1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Mối quan hệ giữa các tác nhân trong logistics ngược và kết quả kinh tế nghiên cứu trường hợp doanh nghiệp bản lẻ hàng điện tử tại thành phố đà nẵng

279 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 279
Dung lượng 5,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Marchesini và Alcântara 2016, các hoạt động logistics ngược có liên quan trực tiếp đến quản lý thu hồi, bao gồm một trong tám quá trình kinh doanh, các quá trình này được xác định b

Trang 1

-

MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC TÁC NHÂN TRONG

LOGISTICS NGƯỢC VÀ KẾT QUẢ KINH TẾ: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP BÁN LẺ HÀNG ĐIỆN TỬ

Trang 2

-

NGUYỄN HUY TUÂN

MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC TÁC NHÂN TRONG

LOGISTICS NGƯỢC VÀ KẾT QUẢ KINH TẾ: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP BÁN LẺ HÀNG ĐIỆN TỬ

TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 93.40.10.1

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 PGS.TS LÊ TẤN BỬU

2 PGS.TS TỪ VĂN BÌNH

Tp Hồ Chí Minh - Năm 2021

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận án tiến sỹ kinh tế Mối quan hệ giữa các tác nhân trong logistics ngược và kết quả kinh tế: nghiên cứu trường hợp doanh nghiệp bán lẻ hàng điện tử tại Thành Phố Đà Nẵng là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng được công

bố trong bất kỳ công trình nào khác

Nghiên cứu sinh

NGUYỄN HUY TUÂN

Trang 4

Tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Tấn Bửu

và PGS.TS Từ Văn Bình, là hai người thầy hướng dẫn khoa học của tôi Dưới sự dìu dắt, chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của thầy đã giúp tôi không những hoàn thành được luận án nghiên cứu của mình mà còn mang đến những bài học vô cùng quý giá

để tôi có thể vận dụng trong công việc và cuộc sống

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành tới tập thể Lãnh đạo và các bạn đồng nghiệp thuộc Trường Đại học Duy Tân đã luôn động viên và tạo điều kiện trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Cảm ơn quí cơ quan, doanh nghiệp đã

hỗ trợ và luôn ủng hộ tôi trong quá trình thực hiện luận án này

TP HCM, ngày … tháng … năm …

Nghiên cứu sinh

NGUYỄN HUY TUÂN

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC HÌNH xi

TÓM TẮT (tiếng Việt) xii

TÓM TẮT (tiếng Anh) xiii

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Cơ sở nghiên cứu 1

1.1.1 Giới thiệu về logistics ngược 1

1.1.2 Bối cảnh logistics ngược trên thế giới và tại Việt Nam 3

1.1.2.1 Bối cảnh logistics ngược trên thế giới 3

1.1.2.2 Bối cảnh logistics ngược tại Việt Nam 5

1.1.3 Tính cấp thiết của đề tài 7

1.2 Tổng quan về logistics ngược 8

1.2.1 Tổng quan về tình hình tài liệu liên quan đến logistics ngược 9

1.2.1.1 Thu thập tài liệu sơ bộ 9

1.2.1.2 Chọn lọc tài liệu 10

1.2.1.3 Đánh giá tài liệu 11

1.2.1.4 Phân tích đặc điểm của các tài liệu đánh giá tổng quan về logistics ngược 12

1.2.1.5 Phân loại các tài liệu liên quan đến logistics ngược 14

1.2.2 Tổng quan nội dung chính liên quan đến logistics ngược 15

1.2.2.1 Logistics ngược nói chung 15

1.2.2.2 Logistics ngược trong lĩnh vực bán lẻ 20

1.2.2.3 Logistics ngược trong mối quan hệ với chuỗi cung ứng khép kín, cung ứng xanh và cung ứng bền vững 24

1.3 Khoảng trống nghiên cứu 26

1.4 Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu 28

1.4.1 Câu hỏi nghiên cứu 28

1.4.2 Mục tiêu nghiên cứu 29

Trang 6

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 29

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu 29

1.5.2 Phạm vi nghiên cứu 30

1.6 Phương pháp nghiên cứu 30

1.7 Đóng góp mới của luận án 31

1.8 Kết cấu của luận án 33

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 34

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LOGISTICS NGƯỢC VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 35

2.1 Giới thiệu 35

2.2 Cơ sở lý thuyết về logistics ngược 35

2.2.1 Khái niệm và phạm vi của logistics ngược 35

2.2.1.1 Khái niệm logistics ngược 35

2.2.1.2 Phạm vi của logistics ngược 37

2.2.2 Nguyên nhân của logistics ngược 38

2.2.2.1 Logistics ngược mang lại lợi ích về kinh tế 39

2.2.2.2 Đảm bảo thực thi pháp luật về môi trường 40

2.2.2.3 Nhận thức trách nhiệm thực thi logistics ngược 40

2.2.3 Quy trình hoạt động của logistics ngược 43

2.2.4 Các chủ thể tham gia trong logistics ngược 45

2.2.5 Nội dung hoạt động logistics ngược trong lĩnh vực bán lẻ 45

2.2.5.1 Lập kế hoạch logistics ngược 45

2.2.5.2 Thực thi logistics ngược trong lĩnh vực bán lẻ 48

2.2.5.3 Hoạt động kiểm soát của logistics ngược trong lĩnh vực bán lẻ 51

2.3 Lý thuyết nền tảng của logistics ngược 53

2.3.1 Lý thuyết về sự phát triển xã hội (TSD: Theory of social development) 54

2.3.2 Lý thuyết thể chế (IT: Institutional theory) 56

2.3.3 Lý thuyết các bên liên quan (ST: Stakehoder theory) 58

2.3.4 Lý thuyết về quan điểm dựa vào nguồn lực (RBV: Resource-based view) 60

2.4 Phát triển mô hình đề xuất nghiên cứu 62

2.4.1 Thực thi logistics ngược ảnh hưởng đến Kết quả kinh tế 63

2.4.2 Áp lực thể chế ảnh hưởng đến Thực thi logistics ngược 66

Trang 7

2.4.3 Áp lực thể chế ảnh hưởng đến Kết quả kinh tế 68

2.4.4 Cam kết nguồn lực tác động vào Thực thi logistics ngược 69

2.4.5 Cam kết nguồn lực ảnh hưởng đến Khả năng công nghệ thông tin 70

2.4.6 Khả năng công nghệ thông tin ảnh hưởng đến Thực thi logistics ngược và Kết quả kinh tế 71

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 74

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 76

3.1 Giới thiệu 76

3.2 Thiết kế nghiên cứu 76

3.2.1 Phương pháp nghiên cứu 76

3.2.2 Quy trình nghiên cứu 79

3.3 Nghiên cứu định tính 80

3.3.1 Phác thảo dàn ý thảo luận nhóm 80

3.3.2 Lên kế hoạch thời gian và địa điểm cho buổi thảo luận nhóm 80

3.3.3 Kết quả thảo luận nhóm 81

3.4 Điều chỉnh mô hình khái niệm nghiên cứu 86

3.5 Phát triển thang đo lường các khái niệm nghiên cứu 87

3.6 Nghiên cứu định lượng sơ bộ 96

3.6.1 Đánh giá thang đo thông qua phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha 96

