Hướng dẫn: Phương pháp chưng cất dung để tách hai chất lỏng ra khỏi nhau (nhiệt độ sôi khác nhau nhiều).. Hướng dẫn: +) Đơn chất là những chất được tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học. +) Hợ[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS LÊ ANH XUÂN
BỘ 2 ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020-2021
MÔN HÓA HỌC 8
I TRẮC NGHIỆM
Hãy khoanh tròn một trong các chữ cái (A, B, C, D) đứng trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Phương pháp chứng cất được dung để tách một hỗn hợp gồm:
A nước với muối ăn
B nước với rượu
C cát với đường
D bột sắt với lưu huỳnh
Câu 2: Cho các công thức hóa học của một số chất như sau: oxi O2, bạc clorua AgCl, magie oxit MgO,
kim loại đồng Cu, kali nitrat KNO3, natri hidroxit NaOH
Trong các chất trên có mấy đơn chất, mấy hợp chất?
A 3 đơn chất và 3 hợp chất
B 1 đơn chất và 5 hợp chất
C 4 đơn chất và 2 hợp chất
D 2 đơn chất và 4 hợp chất
Câu 3: hai nguyên tử khác nhau, muốn có cùng kí hiệu hóa học phải có tính chất:
A cùng số elctron trong nhân
B cùng số nowtron trong nhân
C cùng số proton trong nhân
D cùng khối lượng
Câu 4: Từ công thức hóa học K2CO3 cho biết ý nào đúng?
Hợp chất trên do 3 đơn chất K, C, O tạo nên
Hợp chất trên do 3 nguyên tố K, C, O tạo nên
Hợp chất trên có phân tử khối 138 đvC (K=39, c=12, O=16)
Hơp chất trên là hỗn hợp 3 chất kali, cacbon, oxi
A 1, 2, 3
B 2, 3, 4
C 1, 4
D 2, 3
Trang 2Câu 5: Theo hóa trị của sắt trong Fe2O3, hãy chọn công thức hóa học đúng của hợp chất gồm Fe liên kết với nhóm nguyên tử SO4(II)
A Fe2(SO4)3
B FeSO4
C Fe3(SO4)2
D Fe2SO4
Câu 6: Phải lấy bao nhiêu gam kim loại sắt để có số nguyên tử nhiều gấp 2 lần số nguyên tử có trong 8
gam lưu huỳnh?
A 29 gam
B 28 gam
C 28,5 gam
D 56 gam
II TỰ LUẬN
Câu 7:
Tính hóa trị của nguyên tố P trong hợp chất P2O5
Lập công thức hóa học và tính khối lượng mol của hợp chất gồm Al(III) lien kết với nhóm SO4(II)
(Al=27, S=32, O=16)
Câu 8: Cho sơ đồ các phản ứng sau:
Al + O2 −to→ Al2O3
P2O5 + H2O H3PO4
KClO3 −to→ KCl + O2
Na + H2O → NaOH + H2
H2 + Fe2O3 −to→ Fe + H2O
Mg + HCl → MgCl2 + H2
Hãy chọn hệ số và viết thành phương trình hóa học
Câu 9: Tìm khối lượng của 1,8.1023 phân tử CO2 và cho biết lượng chất trên chiếm thể tích bao nhiêu ml (đo ở đktc)? (C=12, O=16)
ĐÁP ÁN
I TRẮC NGHIỆM
Câu 1: chọn B
Hướng dẫn: Phương pháp chưng cất dung để tách hai chất lỏng ra khỏi nhau (nhiệt độ sôi khác nhau
nhiều)
Câu 2: chọn D
Trang 3Hướng dẫn: +) Đơn chất là những chất được tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học
+) Hợp chất là những chất được tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên
Câu 3: chọn C
Câu 4: chọn D
Câu 5: chọn A
Hướng dẫn: +) Từ Fe2O3 → Fe có hóa trị III
+) Fex(SO4)y Áp dụng quy tắc hóa trị, ta có:
III.x = II.y → x/y=II/III=2/3
→ CTHH: Fe2(SO4)3
Câu 6: chọn B
Hướng dẫn: Ta có: nS = 8/32 = 0,25 (mol)
Số nguyên tử Fe = 2 x số nguyên tử S
nFe = 2 x nS = 2 x 0,25 = 0,5 (mol)
MFe = 0,5 x 56 = 28 (gam)
II TỰ LUẬN
Câu 7:
Gọi t là hóa trị của P trong P2O5
Theo quy tắc hóa trị: 2 x t = 5 x II → t = V
Alx(SO4)y
Theo quy tắc hóa trị: x.III = y.II → x/y = II/III= 2/3
x=2, y=3 → CTHH: Al2(SO4)3
M = 27.2 + (32 + 16.4).3 = 342 (gam)
Câu 8:
4Al + 3O2 −to→ 2Al2O3
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
2KClO3 −to→ 2KCl + 3O2 ↑
Na + H2O → NaOH + 1/2 H2 ↑
3H2 + Fe2O3 −to→ 2Fe + 3H2O
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 ↑
Câu 9: Ta có: nCO2= (1,8.1023)/(6.1023) = 0,3 (mol)
mCO2=0,3 x 44=13,2 (gam)
Trang 4Và VCO2= 0,3 x 22,4 = 6,72 (lit) = 6720 (ml)
ĐỀ SỐ 2
I TRẮC NGHIỆM
Học sinh hãy chọn và khoanh tròn câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau:
Câu 1: Ở trạng thái bình thường, nguyên tử trung hòa về điện vì:
A số p = số n
B số n = số e
C số e = số p
D tất cả đều đúng
Câu 2: Công thức hóa học nào sau đây viết đúng?
