luận văn
Trang 1MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG 1 19
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THÔNG TIN VÀ CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG 19
1.1 Thông tin và vai trò của thông tin thị trường trong đời sống kinh tế - xã hội 19
1.2 Vai trò và ý nghĩa kinh tế của Thông tin Thị trường trong hoạt động của các doanh nghiệp 46
1.3 Tính chất riêng của thông tin theo cấp quyết định 51
1.4 Chất lượng thông tin thị trường 54
1.5 Chất lượng cung cấp thông tin thị trường 60
1.6 Tổ chức, xử lý và cung cấp thông tin thị trường tại một số nước và một số tổ chức cung cấp thông tin trên thế giới 63
1.7 Một số bài học về tổ chức thông tin thị trường cho Việt Nam 78
CHƯƠNG 2 82
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG VÀ CHẤT LƯỢNG CUNG CẤP CUNG CẤP THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 82
2.1 Hệ thống các tổ chức cung cấp thông tin thị trường tại Việt Nam .82
2.2 Thực trạng nguồn thông tin thị trường đầu vào của các cơ quan có chức năng cung cấp thông tin thị trường hiện nay - sản phẩm thông tin thị trường được cung cấp trên thị trường - và các yếu tố điều kiện để tạo ra chất lượng thông tin thị trường 94
Trang 22.3 Chất lượng thông tin thị trường hiện nay qua đánh giá của DN.
111
2.4 Các dạng sản phẩm thông tin thị trường và vấn đề chất lượng cung cấp thông tin thị trường cho các DN 116
2.5 Đánh giá chung 128
CHƯƠNG 3 134
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN VÀ CHẤT LƯỢNG CUNG CẤP THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP 134
3.1 Xu thế biến đổi của thị trường và nhu cầu thông tin của các doanh nghiệp 134
3.2 Thông tin thị trường trong mối quan hệ với tổ chức thị trường 148
3.3 Xu hướng phát triển thông tin thị trường tại Việt Nam trong thời gian tới 152
3.4 Một số nguyên tắc và quan điểm trong phát triển thông tin thị trường và nâng cao chất lượng thông tin thị trường để cung cấp cho doanh nghiệp 160
3.5 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thông tin thị trường để cung cấp cho doanh nghiệp 161
KẾT LUẬN 182
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA NGHIÊN CỨU SINH 185
DANH MỤC TÀI LỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT 186
DANH MỤC TÀI LỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH 192
Trang 3DANH MỤC BẢNGBảng 1.1 Tính chất của thông tin theo cấp quyết định 52Bảng 2.1 Mức máy tính trung bình trong một số DN 120Bảng 2.2 Tỷ lệ DN có website phân theo lĩnh vực kinh doanh
126Bảng 3.1 Tổng mức lưu chuyển bán lẻ hàng hóa và doanh thu
dịch vụ 139Bảng 3.2 Kim ngạch XNK của Việt Nam giai đoạn 1990 –
2009 140Bảng 3.3 Tăng trưởng kim ngạch XK một số mặt hàng 141Bảng 3.4 Tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu sang một số thị
trường 142Bảng 3.5 Tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu từ một số thị
trường 143
Trang 4DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Đánh giá của DN về chất lượng dịch vụ tư vấn và
cung cấp TTTT ở Việt Nam 112Biểu đồ 2.2 Độ tin cậy của dịch vụ cung cấp, tư vấn thông tin
thị trường cho các DN tại Việt Nam 114Biểu đồ 2.3 Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng dịch vụ tư vấn và cung
cấp thông tin thị trường của Việt Nam tại thời điểmđiều tra 2008 115Biểu đồ 2.4 Tần suất sử dụng dịch vụ tư vấn và cung cấp thông
tin thị trường của doanh nghiệp 115Biểu đồ 2.5 Tần suất cập nhật thông tin thị trường qua Internet
của các doanh nghiệp 118Biểu đồ 2.6 Mức độ tiếp cận Internet của Doanh nghiệp qua các
năm 2004 - 2007 122Biểu đồ 2.7 Hình thức sử dụng Internet qua các năm 2004-2007
122Biểu đồ 2.8 Tình hình sử dụng mạng nội bộ của DN năm 2006,
2007 123Biểu đồ 2.9 Chuyển biến về ứng dụng TMĐT tại các DN Việt
Nam 02 năm 2006, 2007 124Biểu đồ 2.10 Tỷ lệ DN có website qua các năm 2004 – 2008 125Biểu đồ 2.11 Tần suất cập nhật website của DN qua các năm 127
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Các đầu mối thông tin của tổ chức doanh nghiệp 53
Sơ đồ 2.1 Hệ thống tổ chức thông tin thị trường ở nước ta 89
Sơ đồ 2.2 Hệ thống tổ chức thông tin thương mại và thị
trường toàn quốc của Trung tâm thông tin CN &
TM (VITIC) - Bộ Công Thương 91
Sơ đồ 3.1 Tổ chức hệ thống thông tin thị trường nội địa Việt
Nam 151
Sơ đồ 3.2 Mô hình thu thập và trao đổi thông tin thị trường
ngành công thương 168
Sơ đồ 3.3 Mô hình cung cấp thông tin dữ liệu hàng hoá XNK
của Việt nam của cục Công nghệ Thông tin vàthống kê Hải quan 169
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
CCTTTT Cung cấp thông tin thị trường
CNTD Công nghiệp tiêu dùng
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNTM Doanh nghiệp thương mại
DNSX Doanh nghiệp sản xuất
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
Chữ viết tắt Tên tiếng anh Giải nghĩa tiếng việt
Southeast Asian Nations
Hiệp hội các quốc gia ĐôngNam Á
AFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do
CIF Cost + Insurance + Freight (Thuật ngữ dùng trong ngoại
thương) – Người bán giành
được quyền vận chuyển hànghóa Giá trị thanh toán gồm:giá hàng hóa + phí bảo hiểm +cước thuê tàu
E-commerce Electronic – commerce Thương mại điện tử (TMĐT)
E-logistics Electronic – logistics Dịch vụ hậu cần điện tử
EDI Electronic Data Interchange Hệ thống trao đổi dữ liệu điện
tử
FOB Free on board (Thuật ngữ dùng trong ngoại
thương) – Người mua giành
quyền vận chuyển Điều kiệngiao hàng: hàng giao trênboong tàu
FIATA International Federation of
Freight ForwardersAssociations
Hiệp hội giao nhận kho vậnquốc tế
WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại quốc tế
GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
DWT Dead Weight Tonnage Trọng tải toàn phần (tàu biển)
container tiêu chuẩn 0,7 – 0,8m)
ICD Inland Container Depot Cảng container nội địa
IT Information Technology Công nghệ thông tin
ODA Official Development Hỗ trợ phát triển chính thức
Trang 9USD United States Dollar Đồng Đôla Mỹ
VISABA Viet Nam Ship Agents and
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Kinh tế, thương mại thế giới hiện nay được mô tả bằng hai nét đặctrưng cơ bản Đó là quốc tế hoá, khu vực hoá đan xen với bảo hộ mậu dịch, ápdụng các hàng rào kĩ thuật để bảo hộ sản xuất, tiêu dùng trong nước và sựdịch chuyển kinh tế, thương mại, đầu tư, tiền tệ giữa các nền kinh tế phát triểnlâu đời và từ các nền kinh tế phát triển lâu đời sang các nền kinh tế mới nổi,đang phát triển Với trào lưu của quốc tế hoá, hội nhập kinh tế quốc tế ngàycàng sâu, với sự phát triển của các phương thức kinh doanh; hợp tác, liên kếttrong kinh doanh và đặc biệt là sự phát triển của các phương thức, kĩ thuật xử
lí thông tin, truyền tin kĩ thuật cao và hiện đại đã làm cho sự khác biệt giữa thịtrường trong nước với thị trường ngoài nước của một quốc gia xét về nhiềuphương diện ngày càng trở nên mờ nhạt Trong kinh tế đối ngoại các chiếnlược phát triển kinh tế hướng vào xuất khẩu hay thay thế nhập khẩu cũng đã
có những thay đổi cơ bản, không còn giữ nguyên ý nghĩa cổ điển của nó nữa.Tất cả các nền kinh tế, để phát triển đều phải "mở cửa" thông qua việc cắtgiảm hàng rào thuế quan và phi thuế quan, đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế;đồng thời, vẫn tăng cường các biện pháp bảo hộ sản xuất và bảo vệ thị trườngtrong nước Sau khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế thế giới nhữngnăm 2008 – 2009 cuộc chiến giành dật thị trường giữa hàng nội và hàng ngoại
đã trở nên quyết liệt Kinh tế và thi trường Việt Nam mặc dù chịu tác độngcủa kinh tế thế giới vẫn đang duy trì được đà phát triển mạnh Cùng với thayđổi của công nghệ, giá thành sản xuất hàng hoá, thị hiếu tiêu dùng, sự cạnhtranh ngày càng cao, vòng đời sản phẩm được rút ngắn việc lựa chọn mặthàng, sản phẩm đầu tư, kinh doanh và tổ chức tốt thị trường để kinh doanhthành công là rất quan trọng
Thông tin thị trường phản ánh diễn biến thị trường, sự vận động củacác yếu tố thị trường và sự tương tác giữa chúng xẩy ra trong cùng một hệ
Trang 11thống và môi trường xung quanh hệ thống đó Như vậy, đối với các cơ quanquản lý nhà nước, thông tin thị trường là căn cứ quan trọng để xây dựng chiếnlược, hoạch định chính sách, kịp thời điều chỉnh quan hệ cung cầu hàng hoánhằm ổn định thị trường, phục vụ tốt đời sống xã hội Đối với các doanhnghiệp, thông tin thị trường đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc quyếtđịnh phương án sản xuất kinh doanh, định hướng phát triển, mở rộng thịtrường trong và ngoài nước, nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp.
Khi hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế đang là xu thế chủ đạo, chiphối mọi mặt đời sống xã hội thì việc các doanh nghiệp có được những thôngtin thị trường một cách nhanh chóng, chính xác để có những quyết định đúngđắn và kịp thời cho hoạt động của mình là rất cần thiết Đó cũng là điều kiệntiền đề giúp cho các doanh nghiệp tạo nên ưu thế để chiếm lĩnh thị trườngvượt qua các đối thủ cạnh tranh và đảm bảo hiệu quả trong hoạt động kinhdoanh của mình
Trong nền kinh tế thị trường hiện đại ngày nay, với phạm vi giao dịchthương mại lớn, cơ hội thị trường có thể xuất hiện ở khắp mọi châu lục Việckhông có hoặc thiếu thông tin thị trường hoặc có được những thông tin thịtrường không đầy đủ, không chính xác, kịp thời sẽ khiến doanh nghiệp bỏ lỡnhững cơ hội kinh doanh sinh lời để gia tăng các hoạt động sản xuất chiếmlĩnh những phân khúc thị trường, khởi động hoặc tham gia vào chuỗi giá trịtoàn cầu
Nhiều doanh nghiệp Việt nam, tuy đã nhận thức được vai trò của thôngtin thị trường nhưng chưa tổ chức tốt hệ thống thu thập thông tin thị trường đểphục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Năng lực tiếp cận, xử lý, phântích thông tin còn yếu, kinh phí đầu tư cho thông tin thị trường còn hạn chế,thông tin thị trường còn bị chia cắt, xảy ra tình trạng thiếu thông tin cần thiết,
Trang 12thừa thông tin chung chung Thông tin không kịp thời, thiếu chính xác làmgiảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Từ khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO, các doanhnghiệp có cơ hội phát triển và mở rộng thị trường cả trong và ngoài nước;song cũng phải chịu sức ép rất lớn do phải tiến tới cạnh tranh bình đẳng trênthị trường Để giúp doanh nghiệp có thể cạnh tranh và hội nhập hiệu quả, hoạtđộng thu thập, tư vấn và cung cấp thông tin thị trường đã càng ngày càng trởnên quan trọng và cấp bách Nó sẽ đóng một phần không nhỏ để doanhnghiệp đưa ra quyết định đúng và đạt hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất,kinh doanh của mình Thông tin ngày càng tỏ rõ vai trò và ý nghĩa trong mọimặt hoạt động của đời sống kinh tế – xã hội nói chung và hoạt động sản xuấtkinh doanh nói riêng
Xuất phát từ những lý do nêu trên, nghiên cứu sinh đã chọn vấn đề:
“Một số giải pháp nâng cao chất lượng cung cấp thông tin thị trường cho các doanh nghiệp Việt Nam” là đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ kinh tế của
mình
2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Trong những năm gần đây, chủ đề “Thông tin và thông tin thị trường”
được nhiều nhà khoa học, nhà quản lý quan tâm và đã có một số công trình,khảo nghiệm xới xáo, bình luận về vấn đề này
ở ngoài nước, những vấn đề lý luận chung về thông tin cũng đượcnhiều học giả quan tâm Đã có những nghiên cứu mang tính cơ bản về thôngtin, công nghệ thông tin và các nguyên tắc hệ thống trong thương mại điện tử,cùng nhiều bài viết, tư liệu, chuyên khảo, giáo trình giảng dạy liên quan đếnvấn đề này Đó là các nghiên cứu của:
- Stonier, T (1991) Hướng tới học thuyết mới về thông tin
- Badenoch, D.et al (1994) Giá trị và ảnh hưởng của thông tin.
Trang 13- Kempe, V (1986) Thông tin - kỹ thuật thông tin kiến thức thông tin.
- Davis G.B và Olson, M.H (1985) Những hệ thống quản lý thông tin: những cơ sở về nhận thức, kết cấu và mở rộng
- Vickery, B.C và Vickery, A (1987) Khoa học thông tin trong học thuyết và thực tiễn.
- Blumenthal, J (1969) Quản lý các hệ thống thông tin: một hệ thống
cơ sở cho kế hoạch và phát triển
- Vickery, B.C và Vickery, A (1987) Khoa học thông tin trong lý thuyết và thực hành
- Haywood, T (1996) Giàu thông tin nghèo thông tin: Tiếp cận và trao đổi trong xã hội thông tin toàn cầu
- ESCAP, Directory of Trade and Investment - related orgnization of Developping countries and areas in Asia and Pacific, Bangkok 1999.
Trong nước đã có một số dự án, công trình nghiên cứu, giáo trình, sáchchuyên khảo đề cập, liên quan đến lĩnh vực thông tin có thể kể tới như:
- Đề tài mã số 2000-78-0009 Nghiên cứu cung cấp thông tin thươngmại phục vụ hoạt động xúc tiến xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam -Trung tâm Thông tin Thương mại – Bộ Thương Mại- 2001
- Đề tài mã số 2001-78-004: Kết nối hệ thống thông tin thương mạiVINANET với hệ thống thông tin thương mại khác - Trung tâm Thông tinThương mại – Bộ Thương Mại – 2002
- Đề tài cấp Bộ: Các rào cản của Thương mại điện tử đối với doanhnghiệp thương mại Việt Nam và khả năng thích ứng - Trường Đại học Kinh tếQuốc dân- 2000
Trang 14- Đề tài mã số 2004 – 78- 005: Tổ chức thông tin thị trường và pháttriển thương mại điện tử của các doanh nghiệp Việt Nam, Viện nghiên cứuThương mại - 2005.
- Đề tài cấp bộ: Nghiên cứu xây dựng giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả của hoạt động tư vấn và cung cấp thông tin thị trường cho doanh nghiệpViệt nam trong điều kiện hội nhập WTO – Trung tâm Thông tin Thương mại– Bộ Thương Mại – Hà Nội - 2008
- Đề tài mã số 047.09.RD: Nghiên cứu phát triển hệ thống kinh doanhbán lẻ trên mạng, Viện nghiên cứu Thương mại – 2009
- Báo cáo chuyên đề: “Thông tin thị trường – yếu tố then chốt để hoànhập thị trường may mặc thế giới: 35 năm trưởng thành và Phát triển” - Đạihọc Thương Mại – Hà Nội – 1995
- Luận án Tiến sỹ “Marketing xuất khẩu và vận dụng trong kinh doanh xuất khẩu ở Việt Nam”, Đỗ Thị Loan, Hà Nội -2000.
- Cục Xúc tiến Thương mại - Bộ Công Thương: “Hướng dẫn nghiên cứu thị trường” Sách tham khảo phục vụ nghiệp vụ xúc tiến thương mại, Hà
Nội 2007
- Đề án: “Phát triển mạng lưới thông tin thị trường nội địa phục vụ bình
ổn giá và kiềm chế lạm phát”, Trung tâm Thông tin Thương mại - Bộ Thươngmại – 2007
Nhìn chung các tư liệu, sách chuyên khảo, các công trình nghiên cứu ởtrong và ngoài nước nêu trên ít nhiều đã đề cập đến những vấn đề lý luận vềthông tin; thông tin kinh tế; hoạt động của các cơ quan quản lý có liên quanđến thông tin; tổ chức hệ thống thông tin; hỗ trợ TMĐT cho doanh nghiệp.Một số đề tài đề cập đến các giải pháp vi mô Tuy nhiên cho tới nay, chưa cómột công trình nào nghiên cứu một cách sâu sắc và toàn diện về các giải pháp
Trang 15nâng cao chất lượng thông tin thị trường cung cấp cho các doanh nghiệp trongbối cảnh toàn cầu hoá, khu vực hoá đang diễn ra ngày càng sâu sắc
3 Mục tiêu nghiên cứu của luận án
- Làm rõ vị trí và vai trò của thông tin thị trường trong bối cảnh toàncầu hoá và khu vực hoá đang diễn ra ngày một sâu sắc Sự cần thiết phải nângcao chất lượng TTTT cũng như chất lượng dịch vụ tư vấn, cung cấp TTTTcho các DN Việt Nam
- Nghiên cứu đánh giá về tổ chức thu thập, xử lý thông tin của một số
DN trên thế giới và trong khu vực, rút ra bài học cho Việt Nam
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng TTTT cũng như chấtlượng dịch vụ tư vấn, cung cấp TTTT cho các doanh nghiệp
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Những vấn đề lý luận và thực tiễn về thông tin, thông tin thị trường,chất lượng thông tin và chất lượng cung cấp thông tin thị trường cho cácdoanh nghiệp Việt Nam
- Cách thức tổ chức và các hoạt động thông tin thị trường, các yếu tốchuyên môn, khoa học, kĩ thuật, tài chính liên quan đến chất lượng thông tinthị trường; các hoạt động dịch vụ tư vấn và cung cấp thông tin thị trường ởViệt Nam cho doanh nghiệp trong những năm vừa qua
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: tập trung nghiên cứu về:
+ Thông tin thị trường, các yếu tố thị trường trong thông tin thị trườngchất lượng thông tin thị trường, chất lượng cung cấp thông tin thị trường;
+ Nhu cầu và yêu cầu của các DN về thông tin thị trường và về chấtlượng thông tin thị trường;
Trang 16+ Chất lượng cung cấp thông tin thị trường cho các DN tại Việt Namgiai đoạn hiện nay.
+ Đặc điểm và các phương thức cơ bản cung cấp thông tin thị trường từ
cơ quan thông tin thuộc hệ thống Nhà nước cho các doanh nghiệp tham giakinh doanh thương mại
- Về thời gian: tư liệu và tình hình thực tiễn được cập nhật trong
khoảng thời gian từ năm 2002 đến năm 2009
5 Phương pháp nghiên cứu
Phân tích hệ thống, tổng hợp, so sánh, mô hình hoá là những phươngpháp cơ bản được sử dụng trong quá trình triển khai nghiên cứu luận án
6 Đóng góp của Luận án
- Bổ sung và làm rõ hơn khái niệm chất lượng thông tin thị trường trên
cơ sở nghiên cứu phân tích các khái niệm hiện tại, kết hợp với tổng hợp, phântích theo quan niệm thực tiễn của các đối tượng tham gia kinh doanh trên thịtrường
- Xây dựng, kết cấu mới các nội dung cơ bản của các yếu tố thị trườngtrong thông tin thị trường
- Đề xuất các giải pháp về tổ chức, xây dựng các nguồn lực thông tinmạnh và chất lượng; các cơ chế, chính sách - là các điều kiện hỗ trợ cần thiết -
để nâng cao chất lượng và cung cấp thông tin thị trường cho các DN
- Tổng hợp và quy trình hoá các khâu xử lí thông tin nhằm nâng caochất lượng thông tin thị trường
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng cung cấp thông tin thịtrường cho các DN
- Đề xuất mô hình tổ chức thu thập và cung cấp, trao đổi thông tin thịtrường ngành công thương và mô hình cung cấp thông tin của Cục Công nghệThông tin và thống kê Hải quan
Trang 17- Đề xuất tổ chức hệ thống các cơ quan Nhà nước có chức năng, nhiệm
vụ cung cấp thông tin cho các DN
6.1 Về tổ chức:
Đề xuất Chính phủ tập trung đầu tư xây dựng và nâng cấp cơ quanthông tin Bộ chuyên ngành và của các Bộ khác có liên quan trực tiếp đếnthương mại, thị trường; trong đó đề xuất mô hình tổ chức thông tin thị trườngngành Công Thương và của cục Công nghệ thông tin và thống kê Hải quan,thuộc Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính Mô hình tổ chức thu thập, trao đổicung cấp thông tin thị trường ngành Công Thương có các đơn vị trực thuộcđược hình thành trên cơ sở phân tích, đánh giá thực tế hoạt động, xu hướngphát triển và để đáp ứng nhu cầu về chất lượng thông tin thị trường ngày càngcao của cộng đồng doanh nghiệp và xã hội
Đề xuất nâng cấp và xây dựng các nguồn lực thông tin thị trường mớitrên cơ sở xây dựng hệ thống các CSDL từ cấp quốc gia đến cấp Ngành, cáclĩnh vực chuyên ngành cụ thể thuộc ngành Công Thương; trong đó có đầy đủcác hệ thông tin và chỉ tiêu phản ánh về thị trường
Đề xuất quan điểm, chủ trương và một số biện pháp xã hội hoá thôngtin trên thị trường:
6.2 Về quy trình xử lí thông tin nhằm nâng cao chuyên môn nghiệp vụ thông tin thị trường.
Đề xuất quan điểm, chủ trương và một số giải pháp mang tính chuyênmôn nghiệp vụ trong thu thập, xử lí thông tin thị trường - khâu quan trọngnhất - để nâng cao chất lượng thông tin thị trường tại các cơ quan thông tinNhà nước cung cấp cho các DN
Đề xuất quan điểm, chủ trương, giải pháp xây dựng đầy đủ và cơ bảncác hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương, do Bộ trưởng Bộ Công
Trang 18Thương ban hành; trong đó tập trung xây dựng các chỉ tiêu thông tin thươngmại, thị trường có tần suất thu thập và công bố nhanh (hàng tháng).
Đề xuất về tăng cường đội ngũ cán bộ chuyên ngành kinh tế, thươngmại trong cơ cấu cán bộ chuyên môn tại các cơ quan có chức năng, nhiệm vụthực hiện cung cấp thông tin thị trường (hiện nay chủ yếu là cán bộ Côngnghệ Thông tin, (IT) tỷ lệ cán bộ, chuyên gia chuyên ngành kinh tế, thươngmại thấp)
6.3 Về cơ chế, chính sách hỗ trợ:
Đề xuất một số giải pháp về cơ chế, chính sách nhằm tăng cường hiệulực pháp lý trong các công tác thu thập, điều tra thông tin và chế độ báo cáo,cung cấp thông tin lên các cơ quan thông tin nhà nước và chuyên ngành cóchức năng đối với các doanh nghiệp và các đối tượng thông tin thị trường(hiện nay hiệu lực rất kém)
Đề xuất cải cách cơ chế, chính sách tài chính trong hoạt động thông tinthị trường phù hợp với mặt bằng và xu thế thời đại nhằm đảm bảo thu nhập,phát triển và thu hút các cán bộ, chuyên gia chuyên ngành kinh tế, thươngmại
Và một số đề xuất về các chương trình nghiệp vụ; đầu tư công nghệthông tin nhằm phát triển bền vững ứng dụng, sử dụng hiệu quả thông tin thịtrường trong doanh nghiệp và các cơ quan Nhà nước
7.Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo; luận ánđược kết cấu thành 3 chương:
- Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về thông tin và chất lượng
thông tin thị trường
- Chương 2: Thực trạng chất lượng thông tin thị trường và cung cấp
thông tin thị trường cho các doanh nghiệp Việt Nam
Trang 19- Chương 3: Phương hướng và một số giải pháp nâng cao chất lượng
cung cấp thông tin thị trường cho doanh nghiệp Việt Nam
Trang 20CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THÔNG TIN VÀ
CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG
1.1 Thông tin và vai trò của thông tin thị trường trong đời sống kinh tế - xã hội.
1.1.1 Khái niệm thông tin
Từ những năm 80 của thế kỉ 20, loài người đã thấy rõ vai trò, vị trí,tầm quan trọng của thông tin Theo tạp chí Telecommunications (Mỹ),ngay từ năm 1980, thông tin thị trường phục vụ cho kinh doanh mỗi ngàytại Mỹ đã có một khối lượng khổng lồ: gần 600 triệu trang dữ liệu tin học,
235 triệu tờ photocopy và 76 triệu thư tín Ngoài ra, còn có 21 tỷ trang giấy
tờ được chứa trong các ngăn kéo đựng Hồ sơ và hàng năm lượng thông tinnày tăng 25% Ngay từ 1986, Michael W Hill (giáo sư về hệ thống thôngtin, Đại học Southern Methodist và là nhà tư vấn cho các hãng lớn ở Mỹ vàCanada) đã viết:
“Ngày nay trong các xã hội phương tây, số lượng nhân viên thu thập,
xử lý và phân phối thông tin nhiều hơn số lượng nhân viên ở bất cứ một nghềnào khác Hàng triệu máy tính được lắp đặt trên thế giới và nhiều triệukilômét cáp quang, dây dẫn và sóng điện từ kết nối con người, máy tính cũngnhư các phương tiện xử lý thông tin lại với nhau Xã hội của chúng ta thực sự
là một xã hội thông tin, thời đại chúng ta là thời đại thông tin.” [42]
Sự phát triển mạnh mẽ của thông tin có được ngay từ những năm đó lànhờ phát minh của công nghệ thông tin (IT) Những khái niệm về cơ sở dữliệu, phần mềm thế hệ thứ tư, Fax., hệ chuyên gia, vệ tinh viễn thông và tinhọc là những công cụ xử lý thông tin mà các tổ chức kinh tế, xã hội của thếgiới ngày nay đã và đang sử dụng từng giây, từng phút Sự thu thập, phân bổ,
Trang 21phát đi thông tin của những công cụ này được thực hiện với tốc độ nhanh củasóng điện từ.
Thông tin nói chung được con người sử dụng hàng ngày, hàng giờ;phục vụ cho mọi mặt của đời sống xã hội Nhu cầu đọc sách báo, xem Tivi,Web, nghe đài, xem phim, đi thăm quan, du lịch, tham khảo ý kiến của ngườikhác để nhận được thêm thông tin mới đã trở thành nhu cầu thường trực củacuộc sống con người hiện đại ngày nay
Thông tin mang lại cho con người sự hiểu biết, nhận thức tốt hơn vềmọi mặt trong đời sống xã hội và giúp cho họ thực hiện công việc cần làmhợp lý hơn, đạt mục đích một cách tốt nhất Khi tiếp nhận được thông tin,con người thường phải xử lý nó thành những thông tin mới có giá trị sửdụng gia tăng hơn, ích lợi hơn và từ đó có những quyết định phù hợp hơntheo mục đích của mình
Trong cuộc sống hàng ngày, khái niệm thông tin phản ánh tri thức,
hiểu biết của chúng ta về đối tượng, sự vật nào đó Không có thông tin, conngười thiếu đi yếu tố dẫn dắt cho các hoạt động của mình và sẽ trì trệ, bịđộng trong môi trường đó
a) Các khái niệm thông tin theo cách tiếp cận khác.
Từ nhu cầu của thực tiễn cuộc sống, theo quan điểm của nguồn lực cácgiá trị trong đời sống xã hội, thông tin được hiểu như sau:
- Thông tin là một giá trị chung được con người tìm kiếm, thu thập, lưugiữ, quản lý và khai thác
Từ thực tiễn cuộc sống nhiều thập kỉ vừa qua đến nay đã hình thànhnhận thức, hiểu biết chung rằng: thông tin tự nó sẽ là một giá trị được tìmkiếm, được thu thập, lưu giữ, quản lý và khai thác Thông tin đã trở thành mộtnguồn lực cần thiết và là nhu cầu của cuộc sống con người [45]
Trang 22Đến những năm 90 của thế kỷ trước “Thông tin” đã được coi là “kháiniệm thời đại” và được dùng theo những cách mới với những gắn kết, baohàm nội dung mới Một định nghĩa mà Puttnam (1996) trong cuốn sách
“Những công dân của xã hội thông tin” cho là quan trọng, tuỳ thuộc vào việctách thuật ngữ thông tin khỏi những sắc thái khác nhau về nghĩa mà các ýtưởng gắn kết đã mang lại cho nó Một số sắc thái này có thể nhận biết theocác tiêu đề như sau:
Thời đại thông tin • Chính sách thông tin
Kiểm toán thông tin • Công nghệ thông tin
Kinh tế thông tin • Chuyển giao thông tin
Quản lý thông tin • Lưu trữ thông tin
Thu hồi thông tin
Từ các góc độ kinh tế, xã hội, kỹ thuật… thông tin còn có các kháiniệm cụ thể hơn
Xét theo các lĩnh vực kinh tế, xã hội, tự nhiên, kỹ thuật thông tin đượchiểu là tin tức về các sự kiện, tư liệu đã được thu nhận, xử lý và phát đi cómục đích nhằm phục vụ cuộc sống con người Thông tin có thể ở dạng nói,viết, hình ảnh và được cảm nhận bằng các giác quan của con người để truyền
đi, phản ánh cho nhau biết diễn biến của sự việc tại thời gian và không gian
nhất định
Theo nghĩa tiếng Anh Thông tin là “information” Nó là các nội dunghàm chứa trong động từ “inform”, nghĩa là những giá trị được “inform” như:thông báo, phổ biến, truyền đi Theo nghĩa đó, thông tin là một khái niệm rấtrộng, được đề cập trong mọi lĩnh vực kinh tế, xã hội Tuỳ thuộc vào lĩnh vựcnghiên cứu cụ thể mà thông tin có thêm những định nghĩa cụ thể khác nhau,
ví dụ :
Trang 23+ Về mặt xã hội: thông tin là nội dung của thế giới bên ngoài được thểhiện trong sự nhận thức của con người Thông tin là quá trình thu thập, lưutrữ, xử lý và cung cấp những tin tức cần thiết cho việc ra quyết định.
+ Thông tin xã hội là những tin tức phản ánh mối quan hệ giữa các vấn
đề xã hội và các quá trình phi kinh tế;
+ Dưới góc độ triết học: “Thông tin là phạm trù phản ánh sự vận động
và tương tác của các hiện tượng, sự vật và tư duy; là phạm trù phản ánh nộidung và hình thức vận động của các sự vật và hiện tượng” Hay nói gọn hơnthông tin là quá trình phản ánh và tiếp nhận phản ánh, biến phản ánh thànhhiểu biết, thành tri thức; hoặc “thông tin là biểu hiện của quá trình tác độnglẫn nhau giữa các đối tượng vật chất, nó gắn liền vôi quá trình phản ánh vàmang tính khách quan”.[23]
+ Về tự nhiên: Thông tin bao gồm những tri thức hiểu biết mà conngười sử dụng để trao đổi lẫn nhau, và cả những tri thức hiểu biết tồn tạikhông phụ thuộc vào con người”
+ Thông tin kỹ thuật là những tin tức phản ánh mối quan hệ giữa cácyếu tố vật chất của sản xuất và sự thay đổi của chúng trong quá trình sản xuấttạo của cải vật chất cho xã hội v.v
+ Trong lĩnh vực kinh tế thương mại, thông tin là những tin tức, hiểubiết, kiến thức tiếp nhận được và được sử dụng nhằm phục vụ cho việc quản
lý, ra quyết định kinh doanh
Trong các lĩnh vực khoa học
Tùy thuộc theo các lĩnh vực nghiên cứu khác nhau, người ta có thể đưa
ra định nghĩa khác nhau về thông tin
+ Nhà nghiên cứu lý thuyết thông tin Birlen cho rằng “ Thông tin là sựngược lại của entropi – độ bất định” Nhà khoa học thông tin nổi tiếngShannon thì khẳng định: “Thông tin là quá trình liên hệ nhằm loại bỏ độ bất
Trang 24định” còn Viện sỹ người Nga Gluscôp thì đưa ra định nghĩa “ Thông tin baogồm tất cả nhưng tri thức mà con người trao đổi với nhau và cả các tri thứctồn tại độc lập với con người”
Ngoài ra, thông tin cũng được hiểu là: các dạng thông báo nhằm manglại một sự hiểu biết nào đó cho đối tượng nhận thông tin
Thông tin có thể được phát sinh, được lưu trữ, được truyền dẫn, đượctìm kiếm, sao chép, xử lý, nhân bản Thông tin cũng có thể bị biến dạng, sailệch hoặc bị phá huỷ
b) Nội dung thông tin.
Từ nhiều định nghĩa khác nhau về thông tin chúng ta nhận thấy có mộtđiểm chung Đó là tính chất phản ánh của thông tin Nói đến thông tin là phảinói đến hai chủ thể: chủ thể phản ánh (nguồn phát tin), từ đó hình thành nênthông tin và đối tượng nhận sự phản ánh đó (đối tượng nhận thông tin)
Thông tin được chuyên chở bằng phương tiện vật chất là vật hay công
cụ mang tin Các vật mang thông tin thông dụng là ngôn ngữ, chữ cái, chữ số,
các ký hiệu, bảng biểu, sóng điện từ, xung điện, đường dây dẫn, đĩa từ,…
Còn sự phản ánh hay lượng tri thức, kiến thức mà một thông tin mang lại gọi là nội dung của thông tin đó Tuy nhiên, ý nghĩa của thông tin lại rất
phụ thuộc vào đối tượng nhận thông tin Cùng một thông tin nhưng được cácđối tượng nhận tin tiếp nhận, nhận thức, sử dụng khác nhau thì ý nghĩa màthông tin đó mang lại sẽ rất khác nhau Có những thông tin có ý nghĩa cục bộ,trong phạm vị hẹp; nhưng cũng có những thông tin có ý nghĩa đối với toàn xãhội
Như vậy, thông tin luôn phản ánh mối liên hệ qua lại giữa người gửitin, người nhận tin và người sử dụng tin, có quan hệ trực tiếp với truyền
Trang 25thông, tức là truyền đạt tin và thông tin trong một hệ thống Loài người,hàng ngày sống trong thông tin; một mặt tiếp thu thông tin truyền đến từthế giới bên ngoài; mặt khác lại không ngừng phát ra những thông tin phảnánh đặc trưng của bản thân và truyền thông tin đi, ra thế giới bên ngoài.Nhờ có thông tin làm môi trường giao tiếp, quan hệ loài người thực hiệnđược mối quan hệ giữa người với người và giữa người với sự vật kháchquan khác.
Thông tin và lao động thông tin đã, đang trở thành một ngành vàngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong đời sống xã hội ngày nay Vì vậy, mụctiêu giảm chi phí, tăng hiệu quả trong lĩnh vực thông tin đang là đối tượngnghiên cứu của nhiều ngành khoa học
Định nghĩa thông tin ở Việt nam được nêu ra trong Bách khoa Toàn thưViêt Nam-Tập 4, như sau: Thông tin (A Information), một khái niệm cơ bảncủa khoa học hiện đại, khái quát về các điều hiểu biết, tri thức thu được qua
nghiên cứu khảo sát hoặc trao đổi các đối tượng với nhau.
Trên cơ sở phân tích, tổng hợp, luận giải và tóm lược, tác giả cho rằng:
“Thông tin là các nội dung được thể hiện dưới các dạng thức khác nhau, phảnánh sự tồn tại, vận động và tương tác của các hiện tượng, sự vật và tư duytrong xã hội; là phạm trù phản ánh nội dung và hình thức vận động của các sựvật và hiện tượng”
1.1.2 Phân loại thông tin
Thông tin nói chung, là một phạm trù rộng Về cơ bản thông tin đượcphân chia ra theo các tiêu chí để dễ nhận biết và sắp xếp; cụ thể theo 7 nhómbên dưới đây – là các tiêu chí cơ bản để nhận biết, sắp xếp thông tin Ngoài
ra, tuỳ theo các chủ thể thông tin có thể phân loại ra: (i) theo sắp xếp, phânchia, xác định của chủ thể nguồn phát ra các thông tin và (ii) theo sắp xếp,đánh giá của các chủ thể, đối tượng tiếp nhận thông tin
Trang 26Các nhóm thông tin cơ bản là:
(1) - Theo nội dung và cấp độ, phạm vi nội dung đề cập;
Theo nội dung đề cập có thể là thông tin kinh tế, thông tin thị trường,thông tin khoa học, công nghệ…; cấp độ có thể là sơ cấp, thứ cấp…
(2) - Theo không gian, địa lí;
Theo nội dung đề cập có thể là thông tin kinh tế, thông tin thị trường,thông tin khoa học, công nghệ…; nhưng theo không gian hoặc vùng địa líkhác nhau
(3) - Theo thời gian và đặc điểm xử lý;
(4) - Theo nguồn phát thông tin;
(5) - Theo đối tượng sử dụng;
(6) - Theo cấp độ quan trọng và phạm vi phổ biến;
(7) - Theo hình thức thể hiện;
Và theo các quy định đặc thù khác v.v…
(1) Theo nội dung và cấp độ phạm vi nội dung đề cập:
Đó là các thông tin tổng hợp, vĩ mô hoặc vi mô theo các lĩnh vực,chuyên sâu, chuyên ngành, chủ đề, chuyên đề cụ thể…)
(2) Theo không gian, địa lí;
Đó là các thông tin chuyên theo không gian, địa lí như thông tin về mộtquốc gia, nền kinh tế, thị trường, vùng, miền… nào đó Đây là các thông tin
có thể là tổng hợp, vĩ mô hoặc vi mô theo các lĩnh vực, chuyên sâu, chuyênngành, chủ đề, chuyên đề cụ thể…
(3) Theo thời gian và đặc điểm xử lý;
Đó là các thông tin được xét theo mức độ cặp nhật, như: thông tin quákhứ, thông tin dữ liệu hay thông tin thời sự mới; hoặc theo đăc điểm xử lí,
Trang 27như: thông tin cấp I (sơ cấp) - là thông tin từ nguồn ban đầu, chưa qua xử líphát ra; hoặc thông tin cấp II, cấp III – là thông tin dẫn xuất hoặc đã qua cácbước xử lí với các mức độ xử lí khác nhau Các thông tin cấp II, cấp III…thường xuất hiện trong các báo cáo phân tích sâu, hệ thống, tổng hợp, vĩ mô,
dự báo v.v…
(4) Theo nguồn phát thông tin
Đó là các thông tin được xác định theo nguồn phát ra các thông tin
- Là các thông tin chính thống của một quốc gia, của một tổ chức đượcphát ra từ một cơ quan có danh nghĩa nhất định; của một tổ chức nhất định,thường là thông tin chính thức hay thông tin trích dẫn, tham khảo… Cácthông tin này cơ bản là các thông tin đã được xử lí - còn gọi là thông tin thứcấp
- Là thông tin phát ra ngay từ đối tượng, sự vật…phản ánh trạng thái,diễn biến, đặc điểm của đối tượng, sự vật ấy - còn gọi là thông tin sơ cấp
(5) Theo đối tượng sử dụng
Đó là các thông tin được xét theo đối tượng sử dụng – là các thông tinphục vụ quản lí Nhà nước, phục vụ chuyên một hay một số nhóm đối tượngnhất định, hay được đưa lên các phương tiện thông tin đại chúng để phổ biếnrộng rãi cho xã hội, phục vụ các yêu cầu của các nhóm đối tượng cụ thể v.v…
(6) Theo cấp độ quan trọng và phạm vi phổ biến;
Đó là các thông tin được xét theo mức độ quan trọng tới hoạt động, lĩnhvực của các chủ thể, các đối tượng; được quy định bởi hệ thống luật pháp Nhànước hay các cơ quan hức năng; nhằm đảm bảo an ninh, an toàn cho các chủthể
- Theo qui định bảo mật, có thể phân thành 2 hai loại :
Trang 28+ Thông tin với các cấp độ mật, thông tin bên trong, nội bộ của cơquan, đơn vị hoặc ngành dọc phục vụ trong phạm vi công tác quản lý mộtcách có hệ thống và hiệu quả của cơ quan, đơn vị đó;
+ Thông tin được phổ biến rộng, ra với bên ngoài - là những thông tintrao đổi giữa cơ quan, đơn vị với cơ quan bên ngoài Thực chất ở đây là thôngtin công bố đại chúng, trong đó phần lớn là thông tin kinh tế, xã hội, khoahọc, kĩ thuật, thống kê kinh tế, thương mại
(7) Theo hình thức thể hiện , dạng, đinh dạng trình bày, có :
+ Thông tin bằng chữ viết (text), như các văn bản luật pháp, các bảnbáo cáo tình hình, bài viết phân tích;
+ Thông tin bằng số liệu, hình ảnh, lời nói, như biểu báo cáo thống kê,
kế toán hàng tháng, hàng quí và năm…
+ Thông tin có cấu trúc, là thông tin được định dạng thống nhất về sốdòng, số cột và số ký tự nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho thống kê và sử dụngmáy trong vi tính
+ Thông tin phi cấu trúc, là thông tin không định dạng trước
1.1.3 Tiếp nhận thông tin của con người
Sự tiếp nhận đối với một thông tin của con người diễn ra như sau:
- Được sao chép (ghi nhớ) lại hoặc được xác định là đã có, đã nhậnđược thông tin
- Bổ sung, điều chỉnh nhận thức, kiến thức hiện có của người nhậnthông tin về một số nội dung
- Mở rộng, làm mới sự tác động, tầm ảnh hưởng của kiến thức được
bổ sung
Trang 29Thông tin mới, là những kiến thức, hiểu biết mới phát sinh, hình thành;
mới được nhận biết và được ghi nhận lại Những thông tin mới, đa dạng có
thể được tìm thấy bằng các phương pháp dưới đây:
- Tìm kiếm chủ động, huy động và thu nhận thông tin, bao gồm cảtiến hành khảo sát và thăm dò dư luận
- Xử lí, tổng hợp, hình thành mới thông tin; kể cả việc điều tra,nghiên cứu, mô hình hoá tình huống và tiến hành các thí nghiệm
Theo qui luật chung, yêu cầu đầu vào của thông tin phải lớn, ở vị tríhàng đầu Về mặt tư duy, thông tin mới là sản phẩm của thông tin đã có sẵncộng với tư duy và kết quả công việc
1.1.4 Vai trò của thông tin nói chung
Đến nay, theo sự phát triển của cơ chế thị trường thông tin đã đượccoi là một loại hàng hoá Trong nền kinh tế thị trường thế giới hiện đại ngàynay, thông tin đang là yếu tố cấu thành giá trị sản phẩm hàng hoá, dịch vụ; vàchi phối tất cả các lĩnh vực kinh tế kinh tế nói chung cũng như trong hoạtđộng sản xuất công nghiệp và thương mại nói riêng Bất cứ ai muốn đi đếnthoả thuận nào đó mà không có thông tin thì cuối cùng sẽ thất bại Hutton đãchỉ rõ điều này khi bác bỏ khái niệm về nền kinh tế thị trường tự do dựa trênnguyên tắc sân chơi bình đẳng [26]
Luận điểm của Hutton nhằm chỉ ra rằng một nền kinh tế thị trường,cạnh tranh không phục vụ lợi ích lớn nhất cho người cung cấp hoặc người tiêudùng, cho tổ chức chính hay nhà thầu phụ; mà bình đẳng giữa những ngườicạnh tranh với nhau Quan điểm có giá trị lớn của ông là phải thu thập thôngtin trước khi quyết định kinh doanh Đó là điều sống còn, nó có thể tốn kém,
và ngay cả khi thông tin được chia sẻ cởi mở thì cũng không phải là cả haibên đều nắm được như nhau (bởi nền tảng tri thức mà mỗi bên lấy làm điểmxuất phát là khác nhau) Trong nhiều trường hợp, sự khác biệt giữa thành
Trang 30công và thất bại trên thương trường tuỳ thuộc nhiều vào chất lượng và phạm
vi thông tin của công ty hơn là những sự khác biệt không đáng kể giữa sảnphẩm và dịch vụ của công ty đó và các đối thủ cạnh tranh
Báo cáo của Uỷ ban Hawley về chương trình tác động của tài sản thông
tin nhấn mạnh tầm quan trọng của các hội đồng quản trị của các công ty vàcác tổ chức khác trong việc đảm bảo rằng thông tin do họ thu thập, sinh sản
và được truyền bá được xử lý với mức quan tâm chú ý tỷ mỉ như đối với cácnguồn lực về tài chính, nhân sự và các nguồn lực lớn khác [34] Ducker và
Marchad cũng có quan điểm tương tự [30] Các doanh nghiệp xưa nay vẫn thu
thập, sản sinh, khai thác và truyền bá thông tin, nhưng việc này không diễn ratheo một cấu trúc nào Giờ đây, khi thông tin được xem như một nguồn lực,thì nó được quản lý để có thể thu hồi khi có yêu cầu, được bổ sung một cách
có hệ thống và được nghiên cứu và vận dụng để tìm ra thông tin mới giúp cảithiện việc điều hành doanh nghiệp, lợi nhuận, hình ảnh của doanh nghiệp, vàcác vấn đề khác
1.1.5 Chất lượng thông tin nói chung
Khi thông tin là một sản phẩm thì thông tin cũng phải thoả mãn các tiêuchí chung về chất lượng của một sản phẩm
Trong mỗi lĩnh vực khác nhau, với mục đích khác nhau có nhiều quanđiểm về chất lượng khác nhau Tuy nhiên, có một định nghĩa về chất lượngđược thừa nhận ở phạm vi quốc tế, đó là định nghĩa của Tổ chức Tiêu chuẩnhoá Quốc tế Theo điều 3.1.1 của tiêu chuẩn ISO 9000:2000 và tổng hợp, kháiquát, tóm lược của tác giả, định nghĩa chất lượng là: “Mức độ của một tập hợpcác đặc tính vốn có, cần có đã được xác định để đáp ứng các yêu cầu”
Chất lượng một sản phẩm thông tin nói chung có đặc điểm là:
- Mang tính chủ quan
- Không có chuẩn mực cụ thể
Trang 31- Thay đổi theo thời gian, không gian và điều kiện sử dụng
- Không đồng nghĩa với “sự hoàn hảo”
Chất lượng gắn liền với sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, vì vậynên sản phẩm hay dịch vụ nào không đáp ứng được nhu cầu của khách hàngthì bị coi là kém chất lượng cho dù trình độ công nghệ sản xuất ra có thể hiệnđại đến đâu đi nữa
1.1.6 Thông tin kinh tế và phân loại hệ thống thông tin kinh tế
1.1.6.1 Khái niệm thông tin kinh tế
Theo từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam Thông tin kinh tế là “tin tứcthông báo được thể hiện dưới dạng con số hoặc lời văn trên các báo cáo thống
kê, kế toán, hoá đơn, chứng từ về các quá trình có tính chất xã hội của sảnxuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng của cải, vật chất” Thông tin kinh tế(TTKT) phản ánh các quan hệ kinh tế và các quá trình sản xuất xã hội nên nókhác với các loại thông tin khác được dùng trong hệ thống quản lí Chẳng hạn,thông tin kĩ thuật phản ánh mối quan hệ giữa các yếu tố vật chất của sản xuấthoặc thông tin xã hội phản ánh các mối quan hệ xã hội và các quá trình phikinh tế
Theo một cách tiếp cận khác: thông tin kinh tế là các thông tin tồntại và vận động trong các thiết chế, tổ chức kinh tế và liên quan; trong các
tổ chức kinh tế và các doanh nghiệp nhằm phản ánh về mặt kinh tế các chủthể đó.[49]
Hệ thống thông tin kinh tế là hệ thống có nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưutrữ và phổ biến thông tin kinh tế, trợ giúp việc ra quyết định trong các tổ chứckinh tế, doanh nghiệp
Ngày nay, hầu hết các quốc gia, tổ chức và các công ty đều hiểu rằng vịtrí tương lai của họ trong th ế giới và trên thị trường quốc tế phụ thuộc vàocách quyết định vào việc họ có tận dụng được công nghệ thông tin để phát
Trang 32triển nhanh chóng mọi năng lực để đổi mới nền sản xuất và nền kinh tế của họhay không.
1.1.6.2 Phân loại thông tin kinh tế.
Về cơ bản thông tin kinh tế cũng được phân loại theo các tiêu chí vàtheo các nhóm như thông tin nói chung Tuy nhiên, trong kinh tế phạm vi rất
đa dạng; được phân chia ra rất nhiều ngành, nhiều lĩnh vực; trong mỗi ngành,mỗi lĩnh vực lại được phân chia ra rất nhiều phân ngành và trong mỗi phânngành đó thông tin lại được phân loại theo tiêu chí và các nhóm như phân loạicủa thông tin nói chung, đã được nêu ở phần 1.1.2, trang 23
Về đặc thù của thông tin kinh tế (TTKT), theo từ điển bách khoa toànthư Việt Nam: về nội dung, TTKT được phân ra: a) Theo các giai đoạn và quátrình sản xuất: thông tin về sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng b) Theo cácyếu tố của sản xuất: thông tin về dân số và nguồn lao động, sản phẩm và dịch
vụ, tiền tệ, vv c) Theo các đơn vị được phản ánh: thông tin về các ngành kinh
tế quốc dân, vùng kinh tế, các xí nghiệp và các tổ chức kinh tế, vv Theo chứcnăng trong quá trình quản lí, TTKT được chia thành thông tin báo cáo và thôngtin điều khiển
Theo các tác giả tại Đề tài nghiên cứu khoa học“Nghiên cứu mô hình trao đổi thông tin thương mại giữa Bộ Thương mại và các địa phương”
(2008), [48] và giáo trình 49 Hàn Viết Thuận và tập thể: Giáo trình Hệ thốngthông tin quản lý Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội 2008, [49] thì trong kinh
tế có hai phương pháp phân loại thông tin kinh tế khá thông dụng và cụ thể:
- Phương pháp thứ nhất, là phân loại theo lĩnh vực hoạt động của thông
tin như thông tin kinh tế trong sản xuất và thông tin kinh tế trong lĩnh vựcquản lý
Trang 33- Phương pháp thứ hai là phân loại theo nội dung mà nó phản ánh như
thông tin kế hoạch, thông tin đầu tư, thông tin về lao động tiền lương, thôngtin về lợi nhuận của doanh nghiệp.v.v…Mỗi dòng thông tin kinh tế phản ánhmột lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp hay một tổ chức kinh tế
- Phương pháp thứ hai dựa trên nội dung thông tin được cung cấp.
Phương pháp phân loại thứ nhất có ưu điểm phân định miền hoạt động củacác hệ thống thông tin nhưng chưa đề cập đến nội dung của các quy trình màthông tin hướng tới phục vụ
Phân loại của các tác giả trong tài liệu [48,49] và trong từ điển báchkhoa toàn thư Việt Nam là đồng nhất nếu hiểu rằng quá trình sản xuất baogồm từ khâu sản xuất, chế tác (công, nông nghiệp, thủ công…) đến khâu phânphối, thương mại
Theo cách hiểu cần thống nhất như đã nêu thì TTKT phân loại như sau:
- Thông tin theo các giai đoạn và quá trình kinh doanh, bao gồm cả sảnxuất, đầu tư, và thương mại
- Thông tin theo các yếu tố của sản xuất: thông tin về dân số và nguồnlao động, về sản phẩm và dịch vụ, tiền tệ, v.v
- Thông tin theo các ngành kinh tế quốc dân, vùng kinh tế, các xí nghiệp
và các tổ chức kinh tế, vv
Trong quá trình quản lí, TTKT được chia thành thông tin báo cáo vàthông tin điều khiển
Trang 341.1.7 Thị trường và thông tin thị trường.
1.1.7.1 Khái niệm thị trường
Hiện nay, cả ở Việt Nam và trên thế giới tồn tại nhiều biểu đạt về kháiniệm thị trường, ví dụ:
Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặctiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về một loại sản phẩmnhất định theo các thông lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lượng và giá cảcần thiết của sản phẩm, dịch vụ
Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua và bán một thứ hàng hóanhất định nào đó Với nghĩa này, có thị trường gạo, thị trường cà phê, thịtrường chứng khoán, thị trường vốn, v.v Cũng có một nghĩa hẹp khác củathị trường là một nơi nhất định nào đó, tại đó diễn ra các hoạt động mua bánhàng hóa và dịch vụ Với nghĩa này, có thị trường Hà Nội, thị trường miềnTrung
Trong kinh tế học, thị trường được hiểu rộng hơn, là nơi có các quan hệmua bán hàng hóa, dịch vụ giữa vô số những người bán và người mua cóquan hệ cạnh tranh với nhau, bất kể là ở địa điểm nào, thời gian nào Thịtrường trong kinh tế học được chia thành ba loại: thị trường hàng hóa - dịch
vụ (còn gọi là thị trường sản lượng), thị trường lao động, và thị trường tiền tệ
Theo tác giả, “Thị trường là không gian, nơi diễn ra hoạt động mua bánhàng hóa, chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, trên cơ
sở thoả thuận, thống nhất giá cả giữa người mua, người bán về một loại hoặcnhiều loại sản phẩm, hàng hoá nhất định và theo các thông lệ hiện hành
1.1.7.2 Khái niệm thông tin thị trường.
Trong tài liệu của Tổ chức Thương mại Thế giới thông tin thị trườngđược xếp vào các hoạt động tiền thương mại, các hoạt động có trước các hoạt
Trang 35động kinh doanh, được tiến hành trước khi có các quyết định về mua, bán,đầu tư v.v và đóng vai trò then chốt trong cạnh tranh và tiếp thị quốc tế.
Nền kinh tế thị trường càng phát triển thì vai trò của thông tin thịtrường càng trở nên quan trọng và việc tìm kiếm thông tin thị trường thườnggắn với việc nghiên cứu, phân tích và dự báo thị trường Với ý nghĩa đó cóthể coi công việc tìm kiếm thông tin thị trường và phân tích thị trường là côngviệc rất quan trọng đối với doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước
- Theo nghĩa rộng, thông tin thị trường là tất cả các thông tin cần cócho các hoạt động kinh doanh Đó là những thông tin về các chỉ tiêu cơ bảncủa kinh tế, những thông tin phản ánh hoạt động, trạng thái của thị trường;những thông tin có tính chất phân tích, dự báo về thị trường, hàng hoá (cungcầu, giá cả), về các chủ thể hoạt động trên thị trường (bạn hàng, đối tác), luậtpháp, quy định, tập quán thương mại chung, riêng v.v
- Thông tin thị trường có thể coi là những tín hiệu phản ánh các độngthái của các yếu tố và các chủ thể của môi trường kinh doanh, nơi diễn ra cáchoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ, giá cả, cung cầu, cạnh tranh
Như vậy, có thể rút ra định nghĩa: Thông tin thị trường là một bộ phận cấu thành của thông tin kinh tế, là phạm trù phản ánh diễn biến thị trường, sự vận động của các yếu tố thị trường và sự tương tác giữa chúng xẩy
ra trong cùng một hệ thống và môi trường xung quanh hệ thống đó
Yếu tố thị trường ở đây là cung cầu hàng hoá, giá cả và các yếu tố tácđộng đến cung cầu, giá cả Hệ thống ở đây có thể hiểu là một nền kinh tế quốcdân, một liên minh thị trường, một thị trường, cộng đồng doanh nghiệp, mộtdoanh nghiệp
Sự tương tác của các yếu tố thị trường xảy ra trong hệ thống và môi
trường xung quanh hệ thống Đó là các mối quan hệ của bản thân các yếu
tố thị trường, ví dụ như: quan hệ cung-cầu chi phối đến giá cả trong hệ
Trang 36thống và giá cả thì còn chịu sự tác động của các yếu tố liên quan khácnhư: các yếu tố tự nhiên (vụ mùa, thời tiết), phi tự nhiên (chính trị, xã hội,quan hệ kinh tế quốc tế đa biên, song biên ) và chủ thể hoạt động vàtham gia trên thị trường.
Thông tin thị trường có các đặc trưng cơ bản là:
- Có tính khách quan;
- Có tính xã hội;
- Có tính liên tục, tác động qua lại tương hỗ và tính lưu động
Bản thân, tự thông tin thì không biến đổi nhưng sự vật và hiện tượng
mà nó phản ánh lại luôn luôn biến đổi Nó không có hao mòn hữu hình nhưng
có hao mòn vô hình Nội dung của thông tin thị trường không phản ánh đầy
đủ giá trị của nó Một nội dung của thông tin thị trường có nhiều cách mã hóa,
sử dụng khác nhau Tuy bản thân thông tin thị trường không phải là vật chấtnhưng là một giá trị nhất định và luôn luôn tồn tại hoặc lưu chuyển trong các
vỏ phương tiện, công cụ vật chất, gọi là vật mang tin, truyền tin hoặc giámang tin
1.1.7.3 Phân loại thông tin thị trường
Căn cứ vào những tiêu chí khác nhau người ta có thể phân thông tin thịtrường thành các loại khác nhau Theo các tiêu chí và đặc điểm, thông tin thịtrường cơ bản cũng được phân ra:
(1) - Theo nội dung thông tin
Theo nội dung đề cập có thể là thông tin về thị trường gạo, có thể làthông tin về biến động giá Cà phê từ đầu năm đến nay và so với cùng kì nămtrước …
(2) - Theo không gian, địa lí;
(3) - Theo thời gian và đặc điểm xử lý;
Trang 37(4) - Theo nguồn phát thông tin;
(5) - Theo đối tượng sử dụng;
(6) - Theo cấp độ quan trọng và phạm vi phổ biến;
(7) - Theo hình thức thể hiện;
Và theo các quy định đặc thù khác v.v…
Trong các phân loại của thông tin thị trường thì phân loại thông tin thịtrường theo nội dung đề cập là quan trọng nhất và có tính đặc thù về phân loạicao nhất Vì vậy, trong khuôn khổ bản luận án chỉ nêu đầy đủ, cụ thể về phânloại này Các phần phân loại theo các tiêu chí khác cơ bản như đối với thôngtin nói chung (phần 1.1.2.)
(1) Phân loại theo nội dung thông tin
a) Theo nội dung và cấp độ, phạm vi nội dung đề cập thông tin thịtrường được phân chia ra:
- Thông tin tổng hợp, vĩ mô về thị trường nói chung, thường được thểhiện dưới dạng các báo cáo về:
+ Thị trường trong nước, ngoài nước nói chung;
Ví dụ: những thông tin về kinh tế và thị trường thế giới bao gồm cácthông tin vĩ mô cơ bản như: tăng trưởng kinh tế của các nền kinh tế lớn; tỷ giá
về các đồng tiền chủ yếu tính theo đồng tiền mạnh nhất đương thời; chỉ sốlạm phát của đồng đô la Mỹ; các chỉ số trên các thị trường chứng khoán lớn ;diễn biến và xu hướng giá dầu thô; giá các sản phẩm chủ yếu được trao đổitrên thị trường thế giới: gạo, đường, cà phê, chè, hạt điều, nhôm
Ví dụ: những thông tin về thị trường trong nước: GDP, thu chi ngânsách Nhà nước, đầu tư trong nước, kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu, đầu tưtrực tiếp nước ngoài, cung cầu hàng hoá, chỉ số giá, tỷ giá, lãi suất, chỉ sốVnIndex, tỷ trọng thất nghiệp, cơ cấu dân số, giá các mặt hàng chủ yếu
Trang 38+ Thị trường vùng, miền, địa bàn xác định nào đó trong nước; Ví dụ:báo cáo về thị trường Hà nội quý IV năm 2010…
+ Thị trường khu vực ngoài nước hay một thị trường ngoài nước nóichung nào đó…
+ Thông tin tổng hợp, vĩ mô về một trong những thị trường chủ yếu củanền kinh tế (ví dụ: thị trường bất động sản, thị trường tài chính, tiền tệ….)
+ Thông tin tổng hợp, vĩ mô về một lĩnh vực ngành hàng (ví dụ: thôngtin về thị trường Thép xây dựng Việt Nam năm 2010; về nuôi trồng, đánh bắt,chế biến và xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam năm 2010….)
+ Thông tin tổng hợp, vĩ mô về một lĩnh vực chuyên sâu, chuyênngành, về một chủ đề, chuyên đề cụ thể nào đó (ví dụ: thông tin về nuôi, vềsản lượng và xuất khẩu cá Tra tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long năm2010….)
- Những thông tin khái quát, cơ bản về kinh tế và thị trường thế giới,liên quan trực tiếp hay gián tiếp với thị trường hàng hoá và dịch vụ
- Những thông tin chi tiết, cụ thể về diễn biến của các yếu tố thị trường(diễn biến cung, cầu, giá cả), về hoạt động của các chủ thể tham gia thị trường
- Những thông tin là các tiền tố, hậu tố của các yếu tố thị trường
- Những thông tin mang tính điều kiện tham gia thị trường, như điềukiện pháp lí, quy định; điều kiện môi trường, an toàn; điều kiện kĩ thuật, chấtlượng; điều kiện hàng hoá, thương mại (ví dụ như quy định riêng về bao bì,chất liệu bao bì, khối lượng đóng gói…)
- Những thông tin liên quan đến các yếu tố và chủ thể tham gia thịtrường, như:
+ Các yếu tố mang tính quan hệ kinh tế chính trị, quan hệ ngoại giao,thương mại, đối tác đặc biệt
Trang 39+ Các yếu tố xã hội, tôn giáo, văn hoá, phong tục, tập quán của cácvùng, miền, quốc gia và khu vực.
+ Các yếu tố thiên nhiên, thời tiết, vụ mùa Ví dụ: vì nông sản gắn chặt
với thời tiết, các doanh nghiệp đều theo dõi tình hình thời tiết Bộ Nôngnghiệp Hoa Kỳ có bản tin phân tích thời tiết thế giới định kỳ Ví dụ sươngmuối ở Brazin có ảnh hưởng đến giá cà phê thế giới
+ Các yếu tố về thiên tai, dịch bệnh, sự cố đặc biệt v.v… Ví dụ: dịch
bệnh trên gia súc và lệnh cấm nhập khẩu thịt gia súc của các nền kinh tế Vìsau dịch bệnh cần nhập khẩu nhiều thức ăn chăn nuôi; các nước cấm nhập
khẩu sẽ nhập nhiều trở lại sau dịch
- Những thông tin về chính sách, luật pháp liên quan đến thị trườngmặt hàng kinh doanh; các hàng rào thương mại, kĩ thuật; thông tin về tiêuchuẩn, chất lượng, về quản lý hàng xuất khẩu, nhập khẩu, các vấn đề vềnhãn hiệu hàng hoá, bao bì, về các hoá chất được phép có trong sản phẩm,các qui chế về an toàn thực phẩm, các thủ tục và luật lệ về hải quan v.v
- Những thông tin về tiến bộ khoa học, kỹ thuật liên quan đến sản xuất
và thương mại
Theo các đối tượng nội dung cụ thể phục vụ mục tiêu kinh doanh cũng có thể phân loại thông tin thị trường như sau:
(1) Thông tin về sản phẩm/hàng hóa/thị trường và cung cầu.
Đây là nhóm thông tin quan trọng mà các doanh nghiệp quan tâm khitham gia thị trường
Các thông tin về sản phẩm/hàng hóa bao gồm: Thông tin về năng lựcsản xuất sản phẩm/hàng hóa và thông tin về thị trường đối với sản phẩm/hànghóa của doanh nghiệp
Thông tin về năng lực sản xuất sản phẩm/hàng hóa bao gồm: Thông tin
về sản lượng, về chủng loại sản phẩm hàng hóa, tốc độ tăng sản lượng, về
Trang 40những yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến việc phát triển sản xuấtsản phẩm (những thay đổi chính sách, sự tiến bộ của khoa học, công nghệ…).
Thông tin về diễn biến thị trường đối với sản phẩm/hàng hóa của doanhnghiệp chủ yếu là: thông tin về dung lượng thị trường nói chung, năng lựctiêu thụ hàng hoá quan tâm nói riêng; những yếu tố ảnh hưởng đến quan hệcung - cầu, liên quan đến sức mua (phát triển hay suy giảm) bị chi phối bởiGDP, thu nhập/đầu người, về diễn biến giá cả và xu hướng thị trường, các vấn
đề về tập quán tiêu dùng sản phẩm của các nước và khu vực, về các quy địnhquốc tế và pháp luật, các qui định riêng khác biệt của mỗi quốc gia và khuvực
- Thông tin về đối thủ cạnh tranh và khách hàng của họ
Trong bối cảnh tự do cạnh tranh, sẽ có nhiều doanh nghiệp đưa ra cácsản phẩm cùng loại hoặc sản phẩm có khả năng thay thế để phục vụ nhu cầutiêu dùng trên thị trường Trong quá trình cạnh tranh bình đẳng trên thịtrường, doanh nghiệp cần nắm được các thông tin về khách hàng của đối thủcạnh tranh để từ đó có những thay đổi thích hợp về mẫu mã, chất lượng, giá
cả sản phẩm…nhằm thu hút khách hàng và thắng thế trước các đối thủ cạnhtranh
Đối với nhà hoạch định chiến lược thì những thông tin của đối thủ cạnhtranh về chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch quảng cáo vàkhuyến mại, về sự thay đổi giá bán đối với từng mặt hàng, phương pháp sửdụng các dịch vụ hỗ trợ là rất quan trọng Đây sẽ là cơ sở tốt nhất cho việcphân tích, so sánh và đưa ra quyết định đúng nhằm thu hút khách hàng đối vớicác sản phẩm của mình Trong một số trường hợp, chỉ cần hạ một giá so vớigiá bán chung của sản phẩm trên thị trường là có thể vượt lên đối thủ cạnhtranh
Đặc biệt, khi doanh nghiệp cần mở rộng phạm vi kinh doanh hoặc đưa
ra thị trường một sản phẩm mới thì thông tin về đối thủ và khách hàng của đối