3.6.1.1 Đánh giá thang đo Thực thi logistics ngược 96

3.6.1.2 Đánh giá thang đo Áp lực từ cơ quan chính phủ 97

3.6.1.3 Đánh giá thang đo Áp lực từ khách hàng 98

3.6.1.4 Đánh giá thang đo Áp lực từ đối thủ cạnh tranh 99

3.6.1.5 Đánh giá thang đo Áp lực từ nhà cung cấp 99

3.6.1.6 Đánh giá thang đo Cam kết nguồn lực 100

3.6.1.7 Đánh giá thang đo Khả năng công nghệ thông tin 100

3.6.1.8 Đánh giá thang đo Kết quả kinh tế 101

3.6.1.9 Đánh giá thang đo Danh tiếng doanh nghiệp bán lẻ 102

3.6.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 103

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 106

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 108

4.1 Giới thiệu 108

Trang 8

4.2 Kết quả phân tích tần số 108

4.2.1 Thông tin mẫu nghiên cứu đối với loại hình doanh nghiệp, giới tính, chức vụ và thâm niên công tác 108

4.2.2 Kết quả thống kê mô tả và tần số mẫu đối với các khái niệm nghiên cứu 111

4.3 Đánh giá thang đo thông qua phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha 111

4.3.1 Đánh giá thang đo Áp lực từ khách hàng 111

4.3.2 Đánh giá thang đo Áp lực từ đối thủ cạnh tranh 111

4.3.3 Đánh giá thang đo Áp lực từ cơ quan chính phủ 112

4.3.4 Đánh giá thang đo Áp lực từ nhà cung cấp 112

4.3.5 Đánh giá thang đo Danh tiếng doanh nghiệp bán lẻ 113

4.3.6 Đánh giá thang đo Khả năng công nghệ thông tin 113

4.3.7 Đánh giá thang đo Kết quả kinh tế 114

4.3.8 Đánh giá thang đo Thực thi logistics ngược 114

4.3.9 Đánh giá thang đo Cam kết nguồn lực 115

4.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA 117

4.5 Phân tích nhân tố khẳng định CFA 121

4.5.1 Áp lực thể chế 122

4.5.2 Danh tiếng doanh nghiệp bán lẻ 124

4.5.3 Khả năng công nghệ thông tin 124

4.5.4 Kết quả kinh tế 125

4.5.5 Thực thi logistics ngược 126

4.5.6 Cam kết nguồn lực 126

4.5.7 Mô hình đo lường tới hạn 127

4.6 Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM 130

4.6.1 Kiểm định độ phù hợp mô hình nghiên cứu 130

4.6.2 Mức độ tác động và kiểm định giả thuyết nghiên cứu 131

4.7 Điều chỉnh và kiểm định lại mô hình và giả thuyết nghiên cứu 132

4.7.1 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu 132

4.7.2 Kiểm định mô hình nghiên cứu điều chỉnh 133

4.7.3 Mức độ tác động và kiểm định giả thuyết trong mô hình điều chỉnh 134

4.7.4 Ước lượng mô hình bằng bootstrap 139

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 140

Trang 9

CHƯƠNG 5: Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 141

5.1 Giới thiệu 141

5.2 Ý nghĩa của nghiên cứu 141

5.2.1 Đóng góp về phương diện lý thuyết nghiên cứu 141

5.2.1.1 Đóng góp về một số khái niệm liên quan đến logistics ngược 141

5.2.1.2 Đóng góp về mô hình lý thuyết nghiên cứu 143

5.2.1.3 Đóng góp về thang đo lường các khái niệm nghiên cứu 147

5.2.2 Đóng góp về phương diện thực tiễn 148

5.3 Hàm ý quản trị 152

5.3.1 Tiếp tục duy trì và tăng danh tiếng doanh nghiệp bán lẻ trong logistics ngược 152

5.3.2 Chú trọng vào công tác đầu tư hệ thống công nghệ thông tin 153

5.3.3 Quan tâm trong việc đưa ra thông điệp về cam kết đầu tư nguồn lực thúc đẩy thực thi logistics ngược 153

5.3.4 Cập nhật kịp thời các quy định và chính sách liên quan đến hoạt động logistics ngược từ các bên liên quan 154

5.3.5 Thực thi logistics ngược một cách chủ động và có kế hoạch 156

5.3.6 Xem xét việc cải thiện kết quả kinh tế như là mục tiêu hướng đến từ việc triển khai các hoạt động liên quan đến logistics ngược 158

5.4 Kết luận 159

5.5 Những hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo 160

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ xiv

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO xv

PHỤ LỤC 1 xxxix PHỤ LỤC 2 xlix PHỤ LỤC 3 lii PHỤ LỤC 4 liii PHỤ LỤC 5 lxv PHỤ LỤC 6 lxx PHỤ LỤC 7 lxxiv PHỤ LỤC 8 lxxxvi PHỤ LỤC 9 xcvii PHỤ LỤC 10 ci

Trang 10

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu

viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt

AVE Average Variance Extracted Phương sai trích trung bình CFA Confirmatory Factor Analysis Phân tích nhân tố khẳng định CFI Coparative Fit Index Chỉ số thích hợp so sánh CLSC Close-loop Supply Chain Chuỗi cung ứng khép kín C.R Critical Ratio Tỷ số tới hạn

CR Composite reliability Hệ số tin cậy tổng hợp

EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá GSCM Green Supply Chain Management Quản lý chuỗi cung ứng xanh RBV Resource-based view Quan điểm dựa vào nguồn lực

RL Reverser logistics Logistics ngược

SCM Supply Chain Management Quản lý chuỗi cung ứng

SE Standard error Sai số chuẩn

SEM Structural Equation Modeling Mô hình cấu trúc tuyến tính SMC Squared Multiple Correlation Phương sai giải thích

TLI Tucker & Lewis index Chỉ số Tucker & Lewis

WEEE Waste Electrical and Electronic

Equipment

Xử lý chất thải thiết bị điện và điện tử

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Các đặc điểm của các bài tổng quan 12

Bảng 1.2: Tài liệu liên quan đến logistics ngược trong bán lẻ 20

Bảng 1.3: Phương pháp và công cụ thu thập tài liệu của các tác giả 22

Bảng 1.4: Lợi ích logistics ngược trong lĩnh vực bán lẻ được nhận thức từ tác giả 23 Bảng 2.1 Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu 74

Bảng 3.1: Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu trong mô hình chính thức 86

Bảng 3.2: Thang đo lường của Áp lực từ cơ quan chính phủ 88

Bảng 3.3: Thang đo lường của Áp lực từ khách hàng 89

Bảng 3.4: Thang đo lường của Áp lực từ đối thủ cạnh tranh 90

Bảng 3.5: Thang đo lường của Áp lực từ nhà cung cấp 90

Bảng 3.6: Thang đo lường của Thực thi logistics ngược 91

Bảng 3.7: Thang đo lường của Cam kết nguồn lực 92

Bảng 3.8: Thang đo lường của Khả năng công nghệ thông tin 93

Bảng 3.9: Thang đo lường của Kết quả kinh tế 94

Bảng 3.10: Thang đo Danh tiếng doanh nghiệp bán lẻ 95

Bảng 3.11: Kết quả Cronbach’s Alpha đối với Thực thi logistics ngược 97

Bảng 3.12: Kết quả Cronbach’s Alpha đối với Áp lực từ cơ quan chính phủ 98

Bảng 3.13: Kết quả Cronbach’s Alpha đối với Áp lực từ khách hàng 98

Bảng 3.14: Kết quả Cronbach’s Alpha đối với Áp lực từ đối thủ cạnh tranh 99

Bảng 3.15: Kết quả Cronbach’s Alpha đối với Áp lực từ nhà cung cấp 100

Bảng 3.16: Kết quả Cronbach’s Alpha đối với Cam kết nguồn lực 100

Bảng 3.17: Kết quả Cronbach’s Alpha đối với Khả năng công nghệ thông tin 101

Bảng 3.18: Kết quả Cronbach’s Alpha đối với Kết quả kinh tế 101

Bảng 3.19: Kết quả Cronbach’s Alpha đối với Danh tiếng doanh nghiệp bán lẻ 102

Bảng 3.20: Kết quả EFA cho các thành phần của nhân tố Áp lực thể chế 104

Bảng 3.21: Kết quả EFA của Thực thi logistics ngược, Cam kết nguồn lực, Khả năng công nghệ thông tin, Danh tiếng doanh nghiệp bán lẻ, và Kết quả kinh tế 105

