Với tầm quan trọng trên và được sự phân công của khoa môi trường, đồng thời được sự tiếp nhận của Chi nhánh công ty cổ phần môi trường EJC tại Thái Nguyên, em tiến hành làm đề tài “Đánh
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ DƯƠNG
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
TẠI MỎ ĐÁ LA HIÊN, XÃ LA HIÊN, HUYỆN VÕ NHAI
TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Thái Nguyên - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ DƯƠNG
Tên đề tài:
TẠI MỎ ĐÁ LA HIÊN, XÃ LA HIÊN, HUYỆN VÕ NHAI
TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Trang 3Thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành” các trường Đại học hiện nay luôn coi việc thực tập tốt nghiệp của sinh viên là một khâu quan trọng giúp sinh viên sau thời gian học tập, nghiên cứu tại trường có điều kiện củng
cố và hoàn thiện kiến thức đã học vào thực tế Từ đó giúp sinh viên học hỏi và rút kinh nghiệm từ thực tế khi ra trường trở thành một cán bộ có năng lực tốt, trình độ lý luận cao chuyên môn giỏi, đáp ứng nhu cầu cấp thiết của xã hội
Với tầm quan trọng trên và được sự phân công của khoa môi trường, đồng thời được sự tiếp nhận của Chi nhánh công ty cổ phần môi trường EJC tại Thái
Nguyên, em tiến hành làm đề tài “Đánh giá thực trạng môi trường không khí
tại mỏ đá La Hiên - xã La Hiên - huyện Võ Nhai - tỉnh Thái Nguyên”
Nhân dịp này lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy, cô giáo khoa môi trường và các thầy cô giáo trong trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên vì đã truyền đạt những kiến thức bổ ích cho tôi trong suốt khóa học Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các anh, chị ở chi nhánh công ty cổ phần EJC tại Thái Nguyên đã nhiệt tình tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi để tôi hoàn thành tốt quá trình thưc tập tốt nghiệp Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn
chân thành tới cô giáo TS Trần Thị Phả Tôi cảm ơn vì cô đã nhiệt tình, chu
đáo chỉ bảo hướng dẫn tôi để tôi hoàn thành khóa luận này
Trong quá trình thực tập cũng như hoàn thành khóa luận do tôi còn thiếu kinh nghiệm cũng như kiến thức còn hạn chế nên khóa luận của tôi không tránh khỏi thiếu sót Vì vậy, tôi mong các thầy cô giáo và bạn bè đóng góp ý kiến cho em để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 1 tháng 6 năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Thị Dương
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập 2
1.3.2 Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học 3
1.3.3 Ý nghĩa thực tiễn 3
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.2 Cơ sở pháp lý 5
2.1.3 Một số khái niệm liên quan 7
2.2 Tình hình ô nhiễm không khí trên thế giới và ở Việt Nam 8
2.2.1 Hiện trạng ô nhiễm không khí trên thế giới 8
2.2.2 Tình hình ô nhiễm không khí ở Việt Nam 11
2.3 Tình hình phân bố và khai thác đá vôi ở Việt Nam 15
2.3.1 Tình hình phân bố và khai thác đá vôi ở Việt Nam 15
Trang 52.4 Ảnh hưởng của việc khai thác đá vôi tới sức khỏe cộng đồng và
cảnh quan môi trường trong khu vực 18
2.4.1 Tác động tới sức khỏe công nhân mỏ 18
2.4.2 Ảnh hưởng tới cảnh quan khu vực 18
2.4.3 Tác động đến môi trường nước 19
2.4.4 Ảnh hưởng đến môi trường đất 19
2.4.5 Tác động đến động vật và thực vật 20
2.4.6 Tác động tới môi trường không khí 20
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 21
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21
3.2.1 Địa điểm 21
3.2.2 Thời gian 21
3.3 Nội dung nghiên cứu 21
3.4 Phương pháp nghiên cứu 22
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 22
3.4.2 Phương pháp lấy mẫu 22
3.4.3 Phương pháp phân tích 24
3.4.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 24
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và nguồn tài nguyên thiên nhiên của huyện Võ Nhai 25
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 25
Trang 64.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 30
4.2 Khái quát về mỏ đá La Hiên 31
4.2.1 Vị trí thực hiện dự án 31
4.2.2 Thực trạng của mỏ đá La Hiên 31
4.2.3 Biên giới mỏ và trữ lượng khai trường 32
4.2.4 Công nghệ khai thác và các nguồn gây ô nhiễm chính của mỏ đá La Hiên 33
4.2.5 Nhu cầu điện nước của mỏ đá La Hiên 34
4.3 Đánh giá chất lượng môi trường không khí tại khu vực mỏ đá La Hiên 34
4.3.1 Thực trạng chất lượng môi trường không khí qua các đợt quan trắc 34
4.4 Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí và các yếu tố tác động tới môi trường không khí do hoạt động mỏ gây ra 46
4.4.1 Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí 46
4.4.2 Các yếu tố tác động tới môi trường không khí do hoạt động mỏ gây ra 47
4.5 Đề xuất biện pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ các hoạt động khai thác mỏ 54
4.5.1 Về quy hoạch 54
4.5.2 Về công nghệ khai thác và đổ thải 55
4.5.3 Giảm thiểu tác động gây ô nhiễm không khí 55
4.5.4 Giảm thiểu tác động gây ô nhiễm nguồn nước 56
4.5.5 Giảm thiểu tác động môi trường của chất thải rắn 56
4.5.6 Giảm thiểu tác động tới cảnh quan môi trường 56
4.5.7 Bảo vệ đa dạng sinh học 57
Trang 7hội 57
Phần 5 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 58
5.1 Kết Luận 58
5.2 Kiến nghị 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 8Bảng 2.1 Một số nguồn gây ô nhiễm không khí 17
Bảng 3.1 Một số phương pháp lấy mẫu hiện trường 22
Bảng 3.2 Vị trí các điểm lấy mẫu 23
Bảng 3.3 Một số phương pháp phân tích mẫu không khí 24
Bảng4.1 Tình hình phân bố đất đai của huyện Võ Nhai 26
Bảng 4.2 Nhu cầu điện nước trong 1 tháng của mỏ đá La Hiên 34
Bảng 4.3 Kết quả phân tích nhiệt độ, tiếng ồn, nồng độ bụi và các khí độc hại tại khu vực mỏ 35
Bảng 4.4 Các thông số quan trắc môi trường của mỏ đá La Hiên 36
Bảng 4.5 Dự báo tổng hợp giá trị trung bình chất lượng không khí
ở khu mỏ đá 50
Trang 9Hình 4.1 Sơ đồ công nghệ khai thác và các nguồn gây ô nhiễm chính
của mỏ đá La Hiên 33 Hình 4.2 Biểu đồ so sánh kết quả quan trắc nhiệt độ giữa các vị trí qua
các đợt quan trắc (Đợt 2 năm 2015 so sánh với đợt 1 và 2
năm 2016) 36 Hình 4.3 Biểu đồ so sánh nồng độ bụi giữa các đợt quan trắc 37 Hình 4.4 Biểu đồ so sánh kết quả quan trắc độ ẩm giữa các vị trí qua
các đợt quan trắc 38 Hình 4.5 Biểu đồ so sánh tốc độ gió giữa các đợt quan trắc (Đợt 2 năm
2015 so sánh với đợt 1 và 2 năm 2016) 39 Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện độ rung giữa các đợt quan trắc (Đợt 2 năm
2015 so sánh với đợt 1 và 2 năm 2016) 40 Hình 4.7 Biểu đồ so sánh tiếng ồn tức thời giữa các vị trí quan trắc
(Đợt 2 năm 2015 so sánh với đợt 1 và 2 năm 2016) 41 Hình 4.8 Biểu đồ so sánh nồng độ CO2 giữa các vị trí quan trắc (Đợt 2
năm 2015 so sánh với đợt 1 và 2 năm 2016) 42 Hình 4.9 Biểu đồ so sánh nồng độ CO giữa các vị trí quan trắc (Đợt 2
năm 2015 so sánh với đợt 1 và 2 năm 2016) 43 Hình 4.10 Biểu đồ so sánh nồng độ NO2 giữa các vị trí quan trắc (Đợt
2 năm 2015 so sánh với đợt 1 và 2 năm 2016) 44 Hình 4.11 Biểu đồ so sánh nồng độ SO2 giữa các vị trí quan trắc (Đợt
2 năm 2015 so sánh với đợt 1 và 2 năm 2016) 45
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BTNMT Bộ tài nguyên môi trường
CHXHCNVN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
NĐ – CP Nghị định - Chính Phủ
QĐ – BYT Quyết định của bộ y tế
QĐ – TTG Quyết định của Thủ tướng Chính Phủ
Trang 11Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững là một trong những định hướng chiến lược trong phát triển kinh tế, xã hội Việt Nam hiện nay
Trong những năm gần đây nhờ đường lối đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà nước đã và đang tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển nhanh chóng, vững chắc và mạnh mẽ Cùng với sự phát triển kinh tế thì kéo theo nó
là các vấn đề về môi trường diễn ra ngày càng phức tạp Nguy cơ môi trường đang ở tình trạng báo động ở những quốc gia đang phát triển, nơi nhu cầu cuộc sống ngày càng xung đột mạnh mẽ với sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường
Bất kỳ hoạt động kinh tế xã hội cũng như trong đời sống sinh hoạt con người đều phải sử dụng các nguồn năng lượng khác nhau Mặc dù đã có nhiều tiến bộ về khoa học kỹ thuật trong việc tìm kiếm nguồn năng lượng mới, song chúng vẫn chưa thể thay thế cho nhiên liệu hóa thạch đang được sử dụng phổ biến và có thể cạn kiệt bất cứ lúc nào như than đá, dầu mỏ Hoạt động khai thác đá là một trong những hoạt động mang lại lợi ích cho nền kinh tế nhưng đây cũng là một trong những hoạt động sản xuất có tác động tiêu cực tới môi trường, trong đó quan trọng nhất là cảnh quan, địa hình, hệ sinh thái khu vực Các giai đoạn phát triển của dự án có những tác động khác nhau tới môi trường xung quanh Việc dự báo, đánh giá hiện trạng môi trường của dự án là hết sức quan trọng Nó không những đưa ra những dự báo về mặt tích cực mà còn đưa ra những lời cảnh báo về các tác động nguy hại tới môi trường nói chung cũng như môi trường không khí nói riêng do hoạt động triển khai thực hiện dự án đem lại Công nghiệp hóa,hiện đại hóa càng nhanh, càng phát triển mạnh kéo theo rất nhiều vấn đề liên quan tới môi trường như: ô nhiễm môi
Trang 12trường đất, ô nhiễm môi trường nước, ô nhiễm môi trường không khí, kéo theo các vấn đề liên quan tới sức khỏe của người dân Và vấn đề gây nhiều tranh cãi nhất hiện nay là vấn đề ô nhiễm môi trường không khí do quá trình hoạt động sản xuất của các công ty thải ra ngoài môi trường một lượng lớn khói bụi hay việc khai thác đá, khai thác khoáng sản gây ra Từ những lý do
trên mà em đã lựa chọn đề tài: “Đánh giá thực trạng môi trường không khí tại Mỏ đá La Hiên, xã La Hiên, huyện Võ Nhai, Tỉnh Thái Nguyên” để
tìm ra những biện pháp nhằm giảm thiểu khói bụi gây ô nhiễm môi trường không khí cũng như các vấn đề liên quan tới sức khỏe người dân mà dự án gây ra trong quá trình hoạt động
1.2 Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Dựa trên cơ sở đề tài đánh giá thực trạng môi trường không khí tại mỏ
đá La Hiên, huyện Võ Nhai, từ đó làm cơ sở khoa học và thực tiễn để nâng cao công tác quản lý nhằm bảo vệ môi trường cũng như giảm thiểu ô nhiễm
môi trường khi mỏ hoạt động
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được thực trạng chất lượng môi trường không khí tại mỏ đá
La Hiên huyện Võ Nhai - tỉnh Thái Nguyên
- Đánh giá mức độ ô nhiễm của việc khai thác mỏ đá cũng như những ảnh hưởng của nó tới khu dân cư cũng như khu vực xung quanh
- Đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế để phục vụ cho công việc sau này
Trang 131.3.2 Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học
- Vận dụng kiến thức đã học của nhà trường vào thực tế
- Từ việc đánh giá thực trạng, đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm cải thiện và bảo vệ môi trường
1.3.3 Ý nghĩa thực tiễn
- Góp phần giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường nói chung và môi trường không khí nói riêng cũng như vấn đề bảo vệ sức khỏe cho người dân trong khu vực mỏ đá hoạt động
- Đề xuất một số giải pháp để cải thiện môi trường cảnh quan cho khu vực, nâng cao chất lượng môi trường sống cho cộng đồng dân cư
Trang 14Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở lý luận
Thực tế cho thấy tất cả các dự án theo quy định của Luật bảo vệ môi trường trước khi tiến hành hoạt động cơ bản phải thông qua quá trình đánh giá tác động môi trường.Bên cạnh đó đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh đã đi vào hoạt động, ngoài báo cáo đánh giá tác động môi trường mà chủ công ty xây dựng trước đây thì việc đánh giá hiện trạng môi trường định kỳ cần thiết phải được tiến hành theo đúng cam kết bảo vệ môi trường mà chủ công ty đã lập Thông qua việc đánh giá tác động môi trường của dự án và cơ quan quản
lý thấy được những tác động có thể có với môi trường khi dự án hoạt động và thấy được việc sản xuất kinh doanh đã và đang ảnh hưởng như thế nào đến môi trường Từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa hạn chế và giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường
Khai thác đá là một trong những hoạt động sản xuất có tác động tiêu cực tới môi trường trong đó quan trọng nhất là cảnh quan sinh thái, địa hình,
hệ sinh thái khu vực Các giai đoạn phát triển của dự án có những tác động khác nhau tới môi trường xung quanh Việc dự báo, đánh giá tác động môi trường của dự án là hết sức quan trọng Nó không những đưa ra những dự báo
về các mặt tích cực mà còn đưa ra những lời cảnh báo về các tác động nguy hại tới môi trường do hoạt động triển khai thực hiện dự án mang lại Các tác động môi trường bao gồm những tác động trực tiếp và gián tiếp, ngắn hạn và lâu dài, những tác động tiềm ẩn và tích lũy
Những tác động có thể khắc phục hoặc không thể khắc phục có tiềm năng lớn gây suy thoái, ô nhiễm môi trường khu vực.Vì vậy, ngay khi dừ án
Trang 15khai thác mỏ được tiến hành cần có những phương án, biện pháp khai thác cụ thể để giảm mức độ ảnh hưởng của nó tới người dân cũng như môi trường xung quanh khu mỏ Khi tiến hành khai thác cần có các biện pháp cụ thể để giảm mức độ gây ô nhiễm cũng như hạn chế độ rung khi nổ mìn phá đá tránh gây ảnh hưởng quá nhiều tới người dân
2.1.2 Cơ sở pháp lý
- Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua và ban hành ngày 23 tháng 06 năm
2014 và có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2015
- Luật khoáng sản được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2010
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 06 năm 2005
- Luật tài nguyên nước do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21 tháng 06 năm 2012
- Luật đất đai được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 26/11/2003
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Nghị định số 07/2009 /NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khoáng sản
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BVMT
Trang 16- Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/05/2008 của chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
-Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 quy định quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường
- Thông tư số 20/2009/TT-BCT quy định quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia
về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên
- Quyết định số 71/2008/QĐ-TTG ngày 29/05/2008 của Thủ tướng Chính phủ về ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản
- TCVN 4586-1997 về vật liệu nổ công nghiệp, yêu cầu an toàn về bảo quản vận chuyển và sử dụng
- TCVN 5326:2008: Tiêu chuẩn quốc gia về kỹ thuật khai thác mỏ lộ thiên
- TCVN 5178-2004: Quy phạm kỹ thuật an toàn trong khai thác và chế biến đá lộ thiên
- QCVN số 04:2009/BCT: Quy chuẩn quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ
- Quyết định Số: 3733/2002/QĐ-BYT về việc ban hành 21 tiêu chuẩn
vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động
- QCVN 26: 2010 BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
- QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn quốc gia về độ rung
- QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn chất lượng không khí xung quanh
- QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn chất độc hại trong không khí
xung quanh
- QCVN 23:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải
công nghiệp sản xuất xi măng
- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
Trang 172.1.3 Một số khái niệm liên quan
2.1.3.1 Khái niệm môi trường
Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2014, môi trường được định nghĩa như sau: Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất
tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người
và sinh vật [5]
2.1.3.2 Khái niệm ô nhiễm môi trường
Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo vệ Môi Trường Việt Nam 2014, ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật [5]
2.1.3.3 Khái niệm ô nhiễm môi trường không khí
Ô nhiễm môi trường không khí là sự có mặt của các chất lạ có mặt trong không khí hay là sự biến đổi quan trọng trong thành phần khí quyển gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và các hệ sinh thái khác [6] Chất gây ô nhiễm môi trường không khí là những chất mà sự có mặt của nó trong không khí gây ra những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người,
sự sinh trưởng và phát triển của động thực vật [6]
2.1.3.4 Khái niệm về khoáng sản
Khoáng sản là tài nguyên trong lòng đất, trên mặt đất dưới dạng những tích tụ tự nhiên Khoáng vật, khoáng chất có ích ở thể rắn, thể lỏng, thể khí hiện tại hoặc sau này có thể được khai thác Khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ mà sau này có thể được khai thác lại cũng là khoáng sản [2]
- Khoáng sản là tài nguyên hầu hết không tái tạo được, là tài sản quan trọng của quốc gia, phải được quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 18đất nước phát triển bền vững linh tế - xã hội trước mắt và lâu dài, bảo đảm quốc phòng an ninh
- Khoáng sản cũng có thể hiểu là nguồn nguyên liệu tự nhiên có nguồn gốc vô cơ hoặc hữu cơ, tuyệt đại bộ phận nằm trong lòng đất và quá trình hình thành có liên quan mật thiết đến quá trình lịch sử phát triển của vỏ trái đất trong
thời gian dài từ hàng ngàn năm đến hàng chục, hàng trăm triệu năm [14]
2.1.3.5 Định nghĩa về khoáng sản đá vôi
Đá vôi là một loại đá trầm tích về thành phần hóa học chủ yếu là khoáng chất canxi (tức CaCO3).Đá vôi ít khi ở dạng tinh khiết mà thường bị lẫn các tạp chất như đá phiến silic, silica vàđá mácma cũng như đất sét, bùn
và cát, bitum.Đá vôi không rắn bằng đá granit, nhưng phổ biến hơn, khai thác
và gia công dễ dàng hơn, nên được dùng rộng rãi hơn Đá vôi thường được dùng làm cốt liệu cho bê tông, dùng rải mặt đường ô tô, đường xe lửa, và dùng trong các công trình thuỷ lợi nói chung cũng như để chế tạo tấm ốp, tấm lát và các cấu kiện kiến trúc khác Đá vôi là nguyên liệu để sản xuất vôi và xi măng [11]
2.2 Tình hình ô nhiễm không khí trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1 Hiện trạng ô nhiễm không khí trên thế giới
Theo báo cáo lần đầu tiên của tổ chức Y tế thế giới (WHO) vừa được công bố ngày 26/9 tại Giơnevơ Thụy Sĩ, về thông số chất lượng không khí tại nhiều quốc gia trên thế giới cho rằng ô nhiễm không khí trên thế giới đã ở mức nguy hại đối với sức khỏe con người Bên cạnh đó, theo thống kê của tổ chức y tế Thế giới (WHO), hằng năm trên thế giới có khoảng 2 triệu trẻ em bị
tử vong do nhiễm khuẩn đường hô hấp, 60% trường hợp có liên quan đến ô
nhiễm không khí [10]
Trang 19Theo thống kê: ở Trung Quốc, tình trạng ô nhiễm không khí trong nhà gây nên những hội chứng xấu ở đường hô hấp và nhiều bệnh khác khiến khoảng 2,2
triệu dân tử vong mỗi năm, trong đó có một triệu chứng dưới 5 tuổi [10]
Một báo cáo của Ngân hàng Thế giới vào năm 2007 cho thấy 750.000 dân Trung Quốc chết sớm mỗi năm do ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước Trong các nước bị ô nhiễm không khí thì Anh và Trung Quốc đang là 2 nước
có nồng độ ô nhiễm cao nhất Theo thông tin từ Bộ Môi trường Thực phẩm và các vấn đề Nông thôn Anh, mức độ ô nhiễm không khí đo sáng 3/4 tại vùng Đông Nam nước Anh, bao gồm cả khu vực thủ đô London đã lên đến mức 9 trong thang đo mức ô nhiễm từ 1 -10 Nghĩa là tình trạng ô nhiễm không khí
tại đây đã lên đến mức trên cả báo động [15]
Không khí trên khắp thế giới đang bị ô nhiễm nặng nề, nơi đâu có con người nơi đó không khí bị ô nhiễm Ô nhiễm không khí là nguyên nhân gây ra hàng triệu cái chết cho con người vì vậy cả thế giới đang phải đối mặt với bài
toán đẩy lùi ô nhiễm không khí [15]
Vấn đề ô nhiễm không khí hiện nay đang là vấn đề nhức nhối và làm đau đầu các nhà lãnh đạo các nước trên toàn thế giới Không khí càng bị ô
nhiễm thì số lượng người chết vì chúng càng nhiều [15]
Vì vậy, các nhà lãnh đạo các nước cần có những biện pháp để làm giảm tình trạng này và người dân cũng cần có ý thức hơn trong việc bảo vệ môi trường[10]
+ Tình trạng ô nhiễm không khí tại một số nước trên thế giới
Chưa bao giờ tình trạng ô nhiễm không khí trên thế giới lại đang ở trong tình trạng đáng báo động như hiện nay Đặc biệt, có nhiều thành phố đang ở mức ô nhiễm cực kỳ nghiêm trọng [12]
Trong các nước bị ô nhiễm không khí thì Anh và Trung Quốc đang là
2 nước có nồng độ ô nhiễm cao nhất
Trang 20Theo thông tin từ Bộ Môi trường Thực phẩm & Các Vấn đề Nông thôn Anh, mức độ ô nhiễm không khí đo sáng 3/4 tại vùng Đông Nam nước Anh, bao gồm cả khu vực thủ đô London đã lên đến mức 9 trong thang đo mức ô nhiễm từ 1-10 Nghĩa là tình trạng ô nhiễm không khí tại đây đã lên đến mức trên cả báo động [12]
- Thủ đô New Delhi của Ấn Độ
Ít ai biết rằng thủ đô New Delhi của Ấn Độ là thành phố ô nhiễm nhất thế giới, với tỉ lệ người tử vong do ô nhiễm không khí chỉ xếp sau bệnh tim mạch Tình trạng ô nhiễm không khí nghiêm trọng gây ra chủ yếu bởi khí thải từ phương tiện giao thông, ước tính có tới 8,5 triệu phương tiện đang hoạt động tại đây Mới đây Viện Nguồn lực năng lượng New Delhi và Viện Tác động y tế (Mỹ) cùng công bố nghiên cứu cho thấy mỗi năm có 3.000 người chết ở New Delhi v́ ô nhiễm không khí[12]
-Thủ đô Bắc Kinh, Trung Quốc
Trong một thông báo mới đây của giới chức Trung Quốc , Bắc Kinh đang được đă ̣t trong mức đô ̣ báo đô ̣ng đỏ về ô nhiễm không khí, thâ ̣m chí có
thể coi là mô ̣t cuô ̣c khủng hoảng ô nhiễm không khí quy mô lớn
Vào tháng 11/2015, Tổ chứ c Y tế Thế giới (WHO) cho biết , mức đô ̣ khói bụi tại Trung Quốc đã cao hơn gấp 50 lần so với mức khuyến cáo an toàn của tổ chức Mô ̣t con số chắc chắn sẽ khiến nhiều người còn giâ ̣t mình hơn về mức đô ̣ ô nhiễm ta ̣i Trung Quốc , đó là 4.000 người chết mỗi ngày do ô nhiễm tại Trung Quốc
Bắc Kinh cũng đã tiến hành đóng cửa nhiều nhà máy, trường ho ̣c, hạn chế các công trình xây dựng và nhiều hoa ̣t đô ̣ng vui chơi giải trí khác từ ngày 8-10/12/2015 Mặc dù, Bắc Kinh đã phải trải qua khá nhiều các đợt ô nhiễm khủng khiếp nhưng đây là lần đầu tiên thủ đô Trun g Quốc ban hành mô ̣t lê ̣nh cấm ở mức đô ̣ cao đến như vâ ̣y [12]
Trang 21- Doha, thủ đô của Qatar
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho biết Doha hiện là một trong những thành phố có mức độ ô nhiễm không khí cao nhất thế giới Trong một báo cáo mới đây, chính phủ này cho biết nguyên nhân gây nên tình trạng ô nhiễm trầm trọng ở nước này là do tình trạng ngành công nghiệp xây dựng đang bùng
nổ cũng như lượng khí thải từ các phương tiện giao thông tăng cao Nếucứ
tiếp tục tình trạng này, con người sẽ chết dần vì ô nhiễm không khí Theo một báo cáo quốc tế mới đây, những chứng bệnh có liên quan đến ô nhiễm không khí đang giết chết 3,2 triệu người mỗi năm, trong đó 2/3 nạn nhân ở châu Á
Riêng khu vực Đông Nam Á, mỗi năm có 700.000 người chết sớm vì liên quan đến ô nhiễm không khí Đây là những con số nói lên hậu quả mà ô nhiễm không khí đang gây ra cho con người
Vì vậy, các nhà lãnh đạo các nước cần có những biện pháp để làm giảm tình trạng này Người dân cũng cần có ý thức hơn trong việc bảo vệ môi trường, thường xuyên vệ sinh môi trường sạch sẽ và sử dụng các phương tiện công cộng thay vì phương tiện cá nhân [7]
2.2.2 Tình hình ô nhiễm không khí ở Việt Nam
2.2.2.1 Tình hình ô nhiễm không khí ở Việt Nam
Không khí có vai trò vô cùng quan trọng đối với con người và sinh vật
là nơi mà con người có thể sống trong đó suốt cả cuộc đời, làm việc và nghỉ ngơi Sức khỏe và cảm ứng của con người, sự sinh trưởng và phát triển của tất
cả các loài động thực vật phụ thuộc rất nhiều vào thành phần hỗn hợp của không khí, độ trong sạch và đặc tính lý hóa của nó Ngày nay do sự phát triển nhanh chóng kinh tế xã hội, đặc biệt là sự phát triển của ngành giao thông vận tải đường bộ đã làm phát sinh nhiều khói bụi và khí thải độc hại vào môi
trường không khí, làm cho không khí bị ô nhiễm trầm trọng [8]
Trang 22Trong những năm qua, với xu thế đổi mới và hội nhập, Việt Nam đã tạo được những xung lực mới cho quá trình phát triển, vượt qua tác động của suy thoái toàn cầu và duy trì tỷ lệ tăng trưởng kinh tế hàng năm với mức bình quân 5,7%/năm Tuy nhiên, nước ta vẫn đang phải đối mặt với rất nhiều thách
thức, trong đó có vấn đề ô nhiễm môi trường không khí (MTKK)[9]
Ô nhiễm không khí (ONKK) không chỉ là vấn đề nóng tập trung ở các
đô thị phát triển, các cụm công nghiệp mà đã trở thành mối quan tâm của toàn
xã hội Ô nhiễm không khí được xem là một trong những tác nhân hàng đầu
có nguy cơ tác động nghiêm trọng đối với sức khỏe cộng đồng Với mục đích cung cấp bức tranh tổng thể về chất lượng môi trường không khí, Bộ TN&MT
đã xây dựng báo cáo môi trường quốc gia năm 2013 với chủ đề Môi trường không khí Báo cáo phân tích cụ thể hiện trạng MTKK xung quanh (không bao gồm MTKK trong nhà và trong khu vực sản xuất) giai đoạn 2008 – 2013, chỉ ra các nguyên nhân gây ô nhiễm, từ đó đưa ra những giải pháp khắc phục cho những năm sắp tới Theo nghiên cứu của WHO công bố ngày 08/04/2013 thì Việt Nam là 1 trong 10 quốc gia có không khí bị ô nhiễm nhất thế giới Hiện nay, vấn đề ô nhiễm thường gặp trong các đô thị lớn thường là khí TSP, hoặc các chất độc hại được thải trực tiếp không thông qua xử lý chiếm tỉ lệ cao Riêng ở Hà Nội, theo khảo sát của sở y tế thành phố thì hơn 70% có người mắc bệnh do ô nhiễm không khí gây ra Hàm lượng khí thải độc hại như CO, SO2…trong không khí cao Có nơi gấp 9 lần so với mức độ ô nhiễm thông thường [9]
Hiện nay ô nhiễm môi trường không khí đang là vấn đề bức xúc đối với môi trường đô thị, công nghiệp và các làng nghề ở nước ta hiện nay Ô nhiễm môi trường không khí có tác động xấu đối với sức khỏe con người (đặc biệt là gây ra các bệnh đường hô hấp), ảnh hưởng đến các hệ sinh thái và biến đổi khí hậu (hiệu ứng nhà kính, mưa axit và suy giảm tầng ôzôn) Công nghiệp
Trang 23hóa càng nhanh, đô thị hóa càng phát triển thì nguồn thải gây ô nhiễm môi trường không khí càng nhiều, áp lực làm biến đổi chất lượng không khí theo chiều hướng xấu càng lớn, yêu cầu bảo vệ môi trường không khí càng quan trọng Việt Nam nằm trong 10 quốc gia có không khí ô nhiễm nhất thế giới, theo một nghiên cứu thường niên về môi trường do các trường đại học của
Mỹ thực hiện và công bố tại diễn đàn kinh tế thế giới ở Davos mới đây [8]
2.2.2.2 Các chất gây ô nhiễm không khí
Ô nhiễm không khí là sự có mặt của các chất lạ có mặt trong không khí hay là sự biến đổi quan trọng trong thành phần khí quyển gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và các hệ sinh thái khác [7]
+ Chất gây ô nhiễm môi trường không khí: Là những chất mà sự có mặt của nó trong không khí gây ra những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người,
sự sinh trưởng và phát triển của động thực vật
+ Chất ô nhiễm sơ cấp: Là chất ô nhiễm xâm nhập trực tiếp vào môi trường từ nguồn phát sinh: SO2, CO2, CO, TSP
+ Chất ô nhiễm thứ cấp: Là chất thâm nhập vào môi trường thông qua phản ứng giữa các chất ô nhiễm sơ cấp và phản ứng thông thường của khí quyển
+ TPS, CO, SO2, NOX là những chất ô nhiễm không khí phổ biến, thường phát sinh từ hoạt động giao thông vận tải Với tốc độ tăng trưởng kinh
tế vượt bậc, lượng chất ô nhiễm độc hại thải vào môi trường không khí ngày càng tăng Theo nghiên cứu của WHO công bố ngày 08/04/2013, ước tính có khoảng 4,3 triệu người chết mỗi năm do ô nhiễm không khí trong nhà và 3,7 triệu người chết do ô nhiễm không khí ngoài trời [10]
2.2.2.3 Các tác động do ô nhiễm môi trường không khí
Ô nhiễm MTKK có tác động tiêu cực đến sức khỏe con người, đẩy nhanh quá trình lão hóa, suy giảm chức năng hô hấp, gây các bệnh như: hen
Trang 24suyễn, ho, viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi, thậm chí gây ung thư phổi, suy nhược thần kinh, tim mạch và làm giảm tuổi thọ con người Nguy hiểm nhất là có thể gây ra các bệnh ung thư [10]
Bên cạnh đó, các chất gây ONKK chính là thủ phạm gây ra hiện tượng lắng đọng và mưa axit, gây hủy hoại các hệ sinh thái, làm giảm tính bền vững của các công trình xây dựng và các dạng vật liệu Ô nhiễm môi trường còn ảnh hưởng đến các hệ sinh thái tự nhiên và đẩy nhanh biến đổi khí hậu Sự gia tăng nồng độ các chất gây ô nhiễm như: CO2, CH4, NOx… trong MTKK gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính và làm tăng nhanh quá trình biến đổi khí hậu [8]
2.2.2.4 Một số biện pháp quản lý môi trường không khí
Để giải quyết vấn đề ONKK, cần xây dựng các giải pháp, lựa chọn và thực hiện có lộ trình chặt chẽ Các giải pháp cần được xây dựng đồng bộ và toàn diện để giải quyết nhu cầu quản lý và bảo vệ MTKK về lâu dài Một số giải pháp đã được Bộ TN&MT kiến nghị ưu tiên trong thời gian tới, cụ thể:
- Kiến nghị đối với Quốc hội và Chính phủ:
+ Rà soát, sửa đổi, ban hành bổ sung các văn bản chính sách, pháp luật đặc thù về môi trường không khí
+ Hoàn thiện tổ chức, phân công chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lư MTKK với vai tṛ của Bộ TN&MT là đầu mối thống nhất quản lý nhà nước về môi trường không khí
+ Xây dựng các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư, vấn đề xã hội hóa và
sự tham gia của cộng đồng dân cư trong các quá trình triển khai các biện pháp bảo vệ MTKK [8]
- Kiến nghị đối với các Bộ, ngành và địa phương:
+ Sớm xây dựng và triển khai Kế hoạch quốc gia quản lý chất lượng không khí và Kế hoạch quản lý chất lượng không khí cho từng địa phương
Trang 25+ Đẩy mạnh hoạt động kiểm kê nguồn phát thải khí, quan trắc, kiểm soát MTKK đô thị
+ Tăng cường giám sát nhằm kiểm soát hiệu quả các nguồn phát thải khí + Tăng cường nguồn lực cho công tác giám sát các chủ nguồn thải khí,
xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ MTKK
+ Tăng cường đẩy mạnh các giải pháp xanh nhằm giảm thiểu lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu [8]
2.3 Tình hình phân bố và khai thác đá vôi ở Việt Nam
2.3.1 Tình hình phân bố và khai thác đá vôi ở Việt Nam
Nước ta có nguồn nguyên liệu đá vôi rất dồi dào và chất lượng khá tốt, thích hợp cho sản xuất xi măng, bột nhẹ và sôđa
Đá vôi là nguyên liệu chủ yếu được sử dụng để sản xuất xi măng phục
vụ ngành xây dựng, ngành công nghiệp sản xuất xi măng đã và đang trở thành ngành kinh tế quan trọng của đất nước Đồng thời đá vôi cũng là một nguồn nguyên liệu quan trọng để sản xuất bột nhẹ và nguyên liệu hóa chất cơ bản là
sô đa Bột nhẹ được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp như công nghiệp giấy, cao su nhựa xốp, thuốc đánh răng, mỹ phẩm, sơn, dược phẩm [13]
Hiện nay, ngành công nghiệp xi măng nước ta đang phát triển mạnh để đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ bản rất lớn trong những năm tới, nên nhu cầu về
đá vôi sẽ tăng cao Đồng thời, sản lượng của các ngành công nghiệp giấy, cao su, nhựa, sơn, chất tẩy rửa, thủy tinh, hoá chất, cũng ngày càng tăng theo sự phát triển kinh tế của cả nước, kéo theo nhu cầu ngày càng cao về bột nhẹ và sôđa
Đá vôi trầm tích có khoáng vật chủ yếu là calcit Thành phần hóa học chủ yếu của đá vôi là CaCO3, ngoài ra còn có một số tạp chất khác như MgCO3, SiO2, Fe2O3, Al2O3[13]
Trang 26Tại nước ta, 125 tụ khoáng đá vôi đã được tìm kiếm và thăm dò, trữ lượng ước đạt 13 tỷ tấn, tài nguyên dự báo khoảng 120 tỷ tấn Đá vôi Việt Nam phân bố tập trung ở các tỉnh phía Bắc và cực Nam Đá vôi ở Bắc Sơn và Đồng Giao phân bố rộng và có tiềm năng lớn hơn cả Tại Hải Dương, đá vôi được phân bố chủ yếu trong phạm vi giữa sông Bạch Đằng và sông Kinh Thầy Những núi có quy mô lớn như núi Han, núi áng Dâu, núi Nham Dương
đã được thăm dò tỉ mỉ [13]
Tại Hải Phòng, đá vôi tập trung chủ yếu ở Trại Sơn và Tràng kênh thuộc huyện Thủy Nguyên Ngoài ra còn có những mỏ đá vôi phân bố rải rác
ở Dương Xuân - Pháp Cổ, Phi Liệt, Thiếm Khê, Mai Động và Nam Quan
Đá vôi đôlômit tập trung ở dãy núi Han, dãy núi Hoàng Thạch – Hải Dương với trữ lượng lên tới 150 triệu tấn Trữ lượng địa chất đá vôi của khu vực Hải Phòng là 782.240 nghìn tấn [13]
Ở Miền Bắc Việt nam hiện có tới 340 mỏ và các điểm khai thác đá vôi đang hoạt động Quy mô, công suất khai thác khác nhau khá nhiều Trên các mỏ
đá lớn ở Miền Bắc Việt nam, người ta áp dụng công nghệ khai thác lớp bằng
Hiện nay, đá vôi ở nước ta chủ yếu được khai thác để phục vụ cho làm đường giao thông, sản xuất xi măng Sản lượng phục vụ cho các ngành khác như luyện kim, thuỷ tinh, sản xuất hóa chất là tương đối ít[13]
Việc khai thác đá vôi mang lại lợi ích kinh tế nhưng cần khai thác một cách hợp lý, tránh khai thác quá mức làm cạn kiệt nguồn tài nguyên Bên cạnh việc khai thác cũng cần có những biện pháp cụ thể để giảm tình trạng ô nhiễm môi trường gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người dân cũng như ảnh hưởng tới môi trường khu vực [13]
Trang 272.3.2 Một số nguồn gây ô nhiễm môi trường do khai thác đá vôi
Bảng 2.1 Một số nguồn gây ô nhiễm không khí
TT
Loại chất
thải
Nguồn phát sinh
Đặc điểm và mức độ gây ô nhiễm
1 Bụi
Khoan lỗ mìn Phạm vi phát tán hẹp, gây ô nhiễm
môi trường lao động
Nổ mìn phá đá Nồng độ bụi lớn, khả năng phát tán
rộng, xa
Bốc xúc đá thô Mức độ tác động không lớn, bụi
thô lắng ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động
Nghiền sàng Lượng bụi rất lớn, có khả năng
phát tán nhanh theo chiều gió Mức
độ tác động lớn, liên tục theo thời gian
Vận chuyển Bụi cuốn theo do xe Mức độ tác
động lớn diện tích phát tán rộng
2 Tiếng ồn
rung
Khoan đá, nổ mìn
Tác động chủ yếu tới người lao động trực tiếp (công nhân khoan)
3 Chất thải rắn
công nghiệp
Động cơ chạy xăng dầu, ôtô vận tải
Mức độ tác động nhẹ tới môi trường không khí do nồng độ thấp không gian phát tán rộng
4 Khí thải Hoạt động của
các động cơ, ô tô vận tải
Tác động lớn tới môi trường
5 Chất thải
sinh hoạt
Rác thải, nước thải
Mức độ tác động nhẹ do bị phân tán và khối lượng ít
Nguồn: Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án khai thác mỏ đá vôi La
Trang 282.4 Ảnh hưởng của việc khai thác đá vôi tới sức khỏe cộng đồng và cảnh quan môi trường trong khu vực
Hoạt động khai thác đá vôi có thể gây ra nhiều tác động cho môi trường cũng như cảnh quan bao gồm:xói mòn, sụt đất, mất đa dạng sinh học,
ô nhiễm đất, nước ngầm và nước mặt Trong một số trường hợp rừng ở vùng lân cận còn bị chặt phá để lấy chỗ chứa chất thải mỏ Bên cạnh việc hủy hoại môi trường, ô nhiễm do hóa chất cũng gây ảnh hưởng đến sức khỏe người dân địa phương, ở những vùng hoang vu khai khoáng có thể gây hủy hoại hoặc nhiễu loạn hệ sinh thái và sinh cảnh Còn ở nơi canh tác thì hủy hoại hoặc nhiễu loạn đất trồng cây và đồng cỏ [11]
2.4.1 Tác động tới sức khỏe công nhân mỏ
Công nhân lao động trong các khu vực khai thác là người chịu ảnh hưởng trực tiếp do các hoạt động sản xuất của mỏ Các tác nhân ô nhiễm như khí độc hại bụi, tiếng ồn, nhiệt gây nên các bệnh nghề nghiệp mãn tính như bụi phổi, tim mạch, giảm thính lực Ngoài ra, do tác động của các tác nhân ô nhiễm trên nên rất hay gặp các bệnh như viêm đường hô hấp, đau mắt, đau đầu, chóng mặt
2.4.2 Ảnh hưởng tới cảnh quan khu vực
Hoạt động khai thác đá vôi đã làm tổn hại giá trị môi trường tự nhiên của những vùng lân cận Khai thác đá theo dải hay lộ thiên sẽ phá hủy hoàn toàn hệ thực vật, phá hủy phẫu diện đất phát sinh, di chuyển hoặc phá hủy sinh cảnh động thực vật, ô nhiễm không khí, thay đổi cách sử dụng đất hiện tại và ở mức độ nào đó thay đổi vĩnh viễn địa hình tổng quan của khu vực mỏ Quần xã vi sinh vật và quá trình quay vòng chất dinh dưỡng bị đảo lộn do di chuyển Di chuyển đất từ khu vực chuẩn bị khai mỏ sẽ làm thay đổi hoặc phá hủy nhiều đặc tính tự nhiên của đất và có thể giảm năng suất nông nghiệp
hoặc đa dạng sinh học [1]
Trang 292.4.3 Tác động đến môi trường nước
Khai mỏ lộ thiên cần một lượng lớn nước để rửa sạch đá cũng như khắc phục bụi Để thỏa mãn nhu cầu này mỏ đã chiếm nguồn nước mặt và nước ngầm cần thiết cho nông nghiệp và sinh hoạt của người dân vùng lân cận Khai thác mỏ ngầm dưới đất cũng có những đặc điểm tương tự nhưng ít tác động tiêu cực hơn do không cần nhiều nước để kiểm soát bụi nhưng vẫn cần nhiều nước để rửa đá Bên cạnh đó, việc cung cấp nước ngầm có thể bị ảnh hưởng do khai thác mỏ lộ thiên Hóa chất còn lại sau khi nổ mìn thường là
độc hại và tăng lượng muối của nước mỏ và thậm chí là ô nhiễm nước [1]
2.4.4 Ảnh hưởng đến môi trường đất
Đối với các công trường khai thác đá hầu hết là hoạt động tại khu vực miền núi Đối với khu vực này diện tích đất có thể sử dụng trồng trọt được rất hạn chế Hoạt động khai thác của mỏ đá sẽ sử dụng một diện tích đất lớn cho việc hình thành khu mỏ, bãi thải, sân công nghiệp, bến bãi Như vậy, khai thác đá không những làm mất diện tích đất trồng mà còn làm biến đổi chất lượng đất do xói mòn, phong hóa và ô nhiễm Theo thống kê về diện tích đất
sử dụng cho trồng trọt và nhà ở của dân phải chuyển đổi mục đích sử dụng
khoảng 1ha
Do đặc thù của khai thác mỏ là một hoạt động công nghiệp không giống các hoạt động công nghiệp khác về nhiều mặt như phải di dời một khối lượng lớn đất đá ra khỏi lòng đất tạo nên một khoảng trống rất lớn và rất sâu Một khối lượng lớn chất thải rắn được hình thành do những vật liệu có ích thường chỉ chiếm một phần nhỏ của khối lượng quặng được khai thác, dẫn đến khối lượng đất đá thải vượt khối lượng quặng nằm trong lòng đất Chất thải rắn không sử dụng được cho các mục đích khác, đã tạo nên trên bề mặt đất địa hình mấp mô xen kẽ giữa các hố sâu và các đống đất đá Một số diện tích đất xung quanh các bãi thải có thể bị bồi lấp do sạt lở, sói mòn của đất đá
từ các bãi thải, gây thoái hóa lớp đất mặt Việc đổ bỏ đất đá thải tạo tiền đề cho mưa lũ bồi lấp các sông suối, thung lũng và đồng ruộng phía chân bãi thải
Trang 30và các khu vực lân cận Khi có mưa lớn thường gây ra các dòng bùn di chuyển xuống vùng thấp, vùng đất canh tác, gây tác hại lớn tới hoa màu, ruộng vườn, nhà cửa, vào mùa mưa lũ thường gây ra lũ bùn đá, gây thiệt hại tới môi trường kinh thế và môi trường [1]
2.4.5 Tác động đến động vật và thực vật
Khai thác lộ thiên gây ra những tổn thất trực tiếp hoặc gián tiếp đến động thực vật hoang dã, tác động này trước hết là do nhiễu loạn, di chuyển và tái phân bố trên bề mặt đất Một số tác động có tính chất ngắn hạn và chỉ giới hạn ở nơi khai mỏ Những loài di chuyển hạn chế như động vật không xương sống, nhiều loài bò sát, gặm nhấm đào hang và những thú nhỏ có thể bị đe dọa trực tiếp Nếu những ao suối bị san lấp hoặc thoát nước thì cá, những động vật thủy sinh và ếch nhái cũng bị hủy diệt Thức ăn của động vật ăn thịt cũng bị hạn chế do những động vật ở cạn và ở nước đều bị hủy hoại Phương pháp san lấp bằng cách ủi chất thải vào một vùng đất trũng tạo nên những thung lũng dốc, hẹp là nơi sinh sống quan trọng của những loài động thực vật quý hiếm Nếu đất được tiếp tục đổ vào những nơi này sẽ làm mất sinh cảnh quan trọng và làm tuyệt chủng một số loài động vật, thực vật Tác động lâu dài và sâu rộng đến động thực vật hoang dã làm mất hoặc giảm chất lượng
sinh cảnh [1]
2.4.6 Tác động tới môi trường không khí
Các hoạt động khoan nổ mìn, vận chuyển, đổ thải trong hoạt động khai thác đá là những nguồn phát sinh khí bụi chủ yếu, vấn đề ô nhiễm bụi tại các khu vực khai thác đá nói riêng và khai thác khoáng sản nói chung là vấn đề khá lớn Theo báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thái Nguyên 2005-2010, hàm lượng bụi lơ lửng tại những khu vực này đã vượt quá tiêu chuẩn cho
phép gần 5 lần [1]
Trang 31Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là thực trạng môi trường không khí tại mỏ đá La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Những vấn đề liên quan đến môi trường không khí tại mỏ đá La Hiên,
xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.2.1 Địa điểm
- Đề tài được thực hiện tại mỏ đá La Hiên - huyện Võ Nhai - Tỉnh Thái
Nguyên và tại chi nhánh công ty cổ phần EJC tại Thái Nguyên
3.2.2 Thời gian
- Đề tài được thực hiện từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2017
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và nguồn tài nguyên thiên nhiên của huyện Võ Nhai
- Khái quát về mỏ đá La Hiên
- Đánh giá chất lượng môi trường không khí tại khu vực mỏ đá La Hiên
- Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí và các yếu tố tác động tới môi trường không khí do hoạt động mỏ gây ra
- Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại khu vực
dự án
Trang 323.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Số liệu được thu thập tại chi nhánh công ty cổ phần EJC tại Thái Nguyên, các phương tiện truyền thông, sách báo, mạng internet
3.4.2 Phương pháp lấy mẫu
- Phương pháp lấy mẫu khí:
Bảng 3.1 Một số phương pháp lấy mẫu hiện trường
1 Bụi TCVN 5067:1995: Chất lượng không khí Phương pháp
khối lượng xác định hàm lượng bụi
2 CO TC 3733/2002/QĐ-BYT: Tiêu chuẩn vệ sinh lao động
ban hành theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế
3 NO2 TCVN 6137:1996 Không khí xung quanh Xác định
nồng độ khối lượng của nitơ dioxit - phương pháp GRISS-SALTZMAN cải biên
4 SO2 TCVN 5971:1995 Không khí xung quanh Xác định
nồng độ khối lượng của lưu huỳnh dioxit – phương pháp Tetraclomercurat (TCM)/Pararosanilin
Nguồn: phiếu kết quả phân tích
- Đặc điểm thời tiết: Tại thời điểm lấy mẫu cơ sở hoạt động sản xuất bình thường và trời không mưa có gió nhẹ
- Cách bảo quản mẫu: Mẫu khí sau khi được lấy sẽ được đựng vào lọ chuyên biệt có nút xoắn, dán nhãn thể hiện đầy đủ các thông tin về: Ký hiệu mẫu, thời gian lấy mẫu và được bảo quản lạnh, mẫu sau đó được vận chuyển
về phòng thí nghiệm và phân tích
- Vị trí lấy mẫu:
Trang 33STT Vị trí điểm quan trắc Đặc điểm Tọa độ
Đợt 2/2015 Đợt 1/2016 Đợt 2/2016
1 Tại bãi khoan xúc tầng 3 của mỏ
(Môi trường sản xuất)
Nền đất đá, rộng thoáng, máy khoan tạm dừng hoạt động gần khu vực bãi
1
K1-1 N: 21042’103’’
E: 105054’651’’
K1-2 N: 21042’140’’
E: 105054’581’’
K1-3 N: 21042’163’’ E: 105054’612’’
2 Tại bãi khoan xúc tầng 1 của mỏ
(Môi trường sản xuất)
Nền đất đá, rộng thoáng, ít xe vào xúc
đá, bụi ít, tiếng ồn vừa
K2-1 N: 21042’087’’
E: 105054’701’’
K2-2 N: 21042’149’’
E: 105054’584’’
K2-3 N: 21042’155’’E: 105054’603’’
3 Tại bãi thải của mỏ (Môi trường
sản xuất)
Khu vực nền đất đá, rộng thoáng, ít xe
qua lại
K3-1 N: 21042’055’’
E: 105054’728’’
K3-2 N: 21042’018’’
E: 105054’576’’
K3-3 N: 21042’018’’ E: 105054’622’’
4 Tại tuyến đường vận chuyển nội
mỏ (Môi trường xung quanh)
Khu vực nền đất đá, rộng thoáng, ít xe
qua lại
K4-1 N: 21042’029’’
E: 105054’589’’
K4-2 N: 21042’036’’
E: 105054’579’’
K4-3 N: 21042’075’’ E: 105054’487’’
5 Tại văn phòng mỏ (Môi trường
xung quanh)
Khu vực nền bê tông, rộng thoáng, ít
người qua lại, ít bụi
K5-1 N: 21042’010’’
E: 105054’580’’
K5-2 N: 21042’062’’
E: 105054’473’’
K5-3 N: 21042’063’’ E: 105054’472’’
6 Tại nhà ông Bùi Văn Khuê ven
tuyến đường vào mỏ (Môi
trường xung quanh)
Khu vực nền đất đá rộng thoáng, ít
người qua lại, ít bụi
K6-1 N: 21042’001’’
E: 105054’520’’
K6-2 N: 21042’ E: 105054’
K6-3 N: 21042’075’’ E: 105054’414’’
7 Tại nhà ông Vũ Thanh Sơn cách
mỏ 1500m về phía Đông (Môi
trường xung quanh)
Khu vực nền xi măng, rộng thoáng, ít
bụi, ít người qua lại
K7-1 N: 21042’915’’
E: 105054’907’’
K7-2 N: 21042’ E: 105054’
K7-3 N: 21042’056’’ E: 105054’381’’
8 Tại khu vực cách mỏ 500m về
phía Tây Nam (Môi trường xung
quanh)
Khu vực nền đất đá, cạnh khu dân cư,
rộng thoáng, ít người qua lại
K8-1 N: 21041’338’’
E: 105054’515’’
K8-2 N: 21042’ E: 105054’
K8-3 N: 21042’907’’ E: 105054’599’’
Nguồn: phiếu kết quả phân tích
Trang 343.4.3 Phương pháp phân tích
Bảng 3.3 Một số phương pháp phân tích mẫu không khí
- Từ các thông tin, số liệu và tin tức thu thập được thống kê lại toàn bộ
để phục vụ việc đánh giá thực trạng môi trường không khí tại mỏ đá La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
- Sử dụng các phần mềm excel để tính toán, chuyển đổi các dữ liệu, số liệu sang dạng biểu đồ
Trang 35Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và nguồn tài nguyên thiên nhiên của huyện Võ Nhai
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
Thế (tỉnh Bắc Giang), phía Bắc giáp huyện Na Rì tỉnh Bắc Cạn [4]
Mỏ đá vôi La Hiên nằm bên trái Quốc lộ1B (từ Thái Nguyên lên Lạng Sơn) cách Thái Nguyên 20km về phía Đông - Bắc, thuộc địa phận xóm cây Bòng, xã La Hiên huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên Trung tâm mỏ có tọa độ địa lý: 210
43’ vĩ độ bắc, 105023’ kinh độ đông Tiếp giáp các phía như sau:
- Cách khoảng 2km về phía Đông - Bắc khu mỏ là trung tâm xã La Hiên
- Cách khoảng 2km, ngay sát Quốc lộ 1B về phía tây - Nam là nhà máy
xi măng La Hiên
- Phía Bắc là dãy núi con hổ (khu vực khai thác đá)
- Cách khoảng 2km về phía Tây là mỏ đá Quang Sơn
- Cách khoảng 1km hướng Đông là công ty nước khoáng AWA [1]
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Tỉnh Thái Nguyên có tổng diện tích là 3.562,82 km2 Trong đó:
Trang 36Bảng 4.1.Tình hình phân bố đất đai của huyện Võ Nhai
Loại đất Tổng số Đất
nông nghiệp
Đất lâm nghiệp
Đất nuôi trồng thủy sản
Đất phi nông nghiệp
Đất chƣa sử dụng
Diện tích
(Km2)
845,1 77,24 561,27 1,55 22,13 182,92
Tỉ lệ (%) 100 9,14 66,42 0,18 2,62 21,64 Địa hình Võ Nhai khá phức tạp, chủ yếu là đồi núi
- Khu vực mỏ đá:
Mỏ đá La Hiên nằm phía đuôi dãy núi Con Hổ, bao gồm các đỉnh cao
từ 211,7m đến 378,1m nối tiếp nhau thành dải theo phương Đông Bắc, Tây Nam Chiều ngang dãy núi này từ 200-500m Các đỉnh được nối với nhau bởi các eo hình lòng chảo hoặc yên ngựa Địa hình đá vôi khá hiểm trở nhất là sườn phía Nam khu mỏ chủ yếu là các vách núi dựng đứng, có vách dài 150m Gần sát ngay phía Nam khu mỏ là một bãi bằng rộng từ 200-300m, có chiều dài tương đương khu mỏ
Địa hình khu mỏ có 2 dạng sau:
- Dạng địa hình xâm thực bao gồm các núi đá vôi có vách hiểm trở, bề mặt lởm chởm và các hang động với thiết diện từ 1 đến vài m2
- Dạng địa hình tích tụ bào mòn gồm các thung lũng yên ngựa hoặc lòng chảo nằm giữa các đỉnh có độ cao lớn, hoặc các thung lũng chân núi được lấp bằng các tảng đá vôi, đôlômit và các vật liệu trầm tích khác [1]