luận văn
Trang 1- -LÊ THỊ THU HÀ
GIÁO DỤC KỸ NĂNG RA QUYẾT ĐỊNH
CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử Giáo dục
Mã số: 62.14.01.02
LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thanh Bình
PGS.TS Phan Thanh Long
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận án
Lê Thị Thu Hà
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ x
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
8 Đóng góp mới của luận án 5
9 Các luận điểm cần bảo vệ 5
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG RA QUYẾT ĐỊNH CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC 6
1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài 6
1.1.2 Các công trình nghiên cứu ở trong nước 9
1.2 Các khái niệm công cụ 11
1.2.1 Kỹ năng 11
1.2.2 Kỹ năng sống 13
1.2.3 Kỹ năng ra quyết định 16
1.2.4 Giáo dục kỹ năng ra quyết định 24
1.3 Quá trình giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên 25
1.3.1 Sự tất yếu phải giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên 25
1.3.2 Mục tiêu giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên 28
Trang 51.3.3 Nội dung giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên 29
1.3.4 Nguyên tắc giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên 32
1.3.5 Phương pháp giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên 33
1.3.6 Các con đường giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên đại học .37
1.3.7 Quy trình giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên 39
1.3.8 Đánh giá trình độ kỹ năng ra quyết định của sinh viên 39
1.3.9 Các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên 40
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên 43
1.4.1 Ảnh hưởng của yếu tố khách quan 44
1.4.2 Ảnh hưởng của yếu tố chủ quan 45
Kết luận chương 1 46
Chương 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG RA QUYẾT ĐỊNH CHO SINH VIÊN TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HIỆN NAY 48
2.1 Mục tiêu, nội dung, đối tượng và phương pháp khảo sát 48
2.1.1 Mục tiêu khảo sát 48
2.1.2 Nội dung khảo sát 48
2.1.3 Đối tượng, địa bàn khảo sát 48
2.1.4 Phương pháp khảo sát 48
2.2 Phân tích kết quả nghiên cứu thực trạng nhận thức kỹ năng ra quyết định và giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên 50
2.2.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên về tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên 50
2.2.2 Nhận thức của CBQL, giảng viên và sinh viên về ý nghĩa của kỹ năng ra quyết định đối với cuộc sống cá nhân 54
2.2.3 Quan niệm của CBQL, giảng viên và sinh viên về kỹ năng ra quyết định .55
2.3 Thực trạng kỹ năng ra quyết định của sinh viên 56
2.3.1 Thực trạng về những vấn đề sinh viên thấy khó khăn khi ra quyết định 57
Trang 62.3.2 Thái độ của sinh viên khi ra quyết định để giải quyết các vấn đề trong
cuộc sống 61
2.3.3 Thực trạng về cách ra quyết định của sinh viên 66
2.3.4 Các bước ra quyết định của sinh viên 71
2.3.5 Nhu cầu được giáo dục kỹ năng ra quyết định của sinh viên 77
2.4 Thực trạng giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên ở trường đại học 79
2.4.1 Đánh giá của CBQL, giảng viên và sinh viên về mức độ giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên 80
2.4.2 Các hình thức giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên 81
2.4.3 Kết quả giáo dục kỹ năng ra quyết định cho SV 82
2.4.4 Các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên 83
2.4.5 Đánh giá mức độ hài lòng đối với quá trình giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên 84
2.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng ra quyết định của sinh viên 85
2.5.1 Ảnh hưởng của yếu tố khách quan 86
2.5.2 Ảnh hưởng của yếu tố chủ quan 87
2.6 Thực trạng những khó khăn khi giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên 88
2.6.1 Ý kiến của CBQL và giảng viên 88
2.6.2 Ý kiến của sinh viên 89
Kết luận chương 2 90
Chương 3: BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG RA QUYẾT ĐỊNH CHO SINH VIÊN 91
3.1 Các nguyên tắc giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên 91
3.1.1 Đảm bảo tiếp cận đồng bộ các con đường giáo dục 91
3.1.2 Bảo đảm phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng và đặc điểm của sinh viên .91
3.1.3 Đảm bảo nguyên tắc giáo dục qua trải nghiệm, vận dụng kỹ năng ra quyết định trong các tình huống của cuộc sống 91
Trang 73.1.4 Đảm bảo nguyên tắc hoạt động và cùng tham gia của sinh viên 92
3.2 Biện pháp giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên 92
3.2.1 Giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên thông qua các hoạt động GDNGLL 92
3.2.2 Giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên thông qua học học phần bắt buộc/ tự chọn, chuyên đề về giáo dục kỹ năng sống hoặc kỹ năng mềm .103
3.2.3 Giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên thông qua lồng ghép, tích hợp vào các môn học 105
3.2.4 Giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên thông qua tham vấn .108
3.3 Các điều kiện đảm bảo giáo dục kỹ năng ra quyết định đạt hiệu quả 112
3.3.1 Công tác chỉ đạo 112
3.3.2 Giảng viên 112
3.3.3 Sinh viên 112
3.3.4 Thời gian 113
3.3.5 Cơ sở vật chất, tài chính 113
3.4 Thực nghiệm sư phạm 113
3.4.1 Khái quát chung về quá trình thực nghiệm 113
3.4.2 Tiêu chí và thang đánh giá 116
3.5 Kết quả thực nghiệm tác động 117
3.5.1 Kết quả thực nghiệm tác động lần 1 117
3.5.2 Kết quả thực nghiệm tác động lần thứ hai 131
3.5.3 Đánh giá chung về kết quả thực nghiệm 142
3.6 Nghiên cứu trường hợp điển hình 143
3.6.1 Trường hợp thứ nhất 143
3.6.2 Trường hợp thứ hai 144
3.6.3 Trường hợp thứ ba 146
Kết luận chương 3 147
Trang 8KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 148 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 PHỤ LỤC 1PL
Trang 9GVCN Giáo viên chủ nhiệm
GDNGLL Giáo dục ngoài giờ lên lớp
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1a Tầm quan trọng của việc giáo dục kỹ năng ra quyết định cho
sinh viên 51Bảng 2.1b So sánh nhận thức của sinh viên năm đầu và sinh viên năm
cuối về tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng ra quyết định 52Bảng 2.1c So sánh nhận thức của sinh viên theo giới tính về tầm quan
trọng của giáo dục kỹ năng ra quyết định 53Bảng 2.2 Nhận thức của CBQL, giảng viên và sinh viên về ý nghĩa của
kỹ năng ra quyết định đối với cá nhân 54Bảng 2.3 CBQL, giảng viên và sinh viên hiểu về kỹ năng ra quyết định
56Bảng 2.4a Những vấn đề sinh viên thấy khó khăn khi ra quyết định 57Bảng 2.4b So sánh theo giới tính của sinh viên về những vấn đề họ thấy
khó khi ra quyết định 59Bảng 2.4c So sánh ý kiến của sinh viên năm đầu với sinh viên năm cuối
về những vấn đề thấy khó khi ra quyết định 60Bảng 2.5a: Ý kiến CBQL, GV đánh giá về thái độ của sinh viên khi ra
quyết định các vấn đề trong cuộc sống 61Bảng 2.5b: Sinh viên tự đánh giá thái độ ra quyết định của họ về các vấn
đề trong cuộc sống 63Bảng 2.5c So sánh sinh viên theo giới tính về thái độ trong việc ra quyết
định để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống 64Bảng 2.5d So sánh sinh viên năm đầu và năm cuối về thái độ trong việc
ra quyết định để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống 65Bảng 2.6a: Ý kiến của CBQL và giảng viên về cách ra quyết định của
sinh viên 67Bảng 2.6b: Ý kiến của sinh viên về cách ra quyết định của bản thân 68Bảng 2.6c So sánh theo giới tính về cách ra quyết định của sinh viên 69Bảng 2.6d So sánh cách ra quyết định của sinh viên năm đầu với sinh
viên năm cuối 70Bảng 2.7a: Ý kiến của CBQLvà giảng viên đánh giá sinh viên thực hiện
các bước ra quyết định khi giải quyết vấn đề 71
Trang 11Bảng 2.7b: Ý kiến của sinh viên đánh giá việc thực hiện các bước ra
quyết định khi giải quyết vấn đề của bản thân 72Bảng 2.7c Thứ tự các bước ra quyết định của sinh viên 73Bảng 2.7d So sánh nam, nữ sinh viên về việc thực hiện các bước ra
quyết định khi giải quyết vấn đề 74Bảng 2.7e Nam, nữ sinh viên đánh giá thứ tự các bước ra quyết định của
sinh viên 75Bảng 2.7g: So sánh sinh viên năm đầu với sinh viên năm cuối về việc
thực hiện các bước ra quyết định khi giải quyết vấn đề 76Bảng 2.7h Sinh viên năm đầu và năm cuối đánh giá thứ tự các bước ra
quyết định 77Bảng 2.8 Nhu cầu được giáo dục kỹ năng ra quyết định của sinh viên 77Bảng 2.9 Những vấn đề sinh viên có nhu cầu được giáo dục kỹ năng ra
quyết định 78Bảng 2.10 CBQL, giảng viên và sinh viên đánh giá về mức độ giáo dục
kỹ năng ra quyết định cho sinh viên 80Bảng 2.11 Các hình thức giáo dục kỹ năng ra quyết định cho SV 81Bảng 2.12 Kết quả sau những buổi được tham gia các hình thức giáo dục
kỹ năng ra quyết định của sinh viên 82Bảng 2.13 Các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng ra quyết định cho SV 83Bảng 2.14 Mức độ hài lòng của CBQL, giảng viên và sinh viên về việc
giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên 84Bảng 2.15 Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng ra quyết định của sinh viên
85Bảng 2.16 Những khó khăn trong giáo dục kỹ năng sống cũng như kỹ
năng ra quyết định cho sinh viên 88Bảng 3.1a Kết quả đo nhận thức nhóm thực nghiệm trước tác động 118Bảng 3.1b Kết quả đo nhận thức nhóm thực nghiệm sau tác động 118Bảng 3.2a Kết quả đo nhận thức tương ứng thời gian trước tác động của
nhóm ĐC 120Bảng 3.2b Kết quả đo nhận thức tương ứng thời gian sau tác động của
nhóm ĐC 121
Trang 12Bảng 3.3a Kết quả đo thái độ nhóm thực nghiệm trước tác động 122Bảng 3.3b Kết quả đo về thái độ của nhóm thực nghiệm sau tác động 123Bảng 3.4a Kết quả đo thái độ của nhóm đối chứng tương ứng thời gian
trước tác động 124Bảng 3.4b Kết quả đo thái độ nhóm đối chứng tương ứng thời gian sau
tác động 125Bảng 3.5a Kết quả đo hành vi của nhóm thực nghiệm trước tác động 126Bảng 3.5b Kết quả đo hành vi của nhóm thực nghiệm sau tác động 127Bảng 3.6a Kết quả đo hành vi của nhóm đối chứng thời gian tương ứng
trước tác động 128Bảng 3.6b Kết quả đo hành vi của nhóm đối chứng tương ứng thời gian
sau tác động 129Bảng 3.7a Kết quả đo nhận thức nhóm thực nghiệm trước tác động 132Bảng 3.7b Kết quả đo nhận thức nhóm thực nghiệm sau tác động 132Bảng 3.8a: Kết quả đo nhận thức nhóm đối chứng tương ứng thời gian
trước thực nghiệm tác động 133Bảng 3.8b: Kết quả đo nhận thức nhóm đối chứng tương ứng thời gian
sau thực nghiệm tác động 134Bảng 3.9a Kết quả đo thái độ nhóm thực nghiệm trước tác động 135Bảng 3.9b Kết quả đo thái độ nhóm thực nghiệm sau tác động 136Bảng 3.10a Kết quả đo thái độ nhóm đối chứng tương ứng thời gian trước
tác động 137Bảng 3.10b Kết quả đo thái độ nhóm đối chứng tương ứng thời gian sau
tác động 137Bảng 3.11a Kết quả đo hành vi nhóm thực nghiệm trước tác động 139Bảng 3.11b Kết quả đo hành vi nhóm thực nghiệm sau tác động 139Bảng 3.12a Kết quả đo hành vi nhóm đối chứng tương ứng thời gian
trước tác động 140Bảng 3.12b Kết quả đo hành vi nhóm đối chứng tương ứng thời gian sau
tác động 141
Trang 13DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tầm quan trọng của việc giáo dục kỹ năng ra quyết định
cho sinh viên 51Biểu đồ 2.2: So sánh nam, nữ sinh viên về việc thực hiện các bước ra
quyết định khi giải quyết vấn đề 74Biểu đồ 2.3: So sánh sinh viên năm đầu với sinh viên năm cuối về việc
thực hiện các bước ra quyết định khi giải quyết vấn đề 76Biểu đồ 3.1: Kết quả đo nhận thức nhóm thực nghiệm trước và sau tác động
119Biểu đồ 3.2: Kết quả đo nhận thức tương ứng thời gian trước và sau tác
động của nhóm đối chứng ĐC 121Biểu đồ 3.3: Kết quả đo về thái độ của nhóm thực nghiệm trước và sau
tác động 123Biểu đồ 3.4: Kết quả đo thái độ của nhóm đối chứng tương ứng thời gian
trước và sau tác động 125Biểu đồ 3.5: Kết quả đo hành vi của nhóm thực nghiệm trước và sau tác động
127Biểu đồ 3.6: Kết quả đo hành vi của nhóm đối chứng tương ứng thời
gian trước và sau tác động 130Biểu đồ 3.7: Kết quả đo nhận thức nhóm thực nghiệm trước và sau tác động
133Biểu đồ 3.8: Kết quả đo nhận thức nhóm đối chứng tương ứng thời gian
trước và sau thực nghiệm tác động 134Biểu đồ 3.9: Kết quả đo thái độ nhóm thực nghiệm trước và sau tác động
136Biểu đồ 3.10: Kết quả đo thái độ nhóm đối chứng tương ứng thời gian
trước và sau tác động 138Biểu đồ 3.11: Kết quả đo hành vi nhóm thực nghiệm trước và sau tác động
140
Trang 14Biểu đồ 3.12: Kết quả đo hành vi nhóm đối chứng tương ứng thời gian
trước và sau tác động 141
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
1.1 Xã hội hiện đại đang diễn ra nhiều thay đổi nhanh chóng, trong đó chứa đựng
cả những cơ hội và thách thức đối với cuộc sống con người Sự phát triển mạnh
mẽ của khoa học - kỹ thuật và công nghệ, xu thế toàn cầu hóa…một mặt giúpkhông ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống, nhưng mặt khác cũng gây ra sự suykiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, nguy cơ chiến tranh và khủng bố, thất nghiệp
và các tệ nạn xã hội…Do đó, sứ mạng của giáo dục hiện nay là không chỉ trang bịcho thế hệ trẻ những hiểu biết đúng đắn mà còn hình thành ở họ thái độ và kỹnăng hành động tích cực để giúp cho xã hội phát triển bền vững “Giáo dục thế kỷXXI là dạy con người chung sống với nhau và bảo vệ môi trường, tạo dựng mộtnền văn minh mới - văn minh hòa bình, văn hóa khoan dung” [36;18] Cải cáchgiáo dục trên thế giới và ở Việt Nam đều đang chuyển hướng từ trang bị tri thứcsang trang bị năng lực cho người học
Trong công cuộc phát triển đất nước thời kỳ mới, giáo dục ở nước ta cũng
đã có nhiều thay đổi để nhằm đào tạo ra các thế hệ thanh niên, SV vừa có đạo đức,sức khoẻ, vừa có tri thức, tư duy năng động và hành động sáng tạo Triết lý củagiáo dục thế kỷ XXI hướng con người vào “Học để biết, học để làm, học để tựkhẳng định mình, học để chung sống với mọi người” [21;3] Thực chất đây chính
là cách tiếp cận KNS trong giáo dục
Kỹ năng RQĐ được coi là một kỹ năng cốt lõi của KNS Mỗi ngày conngười phải đưa ra rất nhiều quyết định trong xử lý các tình huống có liên quan đếncông việc, đến quan hệ liên nhân cách, hay để giải tỏa căng thẳng , hoặc nhữngquyết định quan trọng, có ảnh hưởng đến tương lai của cả cuộc đời Kỹ năng RQĐgiúp mỗi người lựa chọn được phương án tối ưu nhất trong các tình huống cần giảiquyết để luôn luôn tự tin, tự chủ và thành công trong cuộc sống Nếu một ngườithiếu hoặc không có kỹ năng RQĐ sẽ dễ có những thái độ và hành động sai lầm,gây ảnh hưởng tiêu cực đến bản thân, gia đình và xã hội
Trang 16Có thể nói, kỹ năng RQĐ là kỹ năng “xương sống” trong hệ thống KNS.Giáo dục kỹ năng RQĐ cho con người nói chung, cho SV các trường ĐH nói riêng
là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục KNS, giữ vai trò vô cùng quantrọng đối với việc hình thành, phát triển nhân cách toàn diện cho thế hệ trẻ
1.2 Thực tiễn cho thấy hiện nay có rất nhiều hiện tượng tiêu cực, đáng tiếc xảy ra
do SV thiếu KNS, thiếu những quyết định đúng đắn khi đứng trước một vấn đề nào
đó của cuộc sống Là lứa tuổi đẹp nhất cả về thể chất và tinh thần, luôn có khátvọng vươn lên, thích khám phá những điều mới lạ, muốn khẳng định mình, nhưngcác em SV lại còn thiếu kinh nghiệm sống nên dễ gặp phải rủi ro, dễ bị cám dỗ bởinhững lối sống thiếu lành mạnh Có những SV gặp khó khăn về kinh tế, thiếunhững giá trị sống đúng đắn làm nền tảng, thiếu KNS để ứng phó với những cạmbẫy đã sa vào các tệ nạn xã hội, làm ăn phi pháp, nghiện hút, trộm cắp, trở thành gáimại dâm , bị buộc thôi học, không tốt nghiệp được Đã có những SV tìm đến cái
chết khi bế tắc, thất tình, thậm chí còn gây ra án mạng…Qua điều tra thăm dò cho thấy SV có nhu cầu được trang bị KNS rất cao, trong đó một số kỹ năng mà SV đặc
biệt quan tâm nhiều là: Kỹ năng RQĐ, kỹ năng giao tiếp ứng xử, kỹ năng đươngđầu với Stress, kỹ năng tìm kiếm việc làm, kỹ năng phòng tránh các tệ nạn xã hội
Mặc dù trong thực tế đã xuất hiện các lớp đào tạo KNS, KNM cho SV, có
thể được tổ chức trong chương trình tự chọn của trường ĐH, có thể dưới dạng dịch
vụ của công ty đào tạo kỹ năng, nhưng còn thiếu những nghiên cứu hệ thống vềgiáo dục KNS, KNM nói chung và giáo dục kỹ năng RQĐ cho SV nói riêng
Chính từ những lý do trên chúng tôi chọn vấn đề: “Giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên đại học” làm đề tài nghiên cứu.
Trang 173 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4 Giả thuyết khoa học
SV hiện nay khi RQĐ, giải quyết vấn đề còn theo cảm tính, nên có thể dễgặp phải rủi ro, thất bại trong cuộc sống Nếu giáo dục kỹ năng RQĐ một cách hệthống, trong đó đảm bảo trang bị các bước cơ bản của kỹ năng RQĐ và tổ chức chocác em vận dụng kỹ năng này trong giải quyết các vấn đề cơ bản trong học tập vàcuộc sống của SV …bằng các biện pháp giáo dục đa dạng thì sẽ nâng cao năng lựcRQĐ phù hợp, hiệu quả cho SV
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xây dựng cơ sở lý luận về giáo dục kỹ năng RQĐ cho SV.
5.2 Điều tra, đánh giá thực trạng kỹ năng RQĐ của SV và thực trạng giáo dục kỹ
năng RQĐ cho SV ở một số trường ĐH
5.3 Đề xuất biện pháp giáo dục kỹ năng RQĐ cho SV Thiết kế nội dung và tổ chức
thực nghiệm giáo dục kỹ năng RQĐ thông qua hoạt động GDNGLL cho SV
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, mô hình hoá nhữngquan niệm, những yếu tố tạo thành cơ sở lý luận về giáo dục kỹ năng RQĐ cho SV
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1 Phương pháp điều tra (bằng ankét)
Sử dụng các mẫu phiếu an két để thu thập thông tin về thực trạng kỹ năngRQĐ và giáo dục kỹ năng RQĐ cho SV
6.2.2 Phương pháp phỏng vấn sâu
Sử dụng phương pháp phỏng vấn một số SV, GV và CBQL để tìm hiểu thực
Trang 18trạng kỹ năng RQĐ của SV, thực trạng giáo dục kỹ năng RQĐ cho SV và nguyênnhân của thực trạng.
6.2.3 Phương pháp quan sát
Quan sát các hoạt động của SV để tìm hiểu sự thay đổi về thái độ, hành vicủa họ trong quá trình hình thành kỹ năng RQĐ nhằm kiểm chứng và bổ sung cácthông tin thu được từ quá trình điều tra, phỏng vấn và quá trình TN
6.2.4 Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình
Nghiên cứu một số trường hợp điển hình để thấy rõ sự thay đổi tích cựctrong việc lựa chọn, ra các quyết định phù hợp để giải quyết các vấn đề gặp phảitrong cuộc sống sau khi tham gia TN
6.2.5 Phương pháp thực nghiệm
Sử dụng phương pháp này để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các biệnpháp giáo dục kỹ năng RQĐ cho SV, góp phần kiểm định giả thuyết khoa học
6.2.6 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Xem xét quá trình RQĐ của các nhóm SV trong các tình huống TN để đánhgiá kỹ năng RQĐ của SV và thông qua nhật ký ghi chép sự ứng dụng kỹ năng RQĐtrong các tình huống SV gặp trong cuộc sống (Hoạt động tiếp nối sau TN)
6.3.2 Phương pháp chuyên gia
Dùng phương pháp này để tham khảo ý kiến của một số nhà khoa học trongxây dựng đề cương, lựa chọn phương pháp nghiên cứu, xây dựng bộ phiếu khảo sát
và đánh giá kỹ năng RQĐ
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Khảo sát thực trạng kỹ năng RQĐ của SV 6 trường: Trường ĐH Huế,trường ĐH Vinh, trường ĐH Hồng Đức, trường ĐH Xây dựng, trường ĐH Ngoại
Trang 19thương, trường ĐH Sư phạm Hà Nội và triển khai TN tại trường ĐH Hồng Đức.
- Hình thức tổ chức TN giáo dục kỹ năng RQĐ cho SV là sinh hoạt CLB
- Số lượng nghiên cứu: 679 sinh viên, 120 cán bộ GV
- Thời gian điều tra: Tháng 03 năm 2010
- Thời gian thực nghiệm: Tháng 08 năm 2010 đến tháng 12 năm 2011
8 Đóng góp mới của luận án
8.1 Về lý luận
Luận án góp phần bổ sung, phát triển lý luận về giáo dục kỹ năng RQĐ cho
SV trong bối cảnh đào tạo ĐH ở Việt Nam
8.2 Về thực tiễn
Kết quả nghiên cứu góp phần phản ánh thực trạng kỹ năng RQĐ và giáo dục
kỹ năng RQĐ cho SV hiện nay Trên cơ sở đó đưa ra biện pháp giáo dục kỹ năngRQĐ gắn với việc giải quyết những vấn đề thường gặp trong cuộc sống của SVnhằm giúp họ có những quyết định phù hợp, tránh được những rủi ro và góp phầnnâng cao năng lực thích ứng trong cuộc sống xã hội hiện đại
9 Các luận điểm cần bảo vệ
- Kỹ năng RQĐ là một trong các kỹ năng cốt lõi của KNS và gắn liền với kỹnăng giải quyết vấn đề Nếu cá nhân có kỹ năng RQĐ đúng đắn sẽ có thể giải quyếtđược các vấn đề hiệu quả
- Có thể hình thành, rèn luyện và phát triển kỹ năng RQĐ cho SV cần rènluyện và củng cố trong cuộc sống hàng ngày, bằng cách trang bị các bước cơ bản của
kỹ năng RQĐ, sau đó tổ chức cho SV vận dụng nó vào các tình huống xác định mụctiêu, quản lý thời gian, giải quyết mâu thuẫn, ứng phó với những tệ nạn xã hội
- Giáo dục, rèn luyện kỹ năng RQĐ vừa đòi hỏi, vừa thúc đẩy các KNS cóliên quan như tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, xác định giá trị, xác định mục tiêu phát triển theo Vì vậy, giáo dục kỹ năng RQĐ cần gắn liền với giáo dục nhữngKNS khác như là một chỉnh thể
Trang 20Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG
RA QUYẾT ĐỊNH CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC
1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Kỹ năng RQĐ là một kỹ năng thuộc hệ thống các KNS Lần đầu tiênthuật ngữ “Kỹ năng sống” (Life skills) đã được Winthrop Adkins sử dụng trongchương trình đào tạo nghề từ những năm 1960 có tên gọi là “The Adkins LifeSkills Programme: Employability” Sau này vấn đề KNS được đề cập nhiều khiđại dịch HIV/AIDS nảy sinh Vì thế, nghiên cứu về KNS và giáo dục KNS chưa
có lịch sử lâu đời
Hơn năm thập kỷ qua, ứng dụng của KNS trong nhiều lĩnh vực, nhiều hoàncảnh khác nhau do đó đưa đến nhiều khái niệm “Kỹ năng sống” khác nhau, tuynhiên, hiện nay chưa có quan niệm đồng thuận tuyệt đối
Vấn đề giáo dục KNS, kỹ năng xã hội đã được các nhà khoa học nước ngoài
quan tâm nghiên cứu về KNS dành cho trẻ bị khuyết tật như: “Chương trình giảng dạy KNS cho học sinh khó học” của Mary E Cronin, 1996 [100], hay nghiên cứu về
“Đào tạo kỹ năng xã hội cho trẻ vị thành niên có vấn đề về khả năng học tập” của tác giả Ursula Cornish và Fiona Ross, 2004 [98] Các bài viết tập trung nhiều về
những nghiên cứu kỹ năng xã hội, dành cho trẻ vị thành niên hoặc trẻ khuyết tật, cábiệt, các nghiên cứu trên cũng đề cập nhiều đến vấn đề sức khoẻ của con người
Một số nghiên cứu về giáo dục KNS cho HS lứa tuổi vị thành niên như công trình “Nghiên cứu và ứng dụng chương trình dạy các KNS - các cách tiếp cận quốc
tế và trong nước ” của Irina Zverepna, 2005 [117], hay công trình “Hình thành kỹ năng sống: lý luận, phương pháp, cách phòng ngừa hiệu quả đối với việc lạm dụng
ma túy” G.Botvin, K.Grinphin [115] Các tác giả cho rằng giáo dục KNS rất quan
trọng trong giáo dục phổ thông và cần đưa vào nội dung chương trình giáo dục phổthông, đặc biệt là giáo dục KNS cho trẻ trước giai đoạn khủng hoảng tâm lý lứa tuổi
Trang 21thiếu niên, phát triển ở học sinh kỹ năng giao tiếp, kỹ năng RQĐ, kỹ năng tự đánhgiá, hoặc để phòng ngừa và can thiệp với việc lạm dụng ma túy.
Những nghiên cứu về KNS đối với SV có nghiên cứu của Bollag, Burton (2005) đã chỉ ra sự thống nhất rõ rệt của các nhà giáo dục, các nhà tuyển dụng và
các nhà kiểm định chất lượng giáo dục về những kỹ năng mà tất cả SV tại Hoa kỳcần phải có ở SV năm cuối như: Giao tiếp thành thạo, khả năng suy nghĩ phân tíchthành thạo, khả năng phân tích và khả năng làm việc nhóm, nhưng các kỹ năng cơ
bản của SV trong nhóm nghiên cứu vẫn còn thấp [95] Công trình “Kỹ năng sống cho sinh viên thể thao” của Scott Street (2008) giới thiệu về những quyết định thông
minh của con người, về cách quản lý thời gian, kế hoạch học tập, về vấn đề ăn uống
để dẫn đến thành công trong thể thao…[113]
Những nghiên cứu KNS cho mọi người được phản ánh trong các công trình
nghiên cứu “Những kỹ năng trong cuộc sống” của Sue Couch, Ginny Felstehausen, Pasty Hallman, 2000 [99] và “Cuộc sống của tuổi trẻ” của Nanalee Clayton [96].
Các tác giả đã đề cập các vấn đề nhằm giúp cho con người có KNS để phát triểnđược bản thân, biết quản lý, biết giao tiếp có hiệu quả và giải quyết những mâuthuẫn với người khác; có lối sống lành mạnh để bảo vệ sức khoẻ, kiểm soát đượcnhững căng thẳng trong cuộc sống và phòng tránh được những rủi ro, có những kỹnăng mà nhà tuyển dụng yêu cầu Đặc biệt cùng với những KNS đó, các tác giả đề
cập đến vấn đề RQĐ/giải quyết vấn đề của con người với các kiểu quyết định khác nhau, nhận biết các bước trong quá trình RQĐ, các yếu tố ảnh hưởng tới việc RQĐ
và cách RQĐ có hiệu quả, phương pháp RQĐ cho những quyết định quan trọng và biết trách nhiệm với quyết định của mình
Trong cuốn Suy nghĩ và quyết định của Jonathan Baron (tái bản 2007),
tác giả cho rằng: RQĐ chính là sự lựa chọn hành động của chủ thể, nó đượcquy định bởi mục đích và niềm tin của con người, đồng thời quá trình tư duyquy định quá trình RQĐ [94]
Còn trong “Vấn đề ra quyết định - Con người đối mặt với những chọn lựa quan trọng của cuộc sống” của Kathleen M.Galotti; Carleton Cozzege năm 2002, các
tác giả cho rằng: Với những quyết định quan trọng, con người phải đặt ra mục tiêu,
Trang 22lập kế hoạch, sau đó cần thu thập thông tin, xây dựng quyết định, đưa ra lựa chọncuối cùng, đưa ra các quyết định khác nhau trong các lĩnh vực khác nhau và phát triểnquyết định Đây là những bước quyết định cơ bản của con người trong cuộc sống[105] Có thể thấy, tác giả không đề cập đến bước thực hiện và đánh giá quyết định.
Trong cuốn “Lý luận và thực tiễn ra quyết định phức tạp” của Hassan Qudrat
– Ullal; J.Michael Spector; Dal I Davidsen, 2008 đã chỉ rõ tầm quan trọng của vấn đềRQĐ và làm thế nào để nâng cao hiệu quả của việc ra các quyết định quan trọng,phương pháp khi ra những quyết định phức tạp, định hướng tương lai trong việc ranhững quyết định phức tạp [111]
Kỹ năng RQĐ về những vấn đề của cuộc sống xã hội, của mọi đối tượng
được đề cập trong “ Bách khoa Tâm lý học về vấn đề ra quyết định” của Denis
Murphy; Danielle Longo, 2009 như kỹ năng RQĐ về y tế, sức khoẻ, về vấn đềtình dục, quyết định trong việc kết bạn của con người, RQĐ về nghề nghiệp của
SV, tâm lý học của vấn đề RQĐ trong kinh tế học… [110]
Kỹ năng RQĐ không chỉ được nghiên cứu trong phạm vi của KNS, hoặcvới tư cách là một KNS, mà còn được xem xét ở các phương diện, lĩnh vực đadạng khác
Trong lĩnh vực quân sự có nghiên cứu về “RQĐ trong môi trường phức tạp”
của Malcom Cook; Jan Noyes; Yvonne Masakowski, 2006 [97], nghiên cứu của cáctác giả chủ yếu về các vấn đề ra quyết định trong hoàn cảnh phức tạp nhằm phòngtránh những rủi ro trong quân sự
Từ góc độ quản lý, trong “Những vấn đề xã hội tâm lý trong quản lý Lề lối phương pháp làm việc của lãnh đạo” tác giả V.I.Mi-Khe-ep, 1979 đã đề cập những
vấn đề của quyết định quản lý với tư cách là vấn đề then chốt trong quản lý [56]
Trong “Phương pháp khoa học để ra quyết định trong quản lý sản xuất” của F.F.
Aunapu, 1983 bàn về quá trình đề RQĐ trong quản lý, các giai đoạn đề RQĐ, nhữngvấn đề lựa chọn phương án quyết định trong quản lý sản xuất; về việc sử dụng một sốphương pháp khoa học để RQĐ trong quản lý các xí nghiệp công nghiệp [2]
Trong “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” của Harold Koontz Cyril O’
Donnell Heinz Weihrich, tác giả đã phân tích: RQĐ là gì, bản chất và quá trình
Trang 23đánh giá phương án RQĐ, các phương án tiếp cận hiện đại để RQĐ trong điềukiện bất định, đánh giá tầm quan trọng của một quyết định, cách tiếp cận hệ thống
và vấn đề RQĐ [44]
Các tác giả Киржнер Л.А, Киенко Л.П, (2009) cho xuất bản tài liệu
Менеджмент организаций - Quản lý các tổ chức, các tác giả đã đưa ra các mô
hình (kiểu) và phương pháp RQĐ trong quản lý doanh nghiệp [119]
Từ góc độ tâm lý học quản lý, trong “Những đặc điểm tâm lý của việc thông qua những quyết định quản lý” của A I Ki - Tốp, 1985 đã đề cập đến các yếu tố:
Chuẩn bị những quyết định, những điều kiện đảm bảo hiệu quả của những quyếtđịnh, ảnh hưởng uy tín người lãnh đạo với những quyết định của người đó, nhữngvật cản trên con đường thực hiện những quyết định, tổ chức thực hiện, kiểm tra vàđánh giá thực hiện nhằm tổ chức các hoạt động tập thể một cách có hiệu quả [43]
Như vậy, khác với quan niệm về kỹ năng RQĐ trong hệ thống KNS, kỹ năng RQĐ trong quản lý được các tác giả quan niệm không chỉ gồm quá trình lựa chọn phương án giải quyết, mà cả khâu thực hiện quyết định và kiểm tra, đánh giá nó.
Kỹ năng RQĐ trong lĩnh vực kinh doanh có sách dịch của Nguyễn Tường
Thụy dịch, Phạm Vũ Lửa Hạ hiệu đính, 2004 Trong tài liệu này đã đề cập đến toàn
bộ quá trình RQĐ có hiệu quả, từ lúc bắt đầu cho đến khâu cuối cùng, từ định nghĩa
quyết định, phân loại quyết định, các nội dung về nhận diện các phong cách RQĐ;cần hiểu văn hóa doanh nghiệp khi RQĐ; cách đi đến một quyết định; chọn ngườitham gia quyết định; các vấn đề về thu thập thông tin; dự báo tương lai; giảm thiểurủi ro; sử dụng các chiến lược chắc thắng; đánh giá các kết quả cho nhân viên;RQĐ; xin phê duyệt cho quyết định cuối cùng; thực thi một quyết định… [81]
Năm 2006 nhà xuất bản tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh cho ra đời cuốn
sách Kỹ năng ra quyết định do Trần Thị Bích Nga, Phạm Ngọc Sáu biên dịch, Đỗ
Văn Năm hiệu đính [58] Đây là cuốn sách thể hiện mục tiêu thiết thực giúp conngười có khởi đầu tốt khi đối mặt với một quyết định quan trọng trong kinh doanh
1.1.2 Các công trình nghiên cứu ở trong nước
Những vấn đề chung về KNS và giáo dục KNS đã được đề cập trong “Giáo trình Giáo dục kỹ năng sống” của Nguyễn Thanh Bình, 2007 [7], hoặc trong “Nhập
Trang 24môn kỹ năng sống” của Huỳnh Văn Sơn, 2009 [73] Quan niệm về KNS và thực
trạng giáo dục KNS ở Việt Nam cũng được Nguyễn Thanh Bình và cộng sự nghiêncứu và phổ biến bằng cả tiếng Anh để chia sẻ với các nước trong khu vực trongchuyên khảo “Life Skills Mapping in Việt Nam”
Giáo dục Kỹ năng RQĐ cho người học được đề cập trong “ Tập huấn về
kỹ năng sống” (Unicef, 2004) “Kỹ năng sống cho tuổi vị thành niên” của Nguyễn Thị Oanh, 2005 [65] “Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn” của Lưu Thu Thủy (chủ biên), 2006 [80] “Giáo dục một số kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông” của Nguyễn Thanh Bình chủ nhiệm Đề
tài cấp Bộ, 2005 [13] Theo tác giả và nhóm nghiên cứu, kỹ năng RQĐ gắn với
kỹ năng giải quyết vấn đề và được thiết kế thành một chủ đề với các hoạt độngnhằm trang bị cho học sinh trung học phổ thông các bước giải quyết vấn đề vàvận dụng vào giải quyết một số tình huống trong cuộc sống
Năm 2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo triển khai giáo dục KNS chohọc sinh phổ thông, trong đó Kỹ năng RQĐ cũng được chỉ đạo giáo dục tích hợptrong dạy học và tổ chức hoạt động GDNGLL
Ở Việt Nam kỹ năng RQĐ cũng đã được xem xét ở các lĩnh vực khác nhau
Trong cuốn “Quản trị học” Nguyễn Hải Sản, 2005 tác giả đã trình bày lý
thuyết RQĐ như: Khái niệm, những điều kiện tiên quyết để RQĐ, những điều kiệnảnh hưởng đến quá trình RQĐ, một số kỹ năng RQĐ trong công tác quản trị…ngoài
ra, tác giả đưa ra một số bài tập trắc nghiệm để giúp bạn đọc vận dụng kiến thức lýluận về vấn đề RQĐ vào thực tiễn [72] Đồng thời, các nguyên tắc, các phươngpháp RQĐ trong quản lý…được tác giả Hồ Văn Vĩnh (chủ biên), Nguyễn Đức Lợi,
Phạm Trọng Mạnh đề cập trong các Giáo trình Khoa học quản lý [40],[51], [55].
