hệ thần kinh, Giai phau sinh lý, Bài giảng, Mô TK do các nơron (tế bào TK) và tổ chức tế bào TK đệm tạo nên. Nơron là đơn vị cấu tạo nên mô TK, được nuôi dưỡng và chống đỡ bởi tổ chức mô TK đệm. Mỗi tế bào có cấu tạo gồm thân tế bào, các nhánh trục(axon) và các nhánh cành (dendrites). Các nơron chủ động phát ra xung động và dẫn truyền xung động dọc theo chiều dài của chúng.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐẠI NAM
KHOA Y
BÀI GIẢNG
GIẢI PHẪU HỆ THẦN KINH
LỚP Y 14-02
Trang 2ĐẠI CƯƠNG HỆ THẦN
KINH
BÀI 1
Trang 31 TẾ BÀO THẦN KINH
* Mô TK do các nơron (tế bào TK) và tổ chức tế bào TK đệm tạo nên.
- Nơron là đơn vị cấu tạo nên mô TK, đư ợc nuôi dưỡng và chống đỡ bởi tổ chức mô
Trang 41 TẾ BÀO THẦN KINH
* Các thân nơ ron
- Có kích th ước từ vài micromet tới trên 100
micromet, một nhân, bào t ương quây quanh nhân.
- Thân nơron tập trung tạo nên chất xám của hệ
TK trung ư ơng.
Trang 5- Nhánh trục đư ợc bọc một màng cách điện là bao myelin.
- Nhánh trục thư ờng thẳng, không phân nhánh bên, phần cuối các nhánh trục có các nhánh và tận cùng bằng các cúc tận cùng.
Trang 61 TẾ BÀO THẦN KINH
* Các nhánh cành
- Là các mỏm hoặc các sợi TK tiếp nhận các kích thích từ các cúc tận cùng của sợi trục.
- Dẫn truyền xung động vào thân tế bào.
- Có cấu trúc giống nhánh trục nh ưng th ường ngắn hơn và phân nhánh.
- Thường không có myelin bao bọc, mỗi nơron có nhiều nhánh cành
Trang 71 TẾ BÀO THẦN KINH
* Xung động dẫn truyền qua các nơ ron.
- Vùng liên hệ giữa các nơron gọi là synap
- Synap hóa học là sự dẫn truyền giữa nhánh trục
và nhánh cành bằng một chất trung gian hóa học
dẫn truyền
- Synap điện là dòng ion đi từ tế bào này sang tế bào kia qua vùng synap
Trang 102 TẾ BÀO THẦN KINH ĐỆM
* Là các tế bào không có tính dễ bị kích thích và dẫn truyền xung động.
* Các tế bào TK đệm chỉ có vai trò bảo vệ và nuôi d ưỡng cho các nơron.
* Nó là các tế bào hình sao, ít nhánh
Trang 11
Các Nơron vận động
3 CÁC LOẠI NƠRON
Trang 12- Các nhánh gai đi ra ngoại vi tạo thành dây
TK cảm giác, ở bộ phận tiếp nhận cảm giác nằm ở da, niêm mạc, nội tạng, cơ, và các cơ quan cảm giác chuyên biệt
- Sợi trục các tế bào này chạy vào các trung khu cảm giác tủy sống hay nhân cảm giác các dây TK sọ, tạo nên các rễ cảm giác
Trang 133 CÁC LOẠI NƠRON
- Các nơron ở vỏ não, Sợi trục của các nơron vỏ não đi xuống các nhân vận động tạo nên các đường dẫn truyền vận
- Các nơron nhân vận động, sợi trục đi
ra tạo nên các rễ vận động, đi tới các cơ.
- Các nơron vận động cơ trơn, cơ tim nằm ở nhân tự chủ trong TK trung ương
Trang 15* Là sự tiếp xúc giữa nhánh trục của noron này với nhánh gai của noron
kia, qua vùng Synaps
* Khi xung động đi tới nhánh trục của tế bào này tiết ra chất dẫn truyền và kích thích được truyền qua synap sang tế bào kia
* Cung phản xạ gồm 5 khâu dẫn truyền (Cơ quan nhận cảm - nơron cảm giác – nơron liên hợp – nơron vận đông – cơ quan đáp ứng)
4 MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC NƠRON
Trang 175 SỰ PHÂN CHIA HỆ THẦN KINH
Phân chia
theo Hình thái
Trang 185 SỰ PHÂN CHIA HỆ THẦN KINH
Trang 195 SỰ PHÂN CHIA HỆ THẦN KINH
Trang 205 SỰ PHÂN CHIA HỆ THẦN KINH
Phân chia
theo
Hình thái
- Hệ TK trung ương: não bộ và tuỷ sống
- Hệ TK ngoại biên: gồm 12 đôi dây TK sọ não và 31 đôi dây TK tuỷ sống và các đám rối
TK ngoại vi
- Hệ thần kinh tự chủ: gồm hệ giao cảm và đối giao cảm
Trang 23TỦY SỐNG
Trang 24- Đầu d ưới (tận cùng) ở ngang mức đốt sống thắt l ưng II.
