Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là Câu 13 NB: Cho các chất sau: glucozơ, fructozơ, tinh bột, xenlulozơ.. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là Câu 17 VD:
Trang 1SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT ĐỘI CẤN
ĐỀ THI THỬ THPTQG LẦN 1 NĂM HỌC 2020 – 2021 MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề
Câu 1 (VD): Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo X cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O Mặt khác, cho 7,088 gam chất béo X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là
A 7,612 gam B 7,312 gam C 7,412 gam D 7,512 gam
Câu 2 (VD): Đun nóng 60 gam CH3COOH với 60 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng 50%) Khối lượng este tạo thành là
Câu 3 (VD): Hỗn hợp M gồm glucozơ và saccarozơ Đốt cháy hoàn toàn M cần dùng vừa đủ 0,4 mol O2, thu được H2O và V lít khí CO2 (đktc) Giá trị của V là
Câu 4 (VD): Cho 11,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được V lít khí Y gồm NO và NO2, có tỉ khối so với H2 bằng 19 Mặt khác, nếu cho cùng lượng hỗn hợp X trên tác dụng với khí CO đun nóng, dư thì sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 9,52 gam Fe Giá trị của V
là
Câu 5 (TH): Cho các chuyển hoá sau:
(1) X + H2O → Y
(2) Y + H2 → Sobitol
X, Y lần lượt là
A xenlulozơ và fructozơ B xenlulozơ và saccarozơ
C tinh bột và fructozơ D tinh bột và glucozơ
Câu 6 (NB): Este nào sau đây có mùi hoa nhài?
A Geranyl axetat B Etyl butirat C Etyl propionat D Benzyl axetat
Câu 7 (NB): Gần đây, rất nhiều trường hợp tử vong do uống phải rượu giả được pha chế từ cồn công
nghiệp Một trong những hợp chất độc hại trong cồn công nghiệp chính là chất X Chất X có thể gây tổn thương não, dây thần kinh thị giác, tổn thương nội tạng Tên gọi của X là
A etanol B metanol C phenol D propan-1-ol
Câu 8 (TH): Để phân biệt 3 mẫu hóa chất riêng biệt: phenol, axit acrylic, axit axetic bằng một thuốc thử,
người ta dùng thuốc thử là
C dung dịch AgNO3/NH3 D dung dịch Na2CO3
Trang 2Câu 9 (NB): Este metyl fomat có công thức là
A HCOOC2H5 B CH3COOCH3 C CH3COOC2H5 D HCOOCH3
Câu 10 (NB): Amin nào sau đây là amin bậc 2?
A C2H5NH2 B C6H5NH2 C (CH3)3N D (CH3)2NH
Câu 11 (TH): Cho các chất sau: glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ Những chất mà dung dịch có
khả năng hòa tan Cu(OH)2 là
A glucozơ và tinh bột B glucozơ và xenlulozơ
C saccarozơ và glucozơ D saccarozơ và tinh bột
Câu 12 (TH): Este X có công thức phân tử C8H8O2 Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm có hai muối Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là
Câu 13 (NB): Cho các chất sau: glucozơ, fructozơ, tinh bột, xenlulozơ Những chất bị thủy phân trong
môi trường axit là
A xenlulozơ và tinh bột B glucozơ và fructozơ
C xenlulozơ và glucozơ D glucozơ và tinh bột
Câu 14 (TH): Tổng số chất hữu cơ đơn chức có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH nhưng không tráng bạc là
Câu 15 (VD): Cho 0,108 gam axit cacboxylic X đơn chức tác dụng với dung dịch NaHCO3 vừa đủ, thu được 0,141 gam muối Tên gọi của X là
A axit axetic B axit acrylic C axit fomic D axit propionic
Câu 16 (TH): Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, HCOONa, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3 Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
Câu 17 (VD): Cho m gam Cu tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng dư, sau phản ứng thu được 3,36 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Giá trị của m là
Câu 18 (TH): Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) nên rửa cá với?
Câu 19 (VD): Cho sơ đồ phản ứng:
Nhận xét nào về các chất X,Y và T trong sơ đồ trên là đúng?
A Chất T phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường
B Chất X không tan trong H2O
C Nhiệt độ sôi của T nhỏ hơn nhiệt độ sôi của X
D Chất Y phản ứng được với KHCO3 tạo khí CO2
Trang 3Câu 20 (VD): Để khử hoàn toàn m gam hỗn hợp rắn X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 thành sắt kim loại cần vừa đủ 5,376 lít (đktc) hỗn hợp CO và H2 Hòa tan hết cũng lượng rắn X trên trong HNO3 dư, thấy có 0,72 mol HNO3 phản ứng và thoát ra NO là sản phẩm khử duy nhất Giá trị m là
Câu 21 (TH): Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được hai sản phẩm đều có khả năng
tham gia phản ứng tráng gương?
Câu 22 (NB): Công thức nào sau đây là công thức của chất béo?
A (C17H33COO)2C2H4 B (C17H35COO)3C3H5
Câu 23 (VD): X, Y, Z là ba hiđrocacbon mạch hở (MX < MY < MZ < 62) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử và đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư Cho 11,7 gam hỗn hợp E gồm X, Y,
Z (có cùng số mol) tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
Câu 24 (VD): Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y Đốt cháy hoàn toàn m gam X
cần dùng vừa đủ 7,675 mol O2, thu được H2O và 5,35 mol CO2 Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,3 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri stearat Giá trị của a là
Câu 25 (NB): Glucozơ không thuộc loại
A cacbohiđrat B monosaccarit C đisaccarit D hợp chất tạp chức
Câu 26 (TH): Khi đun nóng một chất béo X thu được glixerol và hỗn hợp 3 axit béo là oleic, panmitic và
stearic Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo?
Câu 27 (NB): Khi thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và
A ancol đơn chức B este đơn chức C glixerol D phenol
Câu 28 (NB): Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
A tráng gương B trùng ngưng C thủy phân D hòa tan Cu(OH)2
Câu 29 (TH): Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước X có nhiều trong cây mía, củ
cải đường và hoa thốt nốt Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích Tên gọi của X và Y lần lượt là
A saccarozơ và glucozơ B saccarozơ và sobitol.
Câu 30 (NB): Cacbohiđrat nào sau đây có độ ngọt cao nhất?
A amilopectin B glucozơ C saccarozo D fructozơ
Trang 4Câu 31 (VD): Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol, thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 15,3 gam H2O Mặt khác, cho m gam X tác dụng với Na (dư), thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) Giá trị của
m là
Câu 32 (VD): Thủy phân m gam hỗn hợp E gồm các chất béo, thu được glixerol và hỗn hợp Y gồm
C17H35COONa, C17H33COONa, C15H31COONa có tỉ lệ mol lần lượt là 5 : 2 : 2 Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 2,27 mol O2 thu được CO2, H2O và Na2CO3 Giá trị của m là
Câu 33 (VD): Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic Khí sinh ra cho vào nước vôi trong dư thu
được 120 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 60% Giá trị m là
Câu 34 (VD): Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag thu được là
Câu 35 (NB): Một số loại khẩu trang y tế chứa chất bột màu đen có khả năng lọc không khí Chất đó là
A đá vôi B than hoạt tính C muối ăn D thạch cao
Câu 36 (NB): Chất nào sau đây không hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng?
A Dung dịch saccarozơ B Xenlulozơ
C Dung dịch axit fomic D Dung dịch glucozơ
Câu 37 (VDC): Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat
và natri oleat Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được H2O và 9,12 mol CO2 Mặt khác, m gam X tác dụng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, nung nóng), thu được chất béo Y Đem toàn bộ Y tác dụng hoàn toàn với NaOH vừa đủ, rồi thu lấy toàn bộ muối sau phản ứng đốt cháy trong oxi dư thì thu được tối đa a gam H2O Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 38 (TH): Este tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm không có khả năng tham gia phản
ứng tráng gương là
A CH3COOCH=CH2 B HCOOC2H5 C CH3COOCH3 D HCOOC6H5
Câu 39 (VDC): Tiến hành thí nghiệm oxi hóa glucozơ bằng dung dịch AgNO3 trong NH3 (phản ứng tráng bạc) theo các bước sau:
Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch
Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa tan hết
Bước 3: Thêm 3 - 5 giọt glucozơ vào ống nghiệm
Bước 4: Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60°C - 70°C trong vài phút
Cho các nhận định sau:
(a) Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm chứa phức bạc amoniac [Ag(NH3)2]OH
Trang 5(b) Ở bước 4, glucozơ bị oxi hóa tạo thành muối amoni gluconat.
(c) Kết thúc thí nghiệm thấy thành ống nghiệm sáng bóng như gương
(d) Ở thí nghiệm trên, nếu thay glucozơ bằng fructozơ hoặc saccarozơ thì đều thu được kết tủa tương tự (e) Thí nghiệm trên chứng tỏ glucozơ là hợp chất tạp chức, phân tử chứa nhiều nhóm –OH và một nhóm -CHO
Số nhận định đúng là
Câu 40 (TH): Cho các chất sau: CH2=CHCHO, CH3CH=CHCOOH, CH3CH2CHO, CH2=CHCH2OH, CH≡CCHO Số chất khi phản ứng với H2 dư, xúc tác Ni, đun nóng đều tạo thành ancol propylic là
Đáp án
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án B
Phương pháp giải:
- Dựa vào phản ứng đốt cháy X (X là chất béo nên có 6 nguyên tử O trong công thức)
Bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố O ⟹ nX và mX.
- X + 3NaOH → muối + C3H5(OH)3
Dựa vào khối lượng X ⟹ nX (tỉ lệ với số mol X khi đốt cháy) ⟹ nNaOH và nC3H5(OH)3
Bảo toàn khối lượng ⟹ mmuối
Giải chi tiết:
* TN1: X(6 O) + O2 → CO2 + H2O
+ Bảo toàn khối lượng ⟹ mX(1) + mO2 = mCO2 + mH2O
⟹ mX(1) = 1,14.44 + 1,06.18 – 1,61.32 = 17,72 (g)
+ Bảo toàn nguyên tố O ⟹ 6nX(1) + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O
⟹ nX(1) = (2.1,14 + 1,06 – 1,61.2)/6 = 0,02 (mol)
* TN2: X + 3NaOH → muối + C3H5(OH)3
Xét tỉ lệ: mX(1)/mX(2) = nX(1)/nX(2) ⟹ nX(2) = (0,02.7,088)/17,72 = 0,008 (mol)
Theo PTHH ⟹ nNaOH = 3nX(2) = 0,024 (mol) và nC3H5(OH)3 = nX(2) = 0,008 (mol)
Bảo toàn khối lượng ⟹ mX(2) + mNaOH = mmuối + mC3H5(OH)3
Trang 6Vậy mmuối = 7,088 + 0,024.40 – 0,008.92 = 7,312 (g).
Câu 2: Đáp án C
Phương pháp giải:
PTHH: CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
So sánh nCH3COOH và nC2H5OH ⟹ neste(LT) ⟹ meste(LT)
⟹ meste (TT) = meste(LT).H/100% (Phản ứng có hiệu suất H = 50%)
Giải chi tiết:
PTHH: CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
Ta có nCH3COOH = 1 < 1,3 = nC2H5OH ⟹ Nếu H = 100%, CH3COOH phản ứng hết và tính số mol theo
nCH3COOH
Theo PTHH ⟹ nCH3COOC2H5(LT) = nCH3COOH = 1 (mol)
Vì H = 50% ⟹ nCH3COOC2H5(TT) = 0,5 (mol)
Vậy khối lượng este thu được sau phản ứng là mCH3COOC2H5(TT) = 0,5.88 = 44 (gam)
Câu 3: Đáp án B
Phương pháp giải:
Công thức chung của cacbohiđrat là Cn(H2O)m
Theo PTHH ⟹ nO2 = nCO2
Giải chi tiết:
M gồm 2 chất đều là cacbohirat có công thức chung là Cn(H2O)m
Theo PTHH ⟹ nCO2 = nO2 = 0,4 (mol)
Vậy V = 0,4.22,4 = 8,96 (lít)
Câu 4: Đáp án C
Phương pháp giải:
Quy đổi hỗn hợp X thành Fe và O
* TN2:
⟹ mFe(X) ⟹ mO(X)
* TN1:
Gọi số mol NO và NO2 trong Y lần lượt là x và y (mol)
Sử dụng bảo toàn electron và dựa vào MY ⟹ x và y ⟹ V
Giải chi tiết:
Trang 7Quy đổi hỗn hợp X thành Fe và O
* TN2:
⟹ mFe(X) = 9,52 (g) ⟹ mO(X) = 11,6 – 9,52 = 2,08 (g)
* TN1:
+
+ Xét sự cho – nhận electron
Fe → Fe3+ + 3e
O + 2e → O2- ; N5+ + 3e → N2+ ; N5+ + 1e → N4+
Bảo toàn electron ⟹ 3.0,17 = 2.0,13 + 3x + y ⟹ 3x + y = 0,25
Ta có hệ phương trình:
Vậy V = VY = 2,8 (lít)
Câu 5: Đáp án D
Phương pháp giải:
Dựa vào tính chất hóa học của các hợp chất quan trọng trong chương 2: Cacbohiđrat – Hóa 12
Giải chi tiết:
Y + H2 → Sobitol ⟹ Y là glucozơ hoặc fructozơ
X + H2O → Y ⟹ X chỉ được tạo nên bởi 1 monosaccarit ⟹ X là mantozơ, tinh bột hoặc xenlulozơ Dựa vào đáp án ⟹ X và Y lần lượt là tinh bột và glucozơ
Câu 6: Đáp án D
Phương pháp giải:
Dựa vào tính chất vật lý của các este thường gặp
Giải chi tiết:
Este benzyl axetat (CH3COOCH2C6H5) có mùi hoa nhài
Câu 7: Đáp án B
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức tổng hợp về ancol
Giải chi tiết:
Một trong những hợp chất độc hại trong cồn công nghiệp chính là metanol (X)
Câu 8: Đáp án B
Phương pháp giải:
Trang 8Dựa vào tính chất hóa học đặc trưng của từng mẫu hóa chất và lựa chọn thuốc thử có thể dễ dàng quan sát hiện tượng để nhận biết
Giải chi tiết:
Để phân biệt 3 mẫu hóa chất riêng biệt: phenol, axit acrylic, axit axetic bằng một thuốc thử có thể sử dụng dung dịch Br2 Nhỏ lần lượt từng mẫu hóa chất trong 3 mẫu hóa chất vào dung dịch brom và quan sát hiện tượng:
+ xuất hiện kết tủa trắng là phenol
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓trắng + 3HBr
+ dung dịch brom nhạt màu dần tới mất màu là axit acrylic
CH2 = CH – COOH + Br2 → CH2Br – CHBr – COOH
+ không hiện tượng là axit axetic
Câu 9: Đáp án D
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và cách gọi tên este
Giải chi tiết:
Este metyl fomat có công thức là HCOOCH3
Câu 10: Đáp án D
Phương pháp giải:
Bậc amin là số nguyên tử H trong phân tử NH3 bị thay thế bởi gốc hiđrocacbon
⟹ Amin bậc 2 là amin có 2 gốc hiđrocacbon thay thế vị trí nguyên tử H trong phân tử NH3
Giải chi tiết:
(CH3)2NH là amin bậc 2 vì có hai gốc –CH3 thay thế vị trí nguyên tử H trong phân tử NH3
Câu 11: Đáp án C
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức về tính chất hóa học của các hợp chất cacbohiđrat
Giải chi tiết:
Những chất mà dung dịch có khả năng hòa tan Cu(OH)2 là saccarozơ và glucozơ
Câu 12: Đáp án B
Phương pháp giải:
X có tổng số liên kết π + vòng = (8.2 + 2 – 8)/2 = 5
X + NaOH → 2 muối
⟹ X là este của phenol ⟹ CTCT phù hợp của X
Giải chi tiết:
X có tổng số liên kết π + vòng = (8.2 + 2 – 8)/2 = 5
X + NaOH → 2 muối
⟹ X là este của phenol
Trang 9Các CTCT thỏa mãn của X là: C6H5OOCCH3 ; o, p, m – CH3C6H4OOCH (4 đồng phân).
PTHH: C6H5OOCCH3 + 2NaOH → C6H5ONa + CH3COONa + H2O
Câu 13: Đáp án A
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức về tính chất hóa học của các hợp chất cacbohiđrat
Giải chi tiết:
Những chất bị thủy phân trong môi trường axit là xenlulozơ và tinh bột (polisaccarit)
Câu 14: Đáp án A
Phương pháp giải:
C4H8O2 có tổng số liên kết π + vòng = (4.2 + 2 – 8)/2 = 1
C4H8O2 phản ứng với NaOH nhưng không tráng bạc ⟹ axit no, đơn chức, mạch hở hoặc este no, đơn chức, mạch hở (không phải este của axit fomic)
Giải chi tiết:
C4H8O2 có tổng số liên kết π + vòng = (4.2 + 2 – 8)/2 = 1
CTCT phù hợp (4 đồng phân) là
+ Axit: CH3 – CH2 – CH2 – COOH và CH3 – CH(CH3) – COOH
+ Este: CH3 – COO – CH2 – CH3 và CH3 – CH2 – COO – CH3
Câu 15: Đáp án B
Phương pháp giải:
Gọi công thức của X là RCOOH
PTHH: RCOOH + NaHCO3 → RCOONa + CO2↑ + H2O
Theo PTHH ⟹ nX ⟹ MR ⟹ CTCT và tên gọi của X
Giải chi tiết:
Gọi công thức của X là RCOOH
PTHH: RCOOH + NaHCO3 → RCOONa + CO2↑ + H2O
Theo PTHH ⟹ nX = nRCOONa
⟹
⟹ R là C2H3 (CH2 = CH –)
Vậy X là CH2 = CH – COOH (axit acrylic)
Câu 16: Đáp án C
Phương pháp giải:
Những hợp chất trong công thức cấu tạo có chứa nhóm –CHO tham gia phản ứng tráng gương
Giải chi tiết:
Những hợp chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là HCHO, HCOONa, HCOOH và HCOOCH3
Câu 17: Đáp án A
Trang 10Phương pháp giải:
PTHH: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Giải chi tiết:
PTHH: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Theo PTHH ⟹ nCu = 3nNO/2 = 0,225 (mol)
Vậy m = 0,225.64 = 14,4 (g)
Câu 18: Đáp án D
Phương pháp giải:
Mùi tanh của cá (gây ra do một số amin), cần sử dụng dung dịch có thể trung hòa amin mà không gây hại
Giải chi tiết:
Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) ta có thể rửa cá với giấm ăn (CH3COOH)
Câu 19: Đáp án A
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức tổng hợp về tính chất hóa học, phản ứng đặc trưng của các hợp chất hữu cơ (C6H12O6 là glucozơ)
Xác định các hợp chất X, Y, Z, T ⟹ Nhận định đúng
Giải chi tiết:
C6H12O6 2C2H5OH (X) + 2CO2
C2H5OH CH2 = CH2 (Y) + H2O
3CH2 = CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3HO – CH2 – CH2 – OH (T) + 2MnO2 + 2KOH
HO – CH2 – CH2 – OH + 2CH3COOH CH3COOCH2 – CH2OOCCH3 (C6H10O4) + 2H2O
* Xét các nhận xét:
A đúng vì T là etilen glicol (ancol đa chức liền kề) + Cu(OH)2 → hợp chất xanh lam
B sai vì X là ancol etylic tan vô hạn trong nước
C sai vì nhiệt độ sôi của T lớn hơn X
D sai vì Y là etilen không phản ứng với KHCO3
Câu 20: Đáp án D
Phương pháp giải:
Quy đổi hỗn hợp X thành Fe và O
* TN1:
Theo PTHH ⟹ nO(X)