Từ góc độ Tâm lý học quản lý có công trình “ Nghiên cứu về năng lực ra quyết định quản lý của người giám đốc doanh nghiệp nhà nước trong giai đoạn hiện nay” Luận án TS của Lê Văn Thái, 2001 đã đề cập đến hoạt động RQĐ
quản lý và năng lực RQĐ quản lý của người quản lý nói chung, những đặc trưngRQĐ trong quản lý, năng lực RQĐ quản lý; hoạt động RQĐ quản lý của giámđốc doanh nghiệp… [76]
Trang 25Trong lĩnh vực quân sự đã có “ Năng lực ra quyết định của sư đoàn trưởng trong chỉ huy chiến đấu” Luận án TS của Phạm Xuân Nguyên, 2009 đề cập đến
các yêu cầu trong việc RQĐ của sư đoàn trưởng trong chỉ huy chiến đấu, xác địnhnhững thành tố cấu thành năng lực RQĐ của sư đoàn trưởng, thực trạng và nguyênnhân của thực trạng về năng lực RQĐ của sư đoàn trưởng trong chỉ huy chiến đấu
và đề xuất biện pháp nhằm nâng cao năng lực RQĐ trong chỉ huy chiến đấu cho độingũ cán bộ sư đoàn trưởng [60]
Trong lĩnh vực kinh doanh đã có Quyết định trong kinh doanh của Thanh
Lộc, 2001 đề cập đến quá trình đưa ra những quyết định có hiệu quả trong kinhdoanh Nội dung bao gồm phân loại quyết định; phân tích quá trình RQĐ; nhận biếtnhững cách RQĐ, những kỹ thuật và công cụ để RQĐ, sử dụng tính sáng tạo đểRQĐ, hiểu biết văn hóa công ty; trách nhiệm của người RQĐ; trong công việc phảiquyết đoán, nhưng đi đến một quyết định cần tham khảo ý kiến nhiều người, biết xửtrí toàn bộ các vấn đề, nhận biết thời điểm thích hợp để cho RQĐ và quyết định này
sẽ tiến đến đâu, sử dụng phương pháp phân tích, tạo ra các ý tưởng để RQĐ, thuthập thông tin, dự báo tương lai để cho RQĐ đúng đắn…[52]
Như vậy, qua tìm hiểu cả trong và ngoài nước cho thấy đã có những nghiêncứu về kỹ năng RQĐ với tư cách là một KNS, hoặc với tư cách là kỹ năng quản lý,nhưng chưa có công trình nghiên cứu về giáo dục kỹ năng RQĐ cho SV
Vì vậy, nghiên cứu giáo dục kỹ năng RQĐ để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống của SV hiện nay là vấn đề mới và hết sức cần thiết
1.2 Các khái niệm công cụ
1.2.1 Kỹ năng
Cho đến nay có rất nhiều công trình nghiên cứu về kỹ năng và đưa ra nhiềukhái niệm khác nhau Qua nghiên cứu tài liệu cho thấy có hai cách hiểu cơ bản sau:
Thứ nhất: Hiểu kỹ năng thuộc kỹ thuật của hành động, hoạt động Khuynh
hướng này có các tác giả như V.A Kruchetxki, A.G Côvaliôp, V.X Rudin, Hà ThếNgữ, Đặng Vũ Hoạt, Trần Trọng Thủy Hầu hết các tác giả đều thống nhất quan
điểm: Kỹ năng là hệ thống các thao tác (phương thức), thủ thuật thực hiện hành động phù hợp với mục đích và điều kiện hành động mà con người đã nắm vững.
Trang 26Con người nắm được các hành động tức là có kỹ thuật hành động, có kỹ năng [49].
Theo V.A Kruchetxki thì “kỹ năng là thực hiện một hành động hay một hoạt động nào đó nhờ sử dụng những thủ thuật, những phương thức đúng đắn” [45;88].
Ông cho rằng: chỉ cần nắm vững phương thức hành động là con người đã có kỹnăng, không cần xem xét đến kết quả của hành động
Theo Đặng Thành Hưng: “Kỹ năng là một dạng hành động được thực hiện
tự giác dựa trên tri thức về công việc, khả năng vận động và những điều kiện sinh học-tâm lí khác của cá nhân (chủ thể có kĩ năng đó) như nhu cầu, tình cảm, ý chí, tính tích cực cá nhân … để đạt được kết quả theo mục đích hay tiêu chí đã định, hoặc mức độ thành công theo chuẩn hay qui định” [37] Theo tác giả, kỹ năng là
hành động chứ không phải là khả năng thực hiện hành động Những hành động đóphải được dựa trên tri thức, các điều kiện sinh học và tâm lí của cá nhân
Thứ hai, xem xét kỹ năng với ý nghĩa là năng lực Theo quan niệm này
thì kỹ năng vừa có tính ổn định, vừa có tính mềm dẻo, linh hoạt, sáng tạo, vừa cótính mục đích Khuynh hướng này có các tác giả N.Đ Lêvitôp, X.I Kixêgôp, K.KPlatônôp, Nguyễn Quang Uẩn, Phạm Tất Dong, Hà Thị Đức, Trần Quốc Thành Tuy cách trình bày cụ thể có khác nhau, nhưng hầu hết các tác giả đều thốngnhất: Kỹ năng là khả năng thực hiện có hiệu quả một nhiệm vụ về lý luận haythực tiễn nhất định, là năng lực vận dụng những tri thức và kinh nghiệm đã cóvào hoạt động cá nhân [49]
Trong Từ điển Tâm lý học do Vũ Dũng chủ biên định nghĩa: “Kỹ năng là năng lực vận dụng có kết quả tri thức về phương thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ tương ứng” [28; 132].
Kỹ năng đòi hỏi con người phải có tri thức về hành động và những kinhnghiệm cần thiết, nhưng bản thân tri thức và kinh nghiệm không phải là kỹ năng.Muốn có kỹ năng, con người phải vận dụng vốn tri thức và kinh nghiệm đó vào hoạtđộng thực tiễn phù hợp với mục đích và có kết quả
Sự khác nhau giữa hai cách hiểu trên là mở rộng hay thu hẹp thành phần cấutrúc của kỹ năng
Trong luận án này, đề tài Giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên đại
Trang 27học đi theo hướng tiếp cận thứ hai coi kỹ năng về mặt năng lực và thống nhất theokhái niệm kỹ năng của tác giả Vũ Dũng.
[7;9] Theo quan niệm này, ở lĩnh vực giáo dục phi chính quy KNS còn bao hàm cả
kỹ năng đọc, viết…và những kỹ năng tâm lý xã hội
Quan niệm hẹp về KNS của tổ chức Y tế thế giới (WHO): “Kỹ năng sống là những kỹ năng mang tính tâm lý xã hội và kỹ năng về giao tiếp được vận dụng trong những tình huống hàng ngày để tương tác một cách hiệu quả với người khác
và giải quyết có hiệu quả những vấn đề, những tình huống của cuộc sống hàng ngày” [7;9] Năng lực con người là đa dạng, thuộc nhiều phương diện, nhưng theo
quan niệm này KNS chỉ năng lực tâm lí - xã hội của con người giúp con người
tương tác với mọi người xung quanh và giải quyết những vấn đề nảy sinh trongcuộc sống một cách hiệu quả
Theo UNICEF - Tổ chức Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc cho rằng: “Kỹ năng sống là những hành vi cụ thể thể hiện khả năng chuyển đổi kiến thức và thái độ thành hành động thích ứng trong cuộc sống Kỹ năng sống phải dựa trên nhận thức, thái độ và chuyển biến thành hành vi như một yêu cầu liên hoàn và có hướng đích” [73;7] Quan niệm này nhấn mạnh thành phần của KNS với tư cách là phạm
trù năng lực bao gồm tri thức, thái độ và hành vi
Tác giả Nguyễn Quang Uẩn quan niệm: “Kỹ năng sống là một tổ hợp phức tạp của một hệ thống các kỹ năng nói lên năng lực sống của con người, giúp con người thực hiện công việc và tham gia vào cuộc sống hàng ngày có kết quả, trong những điều kiện xác định của cuộc sống”[88] Theo tác giả, KNS là năng lực sống
của con người, bao gồm tổ hợp nhiều kỹ năng hợp thành
Trong tài liệu Giáo dục KNS cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn viết: “Kỹ năng sống là những khả năng tâm lý - xã hội để tương tác với người khác và giải
Trang 28quyết những vấn đề, những tình huống của cuộc sống hàng ngày một cách tích cực, có hiệu quả” [80;15].
Tác giả Huỳnh Văn Sơn quan niệm: “Kỹ năng sống chính là những kỹ năng tinh thần hay kỹ năng tâm lý, kỹ năng tâm lý- xã hội cơ bản giúp cho cá nhân tồn tại và thích ứng trong cuộc sống Những kỹ năng này giúp cho cá nhân thể hiện được chính mình cũng như tạo ra những nội lực cần thiết để thích nghi
Theo đó, KNS có những đặc điểm, thuộc tính sau:
- KNS có thể được xem là tương thích với Trí thông minh nội tâm personal Inteligence) và Trí thông minh tương tác cá nhân (Inter-personalIntelligence) trong lý thuyết Trí thông minh đa dạng (Multiple Intelligence)
(Intra Là năng lực tâm lý (Intra xã hội của con người, nên KNS không phải là Kỹ năngthực hành, cũng không phải là Kỹ năng tâm vận động (nhưng kết hợp với Kỹ năngtâm vận động, nói cách khác Kỹ năng tâm vận động là hình thức thể hiện của KNSdưới dạng hành vi), nhưng KNS bao hàm cả các Kỹ năng xã hội của con người
- KNS vừa mang tính cá nhân vừa mang tính xã hội KNS mang tính cá nhân
vì đó là năng lực của cá nhân KNS còn mang tính xã hội vì trong mỗi một giaiđoạn phát triển của lịch sử xã hội, ở mỗi vùng miền lại đòi hỏi mỗi cá nhân cónhững KNS thích hợp [8]
- KNS thuộc phạm trù năng lực, nên KNS là tổng hòa kiến thức, thái độ (giátrị) và hành vi, do đó những KNS cụ thể có thể dưới dạng thái tư duy (như tư duyphê phán, tư duy sáng tạo), hoặc dưới dạng thái độ (như thiện chí, thấu cảm…),nhưng cuối cùng KNS của con người với tư cách là năng lực phải thể hiện ở nhữnghành vi, ứng xử, hành động giải quyết tính huống hiệu quả và có thể quan sát được
- KNS thể hiện ở những cách ứng xử, giao tiếp và giải quyết vấn đề hiệu quả
Trang 29nhưng những hành vi, hành động đó phải mang tính tích cực và mang tính xây
dựng Tiêu chí để đánh giá tính tích cực và mang tính xây dựng gắn với giá trị phổ
quát và với nền văn hóa nào đó
- Người có KNS là người sống một cách phù hợp và có hữu ích, quản lýđược bản thân để tránh được rủi ro
- KNS có mối quan hệ với hệ giá trị của cá nhân nói chung và giá trị sống nói
riêng Mối quan hệ đó thể hiện ở những khía cạnh sau:
+ Hệ giá trị và giá trị sống của cá nhân có tính định hướng, có vai trò dẫndắt, điều chỉnh hành vi của con người Vì vậy, giáo dục giá trị phải được tiến hành
để tạo ra cái gốc giúp cá nhân thực hiện các hành vi theo giá trị Nền tảng giá trịvững vàng, chắc chắn là động lực để khuyến khích con người phát triển các thái độsống tích cực, những hành vi phù hợp (KNS) thể hiện lối sống lành mạnh của côngdân tích cực, nhân cách phát triển Khi cá nhân nhận ra ý nghĩa của giá trị thì nó trởthành động cơ của hoạt động, thúc đẩy người đó phải làm cái này, không làm cái kia
để đạt được mục tiêu- đạt tới cái được coi là giá trị đối với bản thân Như vậy, giá trị lại trở thành cái quy định mục đích của hoạt động Có thể khái quát thành chu
trình: con người quan tâm đến đánh giá, tìm ra ý nghĩa của những giá trị trong xãhội để xác định hệ giá trị cá nhân trên cơ sở đó mong muốn theo đuổi giá trị, biểuhiện và thực hiện giá trị thông qua các hành vi, hành động
+ Kỹ năng sống chính là những hành vi, hành động, ứng xử thể hiện cáchgiải quyết vấn đề dù trong bất kỳ tình huống, hoàn cảnh nào cũng đảm bảo tính hiệuquả, nhưng mang tính tích cực, xây dựng dựa trên năng lực tâm lý-xã hội và nềntảng của hệ giá trị cá nhân Có thể thấy: KNS một mặt chịu sự chi phối của hệ giá trị
cá nhân, mặt khác KNS là hiện thực hóa hệ giá trị cá nhân thông qua những biểuhiện cụ thể của hành động, hành vi và cách ứng xử [12]
Do đó, khi giáo dục nhân cách toàn diện cần giáo dục đồng thời cả giá trịsống và KNS Nếu chỉ giáo dục giá trị sống thì khó có được những hành vi mongđợi ở người công dân trong cách ứng xử với các vấn đề trong xã hội hiện đại, nếuchỉ giáo dục KNS thì cũng không tạo ra nền tảng bền vững cho những hành vi vừaphù hợp với cá nhân, lại mang tính tích cực, xây dựng
Trang 30Những giá trị sống cơ bản hiện nay được thế giới thừa nhận bao gồm: Tôntrọng, yêu thương, hoà bình, tự do, hạnh phúc, khoan dung, trung thực, khiêm tốn,trách nhiệm, hợp tác, giản dị, đoàn kết [82].
Trong luận án này kỹ năng RQĐ được xem xét trên phương diện là một KNSthành phần, mà KNS được thống nhất hiểu theo nội hàm tương ứng với năng lực
Do đó, kỹ năng RQĐ cũng được hiểu là năng lực RQĐ của con người
1.2.3 Kỹ năng ra quyết định
1.2.3.1 Kỹ năng ra quyết định nhìn từ các phương diện khác nhau
a Ra quyết định nhìn nhận từ góc độ sinh lý học:
P.K Anokhin cho rằng: “Ra quyết định là kết quả của sự tổng hợp hướngtâm do cơ thể tạo ra trên cơ sở động cơ chủ đạo” Đó là quá trình biến đổi hướngtâm thành chương trình hành động Ra quyết định được coi là cơ chế mấu chốt của
hệ thống chức năng giúp cơ thể đưa ra những sản phẩm thích hợp nhằm thích ứngvới môi trường xung quanh [76] Theo ông, muốn có hành động đúng cần phảiRQĐ đúng và con người cần có những thông tin phù hợp, có khả năng tập hợp vàxử lý thông tin Đồng thời, hành động ý chí để đưa ra quyết định đúng đắn gồm:
Sự tổng hợp hướng tâm (khái quát hóa tin tức cần thiết để đưa đến quyết định) Hình thành hành động và bộ máy dự đoán kết quả của nó
Thực hiện hành động và thu thập tin tức về kết quả (đường liên hệ ngược lại) Đối chiếu trong bộ máy giữa dự đoán về kết quả hành động với mô hình mànão đã hình thành từ trước [76; 38]
b Ra quyết định nhìn nhận từ góc độ tâm lý – xã hội:
Nhà Tâm lý học người Anh Jonathan Baron trong cuốn “Thinking anddeciding” quan niệm: Trước mỗi tình huống của cuộc sống luôn đòi hỏi conngười phải suy nghĩ và quyết định phải làm gì và làm thế nào Theo tác giả, thựcchất của vấn đề ra quyết định là “sự lựa chọn hành động” Nó được quy định doniềm tin và mục đích của cá nhân Quá trình ra quyết định về bản chất là quátrình tư duy của con người [94] Đồng quan điểm này còn có Chester IrwingBarnard [76;36] Tư duy quan trọng trong quá trình RQĐ là kỹ năng tư duy phêphán và tư duy sáng tạo
Trang 31Sự lựa chọn hành động trong RQĐ không chỉ là hoạt động trí tuệ mà còn
là một khâu của hành động ý chí thể hiện qua phân tích của X.L Rubinstêin,Phạm Minh Hạc
X.L Rubinstêin cho rằng, các khâu của hành động ý chí gồm: Xuất hiện nhucầu động cơ ra quyết định và xác định các mục tiêu; xuất hiện quá trình đấu tranhđộng cơ, xác định mục đích cụ thể; ra quyết định; thực hiện quyết định [76;37].Trong đó RQĐ là khâu quan trọng và cũng là khâu cơ bản của hành động ý chí
Còn theo Phạm Minh Hạc, một hành động ý chí của con người được chia làm
3 giai đoạn đó là: Giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn thực hiện, giai đoạn đánh giá kếtquả hành động Giai đoạn chuẩn bị của hành động ý chí gồm các bước: Đặt ra và ýthức rõ ràng mục đích của hành động; lập kế hoạch và lựa chọn phương tiện,phương pháp hành động; quyết định hành động [32] Ra quyết định thuộc giai đoạnchuẩn bị của hành động ý chí và là khâu quan trọng của giai đoạn này
c Ra quyết định nhìn nhận từ góc độ quản lý:
Khi bàn đến khái niệm RQĐ trong quản lí cũng có nhiều quan điểm Tiêubiểu như các tác giả người Mỹ Harold Koontz, Cyril O’Donnell và Heinz Weihrichcho rằng RQĐ là “Sự lựa chọn một trong số các phương án hành động là cốt lõi củaviệc xây dựng kế hoạch Không thể tồn tại một kế hoạch nếu thiếu một quyết định -
đó là những cam kết về các nguồn lực, phương hướng hoặc uy tín chưa được côngbố”[44;147] Theo các tác giả, việc RQĐ là công việc trung tâm, quan trọng của cácnhà quản lý RQĐ là một bước của việc lập kế hoạch, có thể thực hiện nhanh chóng,
ít phải động não Các tác giả cũng cho rằng RQĐ là “một bộ phận trong cuộc sốnghàng ngày của mọi người” [44;147]
Herbert Simon (người Mỹ) cho rằng: “Ra quyết định chính là sự lựa chọnmục tiêu và phương án hành động một cách hợp lý” [76; 40] Theo Herbert Simon,RQĐ sẽ được xuất hiện ở tất cả các cấp quản lý và xuyên suốt quá trình quản lý
Tác giả Nguyễn Hải Sản trình bày cụ thể hơn: “Ra quyết định là quá trìnhxác định vấn đề và lựa chọn một chương trình hành động thích hợp trong số nhiềuchương trình hành động khác nhau đã được chuẩn bị, nhằm đáp ứng nhu cầu củatình huống”[72;160]
Trang 32Theo nhóm tác giả Hồ Văn Vĩnh (chủ biên): “Quyết định là hành vi chỉ
sự lựa chọn hay phán quyết của cá nhân hay tổ chức về một vấn đề nào đótrong những điều kiện, hoàn cảnh nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu của cá nhânhay tập thể” [40;161]
Các tác giả cũng cho rằng: “Quyết định quản lý là hành vi có tính chỉ thị củachủ thể quản lý để định hướng, tổ chức và kích thích hoạt động của đối tượng quản
lý nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra” [40;161]
Như vậy các quan niệm về RQĐ trong lĩnh vực quản lý cũng đều nhấn mạnh
sự lựa chọn của nhà quản lý trong số các phương án và mang tính định hướng chohoạt động thực tiễn
d Ra quyết định nhìn nhận từ góc độ tâm lý - xã hội (bản chất Kỹ năng sống)
Trong cuộc sống có những vấn đề cho RQĐ dễ dàng nhưng cũng có nhữnglúc, những khi rất khó quyết định Có những quyết định đòi hỏi nhiều thời gian suynghĩ nhưng có những quyết định diễn ra nhanh chóng Vì thế, trong nhiều phương
án giải quyết, cá nhân cần lựa chọn để RQĐ đúng lúc, kịp thời, đạt hiệu quả
Có thể hiểu RQĐ trong cuộc sống là: Sự lựa chọn được phương án tối ưu từ các phương án để giải quyết các vấn đề, tình huống trong cuộc sống
Trong bất kỳ tình huống nào trong cuộc sống cũng có rất nhiều phương ángiải quyết Tùy theo khả năng con người nhìn thấy có bao nhiêu phương án giảiquyết trong tình huống cụ thể và biết lựa chọn phương án giải quyết có phù hợp với
bối cảnh Theo Lưu Thu Thuỷ và nhóm nghiên cứu thì: “Kỹ năng ra quyết định là khả năng của cá nhân biết quyết định lựa chọn phương án tối ưu để giải quyết vấn
đề hoặc tình huống gặp phải trong cuộc sống một cách kịp thời” [16;22].
