Câu 3: Phản ứng hoá học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm.. Al tác dụng với CuO nung nóng?[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT LẠC SƠN
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN HÓA HỌC 12 THỜI GIAN 45 PHÚT
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 5,6 lít H2 (ở đktc) Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là
Câu 2: Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
A Cu, Fe, Zn, Mg B Cu, Fe, ZnO, MgO C Cu, FeO, ZnO, MgO D Cu, Fe, Zn, MgO
Câu 3: Phản ứng hoá học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?
A Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng B Al tác dụng với CuO nung nóng
C Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng D Al tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng
Câu 4: Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng Trong loại nước cứng này có hòa tan những hợp chất nào sau đây?
C Mg(HCO3)2, CaCl2 D Ca(HCO3)2, MgCl2
Câu 5: Tiến hành bốn thí nghiệm sau :
- Thí nghiệm 1 : Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3;
- Thí nghiệm 2 : Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4;
- Thí nghiệm 3 : Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3 ;
- Thí nghiệm 4 : Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl
Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
Câu 6: Cấu hình electron của ion Cr2+ là
A [Ar]3d3 B [Ar]3d5 C [Ar]3d4 D [Ar]3d7s1
Câu 7: Hoà tan hoàn toàn 2,4 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ) Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là
A 7,82 gam B 6,40 gam C 5,81 gam D 3,80 gam
Câu 8: Ở nhiệt độ thường, kim loại nào không phản ứng được với nước ?
Câu 9: Để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu có thể dùng dung dịch nào sau đây?
Câu 10: Ngâm một đinh sắt sạch vào 100 ml dung dịch CuSO4 sau khi phản ứng kết thúc lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, rửa sạch, làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 1,2 g Tính CM của dung dịch CuSO4 ban đầu?
Câu 11: Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
Trang 2A Na và Fe B Cu và Ag C Mg và Zn D Al và Mg
Câu 12: Để khử ion Fe3+trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư
A kim loại Ag B kim loại Mg C kim loại Cu D kim loại Ba
Câu 13: Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+ Cặp chất không phản ứng với nhau là
A Cu vào dung dịch FeCl2 B Fe và dung dịch FeCl3
C Fe và dung dịch CuCl2 D Cu và dung dịch FeCl3
Câu 14: Hoà tan hoàn toàn 1,45 g hỗn hợp 3 kim loại Zn, Mg, Fe vào dung dịch HCl dư, thấy thoát ra 0,896 lít H2 (đktc) Đun khan dung dịch ta thu được m gam muối khan thì giá trị của m là:
Câu 15: Hòa tan hoàn toàn 20,6 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và CaCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch chứa 22,8 gam hỗn hợp muối Giá trị của V là
Câu 16: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 Hiện tượng xảy ra là
A có kết tủa keo trắng và có khí bay lên B không có kết tủa, có khí bay lên
C có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan D chỉ có kết tủa keo trắng
Câu 17: Chia m gam Al thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra x mol khí H2;
- Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 loãng, sinh ra y mol khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) Quan hệ giữa x và y là
Câu 18: Tính dẫn điện của các kim loại sau: Al, Fe, Cu, Ag được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là
A Cu, Fe, Ag, Al B Ag, Cu, Al, Fe C Fe, Ag, Al, Cu D Fe, Al, Cu, Ag
Câu 19: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng, nhưng không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội là:
A Cu, Pb, Ag B Fe, Al, Cr C Cu, Fe, Al D Fe, Mg, Al
Câu 20: Khi cho lượng dư dung dịch H2SO4 loãng vào ống nghiệm đựng dung dịch kali cromat, dung dịch trong ống nghiệm
A chuyển từ màu da cam sang màu xanh lục B chuyển từ màu vàng sang màu đỏ
C chuyển từ màu da cam sang màu vàng D chuyển từ màu vàng sang màu da cam
Câu 21: Nung hỗn hợp gồm 10,8 gam Al và 16,0 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y Cho toàn bộ chất rắn Y tác dụng hết với dung dịch HCl thu được V lít khí H2 (đktc) Xác định giá trị V?
A 4,48 lít B 13,44 lít C 5,6 lít D 11,2 lít
Câu 22: Khối lượng K2Cr2O7 cần lấy để tác dụng vừa đủ với 0,3mol FeSO4 trong dung dịch H2SO4 là
Câu 23: Cho 25,6 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 4M và H2SO4 3M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là
Trang 3Câu 24: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol H2SO4 và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
số mol Al(OH)3
0,2 -
số mol NaOH
0 0,8 1,4 2,2
Tỉ lệ a : b là
Câu 25: Kim loại nào sau đây bền trong không khí và nước do có lớp màng oxit bảo vệ?
Câu 26: Để điều chế H2 trong phòng thí nghiệm người ta cho Zn tác dụng với dung dịch HCl Nếu cho một vài giọt dung dịch CuSO4 vào hỗn hợp phản ứng thì lượng khí H2 sinh ra sẽ
Câu 27: Cho các phản ứng
R + 2HCl RCl2 + H2 (1) RCl2 + 2NaOH R(OH)2 + 2NaCl (2)
4R(OH)2 + O2 + 2H2O 4R(OH)3 (3) R(OH)3 + NaOH NaRO2 + 2H2O (4)
R là kim loại nào?
Câu 28: Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
A Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất
B Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần
C Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
D Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim
Câu 29: X là kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II (hay nhóm IIA) Cho 1,13gam hỗn hợp gồm kim loại
X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Mặt khác, khi cho 1,44 gam
X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí H2 sinh ra chưa đến 1,568 lít (ở đktc) Kim loại X là
Câu 30: Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là:
A Fe, Cu, Ag B Al, Fe, Ag C Al, Fe, Cu D Al, Cu, Ag
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
D D D B C C B C D B
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Trang 4B C A A A C A D B D
21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
D A A B C B C B B A
ĐỀ SỐ 2
Câu 1: Trong bảng tuần hoàn, Be, Ba là kim loại thuộc nhóm
Câu 2: Phản ứng hóa học nào sau đây đúng?
A 2NaHCO3 + Na2CO3 + CO2 + H2O B 2NaNO3 Na2O + 2NO2 + ½O2
C Na2O + CO2 Na2CO3 D 2KHCO3 K2O + 2CO2 + H2O
Câu 3: Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm khí X tác dụng với chất rắn Y, nung nóng sinh ra khí Z:
Cho các phản ứng hoá học sau:
(1) CaSO3 + HCl(dd) CaCl2 + SO2 + H2O (2) CuO + CO Cu + CO2
Phản ứng thoả mãn thí nghiệm trên là
Câu 4: Khi cho dung dịch NaOH dư vào cốc đựng dung dịch Ba(HCO3)2 trong suốt thì trong cốc
A có kết tủa trắng và bọt khí B không có hiện tượng gì
C có sủi bọt khí D có kết tủa trắng
Câu 5: Nguyên tử Mg có Z = 12, cấu hình electron nguyên tử của Mg là:
A [Ne ] 3s2. B [Ne ] 3d14s1 C [Ar ]4s1. D [Ar ] 3s2
Câu 6: Dẫn 17,6 gam CO2 vào 500 ml dung dịch Ca(OH)2 0,6M Phản ứng kết thúc thu được bao nhiêu
gam kết tủa ?
Câu 7: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
A thạch cao khan B thạch cao sống
Câu 8: Công thức hóa học của phèn chua là
A K2SO4.12H2O B Al2(SO4)3.12H2O
C K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O D K.Al(SO4)2.12H2O
Câu 9: Khi cho một miếng natri có hình dạng bất kì vào chậu nước có pha thêm vài giọt phenol phtalein
Hiện tượng nào không xảy ra trong thí nghiệm này ?
A Dung dịch thu được làm quỳ tím hoá xanh
o
t
o
t
Trang 5B Viên natri bị nóng chảy và nổi trên mặt nước
C Trong quá trình phản ứng, miếng natri chạy trên mặt nước
D Miếng natri trở nên có dạng hình cầu
Câu 10: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch Ca(OH)2
(2) Cho dung dịch Na2CO3 vào Mg(OH)2
(3) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2
(4) Cho Ca(OH)2 vào dung dịch NaNO3
(5) Sục khí NH3vào dung dịch MgCl2
Các thí nghiệm đều thu được kết tủa là
Câu 11: Kim loại Al không phản ứng với dung dịch
A NaOH loãng B HNO3 đặc, nguội C HNO3 đặc, nóng D H2SO4 loãng
Câu 12: Khi trộn lẫn dung dịch chứa 0,15 mol NaHCO3 với dung dịch chứa 0,10 mol Ba(OH)2, sau phản
ứng thu được m gam kết tủa trắng Giá trị m là
A 39,40 gam B 19,70 gam C 39,40 gam D 29,55 gam
Câu 13: Cấu hình electron của ion Mg2+ giống cấu hình electron của nguyên tử hoặc ion nào sau đây ?
A Na+, Al3+, Ne B Mg2+, F-, Ar
C Ca2+, Al3+, Ne D Ba2+, Al3+, Cl
-Câu 14: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là
Câu 15: Nhôm thể hiện tính chất nào sau đây
1 Là kim loại nhẹ, màu trắng bạc, nhiệt độ nóng chảy ở 660oC
2 Dễ dát mỏng, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
3 Là kim loại nhẹ, tan trong dung dịch kiềm
Câu 16: Dẫn 2,24 lít CO2 (ở đktc) vào 200 ml dung dịch KOH 1M Khối lượng muối thu được sau phản
ứng:
A 13,8 gam B 10,6 gam C 10 gam D 20 gam
Câu 17: Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được khi cho 8,0 gam canxi tác dụng với 192,4 gam H2O
là
Câu 18: Điện phân nóng chảy chất nào sau đây để điều chế kim loại Kali?
Câu 19: Cho các phát biểu sau :
1/ Công thức hoá học của phèn chua là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
2/ Năng lượng ion hóa của kim loại kiềm lớn hơn nhôm
3/ Trong cùng chu kỳ, tính khử của kim loại kiềm thổ mạnh hơn nhôm nhưng yếu hơn kim loại kiềm
4/ Nhôm dẫn điện tốt hơn đồng, kém hơn sắt
Trang 65/ Các loại đá quý như saphia, hồng ngọc, corinđon là hợp chất của nhôm oxit với các kim loại khác
6/ Để làm mất tính cứng tạm thời và vĩnh cửu của nước ta dùng Na2CO3 hoặc Na3PO4
7/ Để điều chế Al(OH)3 ta cho muối nhôm tác dụng với NaOH
8/ Hợp kim Li-Al siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không
Số phát biểu đúng là
Câu 20: Có 3 lọ đựng 3 chất bột riêng biệt: Al, Al2O3, Mg Có thể nhận biết 3 lọ trên bằng 1 thuốc thử duy nhất là:
A dung dịch FeCl2 B dung dịch HCl
Câu 21: Thêm từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,08 mol HCl vào dung dịch chứa 0,06 mol Na2CO3 Thể
tích khí CO2 (đktc) thu được bằng:
A 0,896 lít B 0,560 lít C 0,448 lít D 1,344 lít
Câu 22: Để phân biệt hai dung dịch KNO3 và Ba(NO3)2 đựng trong hai lọ riêng biệt, ta có thể dùng dung
dịch
Câu 23: Trong công nghiệp, Natrihiđroxit được sản xuất bằng phương pháp
A điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực
B điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực
C điện phân dung dịch NaNO3 , không có màn ngăn điện cực
D điện phân NaOH nóng chảy
Câu 24: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
Câu 25: Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
A Cu2+, Fe3+ B Al3+, Fe3+
Câu 26: Al2O3phản ứng được với cả hai dung dịch:
A Na2SO4, KOH B NaOH, HCl
Câu 27: Cho 1,95 gam một kim loại kiềm X tan hết vào nước Để trung hoà dung dịch thu được cần 50
gam dung dịch HCl 3,65% X là kim loại nào sau đây?
Câu 28: Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
Câu 29: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 Hiện tượng xảy ra là
A có kết tủa keo trắng và có khí bay lên B có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan
Trang 7C chỉ có kết tủa keo trắng D không có kết tủa, có khí bay lên
Câu 30: Cho các hỗn hợp sau:
(1) Na2O và Al2O3 (tỉ lệ mol 1:1) (2) Ba(HCO3)2 và NaOH (tỉ lệ mol 1:2)
(3) Cu và AlCl3 (tỉ lệ mol 1:1) (4) AlCl3 và Ba(OH)2 tỉ lệ mol (1: 2)
(5) KOH và KHCO3 (tỉ lệ mol 1: 1) (6) Fe và AgNO3 (tỉ lệ mol 1: 3)
Số hỗn hợp tan hoàn toàn trong nước dư chỉ tạo ra dung dịch là
Câu 31: Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là
Câu 32: Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng dung dịch
Câu 33: Hoà tan m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng chỉ thu được hỗn hợp khí gồm 0,15 mol N2O và 0,1 mol NO Giá trị của m là
Câu 34: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là
Câu 35: Khi cho dung dịch CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có
A bọt khí và kết tủa trắng B bọt khí bay ra
C kết tủa trắng xuất hiện D kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần
Câu 36: Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ba(OH)2, kết quả thí nghiệm được thể hiện trên đồ thị
sau:
Giá trị của a và x trong đồ thị trên lần lượt là
A 2 và 4 B 1,8 và 3,6
C 1,6 và 3,2 D 1,7 và 3,4
Câu 37: Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ Hòa tan hoàn toàn 1,788 gam X vào nước, thu được dung dịch Y và 537,6 ml khí H2 (đktc) Dung dịch Z gồm H2SO4 và HCl, trong đó số mol
Trang 8của HCl gấp hai lần số mol của H2SO4 Trung hòa dung dịch Y bằng dung dịch Z tạo ra m gam hỗn hợp
muối Giá trị của m là
Câu 38: Cho hỗn hợp gồm x mol Al và 0,15 mol Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch X Dẫn CO2 dư vào dung dịch X thu được kết tủa Y Lọc lấy kết tủa Y nung đến khối lượng không đổi thu được 20,4g chất rắn Z Giá trị của x là
Câu 39: Hỗn hợp X gồm Na và Al Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1,75V lít khí Thành phần phần trăm theo khối lượng của
Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện)
A 25,41% B 39,87%
Câu 40: Hỗn họp X chứa Na, K, Ca, Ba Cho m gam X tác dụng hết với dung dịch chứa HCl (dư) thu được 20,785 gam muối Nếu cho m gam X tác dụng hết với lượng dư H2SO4 thì thu được 24,41 gam muối Giá
trị của m là
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
A Na và Fe B Cu và Ag C Mg và Zn D Al và Mg
Câu 2: Để khử ion Fe3+trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư
A kim loại Ag B kim loại Mg C kim loại Cu D kim loại Ba
Câu 3: Tiến hành bốn thí nghiệm sau :
- Thí nghiệm 1 : Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3;
- Thí nghiệm 2 : Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4;
- Thí nghiệm 3 : Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3 ;
- Thí nghiệm 4 : Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl
Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
Câu 4: Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
Trang 9A Cu, FeO, ZnO, MgO B Cu, Fe, ZnO, MgO C Cu, Fe, Zn, Mg D Cu, Fe, Zn, MgO
Câu 5: Ở nhiệt độ thường, kim loại nào không phản ứng được với nước ?
Câu 6: X là kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II (hay nhóm IIA) Cho 1,13gam hỗn hợp gồm kim loại
X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Mặt khác, khi cho 1,44 gam
X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí H2 sinh ra chưa đến 1,568 lít (ở đktc) Kim loại X là
Câu 7: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 5,6 lít H2 (ở đktc) Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là
Câu 8: Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+ Cặp chất không phản ứng với nhau là
A Cu vào dung dịch FeCl2 B Fe và dung dịch FeCl3
C Fe và dung dịch CuCl2 D Cu và dung dịch FeCl3
Câu 9: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 Hiện tượng xảy ra là
A có kết tủa keo trắng và có khí bay lên B không có kết tủa, có khí bay lên
C có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan D chỉ có kết tủa keo trắng
Câu 10: Kim loại nào sau đây bền trong không khí và nước do có lớp màng oxit bảo vệ?
Câu 11: Khối lượng K2Cr2O7 cần lấy để tác dụng vừa đủ với 0,3mol FeSO4 trong dung dịch H2SO4 là
Câu 12: Chia m gam Al thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra x mol khí H2;
- Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 loãng, sinh ra y mol khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) Quan hệ giữa x và y là
Câu 13: Để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu có thể dùng dung dịch nào sau đây?
Câu 14: Hòa tan hoàn toàn 20,6 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và CaCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch chứa 22,8 gam hỗn hợp muối Giá trị của V là
Câu 15: Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là:
A Fe, Cu, Ag B Al, Fe, Ag C Al, Fe, Cu D Al, Cu, Ag
Câu 16: Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng Trong loại nước cứng này có hòa tan những hợp chất nào sau đây?
A Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2 B Mg(HCO3)2, CaCl2
Trang 10Câu 17: Tính dẫn điện của các kim loại sau: Al, Fe, Cu, Ag được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là
A Cu, Fe, Ag, Al B Ag, Cu, Al, Fe C Fe, Ag, Al, Cu D Fe, Al, Cu, Ag
Câu 18: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol H2SO4 và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
số mol Al(OH)3
0,2 -
số mol NaOH
0 0,8 1,4 2,2
Tỉ lệ a : b là
Câu 19: Ngâm một đinh sắt sạch vào 100 ml dung dịch CuSO4 sau khi phản ứng kết thúc lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, rửa sạch, làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 1,2 g Tính CM của dung dịch CuSO4 ban đầu?
Câu 20: Nung hỗn hợp gồm 10,8 gam Al và 16,0 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y Cho toàn bộ chất rắn Y tác dụng hết với dung dịch HCl thu được V lít khí H2 (đktc) Xác định giá trị V?
A 4,48 lít B 13,44 lít C 5,6 lít D 11,2 lít
Câu 21: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng, nhưng không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội là:
A Fe, Mg, Al B Cu, Pb, Ag C Cu, Fe, Al D Fe, Al, Cr
Câu 22: Phản ứng hoá học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?
A Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng B Al tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng
C Al tác dụng với CuO nung nóng D Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng
Câu 23: Hoà tan hoàn toàn 2,4 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ) Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là
A 7,82 gam B 6,40 gam C 3,80 gam D 5,81 gam
Câu 24: Hoà tan hoàn toàn 1,45 g hỗn hợp 3 kim loại Zn, Mg, Fe vào dung dịch HCl dư, thấy thoát ra 0,896 lít H2 (đktc) Đun khan dung dịch ta thu được m gam muối khan thì giá trị của m là:
Câu 25: Để điều chế H2 trong phòng thí nghiệm người ta cho Zn tác dụng với dung dịch HCl Nếu cho một vài giọt dung dịch CuSO4 vào hỗn hợp phản ứng thì lượng khí H2 sinh ra sẽ
Câu 26: Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
A Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất