1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đại học Hoa Sen Báo cáo tâm lý du khách về du lịch sinh thái

58 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tham cứu ý kiến của khách nước ngoài đối với các sản phẩm du lịch sinh thái tại Việt Nam – những ưu và khuyết điểm để nâng cao loại hình sản phẩm này
Tác giả Nguyễn Bảo Linh, Ninh Phương Thảo, Chúc Huyền Bảo Trân, Trần Hồ Thanh Trà, Thi Ngọc Hồng Xuân
Người hướng dẫn Nguyễn Trọng Nghĩa
Trường học Đại học Hoa Sen
Chuyên ngành Ngôn ngữ và văn hóa học
Thể loại Đề án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 3,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích Thực hiện phương châm giáo dục, kết hợp lý luận với thực tiễn, học đi đôi với hành, vận dụng kiến thức đã học ở trường vào thực tế , từ đó giúp sinh viên có dịp củng cố, đào sâu và mở rộng tích lũy kinh nghiệm nghề nghiệp thực tế. Rèn luyện tác phong, ý thức chấp hành nội qui, kỷ luật, ý thức trách nhiệm công việc, lòng yêu nghề, tính tự giác, kỷ luật đạo đức nghề nghiệp và an tòan công nghiệp. Kết hợp giữa thực tập tốt nghiệp tại trường và thực tập sản xuất ngoài xí nghiệp trong thời gian thực tập tốt nghiệp nhằm hoàn thiện kiến thức đã học, tiếp cận thực tế, nâng cao tay nghề.

Trang 1

KHOA NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA HỌC

VIỆT NAM – NHỮNG ƯU VÀ KHUYẾT ĐIỂM

ĐỂ NÂNG CAO LOẠI HÌNH SẢN PHẨM NÀY

GVHD: Nguyễn Trọng Nghĩa Thực hiện: Nhóm 35

Chúc Huyền Bảo Trân 101734

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 6/2012

Trang 2

KHOA NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA HỌC

VIỆT NAM – NHỮNG ƯU VÀ KHUYẾT ĐIỂM

ĐỂ NÂNG CAO LOẠI HÌNH SẢN PHẨM NÀY

GVHD: Nguyễn Trọng Nghĩa Thực hiện: Nhóm 35

Chúc Huyền Bảo Trân 101734

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 6/2012

Trang 3

Chúng tôi thực hiện đề án tâm lí du khách lần này với đề tài “Tham cứu ý kiến của

khách nước ngoài đối với các sản phẩm du lịch sinh thái tại Việt Nam – những ưu và khuyết điểm để nâng cao loại hình sản phẩm này” Đây là một đề tài không dễ nhưng

cũng tương đối không khó Nó đòi hỏi chúng ta phải đi khảo sát thực tế, đặc biệt là du khách nước ngoài và cảm nghĩ của họ về loại hình du lịch sinh thái tại Việt Nam, và mục tiêu này cũng không nằm ngoài mục tiêu mà đề án yêu cầu Tìm hiểu tâm lí khách hàng là bước quan trọng trong việc thiết kế chiến lược kinh doanh

Chính vì vậy, thông qua đề án, chúng tôi nhận thức được nhiều hơn về công việc trong tương lai Là ngành công nghiệp hiếu khách, chúng tôi xác định được rằng, tâm lí khách hàng sẽ là yếu tố được đưa lên hàng đầu

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Là đề án đầu tiên của chương trình đào tạo ngành quản trị nhà khách sạn – nhà hàng,

khoa ngôn ngữ và văn hóa học, chúng tôi cũng gặp không ít khó khăn và trở ngại Song

điều đó không làm chúng tôi nản chí, chúng tôi cũng nhận được rất nhiều sự giúp đỡ Vì

vậy, chúng tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến:

 Giảng viên điều phối đề án tâm lí du khách: thầy Trần Việt Vương;

 Giảng viên hướng dẫn: thầy Nguyễn Trọng Nghĩa;

 Các anh chị phòng hỗ trợ sinh viên và văn phòng khoa;

đã hướng dẫn cặn kẽ, tạo điều kiện cho nhóm đi thực tế khảo sát an toàn và hợp lệ

