợi hơn khi học tập sau giờ học Để thực hiện được phương pháp này, GV cần tìm hiểu rõ về e-Learning và các phương thức tạo lập phương pháp Một trong các cách thực hiện phương pháp này là xây dựng một mô hình lớp học hiện đại với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin – mô hình lớp học đảo ngược

1.1.3 Mô hình lớp học đảo ngược- Flipped Classroom

1.1.3.1 Tổng quan về mô hình lớp học đảo ngược

Lớp học đảo ngược (Flipped classroom) là một dạng lớp học CMS mà ở

đó người học tiếp thu nội dung bài học trực tuyến qua việc xem các video bài giảng ở nhà còn bài tập về nhà hay bài tập thực hành thì GV và HS cùng thảo luận và giải quyết ở trên lớp thay vì GV giảng bài trên lớp và sau đó học viên thực hành ở nhà

Với mô hình này sự tương tác giữa người dạy và người học được trang

cá nhân hóa hơn, thay vì giảng bài như thường lệ, GV bây giờ lại là một người hướng dẫn Học viên thay vì tiếp thu kiến thức thụ động từ GV sẽ phải

tự tiếp cận kiến thức tại nhà Mô hình nay đang được áp dụng trên nhiều nước trên thế giới và được biết đến với tên: “Flipped Classroom” hay “lớp học đảo ngược” hay “phương pháp Thayer”

Trang 35

Khóa luận tốt nghiệp

 Lịch sử hình thành và phát triển

Eric MaZur đã phát triển phương pháp hướng dẫn theo cặp vào những năm 20 của thế kỉ XX Ông nhận thấy rằng việc sử dụng máy tính trong việc giảng dạy giúp ông hướng dẫn học viên chứ không phải diễn thuyết Lage, Platt và Treglia cho xuất bản bài báo học thuật lớp học đảo ngược: “Cánh cửa giáo dục toàn diện” vào năm 2000 Năm 1993, Alison King xuất bản

“Từ một nhà hiền triết xa vời trên bục giảng tới một người hướng dẫn trong cuốn “Dạy học đại học” tập 41, số 1 (Winter, 1993), trang 30-35 Baker trình bày “Lớp học đảo ngược: sử dụng công cụ quản lí khóa học trực tuyến để

GV trở thành người hưỡng dẫn tại hội thảo quốc tế lần thứ 11 về dạy và học đại học Bài báo của Baker đưa ra một mô hình mẫu của một lớp học đảo ngược

Bắt đầu vào mùa thu năm 2000, trường đại học Wisconsin-Madison đã

sử dụng phần mềm để thay thế các bài giảng ngành công nghệ thông tin trên lớp bằng các video bài giảng của GV có slides đi kèm Các tác giả Lage, Platt và Treglia xuất bản công trình “Đảo ngược lớp học- cánh cửa dẫn đến

sự sáng tạo môi trường học tập trọn vẹn”, trong đó giới thiệu các nghiên cứu

về lớp học đảo ngược tại các trường cao đẳng Năm 2011, hai trung tâm ở Wisconsin Collaboratory for Enhanced Learning đã được thành lập để tập trung vào lớp học đảo ngược

Năm 2004, Salman Khan bắt đầu thu âm và làm video theo yêu cầu của người em họ Cô em họ thấy rằng những video bài học giúp cô bỏ qua những phần mà cô đã nắm chắc và xem lại những phần mà cô còn chưa hiểu Mô hình của Khan chính là mô hình dạy học theo cặp 1-1 Các video của học viện Khan (Khan Academy) được sử dụng như một phần chiến thuật dạy học của các nhà giáo dục

Trong bài thuyết trình “Lớp học đảo ngược” (2006), Tenneson và McGlasson trình bày một phương cách cho GV cân nhắc xem họ có nên đảo

Trang 36

Khóa luận tốt nghiệp

ngược lớp học của mình hay không và đưa ra các cách để cải tiến quá trình dạy Đồng thời, bà thuyết trình này cũng đi sâu vào hệ thống quản lí việc học trên máy tính

