Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam phải nỗ lực đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, đặc biệt là phát triển loại hình dịch vụ thanh toán điện tử để đáp ứng yêu cầu của ngâ
Trang 1Trịnh Xuân Vượng – CH15_QTKDTM i
LỜI MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam theo hướng thị trường và hội nhập quốc tế, ngành ngân hàng của Việt Nam đã và đang phát triển rất mạnh mẽ Nhiều dịch vụ ngân hàng hiện đại đã được phát triển thành công ở nước ngoài nay được các ngân hàng thương mại đưa vào áp dụng tại Việt Nam, bước đầu chứng tỏ tính hiệu quả và sự tiện dụng của chúng, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại và mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng và xã hội Trong bối cảnh hiện nay khi xu hướng toàn cầu hoá và quốc tế hoá thể hiện rất rõ trong những nỗ lực đẩy mạnh tự do hoá thương mại, dịch vụ và khu vực tài chính đòi hỏi hệ thống ngân hàng thương mại phải có những chuyển biến căn bản về nhận thức và hoạt động Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam phải nỗ lực đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, đặc biệt là phát triển loại hình dịch vụ thanh toán điện tử để đáp ứng yêu cầu của ngân hàng trong quá trình hội nhập kinh
tế quốc tế
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một ngân hàng thương mại quốc doanh với hệ thống hoạt động rộng khắp cả nước với hơn 150 chi nhánh nên khá thuận lợi cho việc triển khai các dịch vụ Tuy nhiên, các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam còn chưa phát triển nhiều, tính tiện ích chưa cao, các hình thức dịch vụ ngân hàng điện tử chưa phong phú nên chưa thực sự lôi cuốn và hấp dẫn đối với khách hàng Thu nhập từ hoạt động dịch vụ thanh toán điện
tử của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam còn chiếm tỷ lệ thấp trên tổng thu nhập Điều này gây ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh và sự phát triển nói chung của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trong bối cảnh đó tác giả chọn đề tài “Phát triển dịch vụ thanh toán điện
tử của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” làm luận văn thạc sỹ, nhằm
tìm ra những giải pháp mở rộng và phát triển các dịch vụ thanh toán điện tử, để đáp ứng yêu cầu kinh doanh của ngân hàng và hoạt động của nền kinh tế quốc dân
Trang 2Mục đích nghiên cứu
+ Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng thương mại
+ Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động dịch vụ thanh toán điện tử của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
+ Đưa ra những giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thanh toán điện tử tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Dịch vụ thanh toán điện tử bao gồm rất nhiều loại hình dịch vụ khác nhau tuy nhiên trong phạm vi đề tài này tác giả chỉ nghiên cứu các dịch vụ thanh toán điện tử
cụ thể sau: Thanh toán qua thẻ điện tử, thanh toán điện tử liên ngân hàng, dịch vụ HomeBanking, dịch vụ SMS Banking, dịch vụ InternetBanking và dịch vụ thanh toán chứng khoán của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Về mặt thời gian
Đề tài nghiên cứu thực trạng trên cơ sở số liệu từ năm 2004 đến nay và đưa ra các giải pháp cho đến năm 2012
Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp duy vật biện chứng; Phương pháp duy vật lịch sử; Phương pháp trừu tượng hoá; Nghiên cứu lý thuyết và tổng kết thực tiễn; Khảo sát từ thực tế; Các phương pháp thống kê thu thập số liệu, so sánh, tổng hợp, phân tích thống
kê
Nội dung nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ thanh toán điện tử của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động dịch vụ thanh toán điện tử ở Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong thời gian qua
Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán điện tử ở Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam trong thời gian tới
Trang 3Trịnh Xuân Vượng – CH15_QTKDTM iii
Chương 1
Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ thanh toán điện tử của các Ngân
hàng thương mại Việt Nam
Trong chương này, học viên trình bày về cơ sở lý luận của dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng thương mại, đưa ra một số khái niệm khác nhau về dịch vụ, dịch vụ ngân hàng, phân loại dịch vụ theo cách phân loại dịch vụ của WTO Tiếp theo đó tác giả trình bày tổng quan về dịch vụ thanh toán điện tử, các hình thức thanh toán điện tử của NHTM bao gồm các dịch vụ như: Thẻ điện tử (ATM, POS), Thanh toán điện tử liên ngân hàng (thanh toán điện tử nội địa và thanh toán điện tử quốc tế), Các dịch vụ ngân hàng điện tử (Dịch vụ Homebanking, dịch vụ SMS banking, dịch vụ Internetbanking), Dịch vụ thanh toán chứng khoán
Trong chương này, học viên cũng nêu ra được năm vai trò của dịch vụ thanh toán điện tử đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, Nêu ra các nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ thanh toán điện tử của NHTM
Bên cạnh đó tác giả cũng đã nghiên cứu về sự phát triển dịch vụ ngân hàng thương mại của các NHTM ở một số nước trên thế giới như Estonia và Ấn Độ và rút ra một số bài học kinh nghiệm cho việc phát triển dịch vụ thanh toán điện tử của các NHTM Việt Nam như sau:
Thứ nhất, hệ thống luật pháp phải phù hợp, tạo điều kiện cho các dịch vụ thanh toán điện tử phát triển
Thứ hai, trình độ phát triển công nghệ là một trong những điều kiện quan trọng để phát triển thành công dịch vụ thanh toán điện tử ngân hàng
Thứ ba, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật cần phải được nâng cấp để việc triển khai các dịch vụ thanh toán điện tử ngân hàng trở nên khả thi hơn ở các vùng miền, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa
Trang 4Thứ tư, dịch vụ ngân hàng nói chung muốn phát triển phải kết hợp được hài hoà 3 nhân tố: Người sử dụng (khách hàng), người cung cấp dịch vụ (ngân hàng) và nhân tố môi trường
Thứ năm, nhu cầu, thói quen sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng đối với các dịch vụ ngân hàng truyền thống như cách giao dịch tại quầy cần có sự thay đổi
Thứ sáu, sự cạnh tranh của các ngân hàng, đặc biệt là giữa ngân hàng trong nước và ngân hàng nước ngoài đã buộc các ngân hàng phải không ngừng nỗ lực trong việc cung cấp các dịch vụ mới
Thứ bảy, Các ngân hàng thương mại phải tổ chức, cơ cấu lại để có thể cung cấp hiệu quả hơn các dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng
Thứ tám, khi cung cấp các dịch vụ mới, các ngân hàng phải hướng được sự tham gia của khách hàng, đặt khách hàng ở vị trí trung tâm của mọi dịch vụ
Cuối cùng, các ngân hàng phải tích cực trong việc đầu tư cho nghiên cứu phát triển (R&D) và cho nguồn nhân lực
Trang 5Trịnh Xuân Vượng – CH15_QTKDTM v
Chương 2 Phân tích thực trạng hoạt động dịch vụ thanh toán điện tử ở Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong thời gian qua
Trong chương 2, học viên nêu khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), nghiên cứu về thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của BIDV như:
Tình hình huy động vốn: Nguồn vốn huy động tại BIDV có sự tăng trưởng với tỷ lệ khá cao qua các năm Năm 2005 tăng 28,4% so với năm 2004, năm 2006 tăng 34,29% so với năm 2005 năm 2007 tăng 27,9% so với năm 2006 và năm 2008 tăng 19.8% so với năm 2007 - mức tăng trưởng khá cao kể từ năm 2004 đến nay Thị phần huy động vốn của BIDV chiếm 15,8% thị phần huy động vốn của hệ thống ngân hàng Đến hết ngày 31/12/2008, số dư huy động vốn toàn hệ thống đạt 178.986 tỷ đồng tăng 29.517 tỷ (tương đương 19,8%) so với 31/12/2007 Trong đó,
số dư huy động vốn dân cư toàn hệ thống (bao gồm giấy tờ có giá đã loại trừ 5.920
tỷ đồng giấy tờ có giá tại hội sở chính do Tổ chức nắm giữ) đạt 72.273 tỷ
Hoạt động tín dụng: Tổng dư nợ đến cuối năm 2005 đạt 85.434 tỷ VNĐ tăng 17,95% so với năm 2004 Đến cuối năm 2006, tổng dư nợ đạt 93.453 tỷ VNĐ tăng 9,39% so với năm 2005 Tổng dư nợ của BIDV đến 31/12/2007 là 125.596 tỷ VNĐ tăng 34,39% so với năm 2006 Tổng dư nợ cho vay toàn hệ thống đến hết ngày 31/12/2008 đạt 149.419 tỷ đồng, tăng trưởng 18,97% so với năm 2007
Trang 6Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV giai đoan 2004 – 2008
Đơn vị: tỷ đồng
Chênh lệch thu chi
trước dự phòng rủi ro
Lợi nhuận trước thuế 811 741 1.112 2.028 2.351
Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2004 – 2008
Tiếp theo đó, học viên tập trung đi sâu vào phân tích về thực trạng các dịch
vụ thanh toán điện tử của BIDV Tác giả đi sâu phân tích về dịch vụ thanh toán thẻ qua máy ATM với một số kết quả cụ thể được thể hiện ở bảng sau:
Trang 7Trịnh Xuân Vượng – CH15_QTKDTM vii
Bảng 2.2: Số lượng phát hành và thanh toán thẻ qua các năm 2005 – 2008
Thực hiện Luỹ kế Thực hiện Luỹ kế Thực hiện Luỹ kế Thực hiện Luỹ kế
Só chi nhánh phát
Số lượng thẻ phát
hành (nghìn thẻ) 155 202 589 791 255 1.046 490 1.536
Số lượng máy
Số lượng giao
dịch (nghìn giao
dịch)
Tần suất giao dịch
(nghìn giao
dịch/máy)
Doanh số rút tiền
(tỷ đồng) 780 1480 1.850 3.330 12.371 15.701 26.058 41.759 Doanh số chuyển
Thu phí phát hành
thẻ (tỷ đồng) 0,5 0,8 0,9 1,7 3,5 5,2 8,3 13,5
Tỷ lệ giao dịch
Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tổng kết hoạt động dịch vụ từ năm 2004 đến năm
2008, Báo cào kết quả hoạt động dịch vụ thẻ 2004 – 2008
Thị phần phát hành thẻ nội địa của BIDV năm 2008 đạt 11% và được thể hiện trong mối tương quan với các ngân hàng khác thông qua biểu đồ sau:
Trang 8Biểu đồ 2.1: Thị phần phát hành thẻ nội địa của BIDV năm 2008
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động thẻ năm 2008 của Hiệp hội thẻ Việt Nam
Học viên đã nghiên cứu và phân tích về dịch vụ thanh toán thẻ qua POS của BIDV Đến năm 2008, thị phần dịch vụ thanh toán thẻ qua POS của BIDV mới chỉ đạt 4% với 914 máy quẹt thẻ Đây là một con số thể hiện tốc độ phát triển còn chưa cao và chưa tương xứng với tiềm lực của BIDV
Biểu đò 2.2: Thị phần POS của BIDV
BIDV 4%
EAB 5% Eximbank
8%
Sacombank 10%
VIB 8%
Khác 6%
VietInbank 7%
Techcombank 11%
Vietcombank 29%
ACB 12%
Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh thẻ BIDV năm 2008
VCB 22%
Vietinbank 20%
EAB 17.60%
TCB 3.30%
Agribank 14.90%
BIDV 11%
VIB 2.70%
Khác 8.50%
Trang 9Trịnh Xuân Vượng – CH15_QTKDTM ix
Tác giả phân tích thực trạng dịch vụ thanh toán điện tử liên ngân hàng mà cụ thể chi tiết cho thanh toán điện tử nội địa và thanh toán điện tử quốc tế, đây là dịch
vụ mang lại nguồn thu đáng kể cho BIDV và là dịch vụ mang lại khoản thu phí ròng lớn nhất trong các loại hình thanh toán điện tử với Doanh số chuyển tiền trong nước năm 2008 đạt 1.970.398 tỷ đồng tăng trưởng 31% so với năm 2007, số lượng giao dịch chuyển tiền đi và đến trong nước đạt gần 3,4 triệu giao dịch, tăng trưởng 24%
so với năm 2007 với số phí thu được 71 tỷ đồng; Doanh số chuyển tiền quốc tế năm
2008 đạt 386.118 tỷ đồng, số lượng giao dịch đạt 138.978 giao dịch với 52 tỷ đồng thu phí
Tác giả phân tích thực trạng dịch vụ Homebanking: Tính đến 31/12/2008 BIDV mới chỉ triển khai được 363 khách hàng với doanh số hoạt động kinh doanh được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.3: Doanh số hoạt động kinh doanh dịch vụ HomeBaking năm 2005 –
2008
Đơn vi: Tiền tệ
1 VND 125.163.838.311.571 175.110.974.534.274
2 USD 1.828.335.433 818.180.319
Nguồn: Báo cáo hoạt động dịch vụ năm 2008
Dịch vụ SMS Banking: Doanh thu phí dịch vụ BSMS năm 2008 đạt trên 8 tỷ đồng, tăng trưởng 291% so với năm 2007; với số lượng khách hàng đạt 143.300 khách hàng toàn hệ thống, tăng trưởng 129% so với năm 2007
Trang 10BIDV chính thức triển khai dịch vụ InternetBanking vào tháng 2/2008 và cung cấp cho khách hàng thông qua trang website www.bidv.com.vn gồm các tiện ích như: thông tin số dư và giao dịch tiền gửi thanh toán, thông tin tín dụng, thông tin bảo lãnh, thông tin L/C, thông tin ngân hàng, tỷ giá hối đoái, lãi suất, biểu phí dịch vụ, thông tin tài khoản qua thư điện tử và một số tiện ích khác Tính đến 31/12/2008, mới có 25.441 khách hàng trên tổng số 2.854.624 khách hàng của BIDV đăng ký sử dụng dịch vụ này của BIDV, mặc dù với dịch vụ này hiện nay BIDV không thực hiện thu phí đăng ký cũng như sử dụng dịch vụ
Dịch vụ thanh toán chứng khoán là một trong những sản phẩm quan trọng của tất cả các ngân hàng nói chung và của BIDV nói riêng trong việc cung cấp dịch
vụ quản lý tài khoản chứng khoán tại ngân hàng đặc biệt trong bối cảnh Uỷ ban chứng khoán nhà nước đang gấp rút yêu cầu các Công ty chứng khoán chuyển tài khoản của nhà đầu tư về ngân hàng quản lý Tính đến cuối năm 2008 mới chỉ triển khai trên 5 chi nhánh với 16 công ty chứng khoán, số lượng khách hàng mở tài khoản thanh toán chứng khoán tại BIDV tính đến 31//12/2008 là 16.529 tài khoản với tổng số dư lên tới 119.553.770.181 VNĐ, trong đó chủ yếu là của khách hàng
cá nhân (16.462 tài khoản chiếm 112.561.829.932 VNĐ)
Sau khi phân tích về thực trạng các dịch vụ thanh toán điện tử của BIDV, học viên đã rút ra được những kết quả đạt được và những hạn chế của các dịch vụ này như sau:
Những kết quả đạt được:
Thứ nhất, các dịch vụ thanh toán điện tử ngày càng phong phú về hình thức,
đa dạng về các loại dịch vụ
Thứ hai, một số dịch vụ thanh toán điện tử có tốc độ tăng trưởng cao
Thứ ba, BIDV không ngừng mở rộng các đối tượng khách hàng và số lượng
khách hàng của BIDV không ngừng tăng với tốc độ cao qua các năm
Thứ tư, hạ tầng cơ sở hiện đại được quan tâm đầu tư, ứng dụng công nghệ
cao vào hoạt động ngân hàng - đây là nền tảng để BIDV cung cấp thành công dịch
vụ thanh toán điện tử
Trang 11Trịnh Xuân Vượng – CH15_QTKDTM xi
Những hạn chế:
Thứ nhất, dịch vụ thanh toán điện tử đã có bước phát triển vượt bậc, tuy
nhiên chưa phát triển đồng bộ, chưa đa dạng, chất lượng dịch vụ còn thấp, chưa đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu của khách hàng
Thứ hai, doanh số thu được từ các loại hình dịch vụ thanh toán điện tử còn
thấp
Phí thu từ dịch vụ chuyển tiền là lớn nhất trong các dịch vụ thanh toán điện tử chiếm 15% tổng thu dịch vụ, còn dịch vụ thẻ chỉ chiếm 1%, các dịch vụ khác như: BSMS, HomeBanking, InternetBanking… chỉ chiếm 3,4% tổng thu dịch vụ năm
2008
Thứ ba, dịch vụ thanh toán điện tử của BIDV chưa phát triển theo hướng đa
dạng hoá, chưa thực sự dựa vào nhu cầu của khách hàng cũng như sự phát triển của nền kinh tế mà chủ yếu xem xét trên giác độ khả năng cung cấp dịch vụ của ngân hàng đến đâu
Thứ tư, một hạn chế nữa của BIDV mang tính rất quan trọng ảnh hưởng đến
tính cạnh tranh của các sản phẩm dịch vụ đó là nhiều dịch vụ của BIDV cung cấp còn chậm hơn các ngân hàng khác rất nhiều
Qua nghiên cứu tác giả xác định được các nguyên nhân hạn chế về cả hai mặt chủ quan và khách quan, từ đó làm cơ sở đưa ra các giải pháp nhằm phát triển dịch
vụ thanh toán điện tử của BIDV và được trình bày cụ thể trong chương 3 của luận văn này
Trang 12Chương 3 Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán điện tử ở Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam trong thời gian tới
Trong chương 3, trước khi đưa ra các giải pháp phát triển các dịch vụ thanh toán điện tử của BIDV, tác giả trình bày về định hướng chiến lược phát triển ngân hàng đến năm 2012 của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và định hướng chiến lược phát triển dịch vụ thanh toán điện tử đến năm 2012 của BIDV với những định hướng chung và những mục tiêu nhiệm vụ cụ thể giai đoạn 2008 - 2012
Tác giả cũng nêu ra nhóm các giải pháp chung và các giải pháp cụ thể cho từng loại hình dịch vụ thanh toán điện tử của BIDV giai đoạn 2008 – 2012 như sau:
Dịch vụ thanh toán qua thẻ điện tử
+ Nghiên cứu ứng dụng thẻ thông minh
+ Phát triển mạng lưới máy rút tiền tự động
+ Nghiên cứu phát triển các dịch vụ mới
+ Đào tạo đội ngũ cán bộ
+ Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
Dịch vụ thanh toán điện tử liên ngân hàng
+ BIDV cần phải phối hợp cùng với các ngân hàng thương mại khác tiến hành quảng cáo tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng vai trò của thanh toán điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng phục vụ cho việc thanh toán điện tử liên ngân hàng
+ Tiến hành mở rộng mạng lưới chi nhánh tham gia vào hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng của NHNN nhằm cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử liên ngân hàng cho dân cư, doanh nghiệp và các tổ chức khác
+ Tiếp tục đào tạo và đào tạo chuyên sâu cho các cán bộ về quy trình nghiệp
vụ, về tiếng Anh, về tác nghiệp chương trình và các vướng mắc khi thực hiện