Bên cạnh đó, về phía khảo sát, chúng tôi cũng gửi lời cám ơn chân thành đến:

 Công ty cổ phần du lịch Long Phú;

 Công ty TNHH Liên Thành – trung tâm du lịch lặn biển Happy Diving center;

đã tạo điều kiện cho nhóm tiếp xúc với các đoàn khách du lịch nước ngoài giúp dễ dàng

hơn trong việc khảo sát

Xin chân thành cám ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC HÌNH ẢNH – BẢNG BIỂU v

NHẬP ĐỀ vi

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC vii

NỘI DUNG 1

Phần I: MỞ ĐẦU 1

1 Mục tiêu đề án 1

2 Tầm quan trọng của đề tài 1

3 Phân tích đề tài 2

3.1 Phương pháp thực hiện 2

3.2 Không gian và thời gian nghiên cứu 2

3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Khó khăn khi thực hiện đề án 2

4.1 Bị từ chối làm khảo sát: 2

4.2 Xin các công ty du lịch để đi khảo sát: 2

4.3 Những vấn đề khác: 3

Phần II: NỘI DUNG 4

1 Khái quát về du lịch sinh thái 4

1.1 Định nghĩa 4

1.2 Những đặc trưng cơ bản của du lịch sinh thái 5

1.3 Những nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái 6

1.4 Tiêu chuẩn đánh giá du lịch sinh thái 6

1.5 Một số khu du lịch sinh thái ở Việt Nam 6

2 Kết quả khảo sát 10

Trang 6

3 Tổng kết – Ƣu và khuyết điểm của du lịch sinh thái 30

3.1 Kết luận khảo sát 30

3.2 Ƣu điểm 30

3.3 Khuyết điểm 33

4 Đề xuất cải thiện 35

4.1 Về phía khách 35

4.2 Về phía nhóm 37

5 Một số ý kiến của khách 38

KẾT LUẬN viii

TÀI LIỆU THAM KHẢO ix

PHỤ LỤC x

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN xvii

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH – BẢNG BIỂU

Hình 1 – Du lịch sinh thái (sưu tầm) 4

Hình 2 – Bảng số liệu nơi đến của khách du lịch 10

Hình 3 - Ảnh minh họa bảng khảo sát (sưu tầm) 10

Hình 4 – Biểu đồ câu khảo sát số 1 11

Hình 5 – Biểu đồ câu khảo sát số 2 12

Hình 6 – Biểu đồ câu khảo sát số 3 13

Hình 7 – Biểu đồ câu khảo sát số 5 15

Hình 8 – Biểu đồ câu khảo sát số 6 16

Hình 9 – Biểu đồ câu khảo sát số 7 18

Hình 10 – Biểu đồ câu khảo sát số 8 19

Hình 11 – Biểu đồ câu khảo sát số 9 21

Hình 12 – Biểu đồ câu khảo sát số 10 23

Hình 13 – Biểu đồ câu khảo sát số 11 24

Hình 14 – Biểu đồ câu khảo sát số 12 25

Hình 15 – Biểu đồ câu khảo sát số 13 27

Hình 16 – Du khách vui đùa với động vật tại khu du lịch Hòn Thị - Nha Trang 30

Hình 17 – Các dịch vụ giải trí tại khu du lịch sinh thái Nha Trang 31

Hình 18 – Vẫn còn nhiều kiểu bán hàng rong chèo kéo khách (sưu tầm) 33

Hình 19 – Khu du lịch đang được tu sửa (Đảo khỉ - Hòn Lao – Nha Trang) 34

Hình 20 – Một công ty du lịch trưng cái bảng giới thiệu tour tại thành phố Nha Trang 35

Hình 21 – Bảng chỉ dẫn tại Suối Hoa Lan – Nha Trang 35

Hình 22 – Bảng chỉ dẫn trên đường đi (Suối Hoa Lan – Nha Trang) 36

Hình 23 - Đường trong khu du lịch sinh thái gần gũi với thiên nhiên (Hòn Thị - Nha Trang) 36

Hình 24 – Bãi biển khu du lịch Suối Hoa Lan – Nha Trang 36

Hình 25 – Vệ sinh môi trường một số nơi còn rất kém (sưu tầm) 36

Hình 26 – Quầy làm quà lưu niệm cho khách tại khu du lịch Đảo Khỉ (Hòn Lao) – Nha Trang 37

