1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

HỆ THẦN KINH ( Giair phẫu sinh lý hệ thần kinh )

65 48 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Phẫu Hệ Thần Kinh
Trường học Trường Đại Học Đại Nam
Chuyên ngành Y
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 5,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hệ thần kinh, Giai phau sinh lý, Bài giảng, Mô TK do các nơron (tế bào TK) và tổ chức tế bào TK đệm tạo nên. Nơron là đơn vị cấu tạo nên mô TK, đư­ợc nuôi dưỡng và chống đỡ bởi tổ chức mô TK đệm. Mỗi tế bào có cấu tạo gồm thân tế bào, các nhánh trục(axon) và các nhánh cành (dendrites). Các nơron chủ động phát ra xung động và dẫn truyền xung động dọc theo chiều dài của chúng.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐẠI NAM

KHOA Y

BÀI GIẢNG

GIẢI PHẪU HỆ THẦN KINH

LỚP Y 14-02

Trang 2

ĐẠI CƯƠNG HỆ THẦN

KINH

BÀI 1

Trang 3

1 TẾ BÀO THẦN KINH

* Mô TK do các nơron (tế bào TK) và tổ chức tế bào TK đệm tạo nên.

- Nơron là đơn vị cấu tạo nên mô TK, đư ợc nuôi dưỡng và chống đỡ bởi tổ chức mô

Trang 4

1 TẾ BÀO THẦN KINH

* Các thân nơ ron

- Có kích th ước từ vài micromet tới trên 100

micromet, một nhân, bào t ương quây quanh nhân.

- Thân nơron tập trung tạo nên chất xám của hệ

TK trung ư ơng.

Trang 5

- Nhánh trục đư ợc bọc một màng cách điện là bao myelin.

- Nhánh trục thư ờng thẳng, không phân nhánh bên, phần cuối các nhánh trục có các nhánh và tận cùng bằng các cúc tận cùng.

Trang 6

1 TẾ BÀO THẦN KINH

* Các nhánh cành

- Là các mỏm hoặc các sợi TK tiếp nhận các kích thích từ các cúc tận cùng của sợi trục.

- Dẫn truyền xung động vào thân tế bào.

- Có cấu trúc giống nhánh trục nh ưng th ường ngắn hơn và phân nhánh.

- Thường không có myelin bao bọc, mỗi nơron có nhiều nhánh cành

Trang 7

1 TẾ BÀO THẦN KINH

* Xung động dẫn truyền qua các nơ ron.

- Vùng liên hệ giữa các nơron gọi là synap

- Synap hóa học là sự dẫn truyền giữa nhánh trục

và nhánh cành bằng một chất trung gian hóa học

dẫn truyền

- Synap điện là dòng ion đi từ tế bào này sang tế bào kia qua vùng synap

Trang 10

2 TẾ BÀO THẦN KINH ĐỆM

* Là các tế bào không có tính dễ bị kích thích và dẫn truyền xung động.

* Các tế bào TK đệm chỉ có vai trò bảo vệ và nuôi d ưỡng cho các nơron.

* Nó là các tế bào hình sao, ít nhánh

Trang 11

Các Nơron vận động

3 CÁC LOẠI NƠRON

Trang 12

- Các nhánh gai đi ra ngoại vi tạo thành dây

TK cảm giác, ở bộ phận tiếp nhận cảm giác nằm ở da, niêm mạc, nội tạng, cơ, và các cơ quan cảm giác chuyên biệt

- Sợi trục các tế bào này chạy vào các trung khu cảm giác tủy sống hay nhân cảm giác các dây TK sọ, tạo nên các rễ cảm giác

Trang 13

3 CÁC LOẠI NƠRON

- Các nơron ở vỏ não, Sợi trục của các nơron vỏ não đi xuống các nhân vận động tạo nên các đường dẫn truyền vận

- Các nơron nhân vận động, sợi trục đi

ra tạo nên các rễ vận động, đi tới các cơ.

- Các nơron vận động cơ trơn, cơ tim nằm ở nhân tự chủ trong TK trung ương

Trang 15

* Là sự tiếp xúc giữa nhánh trục của noron này với nhánh gai của noron

kia, qua vùng Synaps

* Khi xung động đi tới nhánh trục của tế bào này tiết ra chất dẫn truyền và kích thích được truyền qua synap sang tế bào kia

* Cung phản xạ gồm 5 khâu dẫn truyền (Cơ quan nhận cảm - nơron cảm giác – nơron liên hợp – nơron vận đông – cơ quan đáp ứng)

4 MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC NƠRON

Trang 17

5 SỰ PHÂN CHIA HỆ THẦN KINH

Phân chia

theo Hình thái

Trang 18

5 SỰ PHÂN CHIA HỆ THẦN KINH

Trang 19

5 SỰ PHÂN CHIA HỆ THẦN KINH

Trang 20

5 SỰ PHÂN CHIA HỆ THẦN KINH

Phân chia

theo

Hình thái

- Hệ TK trung ương: não bộ và tuỷ sống

- Hệ TK ngoại biên: gồm 12 đôi dây TK sọ não và 31 đôi dây TK tuỷ sống và các đám rối

TK ngoại vi

- Hệ thần kinh tự chủ: gồm hệ giao cảm và đối giao cảm

Trang 23

TỦY SỐNG

Trang 24

- Đầu d ưới (tận cùng) ở ngang mức đốt sống thắt l ưng II.

- Phía d ưới tuỷ sống thót lại gọi là nón tuỷ chính giữa có dây cùng giữa.

Trang 25

2 Hình thể ngoài

* Tuỷ sống hình cột trụ dẹt tr ước sau màu trắng xám

dài 42 - 45 cm.

* Tuỷ sống có 2 chỗ phình:

- Phình cổ, t ương ứng đám rối thần kinh cổ và cánh tay.

- Phình thắt l ưng t ương ứng với đám rối thần kinh

thắt lưng – cùng

* Tuỷ sống có 2 chỗ cong:

cong đoạn cổ và cong đoạn thắt lư ng.

Trang 27

2 Hình thể ngoài

* Các rãnh:

- Rãnh giữa trước, rãnh này rộng và sâu.

- Rãnh giữa sau rãnh này hẹp, nông.

- Rãnh bên trước, có rễ vận động của TK sống đi ra

- Rãnh bên sau có rễ cảm giác của TK sống đi vào

* Các cột (Các thừng):

- Các rãnh giữa trước, giữa sau, bên trư ớc, bên sau chia mỗi bên tuỷ sống làm cột tr ước, cột bên, cột sau

- Là tổ chức chất trắng tủy sống.

Trang 30

3 Hình thể trong

3.1 Chất xám Chất xám nằm chính giữa tuỷ sống xếp với nhau thành chữ H

HAI SỪNG BÊN

MÉP XÁM

- Là phần nằm giữa sừng trước, sừng sau và ngoài mép xám.

- Từ C.VIII – L.III có chứa các nhân vận động TK tự chủ giao cảm.

- Từ S.II – S.IV có các nhân TK tự chủ đối giao cảm.

- Nối nửa bên phải với bên trái

- Giữa mép xám có ống trung tâm tuỷ

- Nằm giữ mép xám chạy suốt chiều dài tủy sống.

- Tiếp ở trên với não thất IV ở dưới nằm trong nón tủy.

ỐNG TRUNG TÂM

Trang 32

* Bó dẫn truyền vận động đi từ não xuống tuỷ sống.

* Bó liên hợp giữa các phần của tuỷ sống với nhau.

* Bó dẫn truyền cảm giác từ tuỷ sống lên não

3.2 Chất trắng

Trang 33

* Bó dẫn truyền vận động đi từ não xuống tuỷ sống

- Bó tháp thẳng đi ở 2 bên rãnh giữa trư ớc.

- Bó tháp chéo đi ở 2 bên sừng tr ước bó này từ não đi xuống bắt chéo tại hành

não.

- Bó đỏ gai đi từ nhân đỏ ở trung não đi xuống tới tuỷ sống.

- Bó tiền đình - gai : đi từ nhân tiền đình ở hành não tới tuỷ sống.

3.2 Chất trắng

Trang 34

- Bó Goll ở 2 bên rãnh sau, dẫn truyền các cảm giác sâu có ý thức

- Bó Buyechdac (ở ngoài bó Goll) cũng dẫn truyền các cảm giác sâu có ý thức.

- Bó tiểu não chéo (Govơ) tiểu não thẳng Flechsic dẫn truyền các cảm giác sâu không ý thức.

- Bó cung tr ước dẫn truyền cảm giác nông (xúc giác).

- Bó cung sau dẫn truyền các cảm giác đau, nóng, lạnh.

* Bó dẫn truyền cảm giác từ tuỷ sống lên não

3.2 Chất trắng

Trang 35

* Tuỷ sống

4 Dây thần kinh sống

* Các dây TK sống tạo nên

bởi các rễ TK sống

Tủy sống có 31 đôi dây TK sống đi ra, đ ược phân chia như sau:

- 8 đôi TK sống cổ tạo thành đám rối cổ và đám rối cánh tay.

- 12 đôi TK sống ngực tạo thành 12 đôi dây TK liên s ườn.

- 5 đôi TK sống thắt l ưng tạo thành đám rối TK thắt l ưng.

- 5 đôi TK sống cùng

- 1 đôi TK sống cụt.

Trang 38

THÂN NÃO

Trang 40

- Hành não nằm trong hộp sọ, vùng hố sọ sau.

- Ở d ưới nối với tuỷ sống ngang giữa đốt sống cổ I.

- Ở trên nối với cầu não có rãnh hành cầu

1.1 Vị trí và Giới hạn

1 HÀNH NÃO

Trang 42

- Rãnh bên trước có rễ dây TK XII (TK hạ nhiệt) thoát ra.

- Rãnh bên sau có rễ 3 dây TK : dây IX (TK thiệt hầu) dây X (TK phế vị) và dây XI (TK gai).

* Mặt sau - Rãnh giữa sau - Hai khối tháp sau

- Hai cuống tiểu não d ưới (phần trên) hai cột sau (phần dưới).

- Phần dưới buồng não thất IV.

Trang 45

- Nhân vận động của dây TK số IX, X, XI, XII

- Nhân cảm giác của dây TK V và VIII

- Nhân thực vật của dây TK số VII, VII, IX, X

Trang 46

* Bó Goll ở 2 bên rãnh sau, dẫn truyền các cảm giác sâu có ý thức

+ Bó Buyechdac dẫn truyền các cảm giác sâu có ý thức.

+ Bó tiểu não chéo (Govơ) tiểu não thẳng Flechsix dẫn truyền các cảm giác sâu không ý thức

+ Bó cung tr ước dẫn truyền cảm giác nông (xúc giác) + Bó cung sau dẫn truyền các cảm giác đau, nóng, lạnh,

Trang 48

- Cầu não nằm trên hành não nối với hành não

Trang 49

* Mặt tr ước to, ở giữa có rãnh dọc (rãnh nền),

có động mạch thân nền nằm.

* Mặt bên thu hẹp dần từ tr ước ra sau tạo nên

2 cuống tiểu não giữa rồi chạy vào tiểu não.

* Mặt bên có đôi rễ dây TK số V, làm ranh giới giữa mặt trước và mặt bên.

* Mặt sau nằm giữa 2 cuống tiểu não giữa

và phần trên buồng não thất IV.

2.1 Vị trí và Giới hạn

2 CẦU NÃO

Trang 51

* Chất xám

2.3 Hình thể trong

- Nhân vận động của các dây TK số V, VI, VII.

- Nhân cảm giác của dây TK số V, VII, VIII.

- Nhân thực vật của dây TK số VII, VII phụ

- Các nhân cảm giác (chặng dừng của các đường cảm giác).

2 CẦU NÃO

Trang 53

Flechsic)

Trang 54

- Nằm sau hành, cầu não.

- Nằm trước tiểu não.

- Giữa các đôi cuống tiểu não.

- Trên thông với cống Sylvius.

- Dưới thông vào ống nội tủy và khoang dưới nhện.

2.4 Não thất IV

2 CẦU NÃO

VỊ TRÍ

Trang 55

- Nền não thất là mặt sau cầu não và hành não, có vân tủy của não thất IV

- Các ngách bên của não thất, có lỗ bên thông vòa khoang dưới nhện

- Mái não thất là màng tủy dính vào cuống tiểu não trên và cuống tiễu não dưới

- Mái dưới có lỗ giữa thông vào khoang dưới nhện

2.4 Não thất IV

2 CẦU NÃO

CẤU TẠO

Trang 56

Chức năng dẫn truyền

Chức năng là Trung tâm

+ Trung tâm hô hấp

+ Trung tâm điều chỉnh hoạt động của tim

Nhiều nhân xám của các

dây TK sọ não quan trọng

2.5 Chức năng của hành

não và cầu não

2 CẦU NÃO

Trang 57

TRUNG NÃO

Trang 58

- Nằm trong hộp sọ.

- Ở d ưới nối với cầu não ngăn cách bởi rãnh cầu cuống.

- Ở trên nối với gian não.

1 Vị trí

TRUNG NÃO

Trang 59

- Là 2 cột chất trắng nối từ cầu não đi lên ở phía trước.

- Giữa 2 cuống đại não có khoảng thủng sau

- Rễ dây thần kinh III (dây vận nhãn chung) thoát ra

- Là 4 lồi tròn xếp thành 2 đôi: 2 củ trên

và 2 củ dưới ở phía sau

- D ưới củ não sinh t ư là hãm van Viơtxen

- Có rễ dây TK số IV thoát ra

Trang 61

3 Hình thể trong

TRUNG NÃO

CHẤT XÁM

- Nhân của các dây TK III, IV

- Nhân đỏ và liềm đen (giảm trư ơng lực cơ)

- Hai củ não sinh tư trên nhận sợi của đư ờng dẫn truyền TK thị giác

- Hai củ não sinh tư d ưới nhận sợi của đ ường dẫn truyền TK thính giác.

Trang 63

Chức năng dẫn truyền

Chức năng phản xạ

+ Dẫn truyền vận động:

- Bó gối: dẫn truyền vận động các cơ ở mặt.

- Bó tháp: dẫn truyền vận động các cơ ở thân

và chi trên, chi dưới

- Bó vỏ cầu tiểu não: dẫn truyền các cử động

tuỳ ý như đi, đứng, giữ thăng bằng.

Ngày đăng: 11/05/2021, 15:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w