1. Trang chủ
  2. » Đề thi

17 đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa THPT yên thế bắc giang lần 1 file word có lời giải chi tiết

20 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 458,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khối lượng NaOH đã phản ứng là Câu 5 TH: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol chất X trong dung dịch NaOH, dung dịch thu được tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 0,4 mol Ag.. Phần trăm t

Trang 1

SỞ GD&ĐT BẮC GIANG

TRƯỜNG THPT YÊN THẾ

ĐỀ THI THỬ THPTQG LẦN 1 NĂM HỌC 2020 – 2021 MÔN: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

Câu 1 (VD): Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ axit nitric và xenlulozơ (hiệu suất phản ứng là 60% tính

theo xenlulozơ) Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là

A 1,10 tấn B 2,97 tấn C 2,20 tấn D 3,67 tấn

Câu 2 (NB): Thủy phân etyl fomat trong dung dịch NaOH đun nóng thu được muối nào sau đây?

A HCOONa B C2H3COONa C CH3COONa D C2H5COONa

Câu 3 (VD): Cho 4,48 gam hỗn hợp gồm CH3COOC2H5 và CH3COOC6H5 (tỉ lệ mol bằng 1 : 1) tác dụng với 800 ml dung dịch NaOH 0,1M Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn Giá trị của m là

Câu 4 (VD): Thủy phân hoàn toàn m gam triolein bằng NaOH thu được 9,2 gam glixerol Khối lượng

NaOH đã phản ứng là

Câu 5 (TH): Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol chất X trong dung dịch NaOH, dung dịch thu được tác dụng

với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 0,4 mol Ag Chất X có thể là

A etyl axetat B vinyl fomat C anlyl fomat D vinyl axetat

Câu 6 (VD): Khi đốt cháy 8,64 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ cần vừa đủ 0,3 mol O2, thu được CO2

và m gam H2O Giá trị của m là

Câu 7 (VD): Cho 5,9 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được

9,55 gam muối Số nguyên tử H trong phân tử X là

Câu 8 (VD): Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, este Y và anđehit Z Để đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol M

cần vừa đủ 26,88 lít O2, sau phản ứng 22,4 lít CO2 và 18 gam nước Các thể tích khí đo ở đktc Phần trăm theo số mol của Z trong M bằng

Câu 9 (VD): Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy

đồng đẳng thu được 3,6 gam H2O và V lít khí CO2 (đktc) Giá trị của V là

Câu 10 (TH): Cho các dung dịch sau: Na2CO3, NaHCO3, KOH, NH4Cl, Na2SO4, CH3NH2 Có bao nhiêu dung dịch tác dụng với dung dịch HCl dư sinh ra sản phẩm khí?

Trang 2

Câu 11 (VD): Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03M được 2V ml dung

dịch Y Giá trị pH của dung dịch Y là

Câu 12 (VD): Cho m gam glucozơ phản ứng vói lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 21,6 gam Ag Giá trị của m là

Câu 13 (VD): Xà phòng hóa hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 21,8 gam muối Số mol HCOOC2H5 và CH3COOCH3 lần lượt là

A 0,25 và 0,05 B 0,1 và 0,2 C 0,15 và 0,15 D 0,2 và 0,1

Câu 14 (TH): Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước X có nhiều trong cây mía, củ

cải đường và hoa thốt nốt Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích Tên gọi của X và Y lần lượt là

A saccarozơ và glucozơ B glucozơ và saccarozơ

C saccarozơ và sobitol D glucozơ và fructozơ

Câu 15 (TH): Cho dãy các dung dịch: MgCl2, AlCl3, Na2CO3, NaHCO3, NH4Cl, BaCl2 Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH là

Câu 16 (NB): Este CH3COOCH3 có tên gọi là

A etyl axetat B metyl fomat C metyl axetat D etyl fomat

Câu 17 (NB): Chất nào sau đây không có phản ứng tráng bạc?

A Metyl fomat B Natri fomat C Glyxin D Axit fomic

Câu 18 (VD): Cho 18 gam glucozơ tráng bạc hoàn toàn, khối lượng bạc thu được sau phản ứng là

A 68,1 gam B 21,6 gam C 10,8 gam D 43,2 gam

Câu 19 (VD): Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, đơn chức, mạch hở) thu được 0,2 mol CO2 và 0,05 mol

N2 Công thức phân tử của X là

A C2H7N B C4H11N C C2H5N D C4H9N

Câu 20 (TH): Este X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa 2 muối Este X có

thể là

A vinyl fomat B benzyl fomat C phenyl fomat D metyl axetat

Câu 21 (VD): Trung hòa hoàn toàn 1,8 gam một axit hữu cơ đơn chức X bằng dung dịch NaOH vừa đủ

rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 2,46 gam muối khan Công thức cấu tạo axit X là

A CH2=CHCOOH B CH3CH2COOH C CH3COOH D HCOOH

Câu 22 (NB): Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?

A metyl amin B axit glutamic C lysin D alanin

Câu 23 (NB): Xà phòng hóa hoàn toàn a mol triolein trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được a mol

glixerol và

Trang 3

A a mol natri oleat B 3a mol natri oleat C a mol axit oleic D 3a mol axit oleic

Câu 24 (VD): Hòa tan hoàn toàn 2,8 gam Fe trong dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V là

Câu 25 (TH): Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X Hiđro hóa X, thu được chất hữu

cơ Y Hai chất X, Y lần lượt là

A glucozơ, axit gluconic B fructozơ, sobitol

C saccarozơ, glucozơ D glucozơ, sobitol

Câu 26 (NB): Công thức cấu tạo của etylmetylamin là

A C2H5NH2 B (CH3)2NC2H5 C CH3NH2 D CH3NHC2H5

Câu 27 (TH): Phát biểu nào sau đây sai?

A Không thể nhận biết dung dịch đipeptit và tripeptit bằng Cu(OH)2

B Anilin không làm đổi màu quỳ tím

C Dung dịch lòng trắng trứng tạo kết tủa vàng với dung dịch HNO3 đặc

D Dung dịch các amin no, mạch hở làm quỳ tím hóa xanh

Câu 28 (VD): Cho 90 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 80%, thu được m gam C2H5OH Giá trị của m là

Câu 29 (TH): Cặp chất nào sau đây đều tác dụng với Cu(OH)2?

A tristearin, fructozơ B glixerol, metyl axetat

C glyxin, etanol D glucozơ, saccarozơ

Câu 30 (TH): Cho các phát biểu sau đây:

(a) Metylamin là chất khí, làm xanh quỳ tím ẩm

(b) Các đipeptit không hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

(c) Axit cacboxylic tạo được liên kết hiđro với nước

(d) Các chất béo với gốc axit béo không no thường là chất lỏng

Số phát biểu đúng là

Câu 31 (NB): Chất nào sau đây tác dụng với KHCO3 sinh ra khí CO2?

Câu 32 (NB): Thủy phân este nào sau đây trong môi trường axit thu được hỗn hợp sản phẩm CH3OH và

A metyl propionat B metyl axetat C etyl axetat D metyl fomat

Câu 33 (VD): Dung dịch X gồm KHCO3 1M và Na2CO3 1M Dung dịch Y gồm H2SO4 1M và HCl 1M Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch Y vào 200 ml dung dịch X, thu được V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch E

Trang 4

Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch E, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m và V lần lượt là

A 82,4 và 1,12 B 82,4 và 2,24 C 59,1 và 1,12 D 59,1 và 2,24

Câu 34 (VD): Chia 0,6 mol hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức thành

hai phần bằng nhau:

- Phần 1: Đốt cháy hoàn toàn thu được 39,6 gam CO2

- Phần 2: Đun nóng với H2SO4 đặc thu được 10,2 gam este E, hiệu suất 100% Đốt cháy hết E thu được 22 gam CO2 và 9 gam nước Biết trong hỗn hợp X, số mol axit nhỏ hơn số mol ancol Công thức của axit là

A HCOOH B CH3COOH C C2H5COOH D C3H7COOH

Câu 35 (VD): Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 2,31 mol O2, thu được H2O và 1,65 mol

CO2 Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 26,52 gam muối Mặt khác, m gam X tác dụng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là

Câu 36 (VDC): X, Y là hai axit cacboxylic mạch hở (MX < MY), Z là ancol no, T là este 2 chức được tạo bởi X, Y, Z Đun 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được ancol Z và hỗn hợp F chứa hai muối có số mol bằng nhau Cho Z vào bình chứa Na dư, thấy bình tăng 19,24 gam và thu được 5,824 lít H2 (đktc) thoát ra ngoài bình Đốt hoàn toàn hỗn hợp F cần 15,68 lít O2

(đktc), thu được khí CO2, Na2CO3 và 7,2 gam H2O Phần trăm về số mol của T trong E gần nhất với

Câu 37 (VD): Hỗn hợp X gồm axit đơn chức A, ancol đơn chức B và este E được điều chế từ A và B Đốt

cháy 9,6 gam hỗn hợp X thu được 8,64 gam H2O và 8,96 lít CO2 (đktc) Biết trong X thì B chiếm 50% theo số mol Số mol ancol B trong 9,6 gam hỗn hợp là

Câu 38 (VD): Nhỏ rất từ từ đến hết 200 ml dung dịch X chứa đồng thời H2SO4 aM và HCl 0,15M vào

100 ml dung dịch chứa đồng thời NaOH 0,5M và Na2CO3 0,4M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,448 lít khí (đktc) Giá trị của a là

Câu 39 (VD): Khi thủy phân hết 3,28 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở thì cần vừa đủ

0,05 mol NaOH, thu được một muối và hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy hết Y trong O2 dư, thu được CO2 và m gam H2O Giá trị của m là

Câu 40 (VDC): Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol: X (no, đơn chức);

Y (không no, đơn chức, phân tử có hai liên kết π) và Z (no, hai chức) Cho 0,2 mol E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 12,88 gam hỗn hợp ba ancol cùng dãy đồng đẳng và 24,28 gam hỗn hợp T gồm ba muối cacboxylat Đốt cháy toàn bộ T cần vừa đủ 0,175 mol O2, thu được Na2CO3, CO2 và 0,055 mol H2O Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với

Trang 5

A 12% B 5% C 9% D 6%

Đáp án

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án C

Phương pháp giải:

Tính theo PTHH: [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 �����H SO dac t2 4 ,o� [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O

Giải chi tiết:

[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 �����H SO dac t2 4 ,o� [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O

Theo lý thuyết, cứ 162 tấn xenlulozơ sẽ điều chế được 297 tấn xenlulozơ trinitrat

⟹ Khi dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được theo lý thuyết là:

mxenlulozơ trinitrat LT = 2.297

162 = 3,67 tấn

⟹ mxenlulozơ trinitrat TT = 3,67.60% = 2,20 tấn

Câu 2: Đáp án A

Phương pháp giải:

Từ tên gọi suy ra công thức este

Viết phản ứng thủy phân este trong NaOH ⟹ Muối thu được

Giải chi tiết:

CTCT của etyl fomat là HCOOC2H5

HCOOC2H5 + NaOH ��t o� HCOONa + C2H5OH

⟹ Thu được muối là HCOONa

Câu 3: Đáp án C

Phương pháp giải:

- Từ khối lượng và tỉ lệ mol của hỗn hợp suy ra số mol từng este trong hỗn hợp

- Tính theo các PTHH:

CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH

CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O

⟹ Chất rắn thu được sau khi cô cạn dung dịch gồm CH3COONa, C6H5ONa, có thể chứa cả NaOH dư

Giải chi tiết:

nNaOH = 0,8.0,1 = 0,08 mol

Trang 6

nCH3COOC2H5 = nCH3COOC6H5 = 4, 48

88 136 = 0,02 mol

CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH

0,02 → 0,02 → 0,02 (mol)

CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O

0,02 → 0,04 → 0,02 → 0,02 (mol)

nNaOH dư = 0,08 - 0,02 - 0,04 = 0,02 mol

Chất rắn thu được sau khi cô cạn dung dịch gồm:

3

6 5

: 0,02 0,02 0,04 : 0,02

: 0,02

⟹ m = 0,04.82 + 0,02.116 + 0,02.40 = 6,4 gam

Câu 4: Đáp án B

Phương pháp giải:

Khi thủy phân chất béo trong MT kiềm luôn có:

chat beo glixerol

Giải chi tiết:

nglixerol = 9,2/92 = 0,1 mol

⟹ nNaOH = 3nglixerol = 3.0,1 = 0,3 mol

⟹ m = 0,3.40 = 12 gam

Câu 5: Đáp án B

Phương pháp giải:

Chất có phản ứng tráng gương là chất chứa nhóm -CHO trong phân tử Một số loại chất thường gặp:

- Anđehit

- Glucozơ, Fructozơ (vì có thể chuyển thành glucozơ trong MT kiềm)

- Các chất có đầu là HCOO- (axit, este, muối)

Giải chi tiết:

X có thể là vinyl fomat (HCOOCH=CH2)

0,1 → 0,1 → 0,1 (mol)

HCOONa → 2Ag

0,1 → 0,2 (mol)

0,1 → 0,2 (mol)

⟹ nAg = 0,2 + 0,2 = 0,4 mol

Câu 6: Đáp án C

Phương pháp giải:

Trang 7

Khi đốt cháy cacbohiđrat luôn có: n O2 n CO2 (HS có thể tự chứng minh bằng cách viết PTHH).

Giải chi tiết:

Khi đốt cháy cacbohiđrat luôn có: nO2 = nCO2 = 0,3 mol

BTKL: mH2O = mcacbohidrat + mO2 - mCO2 = 8,64 + 0,3.32 - 0,3.44 = 5,04 gam

Câu 7: Đáp án D

Phương pháp giải:

Công thức phân tử của X có dạng CnH2n+3N (n ≥ 1)

Sơ đồ phản ứng: Amin X + HCl → Muối

⟹ BTKL: mHCl = mmuối - mX ⟹ nX = nHCl ⟹ MX ⟹ n ⟹ Số nguyên tử H trong phân tử X

Giải chi tiết:

- Sơ đồ phản ứng: Amin X + HCl → Muối

⟹ BTKL: mHCl = mmuối - mX = 9,55 - 5,9 = 3,65 gam ⟹ nHCl = 3,65/36,5 = 0,1 mol

Do X là amin đơn chức nên nX = nHCl = 0,1 mol ⟹ MX = 5,9/0,1 = 59 g/mol

- Công thức phân tử của X có dạng CnH2n+3N (n ≥ 1)

⟹ 14n + 17 = 59 ⟹ n = 3

⟹ CTPT của X là C3H9N

⟹ Trong phân tử X có 9 nguyên tử H

Câu 8: Đáp án B

Phương pháp giải:

So sánh thấy nCO2 = nH2O ⟹ X, Y, Z đều là các hợp chất no, đơn chức, mạch hở (X, Y chứa 2O; Z chứa 1O)

Giải chi tiết:

nO2 = 26,88/22,4 = 1,2 mol

nCO2 = 22,4/22,4 = 1 mol

nH2O = 18/18 = 1 mol

Ta thấy nCO2 = nH2O ⟹ X, Y, Z đều là các hợp chất no, đơn chức, mạch hở (X, Y chứa 2O; Z chứa 1O) BTNT O: nO (M) = 2nCO2 + nH2O - 2nO2 = 2.1 + 1 - 2.1,2 = 0,6 mol

Đặt nX + nY = a mol; nZ = b mol

( )

0, 4

M

O M

a b n

a b n

⟹ %nZ = (0,2/0,4).100% = 50%

Câu 9: Đáp án A

Phương pháp giải:

Đốt cháy este no đơn chức, mạch hở luôn có: nCO2 = nH2O

Trang 8

Giải chi tiết:

Đốt cháy este no đơn chức, mạch hở luôn có: nCO2 = nH2O = 3,6/18 = 0,2 mol

⟹ V = 0,2.22,4 = 4,48 lít

Câu 10: Đáp án B

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Có 2 dung dịch tác dụng với HCl dư sinh ra sản phẩm khí là Na2CO3 và NaHCO3

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2 ↑

NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2 ↑

Câu 11: Đáp án D

Phương pháp giải:

Tính nH+, nOH- ⟹ Số mol ion dư ⟹ Nồng độ ion dư trong dung dịch Y ⟹ pH

Giải chi tiết:

nH+ = 0,03 0,001V = 3.10-5V (mol)

nOH-= 0,01 0,001V = 10-5V (mol)

PT ion thu gọn: H+ + OH- → H2O

⟹ nH+dư = 3.10-5V - 10-5V = 2.10-5V (mol)

ddY

2.10

0, 01

2 10

H du

� �

⟹ pH = -log[H+] = -log(0,01) = 2

Câu 12: Đáp án D

Phương pháp giải:

Ghi nhớ sơ đồ: Glucozơ → 2Ag

Giải chi tiết:

Sơ đồ phản ứng: 1 Glucozơ → 2 Ag (do glucozơ có 1 nhóm -CHO)

nAg = 21,6/108 = 0,2 mol

⟹ nglucozơ = nAg/2 = 0,2/2 = 0,1 mol

⟹ mglucozơ = 0,1.180 = 18 gam

Câu 13: Đáp án D

Phương pháp giải:

Đặt nHCOOC2H5 = x mol; nCH3COOCH3 = y mol

Lập hệ PT tìm x và y dựa vào:

- Tổng khối lượng hai este

- Tổng khối lượng hai muối

Giải chi tiết:

Đặt nHCOOC2H5 = x mol; nCH3COOCH3 = y mol

Trang 9

⟹ 74x + 74y = 22,2 (1)

HCOOC2H5 + NaOH → HCOONa + C2H5OH

x mol → x mol

CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH

y mol → y mol

mmuối = mHCOONa + mCH3COONa ⟹ 68x + 82y = 21,8 (2)

Từ (1)(2) ⟹ x = 0,2; y = 0,1

Vậy số mol HCOOC2H5 và CH3COOCH3 lần lượt là 0,2 và 0,1

Câu 14: Đáp án A

Phương pháp giải:

Lý thuyết tổng hợp về cacbohiđrat

Giải chi tiết:

- X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt ⟹ X là saccarozơ.

- X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích ⟹ Y là glucozơ

Câu 15: Đáp án D

Phương pháp giải:

Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch: sản phẩm có chất kết tủa hoặc chất bay hơi hoặc chất điện li yếu

Giải chi tiết:

Có 4 dung dịch có phản ứng với NaOH:

- MgCl2: MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 ↓ + 2NaCl

- AlCl3: AlCl3 + 3NaOH → Αl(OH)3 ↓ + 3NaCl

Αl(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

- NaHCO3: NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

- NH4Cl: NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 ↑ + H2O

Câu 16: Đáp án C

Phương pháp giải:

Cách gọi tên este: Tên gọi của este RCOOR' = Tên gốc R' + tên gốc axit (đuôi "at")

Giải chi tiết:

Este CH3COOCH3 có tên gọi là metyl axetat

Câu 17: Đáp án C

Phương pháp giải:

Chất có phản ứng tráng gương là chất chứa nhóm -CHO trong phân tử Một số loại chất thường gặp:

- Anđehit

- Glucozơ, Fructozơ (vì có thể chuyển thành glucozơ trong MT kiềm)

- Các chất có đầu là HCOO- (axit, este, muối)

Trang 10

Giải chi tiết:

phản ứng tráng bạc

Glyxin (NH2CH2COOH) không có phản ứng tráng bạc

Câu 18: Đáp án B

Phương pháp giải:

Ghi nhớ sơ đồ: Glucozơ → 2Ag

Giải chi tiết:

Sơ đồ phản ứng: 1 Glucozơ → 2 Ag (do glucozơ có 1 nhóm -CHO)

nglucozơ = 18/180 = 0,1 mol

⟹ nAg = 2nglucozơ = 2 0,1 = 0,2 mol

⟹ mAg = 0,2.108 = 21,6 gam

Câu 19: Đáp án A

Phương pháp giải:

Công thức tổng quát của amin no, đơn chức, mạch hở là CnH2n+3N

Giải chi tiết:

Gọi công thức phân tử của amin X là CnH2n+3N

BTNT C: nC = nCO2 = 0,2 mol

BTNT N: nN = 2nN2 = 2 0,05 = 0,1 mol

0,1

C N

n n n

⟹ Vậy CTPT của X là C2H7N

Câu 20: Đáp án C

Phương pháp giải:

Este đơn chức tác dụng với NaOH sinh ra 2 muối ⟹ Este đơn chức của hợp chất phenol

Giải chi tiết:

Este đơn chức tác dụng với NaOH sinh ra 2 muối ⟹ Este đơn chức của hợp chất phenol

⟹ Chất thỏa mãn trong 4 chất trên là Phenyl fomat (HCOOC6H5)

PTHH: HCOOC6H5 + 2NaOH → HCOONa + C6H5ONa + H2O

Câu 21: Đáp án C

Phương pháp giải:

Gọi CTTQ của axit X là RCOOH

Từ nRCOOH = nRCOONa ⟹ R ⟹ Công thức của X

Giải chi tiết:

Gọi CTTQ của axit X là RCOOH

Ngày đăng: 11/05/2021, 08:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w