1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng công tác quản lý sư dụng đất và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tp thái nguyên

101 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực trạng công tác quản lý, sử dụng đất và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
Tác giả Nguyễn Thùy Linh
Người hướng dẫn PGS.TS Lương Văn Hinh, TS. Nguyễn Duy Lam
Trường học Đại Học Thái Nguyên - Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Quản lí đất đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 868,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn tài nguyên, nguồn lực đất đai vô cùng quý giá, nhưng là nguồn tài nguyên có hạn, việc quản lý sử dụng nguồn tài nguyên này vào phát triển kinh tế - xã hội một cách khoa học, tiết k

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THUỲ LINH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ,

SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên, năm 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THUỲ LINH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ,

SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản lí đất đai

Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS LƯƠNG VĂN HINH

2 TS NGUYỄN DUY LAM

Thái Nguyên, năm 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc./

Tác giả luận văn

Nguyễn Thùy Linh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi nhất, những ý kiến đóng góp và những lời chỉ bảo quý báu của tập thể và cá nhân trong và ngoài trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên Đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS.TS Lương Văn Hinh và TS Nguyễn Duy Lam là người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và các cơ quan ban ngành khác có liên quan tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết để thực hiện luận văn này

Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ tận tình, quý báu đó!

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Thùy Linh

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Yêu cầu của đề tài 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở lý luận về công tác quản lý đất đai đối với các tổ chức 4

1.1.1 Tầm quan trọng của công tác quản lý đất đai đối với các tổ chức 4

1.1.2 Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đât 8

1.2 Tình hình quản lý đất đai trong nước và ngoài nước 13

1.2.1 Tình hình quản lý đất đai trên thế giới 13

1.2.2 Tình hình quản lý đất đai tại Việt Nam 14

1.3 Tình hình sử dụng đất đai của các tổ chức trong nước 16

1.3.1 Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức trong cả nước 16

1.3.2 Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức 18

1.4 Tình hình sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 22

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 24

2.3 Nội dung nghiên cứu 24

2.4 Phương pháp nghiên cứu 24

2.4.1 Tài liệu liệu thứ cấp 25

2.4.2 Tài liệu sơ cấp 25

2.4.3 Phương pháp so sánh, phân tích tổng hợp 26

Trang 6

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27

3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của thành phố Thái Nguyên 27

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 27

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 32

3.2 Hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 40

3.2.1 Tình hình quản lý đất đai 40

3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2012 46

3.2.3 Đánh giá chung về tình hình quản lý, sử dụng đất đai 48

3.3 Đánh giá hiện trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 50

3.3.1 Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất của các tổ chức 50

3.3.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức 54

3.3.3 Đánh giá chung tình hình sử dụng đất của các tổ chức 72

3.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai của các tổ chức trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 73

3.4.1 Giải pháp về chính sách pháp luật 74

3.4.2 Giải pháp về kinh tế 74

3.4.3 Giải pháp về tăng cường quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trong thời gian tới 74

3.4.4 Các giải pháp khác 75

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 76

1 Kết luận 76

2 Đề nghị 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang Bảng 3.1: Tình hình đất đai phân theo độ dốc thành phố Thái Nguyên năm

2011 30

Bảng 3.2: Diện tích, dân số theo đơn vị hành chính trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, năm 2012 32

Bảng 3.3: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội

Giai đoạn 2010 - 2012 34

Bảng 3.4: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo khu vực thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2010 – 2012 35

Bảng 3.5: Hiện trạng sử dụng đất Thành phố Thái Nguyên năm 2012 47

Bảng 3.6: Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức được giao, được thuê theo mục đích sử dụng giai đoạn 2010-2012 51

Bảng 3.7: Tổng số tổ chức, khu đất, diện tích sử dụng đất của các tổ chức được giao, thuê giai đoạn 2010-2012 54

Bảng 3.8: Diện tích đất của các tổ chức phân theo đơn vị hành chính 56

Bảng 3.9: Tình hình giao đất cho các tổ chức 59

Bảng 3.10: Tình hình thuê đất của các tổ chức 61

Bảng 3.11: Tình hình thu hồi đất và cho các tổ chức thuê đất 62

Bảng 3.12: Tình hình công nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức 63

Bảng 3.13: Giao đất sử dụng theo hình thức khác (cấp đổi) 64

Bảng 3.14: Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức năm 2010 66

Bảng 3.15: Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức năm 2011 66

Bảng 3.16: Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức năm 2012 67

Bảng 3.17: Tình hình sử dụng đất không đúng mục đích được giao, được thuê của các tổ chức 69

Bảng 3.18: Tình hình cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng trái phép diện tích đất được giao, được thuê của các tổ chức 69

Bảng 3.19: Tổng hợp kết quả điều tra tình hình sử dụng đất của các tổ chức được giao đất, cho thuê đất 71

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Trang Hình 3.1 Bản đồ địa giới hành chính thành phố Thái Nguyên 28 Biểu đồ 3.1: Cơ cấu các ngành kinh tế trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 36 Biểu đồ 3.2: Hiện trạng sử dụng đất thành phố Thái Nguyên 2012 48

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia Sử dụng đất đai

có ý nghĩa quyết định tới sự thành bại về kinh tế và ổn định chính trị, phát triển xã hội cả trước mắt và lâu dài

Nguồn tài nguyên, nguồn lực đất đai vô cùng quý giá, nhưng là nguồn tài nguyên có hạn, việc quản lý sử dụng nguồn tài nguyên này vào phát triển kinh tế -

xã hội một cách khoa học, tiết kiệm và đạt hiệu quả cao là vô cùng quan trọng và có

ý nghĩa to lớn

Ở nước ta, quỹ đất của các tổ chức được Nhà nước giao, đất, cho thuê đất là rất lớn Theo kết quả thống kê đất đai toàn quốc năm 2011 diện tích này là xấp xỉ 8.700.00 ha, chiếm gần 27% diện tích tự nhiên của cả nước Kết quả kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ cho thấy tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức đã có nhiều chuyển biến tích cực Tuy nhiên, vi phạm pháp Luật Đất đai của các tổ chức trên phạm vi cả nước vẫn còn nhiều, phổ biến ở hầu hết các địa phương, dưới nhiều hình thức như:

sử dụng đất không đúng mục đích được giao, được thuê hoặc cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng đất trái phép; để đất hoang hóa, quản lý lỏng lẻo để bị lấn, bị chiếm đất Mức độ vi phạm pháp Luật Đất đai nhiều nhất là các tổ chức kinh tế, các nông trường, lâm trường quốc doanh và các tổ chức sự nghiệp công; nhiều vụ việc phức tạp, kéo dài nhiều năm chưa được giải quyết Trong thời gian qua, mặc dù Chính phủ, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các địa phương đã tích cực chỉ đạo, tổ chức nhiều đợt kiểm tra và xử lý vi phạm trong sử dụng đất của các tổ chức, nhưng việc

xử lý các vi phạm còn hạn chế, hiệu quả chưa cao, nhiều vụ việc vi phạm kéo dài vẫn chưa được giải quyết

Để kịp thời khắc phục những yếu kém, đồng thời chấn chỉnh lại việc quản lý

sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, Thủ tướng Chính phủ đã ra Chỉ thị số 134/CT-TTg ngày 20 tháng 1 năm 2010 về việc tăng cường kiểm

Trang 11

tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất Đây là việc làm có ý nghĩa thiết thực trong việc tăng cường vai trò quản lý Nhà nước đối với nguồn tài nguyên đặc biệt quan trọng về đất đai nói chung và diện tích đất đang giao cho các tổ chức quản lý sử dụng nói riêng

Với thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên trong những năm gần đây cũng như dự báo phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhu cầu sử dụng đất cũng như công tác quản lý,

sử dụng đất đai ở thành phố Thái Nguyên nói chung, của các tổ chức trên địa bàn thành phố nói riêng đang là một thách thức lớn đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai Trong tình hình hiện nay việc vi phạm pháp luật đất đai cả về quản lý và sử dụng còn diễn ra ở nhiều địa phương, ở các xã, phường đặc biệt là của các tổ chức kinh tế được nhà nước cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư Hiện tượng sử dụng đất sai mục đích, lấn chiếm đất đai, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trái pháp luật, đất để hoang hóa không sử dụng, chậm triển khai dự án, tình trạng “quy hoạch treo” chưa được ngăn chặn kịp thời, vẫn còn xảy ra

Từ yêu cầu thực tiễn khách quan, việc đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức là việc làm có ý nghĩa thiết thực trong công tác quản lý Nhà nước về đât đai, để kịp thời đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tránh

để lãng phí thất thoát nguồn tài nguyên hữu hạn vô giá này

Xuất phát từ thực tiễn khách quan đó, việc nghiên cứu đề tài “Đánh giá thực trạng công tác quản lý, sử dụng đất và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành phố Thái Nguyên”

được đặt ra với mục tiêu đưa ra những giải pháp thiết thực và tích cực nhằm tăng cường vai trò quản lý và sử dụng chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai

2 Mục tiêu của đề tài

2.1 Mục tiêu tổng quát

Từ kết quả nghiên cứu của đề tài, đề tài đưa ra những giải pháp thiết thực và tích cực nhằm tăng cường vai trò quản lý và sử dụng chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai

Trang 12

3 Yêu cầu của đề tài

- Đề tài nghiên cứu trên cơ sở các thông tin, số liệu, tài liệu điều tra phải trung thực, đảm bảo độ tin cậy và phản ánh đúng thực trạng sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

- Việc xử lý số liệu, phân tích đánh giá thông tin phải mang tính khoa học, có định tính, định lượng cụ thể bằng các phương pháp nghiên cứu cụ thể

- Đánh giá đúng thực trạng, những đề xuất kiến nghị trên cơ sở tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật về đất đai

- Đề xuất một số số giải pháp thiết thực, phù hợp với đặc điểm của địa phương, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai của các tổ chức trên địa bàn nghiên cứu

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Thực hiện tốt Luật Đất đai và công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đặc biệt

là trong công tác giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để thực hiện các dự án nhằm sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả, phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội của thành phố

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở lý luận về công tác quản lý đất đai đối với các tổ chức

1.1.1 Tầm quan trọng của công tác quản lý đất đai đối với các tổ chức

1.1.1.1 Khái quát về đất đai

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,

là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn để phân bố dân

cư, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 tại Chương II Điều 18 quy định [9] "Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài"

Việc quản lý, sử dụng nguồn tài nguyên đất đúng mục đích, hợp lý, có hiệu quả, bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái sẽ phát huy tối đa nguồn lực của đất đai, góp phần thúc đẩy mạnh mẽ quá trình phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Theo Luật Đất đai năm 2003 [10], một số khái niệm liên quan đến các tổ chức quản lý, sử dụng đất được hiểu như sau:

Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất đai bằng quyết

định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất

Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp

đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất

Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng ổn định

là việc Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho người đó

1.1.1.2 Khái quát về quỹ đất các tổ chức

Quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất được kiểm kê bao gồm quỹ đất thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức

Trang 14

xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức nước ngoài đầu tư vào Việt Nam

Theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 02 tháng 8 năm 2007 hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, quỹ đất của các tổ chức trên địa bàn toàn quốc được thống kê phân theo các loại [1]: giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất

có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất

1.1.1.3 Các loại hình tổ chức ở Việt Nam

a Cơ quan hành chính Nhà nước

Bộ máy nhà nước là một chỉnh thể thống nhất, được tạo thành bởi các cơ quan nhà nước Là một bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước, cơ quan hành chính nhà nước có đặc điểm chung của cơ quan nhà nước Đặc điểm chung ấy là cơ

sở để phân biệt cơ quan nhà nước với tổ chức xã hội Đồng thời, cơ quan hành chính nhà nước có những đặc thù so với cơ quan khác của Nhà nước như Quốc hội, Chủ tịch nước, Hội đồng nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân

Theo Hiến pháp 1992 [9] hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước gồm có:

- Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất là Chính phủ (Điều 109 Hiến pháp 1992)

- Cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương (các Bộ, các cơ quan ngang

Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ)

- Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương (Uỷ ban nhân dân các cấp, các

sở, phòng, ban của Uỷ ban nhân dân)

Hiến pháp 1992 còn có một chương về Chủ tịch nước Cộng hoà XHCN Việt Nam [9]: Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước (Nguyên thủ Quốc gia) Có những quyền hạn mang tính chất của cơ quan lập pháp như: công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh, đề nghị Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và trong trường hợp cần thiết đưa vấn đề trên ra Quốc hội (có thể gọi đây là quyền phủ quyết pháp lệnh) Với tư cách nguyên thủ Quốc gia, Chủ tịch nước thực hiện một số quyền hạn mang tính

Trang 15

chất hành pháp và bảo đảm hoạt động độc lập của Toà án và Viện kiểm sát Vì vậy, chế định của Chủ tịch nước trong Hiến pháp 1992 được quy định như một biểu tượng của Quốc gia, một biểu tượng của quyền lực nhà nước, không nắm quyền hành pháp với tư cách là Tổng thống

b Tổ chức chính trị

Đảng là tổ chức chính trị, có cương lĩnh, đường lối và đóng vai trò quan

trọng trong hệ thống chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội Điều đó thể hiện ở chỗ các đường lối, chính sách của Đảng là kim chỉ nam cho hoạt động của Nhà nước và xã hội Nhiều chính sách của Đảng được thể chế hoá thành pháp luật Tuy lãnh đạo hệ thống chính trị nhưng Đảng không can thiệp trực tiếp vào công việc nhà nước mà định ra phương hướng hoạt động và kiểm tra việc thực hiện đường lối của mình trong bộ máy nhà nước Mọi tổ chức của Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật

c Tổ chức xã hội

Các tổ chức xã hội là những bộ phận cấu thành của hệ thống chính trị ở nước

ta được hình thành trên cơ sở tự nguyện và tự quản của những thành viên tham gia nhằm đáp ứng những lợi ích đa dạng của nhân dân lao động, thu hút đông đảo quần chúng vào quản lý các công việc của Nhà nước và xã hội, nâng cao tính tích cực chính trị của mỗi cá nhân

Cùng với quá trình hoàn thiện hệ thống chính trị, vai trò của các tổ chức ngày càng được nâng cao, phát triển về mặt số lượng các hiệp hội, đoàn thể trên cơ

sở nghề nghiệp hoặc sở thích, phát triển về chất lượng trong đời sống xã hội, đời sống nhà nước

d Các tổ chức chính trị - xã hội bao gồm

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Công đoàn; Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Hội Nông dân Việt Nam; Hội Cựu chiến binh Những tổ chức này có cơ cấu tổ chức hoàn thiện và đóng vai trò quan trọng trong hệ thống chính trị, ảnh hưởng của chúng trong việc ra quyết định quản lý, ban hành đường lối, chủ trương của Nhà nước cũng lớn hơn so với những hội quần chúng ở phạm vi địa phương

Trang 16

e Tổ chức xã hội nghề nghiệp

Hiện nay, ở nước ta các tổ chức xã hội, nghề nghiệp, hiệp hội, nghiệp đoàn,

tổ chức nghề nghiệp (gọi chung là hội nghề nghiệp) tương đối nhiều, hầu như ngành nghề nào cũng có hội nghề nghiệp của mình Trong đó, nhiều tổ chức xã hội nghề nghiệp được pháp luật quy định được phép thành lập từ cấp trung ương đến cơ sở Bao gồm 28 loại hình tổ chức như: hội nhà văn, hội nhà báo, hội chữ thập đỏ Việt Nam, hội sinh viên Việt Nam, hội nhiếp ảnh

f Tổ chức sự nghiệp công

Theo quy định tại Điều 9 Luật Viên chức thì [11]:

Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước Đơn vị sự nghiệp công lập gồm:

- Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự ;

- Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự

1.1.1.4 Ý nghĩa của việc sử dụng đất của các tổ chức

Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt và có hạn; mọi hoạt động của con người đều trực tiếp hoặc gián tiếp gắn bó với đất đai Tổng diện tích tự nhiên của một phạm vi lãnh thổ nhất định là không đổi Nhưng khi sản xuất phát triển, dân số tăng, quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ nhanh thì nhu cầu của con người đối với đất đai cũng ngày càng gia tăng Có nghĩa cung là cố định, cầu thì luôn có xu hướng tăng Điều này dẫn đến những mâu thuẫn gay gắt giữa những người sử dụng đất và giữa các mục đích sử dụng đất khác nhau Vì vậy để sử dụng đất có hiệu quả và bền vững, quản lý đất đai được đặt ra như một nhu cầu cấp bách và cần thiết Quản lý đất đai đảm bảo nguyên tắc tập trung thống nhất trong cả nước Việc quản lý nhằm kết hợp hiệu quả giữa sở hữu và sử dụng đất trong điều kiện hệ thống pháp luật nước ta quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và Nhà nước

Trang 17

thống nhất quản lý về đất đai Mặt khác, quản lý đất đai còn có vai trò quan trọng trong việc kết hợp hài hòa các nhóm lợi ích của Nhà nước, tập thể và cá nhân nhằm hướng tới mục tiêu phát triển Công tác quản lý đất đai dựa trên nguyên tắc quan trọng nhất là

sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững Do đó quản lý, sử dụng đất đai là một trong những hoạt động quan trọng nhất của công tác quản lý hành chính Nhà nước nói chung

và quản lý, sử dụng đất của các tổ chức nói riêng

1.1.2 Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đât

Từ thập niên 80 trở lại đây, nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến đáng kể Nền kinh tế tự cung, tự cấp đã dần chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần với định hướng xã hội chủ nghĩa Kinh tế ngày càng phát triển dẫn đến

sự đa dạng hóa các thành phần kinh tế và các hình thức sản xuất Từ chỗ kinh tế quốc doanh chiếm đa số thì đến nay kinh tế tư nhân, liên doanh liên kết phát triển đóng vai trò không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân

Nhờ có chính sách đổi mới đó mà đời sống người dân ngày càng cải thiện Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực đó thì vấn đề đặt ra với cơ quan quản lý đất đai là làm thế nào để đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất ngày càng gia tăng của các ngành sản xuất và của đời sống nhân dân Đây là vấn đề được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm, chú trọng giải quyết Sự quan tâm đó được thể hiện qua Luật Đất đai và hàng loạt các văn bản của Chính phủ và các Bộ, Ngành có liên quan

1.1.2.1 Căn cứ để giao đất và cho thuê đất đối với các tổ chức

Theo Điều 27 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ tái định cư thì căn cứ để quyết định giao đất, cho thuê đất gồm [3]:

- Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt

Trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất được duyệt thì căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân

cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt

Trang 18

- Nhu cầu sử dụng đất được thể hiện trong văn bản sau:

Đối với các tổ chức thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư;

Đối với các dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì phải thể hiện nhu cầu sử dụng đất trong đơn xin giao đất, thuê đất và có văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định về nhu cầu sử dụng đất

1.1.2.2 Cơ chế và hình thức giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án

Sơ đồ 1 Cơ chế, hình thức giao đất, cho thuê đất Nhà nước thu hồi đất của

2 Thu hồi đất theo dự án 3 trực tiếp cho thuê đất hoặc giao

đất cho nhà đầu tư

2 Giao đất có thu tiền sử dụng đất 2 Cho thuê đất thu tiền một lần

cho cả thời gian thuê

Luật đất đai 2003 đưa ra 2 cơ chế để tạo quỹ đất cho tổ chức: Nhà nước thu hồi đất và nhà đầu tư tự thoả thuận với người đang sử dụng đất; đưa ra 3 cơ chế giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức: đấu giá đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất và giao đất trực tiếp cho nhà đầu tư Trong 3 cơ chế giao đất, cho thuê đất thì hiện nay

Trang 19

các tổ chức chủ yếu thực hiện theo cơ chế Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng đất để giao trực tiếp cho tổ chức

1.1.2.3 Thời hạn giao và cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư

Điều 66, Điều 67 của Luật Đất đai 2003 quy định thời hạn sử dụng của các loại đất Trong đó một số loại đất như đất ở; đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo là những loại đất được giao sử dụng ổn định lâu dài [10]:

Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế để thực hiện các

dự án đầu tư được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá năm mươi năm; đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất là không quá bảy mươi năm

Việc quy định thời hạn sử dụng đất một mặt giúp các nhà đầu tư có thể yên tâm đầu tư và sử dụng đất phù hợp, mặt khác là cơ sở để Nhà nước có thể thu hồi lại đất khi đã hết thời hạn giao và cho thuê để sử dụng vào mục đích khác Tuy nhiên, Nhà nước cũng quy định thời hạn giao và cho thuê đất đủ dài để nhà đầu tư có đủ thời gian để thu hồi vốn và khai thác các lợi ích mà mình đã đầu tư trên đất

Luật còn quy định trong trường hợp đã hết thời hạn giao đất, cho thuê đất, nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất đó thì nhà đầu tư có thể đăng ký xin gia hạn thời hạn sử dụng đất Có thể thấy rằng đây là một quy định tạo điều kiện cho các nhà đầu tư tiếp tục khai thác những lợi ích mình đã bỏ ra đồng thời khuyên khích họ đầu

tư thêm vào đất

1.1.2.4 Thẩm quyền giao đất và cho thuê đất đối với các tổ chức

Thẩm quyền giao và cho thuê đất được quy định tại điều 37 Luật Đất đai

2003 Điều này quy định ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện các dự án đầu tư

Trang 20

1.1.2.5 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được giao đất, cho thuê đất

- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất

Theo Điều 109 và Điều 110 của Luật Đất đai năm 2003 quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất như sau:

a, Quyền và nghĩa vụ của tổ chức giao đất không thu tiền sử dụng đất

+ Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật Đất đai năm 2003

+ Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất

+ Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để xây dựng các công trình không bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước được quyền bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất Người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục giao đất không thu tiền sử dụng đất theo mục đích đã được xác định

b, Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền

Trang 21

Thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn theo quy định của pháp luật;

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư

ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật;

+ Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có các quyền, nghĩa vụ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 109 của Luật Đất đai năm 2003

- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê

Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê được quy định tại Điều 111 như sau:

+ Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất có các quyền và nghĩa vụ sau đây: ++ Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật Đất đai năm 2003;

++ Thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;

++ Bán tài sản, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

++ Cho thuê lại đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng tạ khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

++ Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai năm

2003 có hiệu lực thi hành mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất

là năm năm thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 110 của Luật Đất đai năm

2003 trong thời hạn đã trả tiền thuê đất; trường hợp có nhu cầu chuyển sang hình thức

Trang 22

giao đất có thu tiền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất trừ đi tiền thuê đất đã trả

và có các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 110 của Luật Đất đai năm 2003

+ Tổ chức kinh tế thuê lại đất trong khu công nghiệp thì có các quyền và nghĩa

vụ quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật Đất đai năm 2003

+ Tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 111 của Luật Đất đai năm 2003 thì có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự

1.2 Tình hình quản lý đất đai trong nước và ngoài nước

1.2.1 Tình hình quản lý đất đai trên thế giới

Bảng 1.1: Tình hình sử dụng đất đai trên thế giới Loại đất Diện tích (triệu ha) Cơ cấu (%) STT

(Nguồn: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc)[26]

Theo tài liệu của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO) [26] thì diện tích của phần đất liền của các lục địa là 13.400 triệu ha, với 1.527 triệu ha đất đóng băng và 13.251 triệu ha đất không phủ băng Diện tích đất có thể dùng cho canh tác được đánh giá vào khoảng 3.200 triệu ha, hiện mới khai thác khoảng 1.500 triệu ha Tại các vùng khác nhau, các nước khác nhau, tỉ lệ đất đã sử dụng canh tác so với đất có tiềm năng canh tác cũng khác nhau Đáng chú ý là khu vực Châu Á, tỉ lệ này rất cao, đạt đến 92%; trái lại, ở Châu Mỹ Latinh con số này chỉ đạt 15%, các nước phát triển là 70%, các nước đang phát triển là 36% Trong diện tích đất canh tác, đất cho năng suất cao chiếm 14 %, năng suất trung bình là 28% và năng suất thấp là 58%

Trang 23

Theo Dương Hà (2010) [4] hàng năm trên thế giới diện tích đất canh tác bị thu hẹp, kinh tế nông nghiệp trở nên khó khăn hơn Hoang mạc hoá hiện đang đe doạ 1/3 diện tích trái đất, ảnh hưởng đời sống ít nhất 850 triệu người Một diện tích lớn đất canh tác bị nhiễm mặn không canh tác được một phần cũng do tác động gián tiếp của sự gia tăng dân số Ở Việt Nam từ năm 1978 đến nay, 130.000

ha bị lấy cho thủy lợi, 63.000 ha cho phát triển giao thông, 21 ha cho các khu công nghiệp

Hầu hết các quốc gia trên thế giới (dù quy định chế độ sở hữu đối với đất đai khác nhau), đều có xu hướng ngày càng tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước đối với đất đai Xu thế này phù hợp với sự phát triển ngày càng đa dạng của các quan hệ kinh tế, chính trị theo xu hướng toàn cầu hóa hiện nay Mục tiêu của mỗi quốc gia là nhằm quản lý chặt chẽ, hiệu quả tài nguyên trong nước, tăng cường khả năng cạnh tranh, để phục vụ cao nhất cho quyền lợi của quốc gia, đồng thời có những quy định phù hợp với xu thế mở cửa, phát triển, tạo điều kiện để phát triển hợp tác đầu tư giữa các quốc gia thông qua các chế định pháp luật thông thường, cởi

mở nhưng vẫn giữ được ổn định về an ninh kinh tế và an ninh quốc gia [7]

1.2.2 Tình hình quản lý đất đai tại Việt Nam

Thực hiện điều 53 Luật Đất đai năm 2003 về thống kê đất đai hàng năm và kiểm kê đất đai 5 năm 1 lần, ngày 15/5/2009 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị 618/CT-TTg về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm

2010, Bộ TN&MT đã chỉ đạo thực hiện công tác kiểm kê đất đai 01/01/2010 và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn cả nước với 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh, 693 đơn vị hành chính cấp huyện và 11.076 đơn vị hành chính cấp xã [6]

Qua kiểm kê cho thấy cả nước có tổng diện tích tự nhiên 33.093.857 ha bao gồm đất nông nghiệp 26.100.106 ha chiếm 79%, đất phi nông nghiệp 3.670.186 ha chiếm 11% và đất chưa sử dụng 3.323.512 ha chiếm 10% diện tích tự nhiên, trong

đó có 24.989.102 ha chiếm 75,51% là đã có chủ sử dụng So với năm 2005, diện tích đất sản xuất nông nghiệp tăng 1.277.600 ha, trong đó đất trồng lúa có 4.127.721

ha, vượt so với quy hoạch 10,33% nhưng giảm 37.546 ha, bình quân hàng năm

Trang 24

giảm 7.000 ha; Đất lâm nghiệp tăng 571.616 ha, riêng Quảng Nam tăng 135.000 ha

do giao đất trồng rừng, bổ sung đất rừng tự nhiên đặc dụng, khu bảo tồn đặc dụng;

Cơ cấu 3 loại rừng của cả nước có sự thay đổi lớn là đất rừng sản xuất tăng 1.954.606 ha, rừng phòng hộ giảm 1.484.350 ha, rừng đặc dụng tăng 71.361 ha; Đất nuôi trồng thuỷ sản giảm 9.843ha; Đất làm muối tăng 3.487 ha; Đất nông nghiệp khác tăng 10.015 ha; Đất ở nông thôn tăng 54.054 ha, đạt bình quân 91m2 /người; Đất ở đô thị tăng 27.994 ha, đạt bình quân 21m2/người; Đất chuyên dùng tăng 410.713 ha, tăng nhiều nhất là cho mục đích công cộng, giao thông, thuỷ lợi, an ninh, quốc phòng; Đất tôn giáo tăng 1.816 ha; Đất nghĩa trang nghĩa địa tăng 3.887 ha; Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng giảm 61.709 ha; Đất chưa sử dụng giảm 1.742.372 ha

Tình hình sử dụng đất cũng như quản lý đất đai của nước ta qua mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau thì lại có những điểm mới để phù hợp với quá trình phát triển chung Trong những năm gần đây đặc biệt là từ khi có Luật Đất đai năm 1987 thì tình hình quản lý về đất đai đã được cải thiện Đây là văn bản luật đầu tiên điều chỉnh quan hệ đất đai, bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước, giao đất ổn định lâu dài Sau giai đoạn đổi mới (từ năm 1986 – 1991), chúng ta vẫn còn thiếu nhiều quy định và ngay cả hệ thống pháp luật đã ban hành cũng còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được tình hình đổi mới của đất nước Vì vậy, Hiến pháp 1992 ra đời đã khắc phục được những hạn chế của Luật Đất đai 1987 và trên cơ sở của Hiến pháp 1992 thì ngày 14 tháng 7 năm

1993 Luật Đất đai năm 1993 đã được Quốc hội khóa IX thông qua

Luật Đất đai năm 1993 đã chế định cơ sở pháp lý cơ bản để quan hệ đất đai ở nước ta chuyển sang cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa Luật này đã đề cập đến nhiều nội dung quan trọng

và hoàn thiện hơn

Trong quá trình chúng ta thực hiện Luật Đất đai 1993 đã đạt được khá nhiều thành tựu đáng kể nhưng cùng với sự phát triển thì một số nội dung của Luật cần được thay đổi và bổ sung thêm để đáp ứng kịp thời nhu cầu của đất nước đặt ra Ngày 26 tháng 12 năm 2003, tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XI đã thông qua Luật

Trang 25

Đất đai mới – Luật Đất đai 2003 Và trong số các nội dung đổi mới mà Luật đề cập

có nội dung về chuyển mục đích sử dụng đất nói chung và chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp nói riêng Như vậy, Đảng và Nhà nước đã quan tâm tới việc

sử dụng đất đúng theo mục đích cũng như hạn chế việc tự ý chuyển đổi mục đích đất nông nghiệp đảm bảo an ninh lương thực quốc gia Và cho đến nay chúng ta vẫn đang thực hiện theo Luật Đất đai 2003 cùng với những văn bản dưới Luật để quản

lý và bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai một cách tốt nhất [12]

1.3 Tình hình sử dụng đất đai của các tổ chức trong nước

1.3.1 Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức trong cả nước

Theo số liệu thồng kê của Bộ TN&MT [2] thì tổng diện tích các tổ chức sử dụng đất trong cả nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất tính đến ngày 01 tháng

04 năm 2008 có 7.833.142,70 ha chiếm 23,65 tổng diện tích tự nhiên của cả nước với 144.485 tổ chức và 338.450 thửa đất, khu đất, trong đó:

Trong tổng số 7.833.142,70 ha đất do các tổ chức sử dụng đất chủ yếu là diện tích của các nông – lâm trường quốc doanh quản lý, sử dụng (chiếm 77,88% tổng diện tích đất của các tổ chức), tổ chức sự nghiệp công (chiếm 6,63%), tổ chức kinh tế (chiếm 6,47%) Trong khối tổ chức là cơ quan nhà nước (cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công) thì tổ chức sự nghiệp công sử dụng đất là chủ yếu (chiếm đến 92,16%)

Diện tích đất của các tổ chức phân bố ở các vùng, trong đó diện tích lớn nhất

là tại vùng Tây Nguyên với 2.515.166,38 ha, chiếm 32,11% tổng diện tích sử dụng (trong đó tập trung chủ yếu diện tích sử dụng của các nông – lâm trường với 2.311.993,26 ha) và thấp nhất tại vùng Tây Bắc với 176.381,38 ha, chiếm 2,25% tổng diện tích sử dụng Vùng Đồng bằng sông Hồng nơi chiếm đến 22,69% tổng số

tổ chức trong cả nước nhưng chỉ chiếm 3,07% diện tích sử dụng đất của các tổ chức

và phần lớn là diện tích đất của khối tổ chức các cơ quan nhà nước

Năm 2008 diện tích quản lý, sử dụng đất của các tổ chức là 7.833.142,70 ha được phân theo các hình thức sử dụng chủ yếu là giao đất, cho thuê đất, công nhận

Trang 26

quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tiền trả có nguồn gốc

từ ngân sách nhà nước, cụ thể như sau[2]:

* Tình hình giao đất:

Theo kết quả kiểm kê đối với diện tích được nhà nước giao (có giấy tờ về giao đất) thì diện tích đất giao cho các loại hinh tổ chức sử dụng trên phạm vi toàn quốc 5.149.526,27 ha, chiếm 65,74% tổng diện tích của các hình thức do các loại hình tổ chức sử dụng và chiếm 15,55% so với tổng diện tích tự nhiên toàn quốc, trong đó giao đất không thu tiền 5.097.118,91 ha và giao đất có thu tiền 52.443,36

ha Như vậy, diện tích sử dụng đất của cá tổ chức chủ yếu được nhà nước giao đất không thu tiền, trong đó tổ chức quốc phòng an, ninh và các tổ chức nông lâm trường có tỷ lệ diện tích được nhà nước giao tương đối cao

* Tình hình thuê đất:

Diện tích đất do các loại hình tổ chức thuê sử dụng trên phạm vi toàn quốc 1.307.606,14 ha, chiếm 16,96% tổng diện tích đất của các tổ chức và chiếm 3,95% tổng diện tích tự nhiên của toàn quốc, trong đó thuê đất trả tiền một lần 8.457,04 ha

và thuê đất trả tiền hàng năm là 1.299.149,10 ha Trong đó tổng diện tích sử dụng 8.457,04 ha của hình thức thuê đất trả tiền một lần thì diện tích sử dụng tập trung chủ yếu ở tổ chức kinh tế 7.804,17 ha chiếm 92,28% (trong đó, lớn nhất là Tây Nguyên 2.062,40; Đồng bằng sông Hồng 1.902,,86 ha, Đông Nam bộ 1.863,24 ha

và Duyên hải Nam Trung bộ 1.020,24 ha) Trong tổng diện tích sử dụng 1.299.149,10 ha của hình thức thuê đất trả tiền hàng năm thì diện tích tập trung chủ yếu các nông – lâm trường 998.460,14 ha, chiếm 76,85%, các loại hình tổ chức khác chiếm tỷ lệ dưới 0,1%

Trang 27

Trong tổng diện tích được công nhận quyền sử dụng đất không thu tiền 626.231,49 ha thì diện tích sử dụng tập trung chủ yếu ở các nông, lâm trường 444.028,02 ha chiếm 20,90%, UBND cấp xã 100.374,23 ha chiếm 16,03%; quốc phòng, an ninh 39.906,35 ha, chiếm 6,37 %, tổ chức sự nghiệp công 25.687,19ha, chiếm 4,10%, tổ chức kinh tế 9.408,07 ha, chiếm 1,50%, các loại hình tổ chức còn lại chiếm tỷ lệ rất thấp, dưới 1%

* Chuyển nhượng quyền sử dụng đất và trả tiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước:

Tổng diện tích đất do các loại hình tổ chức chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tiền trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước là 779,02 ha, chỉ chiếm 0,01% tổng diện tích của các hình thức do các loại hình tổ chức sử dụng Trong đó, lớn nhất là tổ chức sự nghiệp công 261,62 ha, chiếm 33,58%, cơ quan nhà nước 143,21

ha chiếm 18,38%, UBND xã 102,94 ha, chiếm 13,21%, nông-lâm trường 93,62 ha, chiếm 12,02%

* Hình thức sử dụng khác:

Hình thức sử dụng khác là những hình thức do các loại hình tổ chức đang sử dụng đất mà chưa được nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đât Tổng diện tích hình thức sử dụng khác do các loại hình tổ chức đang sử dụng đất trên phạm vi cả nước là 690.718,61

ha, chiếm 8,82% tổng diện tích của các hình thức do các loại hình tổ chức sử dụng Trong đó lớn nhất là nông-lâm trường 343.327,28 ha, chiếm 49,69%, tổ chức sự nghiệp công 146.821,77 ha, chiếm 21,26%, UBND xã 131.335,24 ha, chiếm 19,01%, tổ chức kinh tế 27.943,32 ha, chiếm 4,05%, quốc phòng, an ninh 23.968,72

ha, chiếm 3,47%, cơ quan nhà nước 16.727,67 ha chiếm 2,42%, các loại hình tổ chức còn lại chiếm tỷ lệ rất thấp, dưới 0,1%

1.3.2 Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức

Theo kết quả kiểm kê quỹ đất năm 2008 của các tổ chức đang quản lý, sử dụng đất được nhà nước giao đất, cho thuê đất theo chỉ thị 31 của Thủ tướng Chính phủ của tác giả Thu Phương thì [8]:

Trang 28

- Cơ quan nhà nước có 15.189 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích là 33.838,42 ha, đạt 95,63% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; diện tích đất cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép đối với các cơ quan nhà nước không nhiều nhưng vẫn có tình trạng xảy ra (cả nước có 235 cơ quan nhà nước cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích là 190,42 ha, trong đó chủ yếu là diện tích cho thuê trái pháp luật)

- Tổ chức chính trị có 1.439 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích 2.390,00 ha, đạt 75,30% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các tổ chức chính trị có số lượng tổ chức có diện tích đất cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép không nhiều 42/1.439 tổ chức, nhưng diện tích vi phạm tương đối nhiều (306,40 ha), chiếm đến 9,65% tổng số diện tích đang quản lý, sử dụng

- Tổ chức xã hội có 952 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích 1.373,87 ha, đạt 96,47% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các tổ chức

xã hội có 15 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích là 1,12 ha

- Tổ chức chính trị - xã hội có 1.131 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích 3.687,04 ha, đạt 75,40% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các tổ chức chính trị - xã hội có 26 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích là 74,91 ha

- Tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp có 610 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích là 697,99 ha, đạt 96,78% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp có 13 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích là 0,42 ha

- Tổ chức sự nghiệp công có 55.456 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích là 394.201,53 ha, đạt 75,94% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các

tổ chức sự nghiệp công có 810 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích 242,27 ha, trong đó chủ yếu là diện tích đất cho mượn (chiếm 88,36%)

Trang 29

- Tổ chức ngoại giao có 41 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích là 16,74 ha đạt 78,41% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các tổ chức ngoại giao có 01 tổ chức cho thuê trái pháp luật với diện tích 0,07 ha

- Tổ chức kinh tế có 49.723 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích là 458.179,32 ha, đạt 90,42% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các tổ chức kinh tế có 992 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích 1.608,56 ha, trong đó chủ yếu là diện tích cho thuê và cho mượn trái pháp luật (diện tích đất cho thuê trái pháp luật chiếm 21,60% tổng diện tích cho thuê trái pháp luật của cả nước, diện tích đất cho mượn chiếm 12,31% tổng số diện tích đất cho mượn của cả nước)

- Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, sử dụng có 10.970 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích là 319.042,97 ha, đạt 97,40% so với tổng diện tích đang quản

lý, sử dụng; tuy nhiên UBND cấp xã của nhiều địa phương vẫn để xảy ra tình trạng cho thuê, cho mượn thậm chí chuyển nhượng trái pháp luật, đặc biệt là tình trạng cho thuê trái pháp luật của khối tổ chức UBND cấp xã chiếm đến 50,72% tổng số diện tích cho thuê trái pháp luật của cả nước và chiếm 15,49% diện tích đất cho mượn trái pháp luật của cả nước Đối với những tổ chức cho thuê đất trái phép ở các

tổ chức là UBND xã, phường, thị trấn thường xảy ra tình trạng lấy đất nông nghiệp (sử dụng vào mục đích công ích), đất phi nông nghiệp (đã giao cho UBND xã, phường, thị trấn sử dụng vào mục đích công cộng của địa phương) cho hộ gia đình,

cá nhân thuê nhưng không làm các thủ tục thuê đất theo đúng quy định pháp luật đất đai Hoặc cho hộ gia đình, cá nhân thuê phần diện tích đất của đơn vị không có nhu cầu sử dụng, hay chưa sử dụng để sản xuất kinh doanh

- Nông, lâm trường có 653 tổ chức với diện tích sử dụng đúng mục đích là 5.615.419,13 ha, đạt 92,05% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các nông lâm trường có 42 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích 5.006,21 ha, trong đó chủ yếu là diện tích đất cho mượn chiếm 66,26% tổng số diện tích đất cho mượn của cả nước (tập trung chủ yếu ở các nông - lâm trường của các tỉnh Tuyên Quang, Tây Ninh, Bắc Giang, Lai Châu, ), diện tích

Trang 30

đất cho thuê trái pháp luật chiếm 13,49% tổng diện tích cho thuê trái pháp luật của

cả nước (phần lớn tập trung ở các nông - lâm trường thuộc tỉnh Phú Thọ, Hải Phòng, Đồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh, )

- Quốc phòng, an ninh có 8.118 tổ chức với diện tích sử dụng đúng mục đích

là 319.689,47 ha, đạt 95,78% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng các tổ chức sử dụng đất vào mục đích an ninh quốc phòng có 13 tổ chức cho mượn trái phép với diện tích là 8,68 ha

Kết quả kiểm tra đến đầu năm 2012 cho thấy, cả nước có 5.828 tổ chức vi phạm với diện tích hơn 73.992 ha, trong đó có 1.945 tổ chức vi phạm với tổng diện tích vi phạm là 18.048,37 ha; có 21 tổ chức chính trị vi phạm với diện tích 308,24 ha; có 521 cơ quan nhà nước vi phạm về đất với diện tích 2.480,47 ha…

Theo kết quả thanh tra, hầu hết các dự án đều có tiến độ chậm, có dự án chậm tới 5-7 năm nhưng chưa được xử lý theo quy định Công tác sử dụng đất thiếu chặt chẽ, chủ đầu tư nhiều dự án vi phạm các quy định của pháp luật, nhất là các dự

án kinh doanh bất động sản Bên cạnh đó, tổng diện tích đất sử dụng không đúng quy hoạch tại 35 tỉnh, thành phố là 19.182 ha; giao đất, cho thuê đất không đúng quy định tại 39 tỉnh, thành phố với diện tích 241.988 ha; sử dụng đất sai mục đích, không có hiệu quả tại 45 tỉnh, thành phố với diện tích 21.758 ha…

Theo Cục Quản lý Công sản (Bộ Tài chính) [5], trên địa bàn cả nước, các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập đang quản lý, sử dụng diện tích đất, nhà với tổng diện tích đất lên đến 1,5 tỷ m2, giá trị tương đương khoảng 594.000 tỷ đồng; trong đó khu vực sự nghiệp công lập chiếm 1,2 tỷ m2, bằng 80% tổng diện tích; tổng diện tích nhà lên đến hơn 100.000m2 với tổng giá trị khoảng 138.000 tỷ đồng Riêng các tập đoàn, tổng công ty nhà nước hiện đang quản lý, sử dụng khoảng 155 triệu m2 đất, trong đó nhiều đơn vị chiếm giữ số lượng nhà, đất rất lớn, nguồn đất chưa sử dụng khoảng 3.164 ha Phần lớn đất công được giao cho các đơn

vị thuộc những vị trí đắc địa ở các đô thị lớn, các trung tâm công nghiệp, tuy nhiên, tình trạng sử dụng đất lãng phí, sai mục đích đang diễn ra phổ biến, gây thất thoát lớn cho ngân sách

Trang 31

1.4 Tình hình sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Theo số liệu tổng kiểm kê đất đai năm 2010, tổng diện tích đất tự nhiên của

tỉnh Thái Nguyên là 353.171,60 ha, gồm có [13]: Diện tích đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp là rất lớn với diện tích 29.3378,12 ha chiếm 83,7% so với tổng diện

tích đất tự nhiên, trong đó: diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 109.277,74 ha chiếm 30,94% so với tổng diện tích đất tự nhiên, diện tích đất lâm nghiệp là 179.813,30 ha chiếm 50,91% so với tổng diện tích đất tự nhiên, diện tích đất nuôi trồng thủy sản 4.186,66 ha chiếm 1,19% so với tổng diện tích đất tự nhiên, diện tích đất nông

nghiệp khác là 100,42 ha chiếm 0,03% so với tổng diện tích đất tự nhiên;

Diện tích đất phi nông nghiệp là 43.429,42 ha chiếm 12,30% so với tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó: Diện tích đất ở 12.985,17 ha chiếm 3,68% so với tổng diện tích đất tự nhiên, diện tích đất chuyên dùng là 19.684.69 ha chiếm 5,57% so với tổng diện tích đất tự nhiên, diện tích đất tôn giáo, tín ngưỡng là 101,76 ha chiếm 0,03% so với tổng diện tích đất tự nhiên, diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa 814,98 ha chiếm 0,23% so với tổng diện tích đất tự nhiên, diện tích đất

sông suối mặt nước chuyên dùng 9.794,50 ha chiếm 2,77% so với tổng diện tích đất tự nhiên, diện tích đất phi nông nghiệp khác 48,32 ha chiếm 0,01% so với tổng diện tích đất tự nhiên; Diện tích đất chưa sử dụng 16.364,06 ha chiếm 4,63%

so với tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó: diện tích đất đất bằng chưa sử dụng 1.444,66 ha chiếm 0,41% so với tổng diện tích đất tự nhiên, diện tích đồi núi chưa

sử dụng 4.688,22 chiếm 0,33% so với tổng diện tích đất tự nhiên, diện tích núi đá không có rừng cây 10.231,18 chiếm 2,90% so với tổng diện tích đất tự nhiên

Như vậy, tiềm năng đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp còn tương đối lớn Trong thời gian tới Tỉnh cần quy

hoạch đưa phần diện tích này vào sử dụng, tránh để lãng phí nguồn tài nguyên

Qua kết quả rà soát, kiểm tra, xử lý các vi phạm pháp Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo Chỉ thị số 134/2010/CT-TTg ngày 20/1/2010 của Thủ tướng Chính Phủ cho thấy toàn tỉnh Thái Nguyên có 1.635 tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất (không tính các đơn vị quân đội và công an trên địa bàn) với

Trang 32

diện tích 3.569,53ha Trong đó, có 140 tổ chức vi phạm pháp Luật Đất đai chiếm 8,09% so với tổng số tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất với diện tích

vi phạm 117,22 ha chiếm 3,07% diện tích được nhà nước giao đất, cho thuê đất Phân theo loại hình tổ chức thì có 349 tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất với diện tích 2.300,16 ha đã có tới 72 doanh nghiệp vi phạm pháp Luật Đất đai chiếm 20,63% với diện tích vi phạm là 101,32 ha chiếm 4,275% so với diện tích đã giao, thuê Các hình thức vi phạm chủ yếu là: sử dụng đất không đúng mục đích, để dự án “treo” chưa sử dụng, cho thuê, chuyển nhượng, cho mượn đất trái pháp luật, để đất bị lấn chiếm và lấn chiếm đất…

Đối với thành phố Thái Nguyên, qua kết quả kiểm kê cũng cho thấy, trên toàn địa bàn thành phố hiện nay số diện tích đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng là 13.190,09 ha; UBND cấp xã đang sử dụng là 174,54 ha; Tổ chức kinh tế đang sử dụng là 851,20 ha; Cơ quan đơn vị nhà nước đang sử dụng là 1.073,03 ha; Các tổ chức khác đang sử dụng là 28,34 ha; Cộng đồng dân cư đang sử dụng là 7,10 ha

Tuy nhiên, kết quả kiểm kê cho thấy số lượng diện tích đất đã được giao, được thuê, được chuyển mục đích cho các đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, các cơ quan, đơn vị tổ chức nhưng đến nay chưa thực hiện còn lớn

Tổng diện tích đã được giao, được thuê, được chuyển mục đích nhưng chưa thực hiện trên địa bàn là 365,17 ha Trong đó, các hộ gia đình, các nhân chưa thực hiện là 3,35ha, cơ quan, đơn vị nhà nước chưa thực hiện là 1,02 ha, tổ chức kinh tế chưa thực hiện là 15,40 ha

Trang 33

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu tình hình quản lý và sử dụng quỹ đất của các tổ chức được nhà nước giao, cho thuê đất, công nhận QSD đất: Cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công, UBND

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức được nhà nước giao, cho thuê đất, công nhận QSD đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2012

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 07 năm 2012 đến tháng 06 năm 2013

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội trong mối quan hệ với công tác sử dụng đất của các tổ chức

- Đánh giá hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

- Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm sử dụng hiệu quả đối với quỹ đất đã giao cho các tổ chức sử dụng

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Các nội dung của để tài được thực hiện trên cơ sở tổng hợp, phân tích, đánh giá từ các tài liệu và số liệu đã thu thập qua công tác điều tra sau đó tiến hành đối soát với các quy định trong hệ thống các văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước,

Trang 34

của tỉnh Thái Nguyên và thành phố Thái Nguyên để đưa ra các kết luận Nguồn tài liệu bao gồm:

2.4.1 Tài liệu liệu thứ cấp

Là các số liệu từ các công trình nghiên cứu trước được lựa chọn sử dụng vào mục đích phân tích, minh họa rõ nét về nội dung nghiên cứu Nguồn gốc của các tài liệu này đã được chú thích rõ trong phần “Tài liệu tham khảo” và được thu thập từ các cơ quan điều tra, cụ thể như sau:

- Các sách, báo, tạp chí, các văn kiện Nghị quyết, các chương trình nghiên cứu đã được xuất bản, các kết quả nghiên cứu đã công bố của các cơ quan nghiên cứu, các tài liệu trên internet

- Để đảm báo nguồn số liệu điều tra được đầy đủ, có tính thống nhất cao, không chồng chéo, mâu thuẫn, báo cáo được xây dựng trên cơ sở thu thập tài liệu của các ban ngành cụ thể:

+ Ở tỉnh: tiến hành thu thập điều tra số liệu tại Sở TN&MT, văn phòng Đăng

ký QSD đất

+ Ở thành phố: tài liệu, số liệu điều tra thu thập được tại Phòng TN&MT, Phòng thống kê và các đơn vị trên địa bàn có liên quan đến đề tài nghiên cứu

+ Cấp xã, phường: tiến hành điều tra tài liệu, số liệu, bản đồ hiện trạng

sử dụng đất, sơ đồ trích lục một số tổ chức ở các xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố

2.4.2 Tài liệu sơ cấp

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp

Mục đích của điều tra: Nắm bắt một cách tương đối chi tiết về tình hình quản

lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

Phỏng vấn các cán bộ chuyên môn tại các địa bàn nghiên cứu: phỏng vấn các cán bộ để thu thập các tài liệu liên quan đến tình hình sử dụng đất của các tổ chức như tình hình giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của các tổ chức…

Trang 35

Phỏng vấn trực tiếp các tổ chức về tình hình tranh chấp, thực trạng sử dụng đất vào các mục đích khác nhau: phỏng vấn cụ thể 50 tổ chức trên địa bàn thành phố

- Phương pháp chuyên gia

Phương pháp thu thập dựa trên cơ sở thu thập ý kiến của các chuyên gia trong từng lĩnh vực, các nhà lãnh đạo, các cán bộ quản lý , các cán bộ về kỹ thuật thông qua các tài liệu hoặc trao đổi trực tiếp với họ để ta có kết luận chính xác: đó là các cán bộ của Sở TN&MT nơi quản lý trực tiếp tình hình giao đất, cho thuê đất của các tổ chức trên địa bàn thành phổ; cán bộ và lãnh đạo của văn phòng đăng

ký QSD đất thuộc Sở TN&MT nơi trực tiếp làm công tác chuyên môn; cán bộ và lãnh đạo của phòng TN&MT thành phố; cán bộ địa chính…

- Phương pháp kế thừa: Phân tích các tài liệu đã có trên địa bàn thành phố,

các tài liệu có liên quan đến việc sử dụng đất đai

Trang 36

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của thành phố Thái Nguyên

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

Phía Bắc giáp: Huyện Đại Từ, huyện Phú Lương và huyện Đồng Hỷ

Phía Nam giáp: Thị xã Sông Công

Phía Tây giáp: Huyện Đại Từ

Phía Đông nam giáp: Huyện Phú Bình

Thành phố Thái Nguyên cách sân bay Quốc tế Nội bài 52 km về phía Bắc

Có Quốc lộ 3 nối Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Cạn - Cao Bằng Quốc lộ 1B đi Lạng Sơn Quốc Lộ 37 đi Bắc Giang, Tuyên Quang Thái Nguyên được xác định là đô thị động lực của vùng kinh tế trọng điểm trung du miền núi Bắc Bộ, với vai trò được khẳng định là trung tâm tổng hợp Chính trị - Kinh tế - Văn hóa - Y tế - Đào tạo - Khoa học kỹ thuật của tỉnh Thái Nguyên và vùng trung du miền núi phía Bắc; Là đầu mối giao thông quan trọng nối các tỉnh trung du miền núi Bắc Bộ với các tỉnh đồng bằng Sông Hồng với nhiều tuyến giao thông huyết mạch ở cả đường bộ, đường sắt và đường sông giao lưu kinh tế giữa thủ đô Hà Nội, các tỉnh đồng bằng sông Hồng với các tỉnh miền núi phía Bắc

Ngoài ra, Thái Nguyên còn có vị trí rất quan trọng, có tác dụng hỗ trợ và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho vùng tam giác kinh tế trọng điểm phía Bắc nước ta (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh)

Trang 37

Hình 3.1 Bản đồ địa giới hành chính thành phố Thái Nguyên

Thành phố Thái Nguyên được hình thành tương đối sớm so với các đô thị lớn khác trong vùng như thành phố Việt Trì, thành phố Yên Bái, thị xã Bắc Cạn Từ thời Pháp thuộc tỉnh Thái Nguyên đã là trung tâm công nghiệp lớn của vùng và cả nước Đối với tỉnh Thái Nguyên, thành phố Thái Nguyên được xác định là “trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật, y tế, du lịch và dịch vụ của tỉnh”

Đối với vùng TDMNBB và cả nước, căn cứ vào lợi thế của thành phố Thái Nguyên và các yêu cầu phát triển của vùng TDMNBB, đặc biệt là Quyết định số 278/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 02/11/2005, thì ngoài việc giữ vị trí quan trọng về quốc phòng - an ninh và là đầu mối giao thông quan trọng nối các tỉnh miền núi Bắc Bộ với các tỉnh Đồng bằng sông Hồng, thành phố Thái Nguyên còn là

Trang 38

trung tâm của vùng TDMNBB về công nghiệp và giáo dục - đào tạo, là trung tâm giáo dục đào tạo lớn thứ ba trong cả nước

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình thành phố Thái Nguyên khá phong phú, đa dạng Tuy nhiên, muốn khai thác, sử dụng hiệu quả phải tính đến đặc tính của từng kiểu cảnh quan, đặc biệt

là các kiểu cảnh quan đồi núi chiếm phần lớn diện tích của Thành phố Thành phố

Thái Nguyên có bốn nhóm hình thái địa hình khác nhau như sau:

là sông Cầu và sông Công

- Các kiểu đồng bằng còn lại phân bố rải rác ở độ cao lớn hơn

2, Địa hình gò đồi được chia thành ba kiểu:

- Kiểu cảnh quan gò đồi thấp, trung bình, dạng bát úp với độ cao tuyệt đối 50-70 m

- Kiểu cảnh quan đồi cao đỉnh bằng hẹp, độ cao tuyệt đối phổ biến từ 100-125 m

- Kiểu địa hình đồi cao sườn lồi, thẳng, đỉnh nhọn, hẹp, kéo dài dạng dãy, độ cao phổ biến từ 100-150 m

3, Địa hình núi thấp có diện tích chiếm tỷ lệ lớn, hầu như chiếm trọn vùng đông bắc của tỉnh Địa hình núi thấp được cấu tạo bởi năm loại đá chính: đá vôi, đá trầm tích biến chất, đá bazơ và siêu bazơ, đá trầm tích phun trào và đá xâm nhập axít

4, Địa hình nhân tạo ở Thái Nguyên chỉ có một kiểu là các hồ chứa nhân tạo, các hồ lớn như hồ Núi Cốc, Cây Si,

Như vậy, mặc dù nằm trong vùng trung du miền núi nhưng địa hình thành phố Thái Nguyên không phức tạp so với các huyện, thị khác trong Tỉnh và các tỉnh khác trong vùng Đây cũng là một trong những thuận lợi của thành phố cho việc

Trang 39

canh tác nông - lâm nghiệp, phát triển kinh tế - xã hội nói chung so với nhiều địa phương khác trong vùng TDMNBB

Bảng 3.1: Diện tích đất đai phân theo độ dốc thành phố Thái Nguyên năm 2011

(Nguồn: Chi cục thống kê thành phố Thái Nguyên)

Địa hình của thành phố Thái Nguyên được coi như miền đồng bằng riêng của tỉnh Thái Nguyên (diện tích <15o chiếm gần 50%) Ruộng đất tập trung ở hai bên bờ sông Cầu và sông Công được hình thành bởi sự bồi tụ phù sa của hai con sông này Tuy nhiên, vùng này vẫn mang tính chất, dáng dấp của địa mạo trung du với kiểu bậc thềm phù sa và bậc thang nhân tạo, thềm phù sa mới và bậc thềm pha tích (đất dốc tụ) Khu vực trung tâm thành phố tương đối bằng phẳng, địa hình còn lại chủ

yếu là đồi bát úp, càng về phía Tây bắc thành phố càng có nhiều đồi núi cao

3.1.1.3 Khí hậu, thời tiết

Trang 40

- Lượng mưa trung bình 1.500-2.500 mm, tổng lượng nước mưa tự nhiên của thành phố Thái Nguyên khá lớn Đối với Tỉnh, dự tính lượng mưa lên tới 6,4 tỷ

m3/năm và theo không gian lượng mưa tập trung nhiều ở thành phố Thái Nguyên, huyện Đại Từ; theo thời gian lượng mưa tập trung khoảng 87% vào mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) trong đó riêng lượng mưa tháng 8 chiếm đến gần 30% tổng lượng mưa cả năm nên đôi khi gây ra tình trạng lũ lụt lớn Vào mùa khô, đặc biệt là tháng 12, lượng mưa trong tháng chỉ bằng 0,5% lượng mưa cả năm

- Giống như tỉnh Thái Nguyên, Thành phố ít chịu ảnh hưởng lớn của gió mùa Đông Bắc nhờ được những dãy núi cao (Tam Đảo, Ngân Sơn, Bắc Sơn) che chắn

Như vậy, khí hậu thành phố Thái Nguyên tương đối thuận lợi cho việc phát triển một hệ sinh thái đa dạng và bền vững, thuận lợi cho phát triển ngành nông - lâm nghiệp, là nguồn nguyên liệu phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm

3.1.1.4 Thủy văn

Thành phố Thái Nguyên có nước từ ba nguồn nước chính là:

1, Sông Công có lưu vực 951 km2 bắt nguồn từ vùng núi Ba Lá huyện Định Hoá chạy dọc theo chân núi Tam Đảo Dòng sông đã được ngăn lại ở Đại Từ tạo thành hồ núi Cốc có mặt nước rộng khoảng 25 km2, chứa 175 triệu m3 nước có thể điều hoà dòng chảy và chủ động tưới tiêu cho 12.000 ha lúa hai vụ màu, cây công nghiệp và cung cấp nước sinh hoạt cho thành phố Thái Nguyên và thị xã Sông Công

2, Sông Cầu nằm trong hệ thống sông Thái Nguyên có lưu vực 3.480 km2 bắt nguồn từ chợ Đồn chảy theo hướng Bắc - Đông Nam

3, Ngoài ra, thành phố Thái Nguyên còn có trữ lượng nước ngầm khá lớn nhưng việc khai thác, sử dụng còn hạn chế

3.1.1.5 Tài nguyên, khoáng sản

Tài nguyên đất

Diện tích đất tự nhiên của thành phố Thái Nguyên là 18.630,56 ha, nằm trong vùng TDMNBB, xung quanh được bao bọc bởi hai con sông là Sông Cầu và Sông Công nên có địa hình tương đối bằng phẳng so với các tỉnh xung quanh như

Ngày đăng: 11/05/2021, 08:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 02 tháng 8 năm 2007 hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, Tài liệu ấn hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 02 tháng 8 năm 2007 hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2007
2. Bộ Tài nguyên và Môt trường (2009), Kết quả kiểm kê quỹ đất năm 2008 của các tổ chức đang quản lý, sử dụng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, Tài liệu ấn hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả kiểm kê quỹ đất năm 2008 của các tổ chức đang quản lý, sử dụng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môt trường
Năm: 2009
3. Chính phủ (2009), Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Tài liệu ấn hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
5. Phương Hiếu(2012), “Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai hiện nay”, Tạp chí tài chính, số 10, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương Hiếu(2012), “Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai hiện nay”
Tác giả: Phương Hiếu
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2012
6. Q.L (2010), Tổng kết kiểm kê đất đai năm 2010, http://tnmtquangnam.gov.vn/index.php?option=com_content&amp;view=article&amp;id=1882:tng-kt-kim-ke-t-ai-nm-2010&amp;catid=82:qun-ly-t-ai&amp;Itemid=472,Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết kiểm kê đất đai năm 2010, http://tnmtquangnam.gov.vn/index.php?option=com_content&view=article&id"=1882:tng-kt-kim-ke-t-ai-nm-2010&catid=82:qun-ly-t-ai&Itemid=472
Tác giả: Q.L
Năm: 2010
7. Trần Văn Lanh (2011), Hiện trạng tài nguyên đất trên thế giới, http://www.tailieuontap.com/2013/03/hien-trang-tai-nguyen-at-tren-gioi.html,Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng tài nguyên đất trên thế giới, http://www.tailieuontap.com/2013/03/hien-trang-tai-nguyen-at-tren-gioi.html
Tác giả: Trần Văn Lanh
Năm: 2011
9. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (1992), Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
Năm: 1992
11. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2012), Luật viên chức, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật viên chức
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
Năm: 2012
12. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Giáo trình quản lý nhà nước về đất đai, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý nhà nước về đất đai
Tác giả: Nguyễn Khắc Thái Sơn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2007
13. Sở Tài nguyên và Môi trường (2011), Báo cáo kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp Luật Đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo Chỉ thị số 134/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Tài liệu nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp Luật Đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo Chỉ thị số 134/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2011
14. Sở Tài nguyên và Môi trường (2010, 2011, 2012), Báo cáo kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp Luật Đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, Tài liệu nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp Luật Đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
16. UBND tỉnh Thái Nguyên (2010), Đề án cơ bản hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đền năm 2010 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Tài liệu nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án cơ bản hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đền năm 2010 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: UBND tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2010
17. UBND thành phố Thái Nguyên , Đề án xây dựng TPTN là đô thị loại I trực thuộc tỉnh TN , Tài liệu nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án xây dựng TPTN là đô thị loại I trực thuộc tỉnh TN
18. UBND thành phố Thái Nguyên (2010), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010, phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011, Tài liệu nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010, phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011
Tác giả: UBND thành phố Thái Nguyên
Năm: 2010
19. UBND thành phố Thái Nguyên (2011), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011, phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2012, Tài liệu nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011, phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2012
Tác giả: UBND thành phố Thái Nguyên
Năm: 2011
20. UBND thành phố Thái Nguyên (2012), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011, phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013, Tài liệu nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011, phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013
Tác giả: UBND thành phố Thái Nguyên
Năm: 2012
21. UBND thành phố Thái Nguyên (2012), Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH thành phố Thái Nguyên đến năm 2020, Tài liệu nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH thành phố Thái Nguyên đến năm 2020
Tác giả: UBND thành phố Thái Nguyên
Năm: 2012
22. UBND thành phố Thái Nguyên, Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội các năm 2006,2007,2008,2009, 2010 của TPTN và Văn kiện Đại hội Đảng bộ TP lần thứ XVI nhiệm kỳ 2010 – 2015, Tài liệu nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội các năm 2006,2007,2008,2009, 2010 của TPTN và Văn kiện Đại hội Đảng bộ TP lần thứ XVI nhiệm kỳ 2010 – 2015
23. UBND tỉnh Thái Nguyên (2011), Báo cáo kết quả tổng kết thi hành Luật đất đai năm 2003 , Tài liệu nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả tổng kết thi hành Luật đất đai năm 2003
Tác giả: UBND tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2011
4. Dương Hà, Đất nông nghiệp bị thu hẹp: Mối lo về an ninh lương thực,http://www.doctin.vn/dat-nong-nghiep-bi-thu-hep-moi-lo-ve-an-ninh-luong-thuc-539289.aspx, ngày 9/11/2010 Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w