A. có cùng số hiệu nguyên tử. có cùng số nơtron. là đồng vị của nhau. có cùng số electron. Tạo thành các oxit có công thức như nhau. Có hóa trị như nhau. Nguyên tử có số electron lớp ngo[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT CƯ M’GAR ĐỀ THI HỌC KÌ 1
MÔN HÓA HỌC 10 NĂM HỌC 2020-2021
I Trắc nghiệm (4đ)
Câu 1: Nguyên tố thuộc chu kỳ 3, nhóm VIIA Vậy X có cấu hình electron là
A 1s22s22p63s23p4 B 1s22s22p63s23p6
C 1s22s22p63s23p3 D 1s22s22p63s23p5
Câu 2: Những tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?
A Tính kim loại, tính phi kim B Số electron lớp ngoài cùng
C Hóa trị cao nhất với oxi D Số lớp electron
Câu 3: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
Câu 4: Nguyên tử nguyên tố M có tổng số electron và proton là 22 Cấu hình electron nguyên tử nguyên
tố M là
A 1s22s22p3 B 1s22s22p63s2.
C 1s22s22p63s1 D 1s22s22p63s23p1
Câu 5: Ion nào sau đây không có cấu hình electron của khí hiếm?
Câu 6: Nguyên tử các nguyên tố X, Y, Z có cấu hình electron là X : 1s22s22p63s23p4;
Y : 1s22s22p63s23p6; Z : 1s22s22p63s23p64s2; Trong các nguyên tố X, Y, Z nguyên tố kim loại là
A Z B X và Y C X D Y
Câu 7: Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân?
A Lớp M B Lớp K C Lớp N D Lớp L
Câu 8: Số proton, số nơtron và số khối của 178Xlần lượt là
Câu 9: Nhận định nào không đúng? Hai nguyên tử 63
29 Cu và 65
29 Cu
C là đồng vị của nhau D có cùng số electron
Câu 10: Các nguyên tố hóa học trong nhóm A có tính chất hóa học giống nhau vì
A Tạo thành các oxit có công thức như nhau
B Có hóa trị như nhau
C Nguyên tử có số electron lớp ngoài cùng như nhau
D Có cùng số lớp electron
Câu 11: Cho 3 nguyên tố cùng thuộc chu kì 3: Na , Mg , Al Tính kim loại xếp theo chiều giảm dần là
Câu 12: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
Trang 2A Nơtron và proton B Electron và nơtron
C Electron, nơtron và proton D Electron và proton
Câu 13: Số electron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là
A 2, 8, 18, 32 B 2, 6, 8, 18 C 2, 4, 6, 8 D 2, 6, 10, 14
Câu 14: Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron Số đơn
vị điện tích hạt nhân của nguyên tố X là
Câu 15: Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố có dạng RH3 Oxit cao nhất của nguyên tố này chứa 25,93 % R Nguyên tố R là
Câu 16: Cấu hình electron nào dưới đây viết không đúng?
A 1s22s22p63s1 B 1s22s22p63s23p5
C 1s22s22p63s23p64s23d6 D 1s22s22p5
II Tự luận: (6đ)
Câu 1 Cho biết cấu hình electron của nguyên tử Y có phân mức năng lượng cao nhất là 3p3
a) Viết cấu hình electron đầy đủ của nguyên tử Y
b) Y là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm? Vì sao?
Câu 2 Cho anion X - có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3p6
a Hãy định vị trí của X trong bảng tuần hoàn? Giải thích?
b Cho biết hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi, hóa trị trong hợp chất với hidro Viết công thức các hợp chất tương ứng?
Câu 3 Hòa tan 47,95 gam một kim loại R thuộc nhóm IIA bằng một lượng HCl dư, thu được 7,84 lít khí
hiđro (đktc) Xác định tên kim loại R
Câu 4 Một nguyên tố A tạo ra được hai loại oxit Phầm trăm về khối lượng của oxi trong hai oxit lần lượt
là 50% và 60% Xác định nguyên tử khối của A và gọi tên A
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 1
Câu 1:
a) Cấu hình của Y: 1s22s22p63s23p3
b) Y là nguyên tố phi kim vì nguyên tử có 5e lớp ngoài cùng
Câu 2:
a) Cấu hình của X: 1s22s22p63s23p5
Trang 3X thuộc ô 17 (Z=17), chu kỳ 3 (có 3 lớp e),
Nhóm VIIA (có 7e lớp ngoài cùng)
b) - Hóa trị với oxi là 7; với H là 1
- Công thức oxit cao nhất: Cl2O7; công thức h/c khí với hiđro là HCl
Câu 3: nH2 = 0,35
Pt: R + 2HCl → RCl2 + H2
0,35 0,35
MR = 137 g/mol
R là nguyên tố Bari (Ba)
Câu 4: Gọi công thức hai oxit là A2Ox và A2Oy
Lập tỉ lệ
16x/2MR = 50/50 → 16x = 2MR
16y/2MR = 60/40 → 16y = 3MR
→ x/y = 2/3 y=1,5x
- Nếu x=2 → MR=16 (loại)
- Nếu x= 4 và y=6 → MR=32 (S)
Trang 4Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội
dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi
về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh
tiếng
I.Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây
dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường
PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên
khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II.Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt
điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành
cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III.Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu
tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí