- Thông qua bài kiểm tra đánh giá khả năng tiếp thu bài của học sinh, nhằm điều chỉnh quá trình giảng dạy, học tập của học sinh và giáo viên.. - Rèn luyện kĩ năng tính toán, xác định và [r]
Trang 1Tuần 19 : Thứ 2 ngày 28 tháng 12 năm
2010
Tiết 36 :
KIỂM TRA HỌC KÌ I
1 Mục tiêu bài kiểm tra :
- Đánh giá quá trình tiếp thu kiến thức của HS trong quá trình học tập ở học kì I
- Thông qua bài kiểm tra đánh giá khả năng tiếp thu bài của học sinh, nhằm điều chỉnh quá trình giảng dạy, học tập của học sinh và giáo viên
- Rèn luyện kĩ năng tính toán, xác định và trả lời đúng câu hỏi
- Rèn luyện đức tính trung thực của học sinh trong quá trình làm bài kiểm tra
2 Nội dung kiểm tra.
BẢNG MA TRẬN ĐỀ
Chủ đề
Các mức độ cần đánh giá
Tổng số Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Các môi trường địa lí
Số điểm 5(a) 1,5đ 5(b) 1,5đ 3
Thiên nhiên, con
người các châu lục
Số điểm 2(0,5)
4(0,5)
1(0,5)
3(0,5)
6 3đ
7 2đ
7 Tổng Số điểm 1 2,5 6,5 10
Trang 2Phòng GD&ĐT Bình Gia Kiểm Tra Học Kỳ I
Trường THCS Hồng Thái Môn: Địa lý 7
Thời gian làm bài 45 phut không kể thời gian giao đề
Điểm Lời phê của giáo viên
ĐỀ BÀI
I: Trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn vào câu trả lời mà em cho là đúng nhất
Câu 1 : Lục địa là gì ?
a Lục địa là khối đất liền rộng hàng nghìn km2 có biển và đại dương bao quanh
b Lục địa là khối đất liền rộng hàng triệu km2 có biển và đại dương bao quanh
c Lục địa là khối đất liền rộng hàng trăm km2 có biển và đại dương bao quanh
d Lục địa là khối đất liền rộng hàng vạn km2 có biển và đại dương bao quanh
Câu 3: Trên thế giới có mấy lục địa
a 3 lục địa b 4 lục địa c 5 lục địa d 6 lục địa
Câu 3: Châu lục là gì ?
a Châu lục: Bao gồm các đảo và quần đảo nằm ở xung quanh
b Châu lục: Bao gồm phần lục địa và quần đảo nằm ở xung quanh
c Châu lục: Bao gồm phần lục địa và các đảo và quần đảo nằm ở xung quanh
d Châu lục: Bao gồm phần lục địa và các đảo nằm ở xung quanh
Câu 4: Trên thế giới có mấy châu lục?
a 4 châu lục b 5 châu lục c 6 châu lục d 7 châu lục
II/ Tự luận
Câu 5 : ( 3đ )
a Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào ? Nêu tên các kiểu môi trường đới nóng ?
b Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì ?
Câu 6: ( 3đ )
Giải thích tại sao khí hậu Châu Phi khô và hình thành những hoang mạc lớn ?
Câu 7: ( 2đ )
Theo thống kê của Hà Lan vào cuối năm 2000 thì các nước sau đây có lượng khí thải độc hại bình quân đầu người như sau:
Hoa kì: 20 tấn/năm/người
Pháp: 6 tấn/năm/người
Hãy tính tổng lượng khí thải của 2 nước trên, cho biết tổng số dân như sau:
Hoa kì: 281 421 000
Pháp: 59330000
Hết.
Trang 33 ĐÁP ÁN , BIỂU ĐIỂM
I Trắc nghiệm.
Câu 1 : chọn ý b ( 0,5đ )
Câu 2 chọn ý d ( 0,5đ )
II Tự luận
Câu 5 : ( 3đ )
a Môi trường đới nóng nằm từ vĩ độ : 23027’B - 23027’N ( 0,75đ )
Gồm các môi trường : Xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa và MT hoang mạc
( 0,75đ )
b Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm : ( 1,5đ )
- KH : + Ẩm và nóng quanh năm
+ Chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng rất nhỏ
+ Lượng mưa TB năm từ 1500mm – 2500mm Mưa quanh năm
- Xuất hiện rừng rậm xanh quanh năm : Rừng có nhiều loại cây, mọc nhiều tầng rậm rạp
và có nhiều chim thú sinh sống
Câu 6 : ( 3đ )
Khí hậu Châu Phi khô và hình thành những hoang mạc lớn vì: Mỗi ý đúng 0,75đ
- Có đường chí tuyến bắc, đường chí tuyến nam và đường xích đạo chạy qua chính giữa châu lục
- Lãnh thổ là 1 cao nguyên khổng lồ cao TB 750m nên ảnh hưởng của khối không khí ẩm từ biển không vào sâu trong đất liền
- Do nằm sát lục địa Á – Âu nên chịu ảnh hưởng của khối chí tuyến lục địa khô
- Đường bờ biển ít bị cắt xẻ nên ảnh hưởng của biển không vào sâu trong đất liền
Câu 7: ( 2đ )
* Tổng lượng khí thải của Hoa Kì là: 20 x 281 421 000 = 5 628 420 000 tấn/năm 1đ
* Tổng lượng khí thải của Pháp là: 6 x 59 330 000 = 355 980 000 tấn/năm 1đ
Trang 4………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………