Trang 8

NHẬP ĐỀ

Với đề tài “Tham cứu ý kiến của khách nước ngoài đối với các sản phẩm du lịch

sinh thái tại Việt Nam – những ưu và khuyết điểm để nâng cao loại hình sản phẩm này”,

chúng tôi đã đồng thời kết hợp các kiến thức lý thuyết đã học trên trường và kĩ năng làm việc, tiếp xúc thực tế nhằm đạt được hiểu quả cao nhất Loại hình du lịch sinh thái đang khá phổ biến tại Việt Nam trong những năm gần đây, nền kinh tế đang phát triển, sự ổn định về chính trị đã là một trong những nguyên do chính thu hút khách du lịch nước ngoài đến nhiều hơn Chính vì vậy, có thể xem đây là đề tài khá thu hút trong ngành công nghiệp hiếu khách hiện nay

Khi thực hiện đề án, chúng tôi đã đặt ra cho mình những mục tiêu cần đạt như sau:

 Vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học

 Rút được những kinh nghiệm đáng quý bổ trợ cho công việc tương lai

 Tăng khả năng tiếp xúc thực tế, mạnh dạn hơn trong công việc

 Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm và thuyết trình

Trang 9

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

Trà Thảo Xuân Trân Linh

Tìm hiểu ƣu – khuyết điểm của loại

Trang 10

là xác định các đặc trưng, nguyên tắc cơ bản của Du lịch sinh thái, tìm ra được các ưu – khuyết điểm của Du lịch sinh thái và các sản phẩm của loại hình du lịch này tại Việt Nam thông qua tham cứu ý kiến của khách du lịch nước ngoài, từ đó rút ra được những nhận xét, đánh giá và đề xuất những phương án phù hợp để góp phần phát triển/cải thiện loại hình du lịch đã được xác định là thế mạnh của du lịch Việt Nam

2 Tầm quan trọng của đề tài

Theo Hiệp Hội Du lịch sinh thái (Ecotourism Society): “Du lịch sinh thái là du lịch

có trách nhiệm đối với các khu thiên nhiên, nơi môi trường được bảo tồn và lợi ích của nhân dân địa phương được bảo đảm” Thông qua Du lịch sinh thái, du khách được giáo dục và nâng cao nhận thức và ý thức tôn trọng môi trường thiên nhiên, nền văn hóa dân tộc, đem lại lợi ích về kinh tế - xã hội cho cộng đồng địa phương, thu hút người dân địa phương tham gia bảo vệ môi trường Như vậy, Du lịch sinh thái có ý nghĩa quan trọng

Trang 11

không chỉ về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa đặc biệt đối với sự phát triển bền vững của

du lịch trên quan điểm tài nguyên và môi trường Bởi thế cho nên việc tìm ra những ưu – khuyết điểm của loại hình du lịch này từ phía những người trực tiếp trải nghiệm là một điều quan trọng cần thiết để lắng nghe, suy nghĩ và rút ra được những ý kiến, nhận xét, đóng góp có lợi cho việc phát triển và cải thiện Du lịch sinh thái tại Việt Nam

3.2 Không gian và thời gian nghiên cứu

 Thành phố Nha Trang – tỉnh Khánh Hòa: 08/04/2012 đến 15/04/2012

 Những khách đi theo tour không có thời gian

 Những khách du lịch sợ bị làm phiền và sợ bị lừa đảo

 Gặp những khách nước ngoài không biết tiếng Anh

4.2 Xin các công ty du lịch để đi khảo sát:

 Bị nhiều công ty du lịch từ chối

 Khó khăn trong việc tìm kiếm các công ty du lịch cho theo tour

Trang 13

Phần II: NỘI DUNG

1 Khái quát về du lịch sinh thái 1

1.1 Định nghĩa

Du lịch sinh thái là một loại hình du lịch đang có xu hướng phát triển nhanh chóng ở nhiều quốc gia trên thế giới

Theo Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN):

Du lịch sinh thái là loại hình du lịch và tham quan có trách nhiệm với môi trường tại những vùng còn tương đối nguyên sơ để thưởng thức và hiểu biết thiên nhiên (có kèm theo các đặc trưng văn hoá - quá khứ cũng như hiện tại) có hỗ trợ đối với bảo tồn, giảm thiểu tác động từ du khách, đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của dân địa phương

1

Nguồn: “Du lịch cộng đồng – Du lịch sinh thái: Định nghĩa, đặc trưng và các quan điểm phát triển” –

TS Trần Thị Mai, Hiệu trưởng Trường THNV Du lịch Huế, 11/2005

Hình 1 – Du lịch sinh thái (sưu tầm)

Trang 14

Theo Hiệp Hội Du lịch Sinh Thái (Ecotourism Society):

Du lịch sinh thái là du lịch có trách nhiệm đối với các khu thiên nhiên, nơi môi trường được bảo tồn và lợi ích của nhân dân địa phương được bảo đảm

Tại Việt Nam, định nghĩa chính thức về du lịch sinh thái:

Du lịch sinh thái là một loại hình du lịch:

 Dựa vào thiên nhiên và văn hoá bản địa;

 Có tính giáo dục môi trường;

 Đóng góp cho các nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững;

 Có sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương

1.2 Những đặc trưng cơ bản của du lịch sinh thái

 Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên về văn hoá bản địa

 Các đơn vị liên quan tham gia vào du lịch sinh thái có trách nhiệm tích cực bảo vệ môi trường sinh thái, giảm thiểu tác động tiêu cực của du lịch đối với môi trường và văn hoá

 Các phương tiện phục vụ du lịch sinh thái gồm: các trung tâm thông tin, đường mòn

tự nhiên, cơ sở lưu trú, ăn uống sinh thái, các tài liệu in ấn khác

 Các hướng dẫn viên vừa thực hiện chức năng thuyết minh giới thiệu, vừa giám sát các hoạt động của du khách

 Thông qua hoạt động du lịch sinh thái, du khách được giáo dục và nâng cao nhận thức

và ý thức tôn trọng về môi trường thiên nhiên, nền văn hóa dân tộc

 Hoạt động du lịch sinh thái phải đem lại lợi ích về kinh tế - xã hội cho cộng đồng địa phương, thu hút người dân địa phương tham gia bảo vệ môi trường

Lưu ý: Phát triển du lịch sinh thái bền vững cần bảo đảm kết hợp hài hoà lợi ích của 4 bộ

phận quan trọng tham gia: khách du lịch sinh thái, các nhà tổ chức điều hành du lịch sinh thái, các nhà quản lý khu bảo tồn, dân cư địa phương

Trang 15

1.3 Những nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái

 Nâng cao hiểu biết cho du khách về môi trường tự nhiên, du khách có các hoạt động góp phần tích cực vào việc bảo vệ môi trường, bản sắc văn hoá

 Khách du lịch sinh thái chấp nhận điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh tự nhiên với những hạn chế của nó

 Tạo thêm việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương

 Lượng du khách luôn kiểm soát điều hoà

 Phải đảm bảo lợi ích lâu dài, hài hòa cho tất cả các bên liên quan

 Người hướng dẫn viên và các thành viên tham gia du lịch sinh thái phải có nhận thức cao về môi trường sinh thái, am hiểu về điều kiện tự nhiên, văn hóa, xã hội

 Cần có sự đào tạo đối với tất cả các thành viên, đối tác tham gia vào du lịch sinh thái 1.4 Tiêu chuẩn đánh giá du lịch sinh thái

Bậc 0: Khách du lịch không tham gia vào hoạt động bảo tồn (du lịch tự nhiên)

Bậc 1: Khách du lịch có ý thức bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên nơi họ tham quan

Bậc 2: Khách du lịch tự giác tham gia bảo vệ môi trường

Bậc 3: Có hệ thống tour đặc trưng được xây dựng thuận lợi cho bảo vệ môi trường

Bậc 4: Có các nỗ lực tại chỗ để bảo vệ môi trường (sử dụng công nghệ thích hợp, tiêu thụ

ít năng lượng, nước )

Bậc 5: Có hệ thống bảo vệ môi trường như: sử dụng các phương tiện giao thông không

gây ô nhiễm, các cơ sở lưu trú, các hoạt động tham quan không ảnh hưởng đến môi trường, đồ ăn uống và đồ lưu niệm sẽ được sản xuất bằng các vật liệu địa phương có khả năng tự phân hủy, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, chất thải được xử lý,

1.5 Một số khu du lịch sinh thái ở Việt Nam

Dưới đây là một số khu du lịch sinh thái mà chúng tôi sưu tầm được Các địa điểm

này đều gần gũi với thiên nhiên, mang đúng bản chất của du lịch sinh thái

Trang 16

 Khu du lịch sinh thái Bò Cạp Vàng (xã Phước Thái, huyện Nhơn Trạch)2

 Khu du lịch sinh thái thác Giang Điền (xã Giang Điền, huyện Trảng Bom)3

Trang 17

 Khu du lịch sinh thái, Trang trại Vườn Xoài (xã Phước Tân, huyện Long Thành)4

 Khu du lịch sinh thái vịnh Nha Phu (Nha Trang)5

Trang 18

 Suối Hoa Lan (Nha Trang)6

 Du lịch sinh thái Cần Giờ7

Trang 19

2 Kết quả khảo sát

Nhằm thực hiện tính khách quan khi khảo sát đồng thời đảm bảo đúng yêu cầu của

đề tài, chúng tôi đã khảo sát 100 vị khách nước ngoài đang du lịch tại Việt Nam Họ đến

từ những quốc gia khác nhau, các nền văn hóa cũng tương đối khác biệt Chính vì vậy, việc khảo sát sẽ thêm phần khách quan và chính xác hơn Dưới đây là bảng thống kê khái quát về xuất xứ của khách

Có thể thấy khách châu Âu chiếm gần nửa số khách đến du lịch tại địa điểm chúng tôi khảo sát Khó có thể đưa ra nhận xét gì về điều này, bởi lẽ, tồn tại rất nhiều lí do mà

họ có thể du lịch hoặc không, khách quan có, chủ quan có Chính vì thế, chúng tôi chỉ đưa ra số liệu cụ thể để người đọc có thể tự cho mình một số lí do nào đó cho riêng mình Dưới đây là kết quả của 15 câu khảo sát mà nhóm chúng tôi đã thực hiện

Châu lục Châu Âu Châu Mỹ Châu Úc Châu Á

Tỷ lệ (%) 48,15% 38,27% 9,88% 3,7%

Hình 2 – Bảng số liệu nơi đến của khách du lịch

Hình 3 - Ảnh minh họa bảng khảo sát (sưu

tầm)

Trang 20

1 Have you ever been in Nha Trang/Mũi Né/Củ Chi/Mỹ Tho/Phú Quốc?

(Bạn đã từng đến Nha Trang/Mũi Né/Củ Chi/Mỹ Tho/Phú Quốc chưa?)

Nha Trang

Củ ChiMũi Né

Mỹ ThoPhú Quốc

Trang 21

2 You come to choose this place intendingly or randomly?

(Bạn chọn địa điểm này có chủ đích hay ngẫu nhiên?)

Hình 5 – Biểu đồ câu khảo sát số 2

intendinglyrandomly

Trang 22

3 How do you know about this place? (Internet/Friends/Family/Others)

(Làm thế nào bạn biết đến nơi này? <Mạng/Bạn bè/Gia đình/Khác>)

Vì vậy, cần phải chú ý phát triển bền vững và lành mạnh hệ thống hình ảnh và thông tin

du lịch cần thiết của Việt Nam trên các trang mạng Internet

Hình 6 – Biểu đồ câu khảo sát số 3

internetfriendsfamilyothers

Trang 23

4 Which is the most impressive thing to you when you come here?

(Điều gì làm bạn ấn tượng khi đến nơi này?)

Scuba diving (lặn biển)

Người địa phương

Các khu sinh thái, resort…

Nhận xét:

Theo khảo sát của chúng tôi, sự thân thiện, thức ăn Việt Nam và những bãi biển

đẹp là những điều mà chúng tôi nghe được nhiều nhất từ câu trả lời của đa số khách du

lịch nước ngoài Những năm gần đây, số lượng những món ăn phương Tây ở Việt Nam tăng đáng kể, nhưng họ thực sự ấn tượng với rất nhiều món ăn mang đậm bản sắc truyền thống dân tộc Việt Nam, đôi khi chỉ là những quán phở không tên ven đường, những quán ốc ở sâu trong hẻm và kể cả những gánh bánh bèo, bánh bột lọc, Hiện nay, vấn đề

an toàn vệ sinh thực phẩm đang là mối quan tâm lớn của không chỉ khách du lịch nước ngoài mà còn của cả người dân Việt Nam Rất nhiều bài báo đưa tin những phương pháp chế biến món ăn không đảm bảo vệ sinh hay sử dụng những nguyên liệu không sạch, không an toàn Điều đó thật sự mang lại ảnh hưởng không tốt vì liên quan trực tiếp đến sức khỏe của con người Chính vì thế, tuy rất khó khăn và nan giải, nhưng thật sự cần thiết để tìm kiếm một biện pháp cải thiện tình hình này Bên cạnh đó, họ cũng bày tỏ sự ngưỡng mộ dành cho những bãi biển của Việt Nam Nước ta với lợi thế rất lớn là đường

bờ biển trải dài từ Bắc vào Nam, nằm bên cạnh biển Đông yên bình, thiết nghĩ, cần phải tiếp tục bảo tồn và phát triển bền vững khu vực biển đảo

Trang 24

5 How do you feel about the atmosphere here?

(Bạn nghĩ thế nào về không khí tại đây?)

Hình 7 – Biểu đồ câu khảo sát số 5

lovefresh air/peacefulhot

friendlynormalhumidwarmpolluted

Trang 25

6 Is there anything that makes you unconfortable?

(Có điều gì khiến bạn không thoải mái?)

 Accidens/traffic (giao thông): 26,19%

 Robbery/pollution (rác/ô nhiễm): 16,69%

 Beggar (nạn ăn xin): 16,66%

 Lots of motorbikes (quá nhiều xe máy): 9,52%

 Prostitutes (gái mại dâm): 7,14%

 Weather/hot (thời tiết nóng): 4,76%

 Social evi (tệ nạn): 4,76%

 Toilets (nhà vệ sinh): 4,76%

 English not good (anh văn không tốt) : 4,76%

 Healthcare (dịch vụ chăm sóc sức khỏe): 2,38%

 Russian tourists (du khách Nga): 2,38%

Hình 8 – Biểu đồ câu khảo sát số 6

accidents/traffic robbery

beggar lots of motorbikes prostitutes weather/hot social evil toilets english not good healthcare russian tourists

Trang 26

Nhận xét:

Một khu du lịch sinh thái đòi hỏi cần phải đáp ứng những nhu cầu cần thiết cho khách du lịch, đó là việc bảo tồn tự nhiên bên cạnh việc khai thác, cải tạo thêm Cùng với những nét đẹp thiên nhiên như biển, rừng, thác, động vật…mà khách du lịch nước ngoài rất thích thú, vẫn tồn tại những điều khiến họ cảm thấy không an toàn và không thoải mái trong chuyến đi của mình Đa số họ đều lo sợ về giao thông tại đây Có thể thấy, giao thông Việt Nam rất đa dạng về chủng loại phương tiện, như xe hơi, xe tải và đặc biệt là

xe máy chiếm một số lượng rất lớn và là phổ biến nhất hiện nay Chính vì vậy, đó là những mối nguy hiểm đáng chú ý đối với khách du lịch, đặc biệt là khách nước ngoài Nhất là đối với các thành phố du lịch, các khu du lịch thì việc này lại càng nghiêm trọng hơn Ngoài ra, việc bảo về môi trường và ý thức giữ gìn vệ sinh chung tại các khu du lịch sinh thái cũng khiến khách phàn nàn không ít Hơn nữa, nạn ăn xin tại đây tuy có can thiệp của chính quyền cũng như các nhân viên khu du lịch, nhưng thực sự, nó không có hiệu quả Việc chèo kéo xin tiền khách, làm khách sợ và không thoải mái khi tham quan

có thể cũng là một lí do khiến họ không quay trở lại Bên cạnh đó, còn có một số lí do khách quan khác như thời tiết khá nóng đối với những khách đến từ phương Tây, họ cảm thấy hơi bất tiện, tuy nhiên đó không phải trở ngại lớn đối với chuyến đi của họ Cuối cùng, ngoại ngữ là yếu tố cũng tương đối quan trọng đối với các du khách nước ngoài Có thể họ cảm thấy hơi khó khăn trong việc giao tiếp và yêu cầu các dịch vụ từ đội ngũ nhân viên Đó cũng là một hạn chế từ phía ta

Trang 27

7 Are you satisfied with the service quality here? (restaurant/entertainment)

(Bạn có hài lòng về chất lượng dịch vụ ở đây không? <nhà hàng/giải trí>)

lý do nhƣ các nhân viên phục vụ chỉ tỏ ra “thân thiện gƣợng ép” vì tính chất công việc bắt buộc chứ không thực sự thân thiện vì hiếu khách, một số tour guide không thành thạo tiếng Anh, ; 1.3% còn lại thì không chắc về điều này

Hình 9 – Biểu đồ câu khảo sát số 7

yesnonot sure

Trang 28

Good OK Friendly Some bad Polite English better Enthusiastic Rude informative

8 As a tourist, please tell me briefly about the service attitude here (servers/tour guide/others)

(Bạn có thể nói ngắn gọn về thái độ phục vụ tại đây?<nhân viên phục vụ/hướng dẫn viên/khác>)

 Good (tốt): 42%

 OK: 17.39%

 Friendly (thân thiện): 17.39%

 Some bad (một số không tốt): 5.8%

 English better (anh văn tốt): 5.8%

Gần phân nửa khách du lịch đánh giá thái độ và chất lượng dịch vụ ở Việt Nam tốt

và cảm thấy hài lòng với dịch vụ nơi đây ( 42%), một số khác cho rằng người Việt Nam

Hình 10 – Biểu đồ câu khảo sát số 8

Trang 29

rất thân thiện (17.39%), nhiệt tình (2.9%) và lịch sự (5.8%), biết nắm bắt thông tin tốt (1.45%) Đây hầu hết là những tính cách đặc trưng, tiêu biểu của con người Việt Nam mà khách du lịch họ cảm thấy thích thú và hài lòng nhất Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tốt,

họ còn thẳng thắn đưa ra những nhận xét về những khuyết điểm mà chúng ta cần nhìn nhận và khắc phục như thái độ phục vụ thiếu chuyên nghiệp (5.8%), trình độ tiếng anh cần được cải thiện ( 5.8%) và một số ít người có hành vi thô lỗ, lôi kéo, “ chặt chém” khách du lịch

Qua những số liệu thống kê trên, chúng ta rút ra được kết luận về chất lượng dịch vụ của các khu du lịch sinh thái nói riêng và Việt Nam nói chung Dịch vụ ở đây bao gồm dịch vụ ăn uống, mua sắm, giải trí, du lịch… Với tính cách thân thiện, gần gũi và ham học hỏi nên chúng ta đã tạo được ấn tượng, thiện cảm cho khách du lịch khi tới Việt Nam Họ cảm thấy hài lòng và dễ chịu với thái độ phục vụ cũng như chất lượng hàng hóa phong phú, đa dạng, đáp ứng mọi nhu cầu cần thiết của khách du lịch

VD: David Dosn (German) “The service attitude is very good, better than in Europe”

Tuy nhiên, chúng ta vẫn còn đặt nặng vấn đề vật chất, ham kiếm lời dẫn đến tác phong phục vụ thiếu chuyên nghiệp, gây phản cảm và phiền hà cho khách Một số người còn có thái độ thô lỗ, bạo lực với khách du lịch như móc túi, cướp giật, “chặt chém” khách

VD: Julia (German) “Frienly if they know that you will pay for it”

John (USA) “Some restaurants have excellent service Others are shy around forigners”

Và đây là một trong những vấn nạn gây đau đầu cho các nhà quản lý và phát triển

du lịch Việt Nam trong việc xây dựng và mang hình ảnh Việt Nam đến với bạn bè thế giới Chúng ta cần có giải pháp khắc phục và ngăn chặn những hành vi trên

Ngày đăng: 11/05/2021, 15:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w