Trang 12

Bảng 4.1: Kết quả tần số mẫu đối với loại hình doanh nghiệp và giới tính 108

Bảng 4.2: Kết quả tần số mẫu đối với chức vụ 109

Bảng 4.3: Kết quả tần số mẫu đối với thâm niên công tác 109

Bảng 4.4: Kết quả tần số mẫu của chức vụ theo giới tính 109

Bảng 4.5: Kết quả tần số mẫu của chức vụ theo thâm niên công tác 110

Bảng 4.6: Kết quả Cronbach’s Alpha đối với Áp lực từ khách hàng 111

Bảng 4.7: Kết quả Cronbach’s Alpha đối với Áp lực từ đối thủ cạnh tranh 111

Bảng 4.8: Kết quả Cronbach’s Alpha đối với Áp lực từ cơ quan chính phủ 112

Bảng 4.9: Kết quả Cronbach’s Alpha đối với Áp lực từ nhà cung cấp 112

Bảng 4.10: Kết quả Cronbach’s Alpha đối với Danh tiếng doanh nghiệp bán lẻ 113

Bảng 4.11: Kết quả Cronbach’s Alpha đối với Khả năng công nghệ thông tin 113

Bảng 4.12: Kết quả Cronbach’s Alpha đối với Kết quả kinh tế 114

Bảng 4.13: Kết quả Cronbach’s Alpha đối với Thực thi logistics ngược 114

Bảng 4.14: Kết quả Cronbach’s Alpha đối với Cam kết nguồn lực 115

Bảng 4.15: Tổng hợp kết quả Cronbach’s Alpha (thang đo cuối) 116

Bảng 4.16: Kết quả EFA của nhân tố Áp lực thể chế (phân tích lần thứ nhất) 118

Bảng 4.17: Kết quả EFA cho các thành phần của nhân tố Áp lực thể chế (Phân tích lần thứ hai) 119

Bảng 4.18: Kết quả EFA của Danh tiếng doanh nghiệp bán lẻ, Kết quả kinh tế, Khả năng công nghệ thông tin, Cam kết nguồn lực và Thực thi logistics ngược 120

Bảng 4.19: Quan hệ giữa các khái niệm nghiên cứu với thang đo lường 129

Bảng 4.20: Độ tin cậy tổng hợp, phương sai trích và hệ số tương quan 130

Bảng 4.21: Kết quả ước lượng (chưa chuẩn hóa) và kết quả kiểm định giả thuyết 132 Bảng 4.22: Kết quả ước lượng (chưa chuẩn hóa) mô hình điều chỉnh 134

Bảng 4.23: Ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp, và tổng mức độ ảnh hưởng 138

Bảng 4.24: Hệ số xác định R2 của các khái niệm phụ thuộc (mô hình điều chỉnh) 139 Bảng 4.25: Phân tích Bootstrap - ước lượng chưa chuẩn hóa với N=1000 140

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Logistics xuôi và logistics ngược 5

Hình 1.2: Phân bố tài liệu qua các năm 11

Hình 1.3: Phân phối tài liệu theo lĩnh vực 15

Hình 2.1: Mô hình tam giác nguyên nhân logistics ngược 41

Hình 2.2: Lý do của logistics ngược 43

Hình 2.3: Quy trình hoạt động logistics ngược 44

Hình 2.4: Các chủ thể tham gia trong logistics ngược 45

Hình 2.5: Hoạt động thu gom 49

Hình 2.6: Hoạt động xử lý sản phẩm trả lại 50

Hình 2.7: Hoạt động kiểm soát xử lý thông tin hàng trả lại 51

Hình 2.8: Kiểm soát hoạt động phân loại hàng trả lại 52

Hình 2.9: Kiểm soát hoạt động quản lý tồn kho hàng trả lại 53

Hình 2.10: Lý thuyết nền tảng của logistics ngược 54

Hình 2.11: Mối quan hệ giữa lý thuyết thể chế và Thực thi logistics ngược 57

Hình 2.12: Mô hình đề xuất nghiên cứu 74

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 79

Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu chính thức 87

Hình 4.1: Kết quả CFA của Áp lực thể chế 123

Hình 4.2: Kết quả CFA của Danh tiếng doanh nghiệp bán lẻ 124

Hình 4.3: Kết quả CFA của Khả năng công nghệ thông tin 125

Hình 4.4: Kết quả CFA của Kết quả kinh tế 125

Hình 4.5: Kết quả CFA của Thực thi logistics ngược 126

Hình 4.6: Kết quả CFA của Cam kết nguồn lực 127

Hình 4.7: Kết quả CFA (chuẩn hóa) mô hình tới hạn 128

Hình 4.8: Kết quả SEM (chuẩn hóa) của mô hình nghiên cứu 131

Hình 4.9: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh 133

Hình 4.10: Kết quả SEM (chuẩn hóa) của mô hình nghiên cứu điều chỉnh 134 Hình 5.1: Mức độ tổng tác động đến Thực thi logistics ngược và Kết quả kinh tế 151

Trang 14

TÓM TẮT (tiếng Việt)

Tiêu đề: Mối quan hệ giữa các tác nhân trong logistics ngược và kết quả kinh

tế: nghiên cứu trường hợp doanh nghiệp bản lẻ hàng điện tử tại Thành phố Đà Nẵng

Tóm tắt:

Bối cảnh lý thuyết và thực tiễn của logistics ngược cho thấy việc nghiên cứu logistics ngược tại Thành phố Đà Nẵng là cần thiết và phù hợp Nghiên cứu nhằm mục tiêu kiểm định sự ảnh hưởng của các nhân tố (Áp lực thể chế, Cam kết nguồn lực, Khả năng công nghệ thông tin, Danh tiếng doanh nghiệp) đến Thực thi logistics ngược và Kết quả kinh tế Qua đó làm rõ vai trò trung gian của thực thi logistics ngược giữa các tác nhân và kết quả kinh tế Thông qua việc kết hợp phương pháp định tính và định lượng, kết quả cho thấy nhân tố Danh tiếng doanh nghiệp bán lẻ trong logistics ngược được khám phá như là một nhân tố mới Trên cơ sở phân tích

dữ liệu khảo sát từ 405 doanh nghiệp bán lẻ hàng điện tử tại TP Đà Nẵng cho thấy, ngoại trừ trường hợp chưa có cơ sở cho rằng Cam kết nguồn lực có tác động tích cực đến Thực thi logistics ngược, 08 giả thuyết còn lại đều được chấp nhận, điều này khẳng định Thực thi logistics ngược như là một cầu nối quan trọng giữa Áp lực thể chế, Danh tiếng doanh nghiệp bán lẻ trong logistics ngược, Cam kết nguồn lực và Khả năng công nghệ thông tin với Kết quả kinh tế trong lĩnh vực bán lẻ hàng điện tử Kết quả nghiên cứu kỳ vọng góp phần mang lại ý nghĩa đối với các cơ quan quản lý

và doanh nghiệp bán lẻ hàng điện tử trong việc thấu hiểu sâu sắc hơn nữa về hoạt động logistics ngược, đồng thời có những chính sách, biện pháp thiết thực nhằm phát huy tốt hơn nữa thực thi logistics ngược, góp phần cải thiện kết quả kinh tế trong quá trình hoạt động kinh doanh hàng điện tử cho doanh nghiệp bán lẻ

Từ khóa: Áp lực thể chế; Cam kết nguồn lực; Danh tiếng trong logistics

ngược; Kết quả kinh tế; Khả năng công nghệ thông tin; Thực thi logistics ngược

Trang 15

TÓM TẮT (tiếng Anh)

Title: The relationship between antecedents in reverse logistics and economic

performance: a case study for electronic retail businesses in Da Nang City

Abstract:

The theoretical and practical context of reverse logistics shows that the study

of reverse logistics in Da Nang City is necessary and appropriate The study aims to test the influence of these factors (Institutional pressures, Resource commitment, Information technology capability, Corporate reputation) on Reverse logistics implementation and Economic performance, thereby clarifing the mediating role of Reverse logistics implementation between antecedents and Economic performance Through the combination of qualitative and quantitative methods, the results show that Corporate reputation is discovered as a new factor On the basis of analysis of survey data from 405 electronics businesses in Da Nang City, except for the case that there is no basis to state that Resource commitment has a positive impact on Reverse logistics implementation, all the remaining eight hypotheses are accepted, this has confirmed Reverse logistics implementation as an important link among the Institutional pressures, Corporate reputation, Resource commitment, Information technology capability and Economic performance in the electronic retail field Research results are expected to bring meaning to regulators and electronic retail businesses in insightful comprehension about reverse logistics activities, simultaneously having the most practical policies and solution to implement better reverse logistics, contributing to improving economic performance in electronic product trading process for retail businesses

Keywords: Institutional pressures; Resource commitment; Corporate

reputation; Economic performance; Information technology capability; Reverse logistics implementation

Trang 16

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở nghiên cứu

1.1.1 Giới thiệu về logistics ngược

Cụm từ logistics ngược (RL: Reverse Logistics) hình thành vào khoảng thời gian từ 1970 và ngày càng có nhiều định nghĩa về logistics ngược, một trong những định nghĩa nhận được nhiều sự quan tâm xuất phát từ RevLog (1998) và nhóm nghiên cứu Rogers và Tibben-Lembke (1999) đã đưa ra

RevLog (1998) đưa ra định nghĩa “logistics ngược là quá trình lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát các dòng ngược của nguyên liệu thô, sản phẩm dở dang, bao

bì đóng gói và thành phẩm từ sản xuất, phân phối hoặc sử dụng đến điểm phục hồi hoặc điểm xử lý thích hợp” (định nghĩa thứ nhất) Tiếp theo đó, thêm một định nghĩa logistics ngược cũng được đưa ra đó là: “logistics ngược là quá trình lập kế hoạch, thực thi và kiểm soát một cách có hiệu quả và mang lại lợi nhuận các dòng nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm và thông tin liên quan từ điểm tiêu thụ tới điểm xuất xứ nhằm mục đích thu lại giá trị hoặc xử lý một cách hợp lý” (Rogers và Tibben-Lembke, 1999) (định nghĩa thứ hai) Hai định nghĩa này cho thấy được hàm

ý tương đồng trong việc hoạch định, triển khai, và kiểm soát những dòng ngược Tuy vậy, vẫn có những khác biệt đáng chú ý giữa hai định nghĩa đó là: (i) khác với định nghĩa thứ hai, định nghĩa thứ nhất chưa xem xét đến điểm xuất xứ mà chỉ thể hiện điểm phục hồi phù hợp; (ii) định nghĩa thứ nhất cũng thể hiện rõ dòng ngược trả lại

là dòng của của nguyên vật liệu thô, bán thành phẩm, bao bì đóng gói và các sản phẩm hoàn chỉnh từ sản xuất, kênh phân phối hoặc sử dụng mà không phải là dòng xuất phát từ “điểm tiêu thụ” đã được đề cập trong định nghĩa thứ hai; (iii) về mặt lợi ích của logistics ngược, tác giả nhận thấy thuật ngữ “mang lại lợi nhuận” đã thể hiện trong định nghĩa thứ hai nhưng lại không xuất hiện trong định nghĩa thứ nhất Hơn nữa, cả hai định nghĩa đều không trực tiếp đề cập đến một khía cạnh lợi ích mà tác giả nhận thấy rất quan trọng đó là lợi ích liên quan đến vấn đề môi trường Xem xét quan điểm này trong sự kết hợp với hai định nghĩa trên, tác giả phát triển khái niệm

Trang 17

logistics ngược để sử dụng như là nền tảng cơ sở cho việc thực hiện luận án, cụ thể như sau:

“Logistics ngược là quá trình lập kế hoạch, thực thi và kiểm soát các dòng ngược của vật chất dưới các dạng nguyên liệu thô, sản phẩm dở dang, bao bì đóng gói, thành phẩm, và những thông tin liên quan từ sản xuất, phân phối hoặc tiêu thụ đến điểm xử lý hoặc điểm phục hồi thích hợp nhằm mang lại lợi ích về kinh tế và/hoặc

lợi ích về môi trường” (RevLog, 1998; Rogers và Tibben-Lembke, 1999)

Một trong số các hoạt động của logistics ngược là thu gom và xử lý các sản phẩm trả lại, do đó đòi hỏi sự đầu tư vào các hệ thống logistics ngược và duy trì các hoạt động logistics ngược đang diễn ra Stock và cộng sự (2006) cho rằng các chi phí đầu tư có thể gấp hai đến ba lần so với lô hàng xuất bán ra thị trường nước ngoài Do

đó, những năm trước đây logistics ngược chưa được nhận thức rõ ở nhiều doanh nghiệp (Daugherty và cộng sự, 2003; Stock và Mulki, 2009), một số tổ chức lại xem logistics ngược là một rủi ro tất yếu chứ không phải là cơ hội thực sự cho doanh nghiệp (Genchev và cộng sự, 2011) Tuy nhiên, các nghiên cứu cho thấy rằng việc thực hiện các hệ thống logistics ngược hiệu quả có thể cải thiện khả năng cạnh tranh bằng cách giảm chi phí (Jack và cộng sự, 2010; Srivastava và Srivastava, 2006), cải thiện lợi nhuận (Alfonso-Lizarazo và cộng sự, 2013; Das và Dutta, 2013; Nidumolu

và cộng sự, 2009); gia tăng sự hài lòng của khách hàng (Li và Olorunniwo, 2008; Richey và cộng sự, 2005a); và giảm tác động môi trường (Lai và cộng sự, 2013; Sundarakani và cộng sự, 2010) Tibben-Lembke (1998) cho rằng logistics ngược có thể kết tinh một loạt các lợi thế nhận thức trong phạm vi môi trường, kinh tế, xã hội

và cạnh tranh Những yếu tố này thúc đẩy sự chấp nhận hoạt động logistics ngược bởi các tổ chức chuỗi cung ứng, đặc biệt là trong ngành bán lẻ vì đó là nơi giữ vai trò quan trọng trong việc tuyên truyền các giá trị, trách nhiệm môi trường và nguyên tắc trong xã hội (Dias và Braga, 2016) Trách nhiệm của ngành bán lẻ được đưa ra bởi tính đại diện của họ trong trong chuỗi cung ứng, vì các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực bán lẻ thường trực tiếp tiếp cận với khách hàng tiêu dùng, và do đó họ nhận được nhiều thông tin về mong muốn và nhu cầu của các khách hàng Bernon và cộng sự (2011) đã nhận định rằng, mặc dù có khá nhiều nghiên cứu đã có sự đóng góp cho

Trang 18

việc phát triển các lý thuyết logistics ngược trong lĩnh vực bán lẻ, tuy nhiên điều này vẫn còn tiếp tục phát triển và chưa thực sự lớn mạnh