Giáo sư Bill Brantley trình bày một mô hình lớp học đảo ngược ở Hội thảo dạy và học của Hiệp hội khoa học chính trị Mỹ tháng 2/2007 Ông miêu

tả cách sử dụng hai phiên bản cho lớp học trong khi gửi tài liệu qua phần mềm Learning Management System (LMS)

Vào năm 2007, Jeremy Strayer công bố một nghiên cứu thực hiện tại Đại học bang Ohio với nhan đề “Những ảnh hưởng của lớp học đảo ngược đối với môi trường học: so sánh hoạt động giữa lớp học truyền thống và lớp học đảo ngược có sử dụng một hệ thông minh” Nghiên cứu nêu bật lên tầm quan trọng của việc chú trọng tới sự liên kết của hoạt động trên lớp và ngoài lớp học có thể tiêu cực hoặc tích cực ảnh hưởng tới việc tham gia học của HS Cùng năm này, Jonathan Bergmann và Aaron Sams, hai GV hóa học trường THPT Woodland Park, ghi lại những bài giảng của mình và cung cấp cho

HS vì nhiều lý do khác nhau đã không đến lớp một cách đầy đủ để theo kịp chương trình, qua đó họ đã xây dựng mô hình flipped classroom, làm thay đổi hoàn toàn cách dạy của GV, cách học của HS, giúp HS cải thiện rõ rệt năng lực của bản thân từ ghi nhớ, hiểu đến vận dụng thực tế

Ở Mỹ, phần lớn các cơ sở giáo dục đã đảo ngược quy trình nghe giảng bài trên lớp, về nhà làm bài tập Mô hình dạy học mới này được gọi là Flipped Classroom hay Lớp học Đảo ngược, được áp dụng khoảng 10 năm nay

Theo một cuộc khảo sát do Sophia Learning và Flipped Learning Network tiến hành hồi tháng 5, số lượng GV áp dụng mô hình Flipped Classroom trong giảng dạy ở Mỹ tăng lên 78% trong năm 2014, so với chỉ 48% vào năm 2012 Trong đó, các GV tham gia khảo sát đều đồng ý rằng

mô hình này giúp thái độ học tập trong lớp được cải thiện rất nhiều và điểm

Trang 37

Khóa luận tốt nghiệp

số của HS tăng lên 67% so với cách học truyền thống Ngoài ra, 3/4 trong tổng số 180.000 HS trung học tham gia cuộc khảo sát Speak Up năm 2013 cũng đồng ý rằng Flipped Classroom mang lại hiệu quả học tập cao hơn so với bình thường Với những ưu điểm trên, Flipped Classroom được nhiều cơ

sở giáo dục ở Mỹ áp dụng trong giảng dạy, chủ yếu ở các bậc trung học và

đại học Năm 2015, mô hình này được bầu chọn trong top 5 những xu hướng

trong công nghệ giáo dục Mỹ

Ở Việt Nam, phương pháp lớp học đảo ngược đã được sử dụng ở bậc đại học Hiện nay đã có một số cơ sở giáo dục sử dụng mô hình Flipped Classroom trong giảng dạy như Đại học FPT, Anh ngữ Việt Mỹ VATC, Trung tâm Anh ngữ Quốc tế Apollo và các trang web giáo dục trực tuyến như Zuni.vn, Hocmai.vn và Moon.vn Đại học FPT đã triển khai mô hình này trên 4 lớp với 100 sinh viên Kết quả cho thấy, số sinh viên thi đỗ thực hành tại Đại học FPT tăng từ 30% ở các lớp thông thường lên 53% khi áp dụng Flipped Classroom Tuy nhiên, áp dụng cho bậc phổ thông thì chưa phổ biến do chưa có bất kỳ một cuộc tập huấn nào triển khai về phương pháp này dành cho GV phổ thông

1.1.3.2 Ưu điểm về phương pháp dạy theo mô hình lớp học đảo ngược

Mô hình lớp học đảo ngược được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới và mang lại hiệu quả khá cao cho người học và ngành giáo dục Mô hình lớp học đảo ngược – Flipped Classroom có các ưu, nhược điểm sau:

a Ưu điểm

- Môi trường học tập linh hoạt, cho phép HS lựa chọn cách thức, thời

gian, nơi chốn phù hợp

- GV linh hoạt trong việc đánh giá việc học tập của HS

- Tạo nên văn hóa học tập mới cho HS

Trang 38

Khóa luận tốt nghiệp

- HS làm trung tâm trong quá trình dạy học Thời gian ở lớp được dành

cho việc thảo luận các kiến thức sâu hơn, tạo ra những cơ hội học tập phong phú hơn cho HS

- Cung cấp nội dung chương trình học tập một cách có định hướng HS

tự khám phá, lĩnh hội, phát triển năng lực tự học và năng lực sử dụng công nghệ thông tin tối đa

- Tạo nên những nhà sư phạm chuyên nghiệp

- Phát triển năng lực tự học và tự nghiên cứu, khám phá ở HS

- Ngành công nghệ thông tin đang dần chiếm ưu thế

- Tạo ra môi trường khuyến khích tính tự chủ trong học tập vì người học

có cơ hội học tập theo nhịp độ của riêng mình và trở nên có trách nhiệm với việc xây dựng kiến thức thay vì chờ sự truyền đạt tri thức của thầy cô

Bên cạnh những ưu điểm mà lớp học đảo ngược mang lại thì mô hình này cũng có một số điểm hạn chế như sau:

b Hạn chế

- Cơ sở hạ tầng về truyền thông ở các gia đình HS không đồng đều

- Không phải tất cả HS đều dễ dàng truy cập, lấy được bài giảng của GV

để làm việc

- Tư tưởng một số gia đình chưa tin tưởng vào hình thức học trực tuyến

- Nếu tổ chức theo hình thức thì sẽ quay về lối truyền thống

- HS chưa có thói quen vào mạng học bài, không có sự giám sát và tinh

thần kỷ luật cao, các em dễ sa đà, mất thời gian vào các kênh hấp dẫn khác trên internet

1.1.3.3 So sánh phương pháp dạy học theo lối truyền thống và mô hình lớp học đảo ngược

Sự khác biệt giữa mô hình lớp học truyền thống và mô hình lớp học đảo ngược được nêu rõ ở những ưu điểm của mô hình lớp học đảo ngược Bên cạnh đó còn có một số điểm khác biệt sau:

Trang 39

Khóa luận tốt nghiệp

Bảng 1.1 So sánh giữa lớp học truyền thống và lớp học đảo ngược

Mô hình

Đặc điểm

Lớp học truyền thống (Traditional Class)

Lớp học đảo ngược (Flipped Classroom)

- HS nghiên cứu sách và ghi chép

- HS làm theo hướng dẫn với

số lượng bài tập củng cố và bài tập về nhà ít

- HS ít có thời gian thảo luận, chia sẻ ý kiến tại lớp

GV khó theo dõi quá trình này sau giờ học

- Bài tập về nhà HS từ giải quyết cá nhân, chất lượng không đạt tối đa

- GV đánh giá HS qua điểm

số khi kiểm tra bài cũ và trong tiết học

- GV hướng dẫn nội dung bài học mới tại nhà

- HS nghiên cứu qua bài giảng, sách, các trang web tham khảo

- HS làm theo hướng dẫn với bài tập trong khi học, bài tập củng cố tại nhà và bài tập tại lớp

- HS hiểu sâu hơn các khái niệm, ứng dụng và có sự kết nối với nội dung đã tạo ra khi thảo luận tại lớp

- Bài tập về nhà được trao đổi qua hình thức thảo luận nhóm và giải quyết tại tiết học ở lớp HS nhận được sự

hỗ trợ cá nhân khi cần thiết

từ GV và các HS khác

- GV đánh giá HS qua điểm bài kiểm tra trắc nghiệm củng cố, giải bài tập trên lớp

và bài tập tự luận nộp trên

Trang 40

Khóa luận tốt nghiệp

- GV đánh giá năng lực của

HS với số lƣợng ít và không liên tục

hệ thống

- GV đánh giá năng lực của

HS qua từng tuần liên tục và đồng đều

Hình 1.2: Nhận định của chuyên gia về hình thức và mức độ tư duy của HS

Ngày đăng: 11/05/2021, 16:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w