A NaO2
B CO3
C AgO
D Al2O3
Câu 3: Khi thổi hơi thở nhẹ vào ống nghiệm đựng nước vôi trong, hiện tượng quan sát được là:
A sủi bọt khí
B nước vôi trong bị đục
C nước vôi trong vẫn trong suốt
D nước vôi trong chuyển sang màu hồng
Câu 4: Phương trình hóa học dung để biểu diễn ngắn gọn:
A một phân tử
B kí hiệu hóa học
C công thức hóa học
D phản ứng hóa học
Câu 5: Hai chất khí khác nhau có cùng 1 mol, được đo ở cùng điều kiên nhiệt độ và áp suất như nhau thì
thể tích của hai chất khí này như thế nào?
A bằng nhau
B bằng nhau và bằng 22,4 lít
C khác nhau
D không thể xác định được
Câu 6: Công thức hóa học của một chất cho ta biết:
Trang 5B Các nguyên tố cấu tạo nên chất
C Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất
D Tất cả đều đúng
Câu 7: Phân tử khối của canxi cacbonat CaCO3 và sắt(III) sunfat Fe2(SO4)3 lần lượt là:
A 197 và 342
B 100 và 400
C 197 và 234
D 400 và 100
II PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Chọn những từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống:
_ là quá trình biến đổi chất này thành chất khác Chất biến đổi trong phản ứng gọi là _, còn
_ mới sinh ra gọi là _ Trong úa trình phản ứng, lượng chất _ giảm dần, còn lượng
chất _ tang dần
Câu 2: Tính khối lượng của:
0,15 mol CuSO4 (Cho Cu=64, S=32, O=16)
5,6 lít khí CO2 (đktc) (Cho C=12, O=16)
Câu 3: Hãy lập các phương trình hóa học sau đây:
Fe + Cl2 −to→ FeCl3
P2O5 + H2O → H3PO4
CO2 + KOH → K2CO3 + H2O
Al2O3 + HCl → AlCl3 + H2O
Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam kẽm vào dung dịch axit clohidric HCl có chứa 7,3 gam HCl (vừa đủ)
Sau phản ứng thu được dung dịch muối kẽm clorua và 0,2 gam khí hidro
Lập công thức hóa học của muối kẽm clorua Biết kẽm clorua do hai nguyên tố là Zn và Cl tạo ra
Tính khối lượng muối kẽm clorua tạo thành
ĐÁP ÁN
I TRẮC NGHIỆM
Câu 1: chọn C
Hướng dẫn: Số proton mang điện dương và số electron mang điện âm
Câu 2: chọn D
Hướng dẫn: Áp dụng quy tắc hóa trị để suy ra công thức đúng
Câu 3: chọn B
Trang 6Hướng dẫn: Trong hơi thở có khí CO2 nên làm đục nước vôi trong theo phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
Câu 4: chọn D
Câu 5: chọn A
Hướng dẫn: Các khí khác nhau được ở cùng điều kiện về: nhiệt độ và áp suất thì có cùng số mol => thể
tích bằng nhau
Câu 6: chọn D
Câu 7: chọn B
Hướng dẫn: +) CaCO3 : 40 + 12 + 16 x 3 = 100 đvC
+) Fe2(SO4)3 : 56 x 2 + (32 + 16 x 4) x 3 = 400 đvC
II TỰ LUẬN
Câu 1:
Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác Chất biến đổi trong phản ứng gọi là chất phản ứng, còn chất mới sinh ra gọi là sản phẩm Trong quá trinh phản ứng, lượng chất phản ứng giảm
dần, còn lượng chất sản phẩm tang dần
a) Khối lượng của CuSO4: m = n.M = 0,15.160 = 24 (gam)
b) Số mol CO2: n =V/22,4= 5,6/22,4 = 0,25 (mol)
Khối lượng của CO2: m = n.M = 0,25.44 = 11 (gam)
Câu 2: Các phương trình hóa học :
2Fe + 3Cl2 −to→ 2FeCl3
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
Câu 3:
a) Lập công thức hóa học của muối kẽm clorua: ZnCl2
b) Khối lượng muối ZnCl2 = 6,5 + 7,3 – 0,2 = 13,6 (gam)
Trang 7Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi
về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh
tiếng
xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và
Sinh Học
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc
Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí
Trang 8- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh