1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Hướng dẫn dạng bài tính Suất điện động cảm ứng trong thanh năm học 2019-2020

6 18 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ 1: Thanh kim loại AB dài 20 cm kéo trượt đều trên hai thanh ray kim loại nằm ngang như hình vẽ. a) Tìm suất điện động cảm ứng trong khung. b) Cường độ dòng điện cảm ứng và cho bi[r]

Trang 1

DẠNG BÀI TÍNH SUẤT ĐIỆN ĐỘNG

CẢM ỨNG TRONG THANH

1 Lý thuyết

Khi đoạn dây dẫn chuyển động cắt các đường sức từ thì trong đoạn dây đó xuất hiện suất điện động (đóng vai trò như nguồn điện) Suất điện động trong trường hợp này cũng gọi là suất điện động cảm ứng

a Quy tắc bàn tay phải:

- Đặt bàn tay phải hứng các đường sức từ, ngón tay cái choãi ra 90° chỉ chiều chuyển động của đoạn dây, khi

đó đoạn dây dẫn đóng vai trò như một nguồn điện, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa chỉ chiều từ cực âm

sang cực dương của nguồn điện đó:

- Chú ý:

+) Khi mạch được nối kín thì trong mạch có dòng điện cảm ứng i c

Trang 2

b Biểu thức suất điện động cảm ứng từ trong đoạn dây:

- Xét trường hợp đơn giản từ trường B vuông góc với mặt khung dây, khi đó suất điện động trong khung dây

được tính theo công thức:

c

c

B S e

e B v

S s v t

  

 

  

 

   

Trong trường hợp B và v hợp với nhau một góc  thì: e cBv sin

- Chú ý:

+) Khi mạch kín thì dòng cảm ứng chạy trong dây dẫn có điện trở R: i c

c

e R

+) Khi trong mạch có hai dòng điện thì số chỉ Ampe kế sẽ là tổng đại số hai dòng điện (hai dòng điện ở đây chính là dòng I do nguồn E tạo ra và dòng i do hiện tượng cảm ứng điện từ tạo ra) c

2 Bài tập

Ví dụ 1: Thanh kim loại AB dài 20 cm kéo trượt đều trên hai thanh ray

kim loại nằm ngang như hình vẽ Các dây nối nhau bằng bằng điện trở

3

R  Vận tốc của thanh AB là 12 m/s Hệ thống đặt trong từ trường

đều có B = 0,4 T, B vuông góc với mạch điện

a) Tìm suất điện động cảm ứng trong khung

b) Cường độ dòng điện cảm ứng và cho biết chiều

Lời giải:

a) Suất điện động cảm ứng trong thanh: e cB v sin 0, 4.0, 2.2.12.sin 90 0,96V

b) Dòng điện trong mạch: c 0,32 A

c

e I R

  Quy tắc bàn tay phải  chiều của dòng điện cảm ứng đi qua thanh AB theo chiều từ A đến B

Trang 3

Ví dụ 2: Cho hệ thống như hình vẽ, thanh MN có chiều dài 50 cm chuyển

động với tốc độ 10 m/s trong từ trường đều B = 0,25 T Tụ điện có điện

dung C = 10 F Tính độ lớn diện tích của của tụ điện và cho biết bản

nào tích điện dương

Lời giải:

Khi thanh MN chuyển động thì thanh MN xem như nguồn điện có suất điện động có độ lớn là:

 

1, 25

eBvV

Nguồn điện MN sẽ nạp điện cho tụ C nên điện tích của tụ C là: qC e 12,5 C

Áp dụng quy tắc bàn tay phải suy ra N là cực âm M là cực dương của nguồn điện Do đó bản M sẽ mang điện tích dương, bản N mang điện tích âm

Ví dụ 3: Nguồn có suất điện động E = 1,5V, điện trở trong

r = 0,1, thanh MN có chiều dài 1 m có điện trở R2,9

Từ trường B có phương thẳng đứng, hướng xuống và

vuông góc với mặt khung như hình vẽ và B = 0,1 T Thanh

MN dài có điện trở không đáng kể

a) Ampe kế chỉ bao nhiêu khi MN đứng yên? Tính độ lớn

lực từ tác dụng lên thanh MN khi đó

b) Ampe kế chỉ bao nhiêu khi MN di chuyển về phía phải với vận tốc v = 3 m/s sao cho 2 đầu MN luôn

tiếp xúc với 2 thanh đỡ bằng kim loại? Tính độ lớn lực từ tác dụng lên thanh MN khi đó

c) Muốn Ampe kế chỉ số 0 phải để thanh MN di chuyển về phía nào với vận tốc là bao nhiêu?

Lời giải:

a) Khi thanh MN đứng yên thì trong mạch không có dòng cảm ứng nên số chỉ ampe kế là:

0,5

E

I   A

Trang 4

Độ lớn lực từ tác dụng lên thanh MN: FB I 0, 05N

b) Khi thanh chuyển động về phía phải thì trong mạch có dòng cảm ứng có chiều từ M đến N:

0,1

c c

e B v

R r R r

  

 

Trong mạch có 2 dòng điện là dòng do nguồn tạo ra và dòng cảm ứng do hiện tượng cảm ứng điện từ tạo ra Hai dòng điện này cùng chiều nên số chỉ của ampe kế chính là tổng của 2 dòng này: I A   I i c 0, 6A

Lực từ tác dụng lên thanh MN khi này là: FB I .A 0, 06N

c) Muốn ampe kế chỉ số 0 thì i phải có độ lớn bằng I = 0,5A và dòng c i phải ngược chiều với dòng I, tức c

dòng i có chiều từ N đến M c  thanh MN phải chuyển động sang trái

Gọi v là vận tốc của thanh MN:  

15

c c

i R r

B v

Ví dụ 4: Hai thanh kim loại song song, thẳng đứng có điện trở không đáng

kể, một đầu nối vào điện trở R0,5 Một đoạn dây dẫn AB, độ dài

14cm

 , khối lượng m = 2g, điện trở r 0,5 tì vào hai thanh kim loại

tự do trượt không ma sát xuống dưới và luôn luôn vuông góc với hai thanh

kim loại đó Toàn bộ hệ thống đạt trong một từ trường đều có hướng vuông

góc với mặt phẳng hai thanh kim loại có cảm ứng từ B = 0,2T Lấy

2

9,8

gm s

a) Xác định chiều dòng điện qua R

b) Chứng minh rằng lúc đầu thanh AB chuyển động nhanh dần, sau một thời gian chuyển động trở thành

chuyển động đều Tính vận tốc chuyển động đều ấy và tính U AB

c) Bây giờ đặt hai thanh kim loại nghiêng với mặt phẳng nằm ngang một góc  60 Độ lớn và chiều của

B vẫn như cũ Tính vận tốc v của chuyển động đều của thanh AB và U AB

Lời giải:

a) Do thanh đi xuống nên từ thông qua mạch tăng Áp dụng dịnh luật Lenxơ, dòng điện cảm ứng sinh ra B c ngược chiều B (hình vẽ)

Trang 5

Áp dụng qui tắc nắm bàn tay phải, I chạy qua R có chiều từ AB

b) Ngay sau khi buông thì thanh AB chỉ chịu tác dụng của trọng lực P = mg nên thanh chuyển động nhanh dần  v tăng dần

Đồng thời, do sau đó trong mạch xuất hiện dòng điện I nên thanh AB chịu thêm tác dụng của lực từ F BI

có hướng đi lên

Suất điện động xuất hiện trong AB là: e B v

t



 

2 2

R r R r R r

Cho nên khi v tăng dần thì F tăng dần  tồn tại thời điểm mà F = P Khi đó thanh chuyển động thẳng đều Khi thanh chuyển động đều thì:

2 2

B v

R r

0,5 0,5 2.10 9,8

25

0, 2 0,14

R r mg

B I

 

   

Hiệu điện thế giữa hai đầu thanh khi đó là:

 

0, 2.0,14.25

0,5 0,5

AB

B v

R r

c) Khi để nghiêng hai thanh kim loại ta có hình vẽ bên:

Hiện tượng xảy ra tương tự như trường hợp b) khi ta thay P bằng

sin

P  thay B bằng B với 1 B1Bsin

- Lập luận tương tự ta có:  2 2

sin

R r

3

sin 0,5 0,5 2.10 9,8.sin 60

28,87

R r mg

B

- Hiệu điện thế giữa hai đầu thanh khi đó là:

sin 0, 2sin 60 0,14.28,87

0,5 0,5

AB

R r

Trang 6

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

I Luyện Thi Online

các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học

PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II Khoá Học Nâng Cao và HSG

7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam

Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành

tích cao HSG Quốc Gia

học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 11/05/2021, 12:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w