Kỹ năng RQĐ là khả năng lựa chọn phương án tối ưu - có nghĩa là phương
án đó giúp giải quyết hiệu quả tình huống/vấn đề, mà hiệu quả phải gắn liền với tínhxây dựng, tích cực và phù hợp với bối cảnh
Tổng hợp các quan điểm về Kỹ năng RQĐ từ các góc độ nhìn nhận khácnhau đã trình bày và phân tích ở trên có thể rút ra những luận điểm sau đây:
- RQĐ từ góc độ sinh lý được coi là cơ chế mấu chốt của hệ thống chức năng
Trang 33giúp cơ thể đưa ra những sản phẩm thích hợp nhằm thích ứng với môi trường.
- RQĐ từ góc độ quản lý là sự lựa chọn mục tiêu, phương án hành động/kế
hoạch hợp lý nhất để giải quyết vấn đề đặt ra
- RQĐ từ góc độ tâm lý là hoạt động trí tuệ, và là một khâu/bước đầu của
hành động ý chí nhưng có vai trò định hướng cho các bước còn lại của hành động ýchí (giải quyết vấn đề)
- RQĐ từ góc độ tâm lý- xã hội là năng lực nhìn thấy các phương án có thể
để giải quyết tình huống gặp phải và lựa chọn được phương án tối ưu nhất để giảiquyết tình huống đó
Năng lực tâm lý xã hội trong quá trình RQĐ còn thể hiện ở khả năng nhạycảm của từng cá nhân Bởi vì sự nhậy cảm giúp con người nhận dạng trúng vấn đề
để định hướng đúng cho việc RQĐ phù hợp để tránh những rủi ro có thể tiềm tàngdưới bề mặt thuận lợi của tình huống
Kỹ năng RQĐ liên quan đến ý chí của cá nhân, đến tính quyết đoán và kiênđịnh Nhiều người được đánh giá là có những quyết định táo bạo nên chớp đượcthời cơ, nhưng cũng có những người rụt rè không dám quyết bất cứ việc gì, để tuộtmất cơ hội, mà có khi cả đời không gặp lại
Chúng tôi quan niệm: Kỹ năng RQĐ chính là: Khả năng của con người lựa chọn phương án tối ưu từ các phương án có thể để giải quyết kịp thời, hiệu quả các vấn đề trong cuộc sống Hiệu quả phải gắn liền với tính xây dựng, tích cực và phù
hợp với bối cảnh
Với định nghĩa này cho thấy, khi con người có kỹ năng RQĐ là khi họ cókhả năng lựa chọn một phương án tối ưu trong số các phương án có thể để giảiquyết hiệu quả các vấn đề trong thực tiễn Những phương án tối ưu là so với nhữngphương án có thể có thì đó là phương án tốt nhất, phù hợp nhất đối với cá nhân vàcộng đồng, không làm phương hại đến người khác
1.2.3.2 Sự phân loại và căn cứ ra quyết định
a Phân loại quyết định
Hiện nay có rất nhiều cách phân loại quyết định khác nhau dựa trên nhữngtiêu chí khác nhau Sue Couch, Ginny Felstehausen, Pasty Hallman [101] dựavào tầm quan trọng của sự việc có ảnh hưởng lớn hay nhỏ đến cuộc sống cá nhân
Trang 34Cách chia thứ nhất: Căn cứ theo thời gian
- Quyết định ngắn hạn: Là những quyết định chỉ ảnh hưởng trong một thờigian ngắn đến cuộc sống của người RQĐ
- Quyết định trung hạn: Là những quyết định ảnh hưởng tương đối dài đếncuộc sống của người RQĐ
- Quyết định dài hạn: Là những quyết định ảnh hưởng dài đến cuộc sống củangười RQĐ
Cách chia thứ hai: Căn cứ vào tính kế hoạch khi RQĐ
- Quyết định có kế hoạch: Là những quyết định mang tính hoạch định, cóchiến lược để giải quyết những vấn đề hệ trọng trong cuộc sống
- Quyết định bất chợt (không có kế hoạch): Là những quyết định nhanh, giảiquyết những vấn đề đơn giản trong cuộc sống
b Căn cứ ra quyết định
Để đưa RQĐ đúng cá nhân phải căn cứ vào các cơ sở như sau:
- Dựa vào các nguyên tắc RQĐ
Quyết định của cá nhân luôn phải dựa vào các nguyên tắc RQĐ Nếu không
Trang 35tính đến các nguyên tắc, cá nhân có thể dẫn đến các quyết định không phù hợp, mấtđịnh hướng, hoặc đưa ra những quyết định không đem lại hiệu quả (các nguyên tắcRQĐ được trình bày ở phần sau).
- Dựa vào yếu tố thông tin
Thông tin là cơ sở quan trọng để ra quyết định cho phù hợp, đặc biệt lànhững vấn đề khó khăn, quan trọng Vì vậy, thông tin cần phải đủ, kịp thời và chínhxác để giúp cho việc RQĐ cho phù hợp
- Dựa vào khả năng tư duy của bản thân
Khả năng tư duy phê phán, tư duy sáng tạo đặc biệt cần thiết cho quá trình raquyết định, giúp cho cá nhân biết phân tích vấn đề một cách khách quan, biết nhìnnhận và giải quyết vấn đề năng động, sáng tạo Cá nhân có khả năng tư duy tốt sẽgiúp cho ra quyết định phù hợp, chính xác, phản ứng nhanh trước mọi tình huống
- Dựa vào kinh nghiệm của bản thân
Kinh nghiệm là vấn đề rất quan trọng trong việc RQĐ Người có kinhnghiệm là người có tư duy một cách hợp lý về các vấn đề sẽ RQĐ, có khả năngphán đoán tốt sự việc Cá nhân biết phân tích các kinh nghiệm, rút ra nguyên nhâncủa những thành công hoặc thất bại thì sẽ có được những kinh nghiệm bổ ích.Những người từng trải, có nhiều kinh nghiệm thường có những quyết định hợp lýtrước các tình huống xảy ra Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào kinh nghiệm của bản thânthì chưa đủ để RQĐ vì kinh nghiệm chưa hẳn đã áp dụng được vào tình huống mớihay vấn đề mới, hoặc chưa nắm rõ nguyên nhân thất bại Vì thế cá nhân cần phảibiết phân tích vấn đề hay tình huống sẽ RQĐ
- Dựa trên sự nghiên cứu và phân tích vấn đề hay tình huống
Để RQĐ đúng đắn và hiệu quả thì việc nghiên cứu và phân tích vấn đề làmột trong những căn cứ đặc biệt quan trọng, được sử dụng rộng rãi và có hiệu quả.Cách tiếp cận này đòi hỏi cá nhân phải hiểu cặn kẽ vấn đề trước khi RQĐ về vấn đề
đó, lập ra mô hình để mô phỏng vấn đề sau đó mới RQĐ
- Dựa trên sự định hướng giá trị của cá nhân
Con người có định hướng giá trị đúng đắn nghĩa là họ có hệ thống giá trị
mà xã hội đang mong đợi, ngoài có kiến thức văn hóa, khoa học, kỹ năng nghề
Trang 36nghiệp, họ còn có giá trị đạo đức, lối sống, phẩm chất nhân cách tốt, điều nàyrất quan trọng trong việc RQĐ của cá nhân Con người có sự định hướng giá trị
sẽ lựa chọn những quyết định phù hợp với hoàn cảnh cá nhân, phù hợp vớichuẩn mực và yêu cầu của xã hội
1.2.3.3 Mối quan hệ giữa kỹ năng ra quyết định với các kỹ năng sống khác
Thực tế cho thấy, các KNS thường không tách rời nhau, các kỹ năng thườngđan xen, có sự quan hệ tác động qua lại với nhau Cụ thể:
a Kỹ năng ra quyết định với nhóm kỹ năng nhận thức
- Kỹ năng ra quyết định với kỹ năng tự nhận thức: Con người khi có sự nhận
thức đúng đắn về những điểm mạnh, điểm yếu, nhu cầu và mục đích cuộc sống củabản thân sẽ có cơ sở để đưa ra những quyết định phù hợp với khả năng và mục tiêusống của mình
- Kỹ năng ra quyết định với kỹ năng xác định giá trị:
Kỹ năng xác định giá trị thực chất là kỹ năng mà cá nhân xác định được điều
gì là quan trọng, là có ý nghĩa đối với cuộc sống của bản thân, điều gì đã trở thànhniềm tin vững chắc có tác dụng định hướng và chi phối hành động, hành vi của mỗingười.Còn kỹ năng RQĐ thực chất là sự lựa chọn phương án giải quyết tối ưu trong
số những phương án có thể Việc cá nhân lựa chọn phương án nào để giải quyết vấn
đề, giải quyết tình huống cụ thể là chịu ảnh hưởng to lớn của giá trị mà cá nhân đótin tưởng và coi trọng
Do đó, kỹ năng RQĐ và kỹ năng xác định giá trị có mối quan hệ tương hỗ.Nếu cá nhân có kỹ năng xác định giá trị tốt (nghĩa là xác định được đúng những điều
mà bản thân cho là quan trọng và có niềm tin vững chắc vào điều đó) thì khi RQĐ sẽlựa chọn được cách giải quyết phù hợp, đồng thời khi trải nghiệm sự phù hợp củaquyết định đã chọn sẽ củng cố cho niềm tin vào giá trị mà cá nhân đã theo đuổi
- Kỹ năng ra quyết định cũng có quan hệ với kỹ năng xác định mục tiêu: Như
trên đã phân tích cơ sở tâm, sinh lý của việc RQĐ đã cho thấy mục tiêu là yếu tốtham gia vào quá trình cân nhắc, lựa chọn quyết định Vì vậy, một quyết định tối ưuphụ thuộc nhiều vào kỹ năng xác định mục tiêu của chủ thể RQĐ
- Kỹ năng ra quyết định với kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng tư duy phê
Trang 37phán: Con người có khả năng tư duy sáng tạo và tư duy phê phán sẽ giúp cho quá
trình xử lý thông tin đa chiều một cách khách quan để RQĐ nhạy bén, hiệu quả, phùhợp với hoàn cảnh thực tại Khi cá nhân gặp hoàn cảnh khó khăn, hay tình huốngbất ngờ thì cần có tư duy sáng tạo để RQĐ linh hoạt, sáng tạo và phù hợp nhất Hơnnữa, quá trình RQĐ thực chất là quá trình tư duy, do đó nó có mối quan hệ chặt chẽvới các năng lực tư duy khác như phân tích, tổng hợp, tư duy lôgic
- Kỹ năng ra quyết định với kỹ năng giải quyết vấn đề: Kỹ năng RQĐ luôn
gắn liền với kỹ năng giải quyết vấn đề thì mới đảm bảo sự toàn vẹn của việc giảiquyết vấn đề Để giải quyết một vấn đề không thể thiếu kỹ năng RQĐ, nhưng khôngthể chỉ RQĐ rồi bỏ đấy mà vấn đề được giải quyết, cho nên cần có bước tiếp theo làthực hiện quyết định - Đây chính là kỹ năng giải quyết vấn đề Cho nên mối quan hệgiữa 2 kỹ năng này có thể xem như 2 kỹ năng kế tiếp nhau RQĐ rất quan trọng với
kỹ năng giải quyết vấn đề, để giải quyết vấn đề hiệu quả, thành công đòi hỏi cánhân phải RQĐ phù hợp, đúng đắn, kịp thời
b Kỹ năng ra quyết định với nhóm kỹ năng đương đầu với xúc cảm
Kỹ năng ra quyết định có quan hệ mật thiết với kỹ năng ứng phó với sự căng thẳng Con người biết kiềm chế sự căng thẳng để bình tĩnh, sáng suốt lựa chọn được
cách giải quyết, hành động phù hợp, hiệu quả Nếu khả năng ứng phó với căngthẳng không tốt thì việc RQĐ cũng kém sáng suốt Những xúc cảm tiêu cực có thểlàm cho cá nhân có những quyết định sai lầm
c Kỹ năng ra quyết định với nhóm kỹ năng xã hội
Trong quá trình RQĐ cá nhân còn cần thể hiện kỹ năng đảm nhiệm tráchnhiệm, cũng như giao tiếp với mọi người để thu thập thông tin, để trưng cầu ý kiến
về cách lựa chọn phương án hay cần hợp tác hoặc thương lượng, đàm phán vớingười khác trong quá trình hành động giải quyết vấn đề, do đó các kỹ năng thuộcnhóm kỹ năng xã hội (hay kỹ năng tương tác với người khác) cũng rất cần để đảmbảo cho những quyết định đúng, phù hợp
Như vậy, kỹ năng RQĐ là kỹ năng quan trọng, không thể thiếu trong quátrình cá nhân sống và hoạt động, nó có mối quan hệ mật thiết với các kỹ năng khác
Vì thế, bên cạnh việc giáo dục, rèn luyện, kỹ năng RQĐ còn cần quan tâm đến việcrèn luyện các KNS khác để chúng hỗ trợ lẫn nhau giúp cá nhân có được kỹ năng
Trang 38RQĐ đúng đắn trong các tình huống của cuộc sống
Có thể biểu diễn mối quan hệ giữa kỹ năng ra quyết định với các kỹ năng khác bằng sơ đồ sau:
1.2.4 Giáo dục kỹ năng ra quyết định
Giáo dục là một quá trình tác động có ý thức của nhà giáo dục đến ngườiđược giáo dục bằng những nội dung, phương pháp phù hợp để đạt mục đích giáo
dục Vì vậy, cũng như mọi nội dung giáo dục khác, tác giả luận án quan niệm: Giáo dục kỹ năng ra quyết định là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức với nội dung, phương pháp, biện pháp phù hợp của các lực lượng giáo dục nhằm hình thành và phát triển kỹ năng ra quyết định cho người được giáo dục Đặc thù của
quá trình tác động này là tổ chức luyện tập và rèn luyện để củng cố và phát triển kỹnăng RQĐ ở người học
Thực chất đây là một phần, một bộ phận của giáo dục KNS Năng lực tâm lý
xã hội trong kỹ năng RQĐ phản ánh nội lực của cá nhân, nên cần phải tiếp cận nótheo phương diện Trí thông minh nội tâm (Intra-personal Inteligence) và Trí thôngminh tương tác cá nhân (Inter-personal Intelligence), với những yếu tố xúc cảm,tâm lý - xã hội Những kỹ năng này không phải rèn như những kỹ năng tâm vận
Nhóm KN Đương đầu với xúc cảm
Trang 39động, hay thao tác kỹ thuật như viết chữ, đi xe đạp, động tác múa, động tác thểdục…Kỹ năng này phải giáo dục gắn liền với trải nghiệm và rèn một số KNS khác
có liên quan đến việc RQĐ như tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, xác định giá trị,xác định mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm, quản lý cảm xúc và giải quyết vấn đề
1.3 Quá trình giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên
1.3.1 Sự tất yếu phải giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên
1.3.1.1 Yêu cầu của xã hội
Xã hội hiện đại với nhiều biến động mang đến cho con người nhiều thời cơ
và thách thức Nếu con người không được trang bị các KNS nói chung, kỹ năngRQĐ nói riêng thì cuộc sống khó có chất lượng và thành công
Quyết định là yếu tố rất quan trọng của cuộc sống, vì đời sống con người
là một chuỗi các quyết định và thực hiện các quyết định để giải quyết tình huống,các vấn đề gặp trong cuộc sống Trong cuộc sống hàng ngày mỗi người luôn phảiđối mặt với các vấn đề cần giải quyết, có những tình huống đã rõ ràng, nhưngkhông thiếu những tình huống tiềm ẩn những rủi ro, hoặc phức tạp Việc RQĐđúng đắn, phù hợp sẽ giúp cá nhân giải quyết công việc kịp thời, gặt hái đượcnhiều thành công trong công việc cũng như trong đời sống, mang lại hạnh phúccho cá nhân Ngược lại, nếu cá nhân có những quyết định sai lầm thì sẽ chịunhững rủi ro không đáng có
Sự đa dạng trong quan niệm, lối sống, hành động cũng như các hiện tượngtiêu cực trong xã hội cũng đòi hỏi con người phải có kỹ năng RQĐ phù hợp dựatrên nền tảng giá trị, tư duy sắc bén và các hành động ý chí vững vàng để lựa chọncho mình những chính kiến, lối sống và hành động tích cực
Chính vì vậy, trong Kế hoạch Hành động Dakar được thông qua trong Diễnđàn giáo dục Thế giới lần 2 đã yêu cầu mỗi quốc gia phải đảm bảo cho người họcđược tiếp cận chương trình giáo dục KNS phù hợp (Mục tiêu 3) và đánh giá chấtlượng giáo dục phải đánh giá cả KNS (Mục tiêu 6) (Unesco,2000).
Giáo dục ĐH Việt Nam đã chuyển sang đào tạo theo tín chỉ, SV có quyềnRQĐ để có thể lựa chọn lộ trình học tập hiệu quả nhất Nếu SV không có kỹ năngRQĐ trong học tập thì rất dễ thất bại và bị trường ĐH đào thải
Trang 40Vì vậy, giáo dục kỹ năng RQĐ cho SV ở trường ĐH là thành phần then chốtcủa công tác giáo dục SV Việc hình thành cho SV có các kỹ năng này sẽ giúp họlàm chủ được cuộc sống của mình Ngoài ra còn có thể giúp SV hình thành thóiquen học tập tốt, hỗ trợ cho những mục tiêu học tập, đặc biệt trong bối cảnh đào tạotheo tín chỉ hiện nay Bởi vì, đào tạo theo tín chỉ thực chất là trao quyền RQĐ cho
SV trong việc lựa chọn và tổ chức quá trình học tập của bản thân Nếu có quyếtđịnh đúng đắn sẽ giúp SV đạt được mục đích trong học tập cũng như trong cuộcsống, tránh được những sai lầm mà những sai lầm đó có thể mang đến những hậuquả đáng tiếc
1.3.1.2 Đặc điểm tâm lý - xã hội của sinh viên
a Sự phát triển thể chất và sinh lý thần kinh
SV là lứa tuổi trưởng thành về thể chất, là giai đoạn phát triển khá ổn định,
hệ thần kinh cũng như sức nhanh, sức mạnh, sự bền bỉ, linh hoạt, dẻo dai phát triểnmạnh Nhà sinh lý học thần kinh Sơlâyben cho rằng: “nhiều tế bào thần kinh ở tuổisinh viên có thể nhận tin từ 1200 nơ-ron trước và gửi thông tin đi từ 1200 nơ-ronsau,”[62;138] còn theo giáo sư sinh học Lê Quang Long: “Với sự phát triển hoànhảo của hệ thần kinh, sinh viên có thể tích lũy 2/3 lượng tri thức của cuộc đời trong
6-7 năm trên trường Đại học” [63;138] Ở độ tuổi này thì các tuyến nội tiết cũng
được phát triển ổn định, các hoóc môn nam và nữ đang tăng trưởng
Do sự phát triển như vậy sẽ tạo điều kiện tiền đề cho SV gặt hái được nhữngthành công trong học tập cũng như các hoạt động
b Sự phát triển về xã hội
Nhóm xã hội SV rất quan trọng trong các thể chế chính trị xã hội Thanh niên
SV là đội ngũ tri thức, trong tương lai họ là những người có trình độ và nghề nghiệpcao trong xã hội, họ đã trưởng thành và là những công dân có đủ nghĩa vụ và quyềnhạn trước pháp luật Thanh niên SV là lứa tuổi có sức sáng tạo, năng động và lòngnhiệt tình, tính tích cực xã hội cao Nếu họ được định hướng giá trị đúng với những
kỹ năng RQĐ sáng tạo, phù hợp với giá trị sống thì họ là lực lượng đóng góp nhiềucho khoa học công nghệ cũng như mục tiêu công bằng xã hội
c Đặc điểm phát triển tâm lý lứa tuổi thanh niên sinh viên