+Chuyển di tích cực: Là hiện tưuợng chuyển di những hiểu biết và kĩ năng sử dụng tiếng mẹ đẻ vào quá trình học một ngoại ngữ, giúp cho việc học ngoại ngữ trở nên dễ dàng hơn do có sự g[r]
Trang 17 Bàn về ảnh hưởng của NNHĐC đối với lĩnh vực dạy học ngoại ngữ, BMH 2008 p 42 có đề cập đến khái niệm chuyển di ngôn ngữ Anh/chị hiểu như thế nào về khái niệm trên Cho ví dụ về 02 loại chuyển di ngôn ngữ.
Chuyển di ngôn ngữ (language transfer) do T.Odin (1989)khởi xướng trong công trình cùng tên: ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ đối vơi quá trình học ngoại ngữ.Tuy nhiên, chuyển di không phải khi nào cũng là ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ Đôi khi chuyển di còn là ảnh hưởng của một ngôn ngữ khác mà học viên học trước
đó Chuyển di còn gọi là “giao thoa ngôn ngữ” (interference)
Có 2 loại chuyển di ngôn ngữ:
+Chuyển di tích cực: Là hiện tưuợng chuyển di những hiểu biết và kĩ năng
sử dụng tiếng mẹ đẻ vào quá trình học một ngoại ngữ, giúp cho việc học ngoại ngữ trở nên dễ dàng hơn do có sự giống nhau giữa tiếng mẹ đẻ và ngôn ngữ cần học Hiện tượng chuyển di tích cực thể hiện ở tất cả các bình diện ngôn ngữ và cả những bình diện ngoài ngôn ngữ nhưu chữ viết và văn hóa
Ví dụ: Khi học một ngoại ngữ, người học sẽ phát âm dễ dàng và nhanh chóng
những âm nào mà tiếng mẹ đẻ cũng có, như các âm (b), (k), (l), (m), (n), (s),v.v đối với người Việt hcọ tiếng Anh hay người Anh học tiếng Việt
Chuyển di tiêu cực: làm cho việc học ngoại ngữ trở nên khó khăn hơn do áp
dụng không thích hợp những phương tiện, cấu trúc, quy tắc trogn tiếng đẻ vào quá trình học ngoại ngữ, làm cho việc sử dụng ngôn ngữ đó bị sai lệch Hiện tượng chuyển di này có lí do sâu xa từ sự khác biệt giữa hai ngôn ngữ Chuyển di tiêu cực được thể hiện ở mọi cấp độ và bình diện ngôn ngữ
Ví dụ: Trên bình diện ngôn ngữ, chuyển di tiêu cực có thể xảy ra như trong
trường hợp sau Tiếng Anh và tiếng Tây Ban Nha có rất nhiều đơn vị từ vựng tương đồng , tạo nhièu thuậ lợi cho người Anh hcọ tiếng TBN và ngược lại Tuy nhiên, sự tương đồng về cách viết giữa embarrased ( tiếng Anh nghĩa là “bối rối”)
và embarazado (tiếng TBN , nghĩa là “mang thai”) có thể làm cho một quý ông người Anh đang bối rối nói ra một câu như Estoy muy embarazado (Tôi đang mang thai )