- Phía d ưới tuỷ sống thót lại gọi là nón tuỷ chính giữa có dây cùng giữa.
Trang 252 Hình thể ngoài
* Tuỷ sống hình cột trụ dẹt tr ước sau màu trắng xám
dài 42 - 45 cm.
* Tuỷ sống có 2 chỗ phình:
- Phình cổ, t ương ứng đám rối thần kinh cổ và cánh tay.
- Phình thắt l ưng t ương ứng với đám rối thần kinh
thắt lưng – cùng
* Tuỷ sống có 2 chỗ cong:
cong đoạn cổ và cong đoạn thắt lư ng.
Trang 272 Hình thể ngoài
* Các rãnh:
- Rãnh giữa trước, rãnh này rộng và sâu.
- Rãnh giữa sau rãnh này hẹp, nông.
- Rãnh bên trước, có rễ vận động của TK sống đi ra
- Rãnh bên sau có rễ cảm giác của TK sống đi vào
* Các cột (Các thừng):
- Các rãnh giữa trước, giữa sau, bên trư ớc, bên sau chia mỗi bên tuỷ sống làm cột tr ước, cột bên, cột sau
- Là tổ chức chất trắng tủy sống.
Trang 303 Hình thể trong
3.1 Chất xám Chất xám nằm chính giữa tuỷ sống xếp với nhau thành chữ H
HAI SỪNG BÊN
MÉP XÁM
- Là phần nằm giữa sừng trước, sừng sau và ngoài mép xám.
- Từ C.VIII – L.III có chứa các nhân vận động TK tự chủ giao cảm.
- Từ S.II – S.IV có các nhân TK tự chủ đối giao cảm.
- Nối nửa bên phải với bên trái
- Giữa mép xám có ống trung tâm tuỷ
- Nằm giữ mép xám chạy suốt chiều dài tủy sống.
- Tiếp ở trên với não thất IV ở dưới nằm trong nón tủy.
ỐNG TRUNG TÂM
Trang 32* Bó dẫn truyền vận động đi từ não xuống tuỷ sống.
* Bó liên hợp giữa các phần của tuỷ sống với nhau.
* Bó dẫn truyền cảm giác từ tuỷ sống lên não
3.2 Chất trắng
Trang 33* Bó dẫn truyền vận động đi từ não xuống tuỷ sống
- Bó tháp thẳng đi ở 2 bên rãnh giữa trư ớc.
- Bó tháp chéo đi ở 2 bên sừng tr ước bó này từ não đi xuống bắt chéo tại hành
não.
- Bó đỏ gai đi từ nhân đỏ ở trung não đi xuống tới tuỷ sống.
- Bó tiền đình - gai : đi từ nhân tiền đình ở hành não tới tuỷ sống.
3.2 Chất trắng
Trang 34- Bó Goll ở 2 bên rãnh sau, dẫn truyền các cảm giác sâu có ý thức
- Bó Buyechdac (ở ngoài bó Goll) cũng dẫn truyền các cảm giác sâu có ý thức.
- Bó tiểu não chéo (Govơ) tiểu não thẳng Flechsic dẫn truyền các cảm giác sâu không ý thức.
- Bó cung tr ước dẫn truyền cảm giác nông (xúc giác).
- Bó cung sau dẫn truyền các cảm giác đau, nóng, lạnh.
* Bó dẫn truyền cảm giác từ tuỷ sống lên não
3.2 Chất trắng
Trang 35* Tuỷ sống
4 Dây thần kinh sống
* Các dây TK sống tạo nên
bởi các rễ TK sống
Tủy sống có 31 đôi dây TK sống đi ra, đ ược phân chia như sau:
- 8 đôi TK sống cổ tạo thành đám rối cổ và đám rối cánh tay.
- 12 đôi TK sống ngực tạo thành 12 đôi dây TK liên s ườn.
- 5 đôi TK sống thắt l ưng tạo thành đám rối TK thắt l ưng.
- 5 đôi TK sống cùng
- 1 đôi TK sống cụt.
Trang 38THÂN NÃO
Trang 40- Hành não nằm trong hộp sọ, vùng hố sọ sau.
- Ở d ưới nối với tuỷ sống ngang giữa đốt sống cổ I.
- Ở trên nối với cầu não có rãnh hành cầu
1.1 Vị trí và Giới hạn
1 HÀNH NÃO
Trang 42- Rãnh bên trước có rễ dây TK XII (TK hạ nhiệt) thoát ra.
- Rãnh bên sau có rễ 3 dây TK : dây IX (TK thiệt hầu) dây X (TK phế vị) và dây XI (TK gai).
* Mặt sau - Rãnh giữa sau - Hai khối tháp sau
- Hai cuống tiểu não d ưới (phần trên) hai cột sau (phần dưới).
- Phần dưới buồng não thất IV.
Trang 45- Nhân vận động của dây TK số IX, X, XI, XII
- Nhân cảm giác của dây TK V và VIII
- Nhân thực vật của dây TK số VII, VII, IX, X
Trang 46* Bó Goll ở 2 bên rãnh sau, dẫn truyền các cảm giác sâu có ý thức
+ Bó Buyechdac dẫn truyền các cảm giác sâu có ý thức.
+ Bó tiểu não chéo (Govơ) tiểu não thẳng Flechsix dẫn truyền các cảm giác sâu không ý thức
+ Bó cung tr ước dẫn truyền cảm giác nông (xúc giác) + Bó cung sau dẫn truyền các cảm giác đau, nóng, lạnh,
Trang 48- Cầu não nằm trên hành não nối với hành não
Trang 49* Mặt tr ước to, ở giữa có rãnh dọc (rãnh nền),
có động mạch thân nền nằm.
* Mặt bên thu hẹp dần từ tr ước ra sau tạo nên
2 cuống tiểu não giữa rồi chạy vào tiểu não.
* Mặt bên có đôi rễ dây TK số V, làm ranh giới giữa mặt trước và mặt bên.
* Mặt sau nằm giữa 2 cuống tiểu não giữa
và phần trên buồng não thất IV.
2.1 Vị trí và Giới hạn
2 CẦU NÃO
Trang 51* Chất xám
2.3 Hình thể trong
- Nhân vận động của các dây TK số V, VI, VII.
- Nhân cảm giác của dây TK số V, VII, VIII.
- Nhân thực vật của dây TK số VII, VII phụ
- Các nhân cảm giác (chặng dừng của các đường cảm giác).
2 CẦU NÃO
Trang 53Flechsic)
Trang 54- Nằm sau hành, cầu não.
- Nằm trước tiểu não.
- Giữa các đôi cuống tiểu não.
- Trên thông với cống Sylvius.
- Dưới thông vào ống nội tủy và khoang dưới nhện.
2.4 Não thất IV
2 CẦU NÃO
VỊ TRÍ
Trang 55- Nền não thất là mặt sau cầu não và hành não, có vân tủy của não thất IV
- Các ngách bên của não thất, có lỗ bên thông vòa khoang dưới nhện
- Mái não thất là màng tủy dính vào cuống tiểu não trên và cuống tiễu não dưới
- Mái dưới có lỗ giữa thông vào khoang dưới nhện
2.4 Não thất IV
2 CẦU NÃO
CẤU TẠO
Trang 56Chức năng dẫn truyền
Chức năng là Trung tâm
+ Trung tâm hô hấp
+ Trung tâm điều chỉnh hoạt động của tim
Nhiều nhân xám của các
dây TK sọ não quan trọng
2.5 Chức năng của hành
não và cầu não
2 CẦU NÃO
Trang 57TRUNG NÃO
Trang 58- Nằm trong hộp sọ.
- Ở d ưới nối với cầu não ngăn cách bởi rãnh cầu cuống.
- Ở trên nối với gian não.
1 Vị trí
TRUNG NÃO
Trang 59- Là 2 cột chất trắng nối từ cầu não đi lên ở phía trước.
- Giữa 2 cuống đại não có khoảng thủng sau
- Rễ dây thần kinh III (dây vận nhãn chung) thoát ra
- Là 4 lồi tròn xếp thành 2 đôi: 2 củ trên
và 2 củ dưới ở phía sau
- D ưới củ não sinh t ư là hãm van Viơtxen
- Có rễ dây TK số IV thoát ra
Trang 613 Hình thể trong
TRUNG NÃO
CHẤT XÁM
- Nhân của các dây TK III, IV
- Nhân đỏ và liềm đen (giảm trư ơng lực cơ)
- Hai củ não sinh tư trên nhận sợi của đư ờng dẫn truyền TK thị giác
- Hai củ não sinh tư d ưới nhận sợi của đ ường dẫn truyền TK thính giác.
Trang 63Chức năng dẫn truyền
Chức năng phản xạ
+ Dẫn truyền vận động:
- Bó gối: dẫn truyền vận động các cơ ở mặt.
- Bó tháp: dẫn truyền vận động các cơ ở thân
và chi trên, chi dưới
- Bó vỏ cầu tiểu não: dẫn truyền các cử động
tuỳ ý như đi, đứng, giữ thăng bằng.