1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu tài liệu bồi dưỡng hs giỏi

16 458 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 5
Chuyên ngành Toán
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2009 - 2010
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4/ Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn hoặc kém nhau 1 đơn vị.. Tìm một số có 3 chữ số, biết rằng khi viết thêm chữ số 9 vào bên trái số đó ta được một số lớn gấp 26 lần số phải tìm... Nếu

Trang 1

Tài Liệu Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Lớp 5

Năm Học: 2009 – 2010

Chuyên Đề I:

I/ Những kiến thức cần Lưu ý:

1/ Tất cả các số tự nhiên được viết từ mười chữ số từ 0 đến 9

2/Phân tích cấu tạo số:

- 4523 = 4 x 1000 + 5 x 100 +2 x 10 + 3

= 4000 + 500 + 20 + 3

- ab = a x 10 + b

- abc = a x 100 + b x 10 + c

= ab x 10 + c

- abcd = a x 1000 + b x 100 + c x 10 + d

= abc x 10 + d

= ab x 100 + c x 10 + d

3/ Các số có chữ số tận cùng 0,2,4,6,8 là các số chẵn

Các số có chữ số tận cùng 1,3,5,7,9 là các số lẻ

4/ Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn hoặc (kém) nhau 1 đơn vị

Hai số chẵn , hai số lẻ liên tiếp thì hơn hoặc (kém) nhau 2 đơn vị

5/ Bất kỳ một số nhân với 1 thì bằng chính số đó: a x 1 = 1 x a = a

6/ Nhân một số với một tổng: (a + b ) x c = a x c + b x c

7/ Nhân một số với một hiệu: (a – b ) x c = a x c – b x c

* Viết Thêm Bên Trái Hoặc Bên Phải

1 Tìm một số có 3 chữ số, biết rằng khi viết thêm chữ số 9 vào bên trái số

đó ta được một số lớn gấp 26 lần số phải tìm

+ Hướng dẫn đề bài:

- Đọc kỉ đề bài và cho biết : Đề bài cho gì? Khi viết chữ số 9 vào bên trái ta được số nào? Số đó gấp bao nhiêu lần số phải tìm? Em viết biểu thức chữ thế nào ?

Giải

Gọi số có ba chữ số cần tìm là abc (a # 0 ; b,c < 10)

Khi viết thêm chữ số 9 vào bên trái ,ta được số: 9abc

Theo đề bài ta có: 9abc = abc x 26

9 x 1000 + abc = abc x 26

9000 = abc x 26 – abc x 1

9000 = abc x ( 26 – 1)

9000 = abc x 25

9000 : 25 = abc

360 = abc

Vậy số cần tìm là : 360

Trang 2

2/ Tìm một số có 3 chữ số , biết rằng nếu viết thêm chữ số 1 vào bên trái

số đó ta được số lớn gấp 9 lần số phải tìm

Giải

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

3.Tìm một số có 3 chữ số,biết rằng khi viết thêm chữ số 5 vào bên phải số đó thì ta được số lớn hơn số phải tìm 1220 đơn vị Giải: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……… ………

4.Tìm một số có 4 chữ số ,biết rằng khi viết thêm chữ số 3 vào bên phải số đó ta được một số mới lớn hơn số phải tìm là 21108 đơn vị Giải: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

5 Tìm một số có 2 chữ số , biết rằng nếu viết thêm chữ số 21 vào bên trái

số đó ta được một số lớn gấp 31 lần số phải tìm

Giải:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

* Vừa Viết thêm bên trái vừa viết thêm bên phải 1 Tìm một số có 2 chữ số , biết rằng khi viết thêm chữ số 2 vào bên phải số đó thì được số nhỏ hơn khi viết thêm chữ số 2 vào bên trái là 45 đơn vị Giải: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

2.Tìm một số có 3 chữ số, biết rằng khi viết thêm chữ số 4 vào bên phải thì được số nhỏ hơn khi viết thêm chữ số 4 vào bên trái số đó là 3033 đơn vị Giải : ………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

………

3.Tìm một số có 5 chữ số, biết rằng khi viết thêm chữ số 2 vào bên phải số đó thì được số lớn gấp 3 lần khi viết thêm chữ số 2 vào bên trái Giải : ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

4.Tìm một số có 4 chữ số , biết rằng khi viết thêm chữ số 5 vào bên phải số đó ta được số lớn gấp 5 lần khi viết thêm chữ số 1 vào bên trái số phải tìm Giải : ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

5 Tìm một số có 3 chữ số , biết rằng nếu thêm chữ số 6 vào bên trái số đó thì được số lớn hơn khi viết thêm chữ số 6 vào bên phải là 2889 đơn vị Giải : ………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

………

………

 Viết xen ở giữa : 1.Tìm một số có 3 chữa số, Biết rằng nếu viết thêm chữ số 0 xen giữa chữ số hàng trăm và hàng chục ta được một số lớn gấp 7 lần số phải tìm Giải: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

2 Tìm một số có 2 chữ số , biết rằng nếu viết thêm chữ số 3 vào giữa hai chữ số đó ta được số có 3 chữ số lớn gấp 11 lần số phải tìm Giải: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

3.Tìm một số tự nhiên có 2 chữ số , biết rằng nếu ta viết thêm chữ số 0 xen vào giữa hai chữ số đã cho, ta được số mới gấp 7 lần số phải tìm Giải: ………

………

………

………

………

………

………

Trang 6

………

………

4.Tìm một số có hai chữ số , biết rằng nếu viết thêm chữ số 2 vào giữa hai chữ số của nó , ta được số có 3 chữ số lớn gấp 9 lần số phải tìm và 20 đơn vị Giải: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

5.Tìm một số có hai chữ số , biết rằng nếu xen giữa hai chữ số của nó ta viết thêm chính số đó thì được số có 4 chữ số lớn gấp 99 lần số phải tìm Giải: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Xóa đi 1 chữ số: 1.Cho một số có 3 chữ số , nếu ta xóa chữ số hàng trăm thì số đó giảm đi 5 lần Tìm số đã cho Giải: ………

………

………

………

………

Trang 7

………

………

………

………

2 Cho một số có 3 chữ số , nếu ta xóa chữ số hàng trăm thì số đó giảm đi 7 lần Tìm số đã cho Giải: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

3.Cho một số có 4 chữ số , nếu ta xóa chữ số hàng nghìn thì số đó giảm đi 9 lần Tìm số đã cho Giải: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

4.Cho một số có 3 chữ số , nếu ta xóa chữ số hàng trăm thì số đó giảm đi 9 lần Tìm số đã cho Giải: ………

………

………

………

………

………

………

Trang 8

………

………

5.Tìm số tự nhiên có 4 chữ số , nếu xóa đi chữ số hàng chục và hàng đơn vị thì ta được số nhỏ hơn số cần tìm là 3663 đơn vị Giải: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tìm một số gấp số lần tổng các chữ số của nó. 1.Tìm số có 2 chữ số , biết rằng số đó lớn gấp 5 lần tổng các chữ số của nó Giải: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

2.Tìm số có 2 chữ số , biết rằng số đó lớn gấp 6 lần tổng các chữ số của nó Giải: ………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 9

………

………

3.Tìm số có 2 chữ số , biết rằng số đó lớn gấp 9 lần tổng các chữ số của nó Giải: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

4.Tìm một số có 3 chữ số , biết rằng khi chia số đó cho tổng các chữ số của nó thì được thương là 11 Giải: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Chuyển chữ số cuối lên đầu: 1. Tìm một số có 4 chữ số mà chữ số tận cùng của số đó là 5 Nếu chuyển chữ số 5 này lên đầu thì được một số mới lớn gấp 4 lần số phải tìm và 144 đơn vị Giải: ………

………

………

………

………

Trang 10

………

………

………

………

………

2 Tìm một số có 4 chữ số mà chữ số tận cùng của số đó là 7 Nếu chuyển chữ số 7 này lên đầu thì được một số mới lớn hơn số phải tìm là 2277 đơn vị Giải: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

3. Tìm một số có 3 chữ số mà chữ số tận cùng của số đó là 6 Nếu chuyển chữ số 6 này lên đầu thì được một số mới kém hơn số phải tìm là 81 đơn vị Giải: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

II.Chuyên đề : Chia hết và chia có dư

1 Những kiến thức cần nhớ:

-Những số có chữ số tận cùng 2,4,6,8,0(số chẵn)thì chia hết cho 2

-Những số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5

Trang 11

-Những số có hai chữ số tận cùng chia hết cho 4 thì số đó chia hết cho 4 -Những số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3

-Những số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9

-Số chia hết cho 15 thì số đó chia hết cho 3 và 5

-Số chia hết cho 45 thì số đó chia hết cho 5 và 9

-Số chia hết cho 2 và 5 thì số đó có chữ số tận cùng là 0

2.Chia có dư:

-Nếu a chia cho 2 dư thì chữ số tận cùng của a phải là 1,3,5,7,9

-Nếu a chia cho 5 dư 1 thì chữ số tận cùng của a là 1 hoặc 6

-Nếu a chia cho 5 dư 2 thì chữ số tận cùng của a là 2 hoặc 7

-Nếu a chia cho 5 dư 3 thì chữ số tận cùng của a là 3 hoặc 8

- Nếu a chia cho 5 dư 4 thì chữ số tận cùng của a là 4 hoặc 9

-Nếu a và b có cùng số dư chia hết cho 2 thì hiệu của chúng cũng chia hết cho 2

-Nếu a chia cho b dư b-1 thì a+1 chia hết cho b

-Nếu a chia cho b dư 1 thì a-1 chia hết cho b

3 Phương pháp giải:

-Nếu số phải tìm chia hết cho 2 hoặc 5 ;hay chia hết cho 2 và 5 thì trước hết dựa vào dấu hiệu chia hết để xác định chữ số tận cùng

-Tiếp tục dùng phương pháp khử - chọn, kết hợp các dấu hiệu chia hết còn lại của số phải tìm để xác định các chữ số còn lại

Bài 1: Cho A= 5x1y Hãy thay x,y bằng những số thích hợp để được số

có 4 chữ số khác nhau chia hết cho 2 và 3 và chia cho 5 dư 4

Giải:

Vì A chia hết cho 2 nên có chữ số tận cùng y = 0,2,4,6,hoặc 8.(*)

Vì A chia cho 5 dư 4 nên có chữ số tận cùng y = 4 hoặc 9.(**)

Từ (*) và (**),ta có: y = 4

Thay y = 4 ,ta được: A= 5x14 chia hết cho 3 nên tổng của chúng

(5+x+1+4) hay (10+x) chia hết cho 3.Suy ra x= 2,5 hoặc 8

Do đề bài yêu cầu số có 4 chữ số khác nhau nên x= 5 (loại)

Vậy số cần tìm là: 5214 , 5814

1.Hãy xác định chữ số a , b để khi thay vào số 6a49b ta được số chia hết cho 2 , 5 và 9

Giải:

………

………

………

………

………

………

Trang 12

………

………

………

2.Cho N= a378b là số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau.Tìm tất cả những chữ số a , b để thay vào ta được số N chia hết cho 3 và 4 Giải: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

3.Cho B= x459y Hãy thay x , y bởi những chữ số thích hợp để khi chia cho 2 , 5 và cho 9 đều dư 1 Giải: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

4.Tìm một số có 3 chữ số , biết rằng số đó chia cho 5 dư 3 , chia cho 2 dư 1 , chia cho 3 thì vừa hết và có chữ số hàng trăm là 7 Giải: ………

………

………

………

………

………

………

Trang 13

………

………

4. Tìm số có 3 chữ số , biết rằng số đó chia hết cho cả 2 và 3 , chia cho 5 dư 3 và có chữ số hàng trăm là 4 ………

………

5 Tìm một số có 3 chữ số ,biết rằng số đó chia cho 5 dư 3 ,chia cho 2 dư 1 ,chia cho 3 thì vừa tròn và có chữ số hàng trăm là 8 Giải: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

6.Cho số 42 Hãy viết thêm hai chữ số vào bên phải số 42 để được số chia hết cho 15 Tìm số đó Giải: ………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 14

………

7.Hãy viết thêm chữ a vào trước , b vào sau số 51 để được một số có 4 chữ số chia hết cho 45.Tìm a và b Giải : ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

8.Hãy viết thêm 3 chữ số vào bên phải số 567 để được một số lẻ có 6 chữ số khác nhau, khi chia số đó cho 5 và 9 đều dư 1 Giải : ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

9.Hãy viết thêm 3 chữ số vào bên phải số 2754 để được một số chẵn có 7 chữ số khác nhau, khi chia số đó cho 5 và 9 đều dư 1 Giải : ………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 15

………

10.Tìm một số có 4 chữ số chia hết cho 2,3 và 5 , biết rằng khi đổi vị trí các chữ số hàng đơn vị với hàng trăm,hoặc hàng chục với hàng nghìn thì số đó không đổi Giải: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

11.Tìm một số có 5 chữ số chia hết cho 25 , biết rằng khi đọc các chữ số đó theo thứ tự ngược lại thì số đó vẫn không thay đổi Giải: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

12.Tìm một số có 4 chữ số chia hết cho 3 và 5 và có tổng các chữ số là 12 ,biết rằng số đó đọc xuôi cũng như đọc ngược lại đều có giá trị không đổi Giải: ………

………

………

………

………

………

………

Trang 16

………

………

Chuyên đề: Các bài toán về tính tuổi

*Các bài toán về tính tuổi dạng toán điển hình:

-Tìm hai số biết tổng và hiệu

-Tìm hai số biết tổng và tỉ

-Tìm hai số biết hiệu và tỉ

Đối với dạng toán này ,người ta dùng phương pháp “ sơ đồ đoạn thẳng”

để giải.Dùng sơ đồ đoạn thẳng để biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng trong từng thời kỳ (trước đây , hiện nay , sau này)

*Hiệu số tuổi của hai người không thay đổi theo thời gian

*Trong các bài toán về tính tuổi của A và B , ta thường gặp các đại lượng sau:

-Tuổi của A và B

- Hiệu số tuổi của A và B

-Tồng số tuổi của A và B

- Tỉ số tuổi của A và B

- Các thời điểm tuổi của A và B (trước đây, hiện nay, sau này)

1.Biết hiệu số tuổi của A và B và tỉ số

VD: Năm nay Em được 8 tuổi và Anh 17 tuổi.Hỏi cách đây mấy năm thì tuổi Anh gấp 4 lần tuổi Em

Giải:

Hiệu số tuổi của Anh và Em là:

17 – 8 = 9 (tuổi)

Hiệu số tuổi Anh và Em không thay đổi theo thời gian.Ta có sơ đồ khi tuổi Anh gấp 4 lần tuổi Em là:

Anh:

Em:

Tuổi Em khi tuổi Anh gấp 4 lần là:

9 : ( 4 – 1 ) x 1 = 3 (tuổi)

Thời gian từ khi Anh gấp 4 lần tuổi em đến nay là:

8 – 3 = 5 (năm)

Đáp số: 5 năm

Ngày đăng: 04/12/2013, 09:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w