Khối lượng NaOH đã phản ứng là Câu 5 TH: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol chất X trong dung dịch NaOH, dung dịch thu được tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 0,4 mol Ag.. Phần trăm t
Trang 1SỞ GD&ĐT BẮC GIANG
TRƯỜNG THPT YÊN THẾ
ĐỀ THI THỬ THPTQG LẦN 1 NĂM HỌC 2020 – 2021 MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề
Câu 1 (VD): Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ axit nitric và xenlulozơ (hiệu suất phản ứng là 60% tính
theo xenlulozơ) Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là
A 1,10 tấn B 2,97 tấn C 2,20 tấn D 3,67 tấn
Câu 2 (NB): Thủy phân etyl fomat trong dung dịch NaOH đun nóng thu được muối nào sau đây?
A HCOONa B C2H3COONa C CH3COONa D C2H5COONa
Câu 3 (VD): Cho 4,48 gam hỗn hợp gồm CH3COOC2H5 và CH3COOC6H5 (tỉ lệ mol bằng 1 : 1) tác dụng với 800 ml dung dịch NaOH 0,1M Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn Giá trị của m là
Câu 4 (VD): Thủy phân hoàn toàn m gam triolein bằng NaOH thu được 9,2 gam glixerol Khối lượng
NaOH đã phản ứng là
Câu 5 (TH): Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol chất X trong dung dịch NaOH, dung dịch thu được tác dụng
với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 0,4 mol Ag Chất X có thể là
A etyl axetat B vinyl fomat C anlyl fomat D vinyl axetat
Câu 6 (VD): Khi đốt cháy 8,64 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ cần vừa đủ 0,3 mol O2, thu được CO2
và m gam H2O Giá trị của m là
Câu 7 (VD): Cho 5,9 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được
9,55 gam muối Số nguyên tử H trong phân tử X là
Câu 8 (VD): Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, este Y và anđehit Z Để đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol M
cần vừa đủ 26,88 lít O2, sau phản ứng 22,4 lít CO2 và 18 gam nước Các thể tích khí đo ở đktc Phần trăm theo số mol của Z trong M bằng
Câu 9 (VD): Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẳng thu được 3,6 gam H2O và V lít khí CO2 (đktc) Giá trị của V là
Câu 10 (TH): Cho các dung dịch sau: Na2CO3, NaHCO3, KOH, NH4Cl, Na2SO4, CH3NH2 Có bao nhiêu dung dịch tác dụng với dung dịch HCl dư sinh ra sản phẩm khí?
Trang 2Câu 11 (VD): Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03M được 2V ml dung
dịch Y Giá trị pH của dung dịch Y là
Câu 12 (VD): Cho m gam glucozơ phản ứng vói lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 21,6 gam Ag Giá trị của m là
Câu 13 (VD): Xà phòng hóa hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 21,8 gam muối Số mol HCOOC2H5 và CH3COOCH3 lần lượt là
A 0,25 và 0,05 B 0,1 và 0,2 C 0,15 và 0,15 D 0,2 và 0,1
Câu 14 (TH): Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước X có nhiều trong cây mía, củ
cải đường và hoa thốt nốt Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích Tên gọi của X và Y lần lượt là
A saccarozơ và glucozơ B glucozơ và saccarozơ
C saccarozơ và sobitol D glucozơ và fructozơ
Câu 15 (TH): Cho dãy các dung dịch: MgCl2, AlCl3, Na2CO3, NaHCO3, NH4Cl, BaCl2 Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH là
Câu 16 (NB): Este CH3COOCH3 có tên gọi là
A etyl axetat B metyl fomat C metyl axetat D etyl fomat
Câu 17 (NB): Chất nào sau đây không có phản ứng tráng bạc?
A Metyl fomat B Natri fomat C Glyxin D Axit fomic
Câu 18 (VD): Cho 18 gam glucozơ tráng bạc hoàn toàn, khối lượng bạc thu được sau phản ứng là
A 68,1 gam B 21,6 gam C 10,8 gam D 43,2 gam
Câu 19 (VD): Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, đơn chức, mạch hở) thu được 0,2 mol CO2 và 0,05 mol
N2 Công thức phân tử của X là
A C2H7N B C4H11N C C2H5N D C4H9N
Câu 20 (TH): Este X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa 2 muối Este X có
thể là
A vinyl fomat B benzyl fomat C phenyl fomat D metyl axetat
Câu 21 (VD): Trung hòa hoàn toàn 1,8 gam một axit hữu cơ đơn chức X bằng dung dịch NaOH vừa đủ
rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 2,46 gam muối khan Công thức cấu tạo axit X là
A CH2=CHCOOH B CH3CH2COOH C CH3COOH D HCOOH
Câu 22 (NB): Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
A metyl amin B axit glutamic C lysin D alanin
Câu 23 (NB): Xà phòng hóa hoàn toàn a mol triolein trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được a mol
glixerol và
Trang 3A a mol natri oleat B 3a mol natri oleat C a mol axit oleic D 3a mol axit oleic
Câu 24 (VD): Hòa tan hoàn toàn 2,8 gam Fe trong dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V là
Câu 25 (TH): Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X Hiđro hóa X, thu được chất hữu
cơ Y Hai chất X, Y lần lượt là
A glucozơ, axit gluconic B fructozơ, sobitol
C saccarozơ, glucozơ D glucozơ, sobitol
Câu 26 (NB): Công thức cấu tạo của etylmetylamin là
A C2H5NH2 B (CH3)2NC2H5 C CH3NH2 D CH3NHC2H5
Câu 27 (TH): Phát biểu nào sau đây sai?
A Không thể nhận biết dung dịch đipeptit và tripeptit bằng Cu(OH)2
B Anilin không làm đổi màu quỳ tím
C Dung dịch lòng trắng trứng tạo kết tủa vàng với dung dịch HNO3 đặc
D Dung dịch các amin no, mạch hở làm quỳ tím hóa xanh
Câu 28 (VD): Cho 90 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 80%, thu được m gam C2H5OH Giá trị của m là
Câu 29 (TH): Cặp chất nào sau đây đều tác dụng với Cu(OH)2?
A tristearin, fructozơ B glixerol, metyl axetat
C glyxin, etanol D glucozơ, saccarozơ
Câu 30 (TH): Cho các phát biểu sau đây:
(a) Metylamin là chất khí, làm xanh quỳ tím ẩm
(b) Các đipeptit không hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
(c) Axit cacboxylic tạo được liên kết hiđro với nước
(d) Các chất béo với gốc axit béo không no thường là chất lỏng
Số phát biểu đúng là
Câu 31 (NB): Chất nào sau đây tác dụng với KHCO3 sinh ra khí CO2?
Câu 32 (NB): Thủy phân este nào sau đây trong môi trường axit thu được hỗn hợp sản phẩm CH3OH và
A metyl propionat B metyl axetat C etyl axetat D metyl fomat
Câu 33 (VD): Dung dịch X gồm KHCO3 1M và Na2CO3 1M Dung dịch Y gồm H2SO4 1M và HCl 1M Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch Y vào 200 ml dung dịch X, thu được V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch E
Trang 4Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch E, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m và V lần lượt là
A 82,4 và 1,12 B 82,4 và 2,24 C 59,1 và 1,12 D 59,1 và 2,24
Câu 34 (VD): Chia 0,6 mol hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức thành
hai phần bằng nhau:
- Phần 1: Đốt cháy hoàn toàn thu được 39,6 gam CO2
- Phần 2: Đun nóng với H2SO4 đặc thu được 10,2 gam este E, hiệu suất 100% Đốt cháy hết E thu được 22 gam CO2 và 9 gam nước Biết trong hỗn hợp X, số mol axit nhỏ hơn số mol ancol Công thức của axit là
A HCOOH B CH3COOH C C2H5COOH D C3H7COOH
Câu 35 (VD): Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 2,31 mol O2, thu được H2O và 1,65 mol
CO2 Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 26,52 gam muối Mặt khác, m gam X tác dụng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
Câu 36 (VDC): X, Y là hai axit cacboxylic mạch hở (MX < MY), Z là ancol no, T là este 2 chức được tạo bởi X, Y, Z Đun 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được ancol Z và hỗn hợp F chứa hai muối có số mol bằng nhau Cho Z vào bình chứa Na dư, thấy bình tăng 19,24 gam và thu được 5,824 lít H2 (đktc) thoát ra ngoài bình Đốt hoàn toàn hỗn hợp F cần 15,68 lít O2
(đktc), thu được khí CO2, Na2CO3 và 7,2 gam H2O Phần trăm về số mol của T trong E gần nhất với
Câu 37 (VD): Hỗn hợp X gồm axit đơn chức A, ancol đơn chức B và este E được điều chế từ A và B Đốt
cháy 9,6 gam hỗn hợp X thu được 8,64 gam H2O và 8,96 lít CO2 (đktc) Biết trong X thì B chiếm 50% theo số mol Số mol ancol B trong 9,6 gam hỗn hợp là
Câu 38 (VD): Nhỏ rất từ từ đến hết 200 ml dung dịch X chứa đồng thời H2SO4 aM và HCl 0,15M vào
100 ml dung dịch chứa đồng thời NaOH 0,5M và Na2CO3 0,4M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,448 lít khí (đktc) Giá trị của a là
Câu 39 (VD): Khi thủy phân hết 3,28 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở thì cần vừa đủ
0,05 mol NaOH, thu được một muối và hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy hết Y trong O2 dư, thu được CO2 và m gam H2O Giá trị của m là
Câu 40 (VDC): Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol: X (no, đơn chức);
Y (không no, đơn chức, phân tử có hai liên kết π) và Z (no, hai chức) Cho 0,2 mol E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 12,88 gam hỗn hợp ba ancol cùng dãy đồng đẳng và 24,28 gam hỗn hợp T gồm ba muối cacboxylat Đốt cháy toàn bộ T cần vừa đủ 0,175 mol O2, thu được Na2CO3, CO2 và 0,055 mol H2O Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với
Trang 5A 12% B 5% C 9% D 6%
Đáp án
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án C
Phương pháp giải:
Tính theo PTHH: [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 �����H SO dac t2 4 ,o� [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
Giải chi tiết:
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 �����H SO dac t2 4 ,o� [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
Theo lý thuyết, cứ 162 tấn xenlulozơ sẽ điều chế được 297 tấn xenlulozơ trinitrat
⟹ Khi dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được theo lý thuyết là:
mxenlulozơ trinitrat LT = 2.297
162 = 3,67 tấn
⟹ mxenlulozơ trinitrat TT = 3,67.60% = 2,20 tấn
Câu 2: Đáp án A
Phương pháp giải:
Từ tên gọi suy ra công thức este
Viết phản ứng thủy phân este trong NaOH ⟹ Muối thu được
Giải chi tiết:
CTCT của etyl fomat là HCOOC2H5
HCOOC2H5 + NaOH ��t o� HCOONa + C2H5OH
⟹ Thu được muối là HCOONa
Câu 3: Đáp án C
Phương pháp giải:
- Từ khối lượng và tỉ lệ mol của hỗn hợp suy ra số mol từng este trong hỗn hợp
- Tính theo các PTHH:
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O
⟹ Chất rắn thu được sau khi cô cạn dung dịch gồm CH3COONa, C6H5ONa, có thể chứa cả NaOH dư
Giải chi tiết:
nNaOH = 0,8.0,1 = 0,08 mol
Trang 6nCH3COOC2H5 = nCH3COOC6H5 = 4, 48
88 136 = 0,02 mol
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
0,02 → 0,02 → 0,02 (mol)
CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O
0,02 → 0,04 → 0,02 → 0,02 (mol)
nNaOH dư = 0,08 - 0,02 - 0,04 = 0,02 mol
Chất rắn thu được sau khi cô cạn dung dịch gồm:
3
6 5
: 0,02 0,02 0,04 : 0,02
: 0,02
�
�
�
�
�
⟹ m = 0,04.82 + 0,02.116 + 0,02.40 = 6,4 gam
Câu 4: Đáp án B
Phương pháp giải:
Khi thủy phân chất béo trong MT kiềm luôn có:
chat beo glixerol
�
�
Giải chi tiết:
nglixerol = 9,2/92 = 0,1 mol
⟹ nNaOH = 3nglixerol = 3.0,1 = 0,3 mol
⟹ m = 0,3.40 = 12 gam
Câu 5: Đáp án B
Phương pháp giải:
Chất có phản ứng tráng gương là chất chứa nhóm -CHO trong phân tử Một số loại chất thường gặp:
- Anđehit
- Glucozơ, Fructozơ (vì có thể chuyển thành glucozơ trong MT kiềm)
- Các chất có đầu là HCOO- (axit, este, muối)
Giải chi tiết:
X có thể là vinyl fomat (HCOOCH=CH2)
0,1 → 0,1 → 0,1 (mol)
HCOONa → 2Ag
0,1 → 0,2 (mol)
0,1 → 0,2 (mol)
⟹ nAg = 0,2 + 0,2 = 0,4 mol
Câu 6: Đáp án C
Phương pháp giải:
Trang 7Khi đốt cháy cacbohiđrat luôn có: n O2 n CO2 (HS có thể tự chứng minh bằng cách viết PTHH).
Giải chi tiết:
Khi đốt cháy cacbohiđrat luôn có: nO2 = nCO2 = 0,3 mol
BTKL: mH2O = mcacbohidrat + mO2 - mCO2 = 8,64 + 0,3.32 - 0,3.44 = 5,04 gam
Câu 7: Đáp án D
Phương pháp giải:
Công thức phân tử của X có dạng CnH2n+3N (n ≥ 1)
Sơ đồ phản ứng: Amin X + HCl → Muối
⟹ BTKL: mHCl = mmuối - mX ⟹ nX = nHCl ⟹ MX ⟹ n ⟹ Số nguyên tử H trong phân tử X
Giải chi tiết:
- Sơ đồ phản ứng: Amin X + HCl → Muối
⟹ BTKL: mHCl = mmuối - mX = 9,55 - 5,9 = 3,65 gam ⟹ nHCl = 3,65/36,5 = 0,1 mol
Do X là amin đơn chức nên nX = nHCl = 0,1 mol ⟹ MX = 5,9/0,1 = 59 g/mol
- Công thức phân tử của X có dạng CnH2n+3N (n ≥ 1)
⟹ 14n + 17 = 59 ⟹ n = 3
⟹ CTPT của X là C3H9N
⟹ Trong phân tử X có 9 nguyên tử H
Câu 8: Đáp án B
Phương pháp giải:
So sánh thấy nCO2 = nH2O ⟹ X, Y, Z đều là các hợp chất no, đơn chức, mạch hở (X, Y chứa 2O; Z chứa 1O)
Giải chi tiết:
nO2 = 26,88/22,4 = 1,2 mol
nCO2 = 22,4/22,4 = 1 mol
nH2O = 18/18 = 1 mol
Ta thấy nCO2 = nH2O ⟹ X, Y, Z đều là các hợp chất no, đơn chức, mạch hở (X, Y chứa 2O; Z chứa 1O) BTNT O: nO (M) = 2nCO2 + nH2O - 2nO2 = 2.1 + 1 - 2.1,2 = 0,6 mol
Đặt nX + nY = a mol; nZ = b mol
⟹
( )
0, 4
M
O M
a b n
a b n
�
⟹ %nZ = (0,2/0,4).100% = 50%
Câu 9: Đáp án A
Phương pháp giải:
Đốt cháy este no đơn chức, mạch hở luôn có: nCO2 = nH2O
Trang 8Giải chi tiết:
Đốt cháy este no đơn chức, mạch hở luôn có: nCO2 = nH2O = 3,6/18 = 0,2 mol
⟹ V = 0,2.22,4 = 4,48 lít
Câu 10: Đáp án B
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
Có 2 dung dịch tác dụng với HCl dư sinh ra sản phẩm khí là Na2CO3 và NaHCO3
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2 ↑
NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2 ↑
Câu 11: Đáp án D
Phương pháp giải:
Tính nH+, nOH- ⟹ Số mol ion dư ⟹ Nồng độ ion dư trong dung dịch Y ⟹ pH
Giải chi tiết:
nH+ = 0,03 0,001V = 3.10-5V (mol)
nOH-= 0,01 0,001V = 10-5V (mol)
PT ion thu gọn: H+ + OH- → H2O
⟹ nH+dư = 3.10-5V - 10-5V = 2.10-5V (mol)
ddY
2.10
0, 01
2 10
H du
� �
⟹ pH = -log[H+] = -log(0,01) = 2
Câu 12: Đáp án D
Phương pháp giải:
Ghi nhớ sơ đồ: Glucozơ → 2Ag
Giải chi tiết:
Sơ đồ phản ứng: 1 Glucozơ → 2 Ag (do glucozơ có 1 nhóm -CHO)
nAg = 21,6/108 = 0,2 mol
⟹ nglucozơ = nAg/2 = 0,2/2 = 0,1 mol
⟹ mglucozơ = 0,1.180 = 18 gam
Câu 13: Đáp án D
Phương pháp giải:
Đặt nHCOOC2H5 = x mol; nCH3COOCH3 = y mol
Lập hệ PT tìm x và y dựa vào:
- Tổng khối lượng hai este
- Tổng khối lượng hai muối
Giải chi tiết:
Đặt nHCOOC2H5 = x mol; nCH3COOCH3 = y mol
Trang 9⟹ 74x + 74y = 22,2 (1)
HCOOC2H5 + NaOH → HCOONa + C2H5OH
x mol → x mol
CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
y mol → y mol
mmuối = mHCOONa + mCH3COONa ⟹ 68x + 82y = 21,8 (2)
Từ (1)(2) ⟹ x = 0,2; y = 0,1
Vậy số mol HCOOC2H5 và CH3COOCH3 lần lượt là 0,2 và 0,1
Câu 14: Đáp án A
Phương pháp giải:
Lý thuyết tổng hợp về cacbohiđrat
Giải chi tiết:
- X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt ⟹ X là saccarozơ.
- X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích ⟹ Y là glucozơ
Câu 15: Đáp án D
Phương pháp giải:
Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch: sản phẩm có chất kết tủa hoặc chất bay hơi hoặc chất điện li yếu
Giải chi tiết:
Có 4 dung dịch có phản ứng với NaOH:
- MgCl2: MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 ↓ + 2NaCl
- AlCl3: AlCl3 + 3NaOH → Αl(OH)3 ↓ + 3NaCl
Αl(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
- NaHCO3: NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
- NH4Cl: NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 ↑ + H2O
Câu 16: Đáp án C
Phương pháp giải:
Cách gọi tên este: Tên gọi của este RCOOR' = Tên gốc R' + tên gốc axit (đuôi "at")
Giải chi tiết:
Este CH3COOCH3 có tên gọi là metyl axetat
Câu 17: Đáp án C
Phương pháp giải:
Chất có phản ứng tráng gương là chất chứa nhóm -CHO trong phân tử Một số loại chất thường gặp:
- Anđehit
- Glucozơ, Fructozơ (vì có thể chuyển thành glucozơ trong MT kiềm)
- Các chất có đầu là HCOO- (axit, este, muối)
Trang 10Giải chi tiết:
phản ứng tráng bạc
Glyxin (NH2CH2COOH) không có phản ứng tráng bạc
Câu 18: Đáp án B
Phương pháp giải:
Ghi nhớ sơ đồ: Glucozơ → 2Ag
Giải chi tiết:
Sơ đồ phản ứng: 1 Glucozơ → 2 Ag (do glucozơ có 1 nhóm -CHO)
nglucozơ = 18/180 = 0,1 mol
⟹ nAg = 2nglucozơ = 2 0,1 = 0,2 mol
⟹ mAg = 0,2.108 = 21,6 gam
Câu 19: Đáp án A
Phương pháp giải:
Công thức tổng quát của amin no, đơn chức, mạch hở là CnH2n+3N
Giải chi tiết:
Gọi công thức phân tử của amin X là CnH2n+3N
BTNT C: nC = nCO2 = 0,2 mol
BTNT N: nN = 2nN2 = 2 0,05 = 0,1 mol
0,1
C N
n n n
⟹ Vậy CTPT của X là C2H7N
Câu 20: Đáp án C
Phương pháp giải:
Este đơn chức tác dụng với NaOH sinh ra 2 muối ⟹ Este đơn chức của hợp chất phenol
Giải chi tiết:
Este đơn chức tác dụng với NaOH sinh ra 2 muối ⟹ Este đơn chức của hợp chất phenol
⟹ Chất thỏa mãn trong 4 chất trên là Phenyl fomat (HCOOC6H5)
PTHH: HCOOC6H5 + 2NaOH → HCOONa + C6H5ONa + H2O
Câu 21: Đáp án C
Phương pháp giải:
Gọi CTTQ của axit X là RCOOH
Từ nRCOOH = nRCOONa ⟹ R ⟹ Công thức của X
Giải chi tiết:
Gọi CTTQ của axit X là RCOOH