1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Hóa học 9 năm 2020 Trường THCS Quốc Tế Á Châu

6 55 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 745,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 15: Cho 16 gam oxit của một kim loại A có hóa trị (III) vào dung dich acid clohidric, sau khi acid hòa tan hết oxit trên thì trong dung dịch sau phản ứng có 32,5 gam muối của kim l[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS QUỐC TẾ Á CHÂU ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN HÓA HỌC 9 NĂM HỌC 2020-2021

I LÝ THUYẾT:

Chương I: Các loại hợp chất vô cơ

+ Tính chất hóa học của oxit, axit, bazơ, muối

+ Một số oxit, axit, bazơ quan trọng, phương pháp sản xuất

+ Mối quan hệ các hợp chất vô cơ

Chương II: Kim loại

+ Tính chất hóa học chung của kim loại

+ Dãy hoạt động hóa học của kim loại, ý nghĩa

+ Tính chất hóa học của nhôm, sắt

+ Hợp kim sắt

Chương III: Phi kim

+ Tính chất hóa học chung của Phi kim

+ Tính chất hóa học của Clo

II BÀI TẬP:

Câu 1: Hoàn thành các PTHH sau:

a) H2SO4 + ? → ? + HNO3 e) KOH + ? → ? + K2SO4

b) CuCl2 + ? → NaCl + ? f) Na2S + ? → ? + H2S

c) FeCl3 + ? → ? + NaCl g) Zn + HCl → ? + ?

d) SO2 + ? → K2SO3 + ? h) ? + Fe(OH)2 → FeSO4 +?

Câu 2: Viết các phương trình biểu diễn những biến hóa sau:

a) Na → NaOH → NaCl→NaOH → Na2CO3 →Na2SO4

b) Al2O3 → AlCl3 → Al → Al2(SO4)3 → Al(OH)3 → Al2O3 → Al

c) Fe → FeCl2 → Fe(OH)2 → FeO → Fe → FeS → FeSO4 → Fe

FeCl3 → Fe(NO3)3 → Fe(OH)3 → Fe2(SO4)3 → Fe → Fe3O4

Câu 3: Từ Cu và các hóa chất cần thiết, hãy viết phương trình điều chế Đồng (II) hidroxit

Câu 4: Bạc dạng bột có lẫn tạp chất đồng, nhôm Bằng phương pháp hóa học làm thế nào để thu được bạc

tinh khiết Các hóa chất coi như có đủ

Câu 5: Dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4 Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch ZnSO4? Giải thích và viết PTHH

a) Fe

b) Zn

c) Cu

d) Mg

Câu 6: Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt:

a) Các dung dịch: HCl, HNO3, Ba(OH)2, BaCl2

Trang 2

b) Các dung dịch: H2O, FeCl2, FeCl3, Ca(OH)2

c) Các kim loại dạng bột sau: Al, Cu, Fe

d) Các chất rắn dạng bột sau: SiO2, P2O5, Na2O, NaCl, BaO

Câu 7: Chỉ được dùng thêm một thuốc thử (tự chọn) hãy nhận biết các dung dịch sau:

a) H2SO4, NaOH, Na2SO4, BaCl2

b) b) Na2CO3, Al(NO3)3, BaCl2, Na2SO4

Câu 8: Nêu hiện tượng có giải thích ngắn gọn và viết PTPƯ (nếu có) cho các thí nghiệm sau:

a) Nhúng đinh sắt đã cạo sạch gỉ vào dd CuSO4

b) Sục khí CO2 vào dd nước vôi trong lấy dư

c) Nhỏ từ từ từng giọt dd Bari clorua vào dd Axit sunfuric

d) Nhỏ từ từ từng giọt dd Natri hidroxyt vào dd Sắt (III) clorua

e) Cho Fe vào H2SO4 đặc, nguội

f) Cho một mẩu nhỏ Natri vào cốc nước Sau đó nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào cốc

g) Dẫn khí Clo vào dung dịch NaOH sau đó nhỏ 1 – 2 giọt dung dịch vừa thu được vào mẫu giấy quỳ tím

Câu 9: Giải thích ngắn gọn các trường hợp sau (Viết PTHH nếu có):

a) Tại sao không nên dùng chậu, xô nhôm để dựng nước vôi tôi, xà phòng và vữa xây dựng?

b) Để khử chua đất trồng trọt ta phải bón vào đất những chất có tính axit hay bazơ? Vì sao?

Câu 10: Cho một lượng hỗn hợp gồm bạc và kẽm tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 thu được 5,6lít

H2 (đktc) Sau phản ứng thấy còn 6,25g một chất rắn không tan Tính % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp

Câu 11: Cho 10g hỗn hợp gồm Cu và CuO tác dụng với dd H2SO4 loãng, lọc lấy chất rắn không tan, cho vào dd H2SO4 đặc nóng thì thu được 1,12 lít khí A (đktc)

a) Viết các PTHH xảy ra và cho biết tên khí A?

b) Tính thành phần % về khối lượng các chất trong hỗn hợp?

Câu 12: Cho 150 ml dd Na2CO3 2M tác dụng hoàn toàn với dd H2SO4 1,5M Tính:

a) Thể tích dd H2SO4 tham gia phản ứng và thể tích khí sinh ra ở đktc?

b) CM chất có trong dd sau phản ứng?

Câu 13: Cho 510g dd AgNO3 10% vào 91,25g dd HCl

a) Tính C% dd HCl tham gia phản ứng?

b) Tính khối lượng chất kết tủa thu được?

c) Tính C% của các chất có trong dd sau pư sau khi đã lọc bỏ kết tủa?

Câu 14: Cho 12,7g một muối sắt clorua (chưa rõ hóa trị của sắt) vào dung dịch NaOH có dư thì thu được

một kết tủa, đem rửa nhẹ, sấy khô thì cân được 9g Hãy xác định công thức của muối sắt clorua?

Câu 15: Cho 16 gam oxit của một kim loại A có hóa trị (III) vào dung dich acid clohidric, sau khi acid

hòa tan hết oxit trên thì trong dung dịch sau phản ứng có 32,5 gam muối của kim loại đó Hỏi A là kim loại nào?

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 17,2 gam một hợp kim của đồng và bạc trong bình khí clo lấy dư Sau khi

phản ứng kết thúc, người ta đem đi hòa tan hỗn hợp rắn thu được sau phản ứng thì thu được dung dịch A

và 14,35 gam rắn B

Trang 3

a) Xác định % khối lượng của mỗi kim loại trong hợp kim ban đầu

b) Cần lấy bao nhiêu gam dung dịch natri hidroxit 5% để làm kết tủa hoàn toàn dung dịch A?

Câu 17: Hòa tan hoàn toàn 11,6 gam hỗn hợp X gồm Al2O3 và Zn vào dung dịch HCl 20% (vừa đủ) Sau khi phản ứng kết thúc thu được 2,24 lít khí hidro (ở đktc)

a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính % khối lượng từng chất trong hỗn hợp ban đầu

b) Tính khối lượng dung dịch HCl đã dùng

c) Cho 11,6 gam hỗn hợp X trên vào dung dịch CuSO4 dư Tính khối lượng chất rắn thu được sau khi phản ứng kết thúc

CÁC ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HKI

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HKI (SỐ 1)

Câu 1 (3điểm) Hãy viết hai phưong trình hoá học trong mỗi trừong hợp sau đây:

a) Kim loại tác dụng với dung dịch muối tạo thành muối mới và kim loại mới

b) Hai dung dịch muối tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới

c) Dung dịch muối tác dụng với dung dịch base tạo thành muối mới và bazơ mới

Câu 2 (2điểm) Chỉ dùng quì tím hãy trình bày cách nhận biết các dung dịch sau: H2SO4, NaOH, Na2SO4, Ba(OH)2 Viết phưong trình phản ứng xảy ra trong quá trình nhận biết (nếu có)

Câu 3 (1,5điểm) Cho biết hiện tượng nào xảy ra khi tiến hành thí nghiệm sau và viết phương trình phản

ứng: thổi khí Cabonic qua dung dịch nước vôi trong (lấy dư), rồi tiếp tục nhỏ từng giọt dung dịch acid Clohidric vào ống nghiệm đó

Câu 4 (3,5điểm) Cho 58g hỗn hợp sắt và đồng tác dụng hoàn toàn với dung dịch acid clohidric thì thu được

16,8 lit khí hidro bay ra (ở đktc) Sau đó, lấy chất rắn còn lại sau phản ứng đem đi hoà tan hết vào trong 45,45 ml dung dịch acid sunfuric đậm đặc có khối lượng riêng là 1,1g/ml

a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra

b) Xác định % khối lượng của sắt và đồng trong hỗn hợp ban đầu

c) Hỏi nồng độ % của acid sunfuric là bao nhiêu?

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HKI (SỐ 2)

Câu 1 (2điểm) Có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu sau: NaOH, NaCl, H2SO4, BaCl2 Chỉ được dùng quì tím, làm thế nào nhận biết dung dịch đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học? Viết các phương trình hóa học

Câu 2 (3điểm) Em hãy viết phương trình phản ứng sau hoàn thành chuỗi biến hóa sau:

Na → NaCl → NaOH → Na2CO3 → Na2SO4 → NaCl → NaNO3

Câu 3 (1điểm) Hiện tượng quan sát được khi ngâm một đinh sắt sạch trong dung dịch đồng (II) sunfat là

gì? Giải thích và viết phương trình phản ứng

Câu 4 (3điểm) Trộn 400 ml dung dịch có chứa 24g NaOH với dung dịch CuSO4 2M Biết rằng phản ứng vừa đủ, sau phản ứng người ta thu được kết tủa A và dung dịch B Lọc lấy kết tủa A đem đi nung đến khí khối lượng không đổi, ta được một chất rắn C

a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra?

b) Hỏi đã dung hết bao nhiêu lit dung dịch CuSO4 ban đầu?

c) Xác định nồng độ mol của chất tan có trong dung dịch B?

Trang 4

d) Tính khối lượng chất rắn C thu được sau khi nung kết tủa A?

Câu 5 (1điểm) Đốt cháy hoàn toàn 27g một kim loại A có hóa trị I trong bình đựng khí Clo dư, sau khi

phản ứng xong ta thu được 35,875g muối clorua của kim loại đó Hãy cho biết A là kim loại nào?

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HKI (SỐ 3)

Câu 1 (2điểm) Trong phòng thí nghiệm có những chất sau: vôi sống CaO, sôđa Na2CO3, nước H2O, dung dịch HCl Từ những chất đã có, hãy viết các phương trình hóa học trình bày 2 cách điều chế NaOH

Câu 2 (3điểm) Có những chất sau: MgCO3, Mg(OH)2, Cu, Cu(OH)2, NaCl, NaOH, ZnSO4, ZnCO3, KOH,

K2S, K3PO4 Hãy chọn chất thích hợp điền vào mỗi phản ứng sau và cân bằng phương trình hóa học:

a) →(to) MgO + … d) …+ H2SO4 → CuSO4 + …

b) … + HNO3 → KNO3 + … e) … + NaOH → Zn(OH)2 + …

c) … + FeSO4 → Fe(OH)2 + … f) … + HCl → KCl + …

Câu 3 (2điểm) Hãy trình bày phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch sau: NaOH, MgCl2, KCl,

K2SO4 Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình nhận biết

Câu 4 (3điểm) Ngâm bột sắt dư trong 10 ml dung dịch đồng sunfat 1M Sau khi phản ứng kết thúc, lọc

chất rắn A ra khỏi dung dịch B

a) Cho A tác dụng với dung dịch HCl dư Viết các phương trình phản ứng đã xảy ra và tính khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng

b) Tính thể tích dung dịch NaOH 1M vừa đủ để kết tủa hoàn toàn dung dich B Và xác định nồng độ mol của dung dịch sau phản ứng này

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HKI (SỐ 4)

Câu 1 (3điểm) Kiềm và Bazơ không tan có tính chất hóa học nào giống nhau và tính chất hóa học nào khác

nhau? Hãy so sánh và dẫn ra các phương trình hóa học để minh họa

Câu 2 (2,5điểm) Viết các phương trình hóa học thực hiện những chuyển đổi hóa học sau:

K → K2O → K2SO4 → KCl → KOH → KNO3

Câu 3 (1,5điểm) Chỉ dùng một thuốc thử (tự chọn) hãy nhận biết các dung dịch (đựng trong mỗi ống

nghiệm riêng biệt) sau bằng phương pháp hóa học: HCl, Ba(OH)2, H2SO4

Câu 4 (3điểm) Hòa tan hoàn toàn 31 gam natri oxit vào nước, thu được 1,5 lit dung dịch bazơ

a) Viết phương trình hóa học và tính nồng độ mol của dung dịch base thu được

b) Tính thể tích dung dịch acid sunfuric 30% có khối lượng riêng 1,14 g/ml cần dùng để trung hòa dung dịch base nói trên

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HKI (SỐ 5)

Câu 1 (2,5điểm) Viết phương trình hoàn thành chuổi phản ứng sau:

Mg → Mg(NO3)2 → Mg(OH)2→ MgO → MgSO4 → MgCl2

Câu 2 (2điểm) Có những bazơ sau: KOH, Cu(OH)2, Fe(OH)3 Hãy cho biết những bazơ nào:

a) Bị nhiệt phân hủy

b) Tác dụng được với SO2

Viết các phương trình hóa học

Trang 5

Câu 3 (1,5điểm) Chỉ dùng quì tím và bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch sau: Ba(OH)2, HCl, H2SO4, AgNO3

Câu 4 (3điểm) Cho 71 gam dung dịch Na2SO4 có nồng độ 20% phản ứng vừa đủ với 90 gam dung dịch BaCl2 thì thu được một kết tủa A và dung dịch B Lọc lấy kết tủa A rồi cho vào dung dịch B 80 gam dung dịch AgNO3 đến khi kết tủa hoàn toàn, sau phản ứng thu được kết tủa D và dung dịch E

a) Viết các phương trình phản ứng đã xảy ra

b) Hỏi dung dịch BaCl2 có nồng độ bao nhiêu %?

c) Xác định nồng độ % của dung dịch E

Câu 5 (1điểm) Có những chất: Al, AlCl3, Al2O3, Al(OH)3 Hãy sắp xếp 4 chất này thành 2 dãy chuyển đổi hóa học (theo mẫu: A → B → C → D) và viết các phương trình hóa học tương ứng để thực hiện dãy chuyển đổi đó

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HKI (SỐ 6)

Câu 1 (3điểm) Hãy bổ túc và cân bằng các phương trình phản ứng sau:

a) BaO + H2O → ? d) H2O + P2O5 → ?

b) Al + ? → AlCl3 + ? e) ? + HNO3 → Cu(NO3)2 + ?

c) KOH + ? → ? + H2O f) KOH + ? → ? + H2O

Câu 2 (2điểm) Nêu hiện tượng quan sát được và viết phương trình phản ứng đã xảy ra trong những thí

nghiệm sau:

a) Thí nghiệm 1: cho một ít kim loại Fe vào đáy ống nghiệm, thêm vào ống 1 – 2ml dung dịch

H2SO4 loãng

b) Thí nhiệm 2: cho một ít kim loại Cu vào đáy ống nghiệm, thêm vào ống 1 – 2ml dung dịch H2SO4 đặc rồi đun nóng nhẹ

Câu 3 (3điểm) Hòa tan hoàn toàn 4,05 gam Al trong dung dịch HCl 37,5% Phản ứng xong, thu được dung

dịch A và khí B

a) Tính thể tích khí B (ở đktc) đã thu được sau phản ứng

b) Để hòa tan hết lượng Al trên thì đã dùng bao nhiêu gam du dịch HCl 37,5%?

c) Xác định nồng độ % của dung dịch A sau phản ứng

Câu 4 (2điểm) Trình bày phương pháp hóa học để làm sạch bột CuO có lẫn SiO2 và Al2O3 Viết phương trình phản ứng đã xảy ra trong quá trình làm sạch

Trang 6

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi

về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh

tiếng

I Luyện Thi Online

dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường

PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các

môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 11/05/2021, 09:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w