Đối mặt với một thị trường có mức độ cạnh tranh cao, các doanh nghiệp tìm cách thiết lập các mối quan hệ tích hợp hiệu quả để đạt được các mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận thông qua một chuỗi cung ứng cạnh tranh hơn Sự thành công của chuỗi cung ứng là thông qua việc chia sẻ tài nguyên, công nghệ và thông tin để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng (Zimmermann và cộng sự, 2016) Các hoạt động logistics kinh doanh gồm logistics xuôi và logistics ngược đều có vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng Trong đó logistics xuôi bao hàm việc lập kế hoạch, triển khai và kiểm soát lưu lượng hàng hóa, dịch vụ và thông tin từ điểm xuất xứ đến điểm tiêu thụ (Beh và cộng sự, 2016) Logistics ngược gồm lập kế hoạch các dòng ngược của sản phẩm và bao bì đóng gói, bắt đầu từ điểm tiêu thụ được đưa trở lại vào chuỗi sản xuất, như là sản phẩm dở dang hoặc nguyên liệu cho các chuỗi sản xuất khác (Dias và Braga, 2016) Theo Marchesini và Alcântara (2016), các hoạt động logistics ngược

có liên quan trực tiếp đến quản lý thu hồi, bao gồm một trong tám quá trình kinh doanh, các quá trình này được xác định bởi diễn đàn chuỗi cung ứng toàn cầu, bao gồm cả dòng xuôi và dòng ngược, cụ thể là: (i) Quản lý quan hệ khách hàng; (ii) Quản

lý dịch vụ khách hàng; (iii) Quản lý nhu cầu; (iv) Thực hiện đơn đặt hàng; (v) Quản

lý luồng sản xuất; (vi) Quản lý quan hệ nhà cung ứng; (vii) Phát triển sản phẩm và tiếp thị; và (viii) Quản lý thu hồi Có thể hiểu rằng logistics ngược chính là một phần của quản lý chuỗi cung ứng, nói cách khác logistics ngược được xem như một quá trình con nằm trong quản lý thu hồi của một chuỗi quá trình cung ứng

1.1.2 Bối cảnh logistics ngược trên thế giới và tại Việt Nam

1.1.2.1 Bối cảnh logistics ngược trên thế giới

Logistics ngược ngày càng nhận được nhiều sự quan tâm trong lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng và marketing vì nó cho thấy khả năng của doanh nghiệp trong quá trình phân phối để có sự chi phối tích cực trong những mối quan hệ gắn liền với khách hàng (Horvath và cộng sự, 2005) Mặc dù doanh nghiệp luôn có sự chú trọng trong hoạt động logistics xuôi (từ nhà cung cấp đến khách hàng tiêu dùng) nhưng thực tế cho thấy các dòng ngược ngày càng tăng lên do xuất hiện nhiều nhu cầu trả lại sản

Trang 19

phẩm của khách hàng tiêu dùng, điều này dễ dàng nhìn thấy trong lĩnh vực ngành công nghiệp bao gồm cả lĩnh vực kinh doanh sản phẩm hàng điện tử Theo chỉ thị 2002/96/EC về việc hướng dẫn trong xử lý chất thải đối với các thiết bị điện điện tử (WEEE: Waste Electrical and Electronic Equipment), các hoạt động thu gom, phục hồi và tái chế các sản phẩm điện điện tử được yêu cầu mang tính bắt buộc, tỷ lệ cho phép tối thiểu bình quân mỗi người mỗi năm là 04 ki lô gam (Georgiadis và Besiou, 2010) Tương tự với WEEE, các pháp chế cũng được ban hành tại quốc gia Hoa Kỳ, Canada, Trung Quốc, và Nhật Bản (Neto và cộng sự, 2010), tổng giá trị sản phẩm trả lại từ khách hàng chiếm ở mức khoảng 15% doanh thu đối với các nhà bán hàng đại chúng và đạt mức 35% đối với các nhà bán lẻ sản phẩm điện tử tại nhiều quốc gia đang phát triển (Jayaraman và Luo, 2007; Kang và Johnson, 2009) So với việc giải quyết logistics xuôi thì logistics ngược gặp nhiều rủi ro và tốn kém hơn do tính phức tạp và không chắc chắn (Ha, 2012) Chi phí logistics ngược của sản phẩm hết hạn sử dụng và quản lý hàng trả lại của khách hàng đã trở thành một hạng mục quan trọng trong cơ cấu chi phí của các doanh nghiệp, chiếm khoảng 5.0% đến 6.0% tổng chi phí trong lĩnh vực bán lẻ và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận với khoảng 1.4 % đến 2.0% tổng chi phí của các doanh nghiệp bán lẻ (UK Department of Transport, 2004) Vào đầu những năm 1990, logistics ngược trên thực tế không phải là một phần chính trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vì nó không phải là động lực chính của chuỗi cung ứng để tạo ra sự khác biệt và giảm chi phí, gần như hầu hết các doanh nghiệp xem logistics ngược như một trung tâm chi phí thay vì trung tâm lợi nhuận, điều này cho thấy rằng logistics ngược như là một lĩnh vực bị bỏ quên và chưa được quản lý một cách hợp lý mang tính chiến lược Tuy nhiên, do áp lực pháp lý, các ưu đãi kinh tế và các yêu cầu thay đổi nhanh chóng của môi trường, 60.0% các nhà sản xuất và bán lẻ trong một cuộc khảo sát năm 2008 ở Châu Âu cho biết rằng logistics ngược hiệu quả là rất quan trọng đối với hoạt động tổng thể của doanh nghiệp (Greve

và Davis, 2015) Việc quản lý hiệu quả các dòng ngược có thể tiết kiệm tới 10% tổng chi phí logistics ngược của các doanh nghiệp và cải thiện khả năng logistics ngược

có thể tăng kết quả kinh tế lên tới 5.0% (Greve và Davis, 2015) Gắn liền với quá trình phát triển, nhiều nhà sản xuất và doanh nghiệp bán lẻ đã dần nhận ra tác động

Trang 20

của các sản phẩm trả lại, đồng thời xem việc quản lý hoạt động logistics ngược như

là một chiến lược thu hồi vốn đầu tư và là một cách để giúp doanh nghiệp giảm được chi phí hoạt động Do đó, logistics ngược đã thu hút sự quan tâm chú ý của nhiều học viên và học giả trên thế giới (Jack và cộng sự, 2010; Rahman và Subramanian, 2012; Silva và cộng sự, 2013)

Hình 1.1: Logistics xuôi và logistics ngược

(Nguồn: Govindan và cộng sự, 2015)

Govindan và cộng sự (2015) đã nghiên cứu đồng thời chuỗi cung ứng xuôi và chuỗi cung ứng ngược trong một chuỗi cung ứng khép kín (CLSC: Close-loop Supply Chain) Nhóm tác giả đã minh họa một chuỗi cung ứng chung cho cả logistics xuôi

và logistics ngược như thể hiện trong hình 1.1 Quản lý chuỗi cung ứng khép kín bao gồm các hoạt động thiết kế, vận hành và kiểm soát nhằm mục đích tối ưu hóa khả năng hồi phục giá trị của các sản phẩm trả lại một cách linh hoạt trong chu kỳ sống của sản phẩm (Van Wassenhove và Zikopoulos, 2010) Theo đó doanh nghiệp có thể tập trung vào lợi nhuận và tìm kiếm giá trị từ logistics ngược hoặc chuỗi cung ứng khép kín thay vì chỉ tập trung vào mục tiêu hiệu quả về mặt chi phí hoặc các mục tiêu tương tự

1.1.2.2 Bối cảnh logistics ngược tại Việt Nam

Tại thị trường Việt Nam, Tran và Luc (2018) đã nhận định logistics ngược mặc dù được xem là một khái niệm khá mới mẻ nhưng có vai trò hết sức quan trọng

Nguyên vật

liệu thô

Sản xuất Phân phối

Người bán lại

Thiết bị phục hồi

Xử lý phế thải

Đánh giá sản phẩm trả lại

Bán Trả lại

Logistics xuôi

Logistics ngược

Trang 21

trong chiến lược kinh doanh bền vững Nhóm tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu logistics ngược trong chuỗi cung ứng nhựa tại Việt Nam Kết quả cho thấy sự hài lòng của khách hàng và lợi ích kinh tế trực tiếp đang thúc đẩy các công ty nhựa địa phương khám phá dịch vụ logistics ngược là một trong những thách thức và cơ hội Trong khi đó, rào cản nội bộ cao nhất là dự báo và lập kế hoạch cho logistics ngược, nhận thức về chất lượng của vật liệu thu hồi là một trong những rào cản bên ngoài

Lê Đức Chung (2014) là tác giả biên tập cho Dự án tăng cường năng lực lồng ghép phát triển bền vững và biến đổi khí hậu, dự án thể hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội quốc gia nhằm tăng cường năng lực thể chế và cơ chế, gia tăng hiệu quả của chính sách điều phối hoạt động đối với phát triển bền vững, biến đổi khí hậu, và năng lượng tại Việt Nam Theo Dự án này các hoạt động hỗ trợ xây dựng Chiến lược Quốc gia

về tăng trưởng xanh và xây dựng kế hoạch hành động Quốc gia về tăng trưởng xanh được thực hiện

Trong xu hướng hội nhập vào thị trường quốc tế, hoạt động logistics ngược ở quốc gia Việt Nam cũng nhận được nhiều sự quan tâm từ phía doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay Kết quả ước tính cho thấy, chi phí đầu tư cho logistics ngược tại các doanh nghiệp Việt Nam chiếm từ 3% tới 15% tổng chi phí của các doanh nghiệp (Công ty CP Gemadept, 2018) Nhận thấy tầm quan trọng của logistics ngược, Thủ tướng Chính phủ quốc gia Việt Nam đã quy định các nội dung liên quan đến hoạt động thu hồi và xử lý các sản phẩm thải bỏ tại quyết định 16/2015/QĐ-TTg ngày 22/5/2015 (Thủ tướng Chính phủ, 2015) Theo quyết định này, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu cần thực hiện thiết lập các điểm thu gom, tiếp nhận các sản phẩm thải bỏ mà trước đó đã bán ra thị trường trong nước, doanh nghiệp có trách nhiệm thống nhất cụ thể với khách hàng tiêu dùng về phương thức chuyển giao cũng như tiếp nhận đối với các sản phẩm thải bỏ, thực hiện vận chuyển sản phẩm thải bỏ đến điểm xử lý và có biện pháp xử lý các sản phẩm thải bỏ Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2020), khối lượng chất thải rắn phát sinh bình quân năm 2019 trên toàn Việt Nam khoảng 64018 tấn/ngày (trong đó khu vực thành thị là 35624 tấn/ngày, nông thôn là 28394 tấn/ngày) với tốc độ tăng trưởng 46.0% so với năm 2010, tỷ lệ thu gom ở khu vực thành thị khoảng 92.0% và khu vực

Trang 22

nông thôn là 46.0%, tỷ lệ tái chế, tái sử dụng chỉ đạt khoảng 29.0% và chủ yếu xử lý chất thải rắn theo hình thức chôn lấp

Bối cảnh logistics ngược tại Thành phố Đà Nẵng:

Được xem như một trong những thành phố lớn trực thuộc Trung ương, Thành phố Đà nẵng đã sớm đề ra mục tiêu phấn đấu trở thành Thành phố môi trường, do đó chính quyền thành phố đã sớm ban hành Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND về việc xây dựng Thành phố Đà Nẵng trở thành thành phố môi trường (UBND Thành phố

Đà Nẵng, 2008) Quyết định này yêu cầu toàn bộ người dân thành phố, các tổ chức

cá nhân trong và ngoài nước đến làm việc và sinh sống tại Đà Nẵng cần tuân thủ ý thức bảo vệ môi trường Các mục tiêu về việc thực hiện xã hội hóa công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn và đặc biệt là tăng cường hoạt động tái chế chất thải rắn cũng được thành phố Đà Nẵng hết sức chú trọng, phấn đấu đạt 50% chất thải thu gom được tái chế (UBND Thành phố Đà Nẵng, 2008) Trong bối cảnh của sự gia tăng chất thải rắn tại Thành phố Đà Nẵng với mức bình quân năm 2010 là 805 tấn/ngày, năm 2015 là 900 tấn/ngày, năm 2020 là 1100 tấn/ngày (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2020), điều này đã tác động đến hoạt động của các doanh nghiệp nói chung trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong đó có các doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ hàng điện

tử, một lĩnh vực được đánh giá là đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ tại các thành phố lớn Với dân số ước tính đến thời điểm hiện tại đạt khoảng 1.2 triệu người trong đó tỷ lệ dân cư sinh sống ở thành thị chiếm khoảng 87.7% (Ban chỉ đạo Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Trung ương, 2019) đã mang lại một sức hút khá lớn đối với các doanh nghiệp bán lẻ hàng điện tử Bên cạnh đó, để tăng cường trong việc thu hút khách hàng trong môi trường đầy cạnh tranh, các doanh nghiệp bán lẻ hàng điện tử tại thành phố Đà Nẵng ngày càng chú ý đến việc tuân thủ các chính sách bảo vệ người tiêu dùng, thực hiện công tác quản lý thu hồi, chính sách bảo hành, nhận trả hàng miễn phí, hỗ trợ sửa chữa, khắc phục các lỗi sản phẩm trả lại và thường xuyên nhận

và giải đáp thông tin phản hồi từ phía khách hàng tiêu dùng

1.1.3 Tính cấp thiết của đề tài

Xuất phát từ bối cảnh logistics ngược trên thế giới, tại quốc gia Việt Nam và Thành phố Đà Nẵng, cho thấy logistics ngược là lĩnh vực khá thiết thực đáng được

Trang 23

nghiên cứu trong xã hội hiện nay khi mà nhu cầu tiêu dùng đối với các mặt hàng điện

tử ngày càng tăng Việt Nam được đánh giá thuộc tốp 30 quốc gia có thị trường bán

lẻ sôi động nhất thế giới trong đó nổi trội với ngành hàng bán lẻ sản phẩm điện tử tiêu dùng (Việt Hưng, 2017) Doanh thu của ngành bán lẻ sản phẩm điện tử đạt mức 3.2

tỷ USD trong năm 2017 (lợi nhuận sau thuế đạt trên 100 triệu USD) và có sự tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 2017-2019 với tốc độ tăng trưởng bình quân ước tính

là 11.2%/năm (Bộ Công Thương, 2020) Cùng với sự phát triển nhanh chóng về khoa học công nghệ, chu kỳ sống của sản phẩm điện tử ngày nay cũng khá ngắn so với các sản phẩm điện tử trước đây Điều này cho thấy việc nghiên cứu trong lĩnh vực logictics ngược trở nên cấp thiết đối với một xã hội phát triển theo hướng hội nhập ngày càng sâu rộng với kinh tế thế giới, trong đó có quốc gia Việt Nam Hơn nữa, trong nghiên cứu của Daugherty và cộng sự (2003) cho thấy tác động của logistics ngược thường không được các doanh nghiệp bán lẻ am hiểu rõ, doanh nghiệp bán lẻ

thường xem logistics ngược như là điều xấu cần thiết hơn là cơ hội để giúp doanh

nghiệp cải thiện kết quả kinh tế Điều này cho thấy rất cần thiết để giúp doanh nghiệp bản lẻ nhận thức sâu sắc hơn vai trò quan trọng của logistics ngược Ngoài ra do tính đại diện rõ nét của các doanh nghiệp hoạt động trong ngành bán lẻ điện tử gắn liền trực tiếp với khách hàng cuối cùng, tiếp nhận kịp thời các thông tin về môi trường và

xã hội cũng như có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động logistics ngược đối với việc trả lại hàng hóa và bao bì đóng gói cho chuỗi cung ứng, vì vậy tác giả cũng tập trung nghiên cứu chuyên sâu về logistics ngược trong ngành bán lẻ hàng điện tử Do

đó tác giả chọn đề tài nghiên cứu trong quá trình thực hiện luận án của mình, đó là:

Mối quan hệ giữa các tác nhân trong logistics ngược và kết quả kinh tế: nghiên cứu trường hợp doanh nghiệp bản lẻ hàng điện tử tại Thành phố Đà Nẵng 1.2 Tổng quan về logistics ngược

Đề tài này tập trung nghiên cứu logistics ngược, tuy nhiên, vì logistics ngược không chỉ hiện diện trong chuỗi cung ứng khép kín mà còn là khía cạnh được khai thác trong quản lý chuỗi cung ứng xanh và bền vững, do đó tác giả cho rằng để làm

rõ tổng quan về logistics ngược, cần thiết phải mở rộng xem xét thêm các vấn đề liên quan gồm chuỗi cung ứng khép kín, chuỗi cung ứng xanh, và chuỗi cung ứng bền

Trang 24

vững Mục tiêu của nghiên cứu tổng quan nhằm xác định khoảng trống nghiên cứu,

từ đó lựa chọn các hướng nghiên cứu cho quá trình thực hiện đề tài

1.2.1 Tổng quan về tình hình tài liệu liên quan đến logistics ngược

Để thực hiện nghiên cứu tổng quan về logistics ngược, tác giả cho rằng việc thu thập, lựa chọn, và đánh giá tài liệu liên quan đến logistics ngược một cách phù hợp sẽ mang lại ý nghĩa quan trọng trước khi tiến hành phân tích, do đó tác giả tiếp cận đề xuất trong nghiên cứu của Kubota và cộng sự (2013) gồm ba bước: bước 1 - thu thập tài liệu sơ bộ dựa vào các thuật ngữ tìm kiếm, bước 2 - lựa chọn nguồn tài liệu, và bước 3 - đánh giá tài liệu

1.2.1.1 Thu thập tài liệu sơ bộ

Hoạt động thu thập các tài liệu được tác giả thực hiện từ tháng 9/2017 đến tháng 12/2019 dựa vào thuật ngữ tìm kiếm trên các trang tạp chí có sử dụng ngôn ngữ khoa học bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt, các tài liệu thu thập được công bố trong giai đoạn từ tháng 01/2008 đến tháng 12/2019 Các từ khóa sử dụng cho việc tìm kiếm tài liệu theo chủ đề liên quan đến nghiên cứu gồm logistics ngược, chuỗi cung ứng khép kín, cung ứng xanh, cung ứng bền vững, và logistics ngược trong ngành bán lẻ Công cụ tìm kiếm Google-scholar (www.scholar.google.com) được sử dụng

để tra cứu các từ khóa bằng tiếng Anh, ngoài ra các từ khóa bằng tiếng Việt được thực hiện tra cứu tại trang website của các tạp chí trong nước (Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á – JABES, Phát triển kinh tế, Kinh tế & Phát triển, và các loại tạp chí khác) Việc tìm kiếm cũng được cập nhật định kỳ vì sự xuất hiện ấn phẩm công bố mới

Trong tìm kiếm ban đầu từ công cụ Google Scholar được thực hiện trong tháng

9 năm 2017, với từ khóa tìm kiếm Reverse logistics (logistics ngược) có 22.400 kết quả tài liệu từ các nhà xuất bản khác nhau, từ khóa tìm kiếm Close-loop Supply Chain (chuỗi cung ứng khép kín) có 329 kết quả tài liệu, từ khóa Green Supply Chain (chuỗi cung ứng xanh) có 17.500 kết quả tài liệu, từ khóa Sustainable Supply Chain (chuỗi

cung ứng bền vững) có 15.600 kết quả tài liệu, và tra cứu đồng thời hai từ khóa

Reverse logistics + Retail (logistics ngược + nhà bán lẻ) có 8.750 kết quả tài liệu

Theo kết quả tài liệu tương ứng của mỗi loại từ khóa, một quá trình đọc lướt tiêu đề

Trang 25

được thực hiện Các tiêu đề thực sự gắn liền các với chủ đề liên quan đến logistics ngược do các nhà xuất bản bao gồm Elsevier, Emerald, Springer, Taylor và Francis, Wiley, Inderscience, Hindawi, IEEE và một số dịch vụ từ trang web Scopus được ưu tiên xem xét Tiếp theo để đảm bảo mức độ bao phủ của các công bố gần đây, việc tìm kiếm tương tự được thực hiện để tập hợp thêm các tài liệu được xuất bản trong năm 2018, 2019 Ở giai đoạn này, các tài liệu tài liệu liên quan đến logistics ngược tiếp tục được xem xét và lựa chọn Bên cạnh việc sử dụng từ khóa bằng tiếng Anh, tác giả cũng sử dụng các từ khóa bằng tiếng Việt tương ứng để tra cứu tài liệu trong nước, nhưng vì chưa có công cụ tra cứu chuyên biệt các tài liệu khoa học nên việc tìm kiếm chủ yếu sử dụng công cụ Google (www.google.com.vn) và thanh tìm kiếm tại các trang website của các tạp chí trong nước Số tài liệu hiển thị theo các từ khóa tiếng Việt tại tạp chí trong nước không nhiều với 21 tài liệu được tìm thấy trong đó phần lớn là các bài viết trên các trang web điện tử (www.vlr.vn, logistics.gov.vn, www.gemadept.com.vn) của các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực logistics tại Việt Nam

Như vậy, hoạt động thu thập tài liệu sơ bộ thông qua các công cụ tìm kiếm ở bước này cho thấy phần lớn các tài liệu được thu thập là các công trình khoa học từ nước ngoài và ngôn ngữ bằng tiếng Anh là phổ biến Điều này chứng tỏ rằng chủ đề logistics ngược và các vấn đề liên quan (chuỗi cung ứng xanh, chuỗi cung ứng bền vững) vẫn còn nhiều khoảng trống để tiếp tục phát triển nghiên cứu trên phương diện khoa học và thực tiễn tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Sau khi hoàn thành việc đọc lướt các tiêu đề của các tài liệu kết hợp với việc ưu tiên các tài liệu được công bố bởi các nhà xuất bản có uy tín, kết quả có được 325 tài liệu nước ngoài và 21 tài liệu trong nước được liên quan đến logistics ngược được lưu giữ để tiếp tục thực hiện chọn lọc tài liệu trong bước tiếp theo

1.2.1.2 Chọn lọc tài liệu

Từ các tài liệu có được ở bước thu thập tài liệu sơ bộ, quá trình đọc các tài liệu một cách trình tự từ việc đọc tiêu đề bài viết, nội dung phần tóm tắt và các từ khóa, những tài liệu được chọn phải đảm bảo có chứa ít nhất một trong các thuật ngữ như reverse logistics, cloose-loop supply chain, green supply chain, sustainable supply

Trang 26

chain và thuật ngữ này xuất hiện từ một lần trở lên tại tiêu đề bài viết, phần tóm tắt hoặc từ khóa Việc đọc tài liệu này dẫn đến 157 tài liệu tham chiếu bị loại trừ, còn lại

189 tài liệu được giữ lại (trong đó có 178 tài liệu ngoài nước và 11 tài liệu trong nước) Nội dung toàn văn của các tài liệu giữ lại này được tìm kiếm để tải xuống Tiếp theo là xem xét để chọn lọc các bài báo xuất bản được công bố trên các tạp chí khoa học định kỳ Trong bước này, tác giả đã xác định được 32 bài viết ngoài nước cần được loại trừ Như vậy còn 157 tài liệu dưới dạng bài viết toàn văn (trong đó có

146 bài viết ngoài nước và 11 bài viết trong nước) được đưa vào bước đánh giá tài liệu trong phần tiếp theo

1.2.1.3 Đánh giá tài liệu

Tiếp tục thực hiện kiểm tra chéo các tài liệu có được từ hai bước trước thông qua cơ sở dữ liệu Web of Science (WOS) nhằm góp phần đảm bảo độ tin cậy của của việc tra cứu chọn lựa tài liệu, bên cạnh đó, các tài liệu cũng được kiểm tra trên hệ thống danh mục tạp chí thuộc ISI hoặc SCOPUS Sau khi hoàn thành bước đánh giá tài liệu, những tài liệu gắn liền với chủ đề logistics ngược, chuỗi cung ứng khép kín, cung ứng xanh, bền vững thích hợp nhất được lựa chọn, theo đó, số tài liệu được chọn

là 97, trong đó có 90 tài liệu nước ngoài và 07 tài liệu trong nước Các tài liệu này được sử dụng cho các bước phân tích tiếp theo

Hình 1.2: Phân bố tài liệu qua các năm

(Nguồn: Tổng hợp thống kê từ tài liệu lựa chọn)

16

13 19

Trang 27

Kết quả hình 1.2 cho thấy với 97 tài liệu liên quan đến logstics ngược mà tác giả thu thập được công bố nhiều trong giai đoạn từ 2008 đến 2010, sau đó số tài liệu công bố thấp hơn cho đến thời gian gần đây (từ 2014 đến 2019) Nội dung chi tiết các tài liệu cụ thể qua các năm được thể hiện tại mục 1.2.2 (phân tích đặc điểm của các bài đánh giá tổng quan về logistics ngược) và mục 1.2.3 (phân loại và nội dung chính trong các công bố liên quan đến logistics ngược) Từ xu hướng này, tác giả cho rằng việc kế thừa và bổ sung thêm các công trình nghiên cứu trong các lĩnh vực liên quan đến logistics ngược vào lúc này là cần thiết để bắt kịp với những thay đổi kinh tế trong thời đại cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư Nói cách khác là có khá nhiều

cơ hội cho các nhà nghiên cứu tiếp theo về lĩnh vực này

1.2.1.4 Phân tích đặc điểm của các tài liệu đánh giá tổng quan về logistics ngược

Trong thời gian hơn 10 năm qua (2008-2019), một số nghiên cứu đã tiến hành đánh giá tổng quan các chủ đề liên quan đến logistics ngược Bảng 1.1 trình bày các đặc điểm của các bài tổng quan đánh giá trước đây

Bảng 1.1: Các đặc điểm của các bài tổng quan

TT Tác giả thực hiện

và năm công bố

Lĩnh vực tổng quan

Phạm vi tổng quan

Thời gian tổng quan

Số tài liệu tham khảo làm tổng quan

1 Sasikumar và

Kannan (2008)

Logistics ngược

Phục hồi sản phẩm hết vòng đời và quản lý tồn kho

5 Akçalı, Çetinkaya,

và Üster (2009)

Logistics ngược và chuỗi cung ứng khép kín

Mô hình thiết kế mạng lưới

Toàn bộ lĩnh vực logistics ngược

Trang 28

TT Tác giả thực hiện

và năm công bố tổng quan Lĩnh vực Phạm vi tổng quan

Thời gian tổng quan

Số tài liệu tham khảo làm tổng quan

Sản xuất có ý thức đến môi trường và phục hồi sản phẩm

Sản xuất đúng thời hạn và logistics ngược

Mô hình định lượng cho hoạch định tồn kho và hoạch định sản xuất

Nghiên cứu tình huống

Các khía cạnh về logistics ngược

Toàn bộ lĩnh vực logistics ngược và chuỗi cung ứng khép kín

Lĩnh vực logistics ngược đối với ngành bán lẻ

(Nguồn: Tổng hợp thống kê từ tài liệu lựa chọn)

Theo kết quả thống kê trong Bảng 1.1, có 15 bài đánh giá tổng quan được thực hiện trong thời gian qua Trong đó không có nhiều nghiên cứu đánh giá toàn diện đồng thời về logistics ngược, chuỗi cung ứng khép kín, cung ứng xanh, cung ứng bền vững, và logistics ngược đối với ngành bán lẻ Một số bài báo thể hiện tổng quan về logistics ngược hoặc chuỗi cung ứng khép kín, và một số bài báo chỉ xem xét tổng quan từng phần theo các mục tiêu cụ thể, chẳng hạn như xem xét các mô hình thiết

Trang 29

kế mạng lưới (Chanintrakul và cộng sự, 2009), logistics ngược trong ngành bán lẻ (Dias và cộng sự, 2016) Trong số tất cả các bài báo đã được đề cập trong Bảng 1.1, các bài báo của Pokharel và Mutha, (2009) và Sasikumar và Kannan (2009) đề cập phân tích khá đầy đủ về lĩnh vực logistics ngược Tuy nhiên, cả hai bài báo đều có phạm vi thời gian tổng quan trước năm 2008 Mặt khác, Pokharel và Mutha, (2009) chỉ cố gắng đưa ra lựa chọn các bài báo tốt trong số tất cả các ấn phẩm được công bố,

do đó số lượng các ấn phẩm trong bài báo của họ khá thấp Govindan và cộng sự (2015) nghiên cứu khá đầy đủ với việc thu thập phân tích 382 bài báo đã công bố trước đó liên quan đến lĩnh vực logistics ngược và chuỗi cung ứng khép kín, từ đó khám phá và đưa ra những định hướng nghiên cứu trong tương lai trên nhiều khía cạnh chẳng hạn như phương pháp nghiên cứu, giải pháp, mô hình và các biến quyết định mới trong logistics ngược và chuỗi cung ứng khép kín Dias và cộng sự (2016)

đã nghiên cứu tổng quan về logistics ngược trong ngành bán lẻ với 10 tài liệu được chọn lọc một cách có hệ thống Mặc dù từ năm 2016 trở về sau vẫn còn tiếp tục có nhiều công bố trong trong lĩnh vực logistics ngược nhưng để có cái nhìn tổng thể và qua đó có thể xác định được khoảng trống về các hướng nghiên cứu tiếp theo, tác giả cho rằng cần thiết để tái tạo một nghiên cứu đánh giá tài liệu mới dựa trên các công

bố gần đây trong lĩnh vực logistics ngược

1.2.1.5 Phân loại các tài liệu liên quan đến logistics ngược

Nội dung này xem xét các khía cạnh liên quan đến logistics ngược Do logistics ngược được xác định là có vai trò hết sức quan trọng trong chuỗi cung ứng khép kín (Govindan và cộng sự, 2015) và được xem là khía cạnh liên quan đến chuỗi cung ứng bền vững (Gupta và Palsule-Desai, 2011) và chuỗi cung ứng xanh (Srivastava, 2007) Hình 1.3 mô tả phân phối các bài báo theo các phân loại chính này

Trang 30

Hình 1.3: Phân phối tài liệu theo lĩnh vực

(Nguồn: Tổng hợp thống kê từ tài liệu lựa chọn)

Như đã đề cập, tác giả tập trung tìm hiểu các vấn đề liên quan đến logistics ngược gồm bốn lĩnh vực chính: (1) Logistics ngược, (2) chuỗi cung ứng khép kín, (3) chuỗi cung ứng xanh, và (4) chuỗi cung ứng bền vững Theo đó số lượng các tài liệu được phân bố theo bốn lĩnh vực này có sự khác nhau Trong đó tài liệu được thu thập cho chủ đề logistics ngược nhiều nhất với 56 tài liệu được thu thập, chuỗi cung ứng khép kín là 24, chuỗi cung ứng xanh là 10, chuỗi cung ứng bền vững là 7

1.2.2 Tổng quan nội dung chính liên quan đến logistics ngược

1.2.2.1 Logistics ngược nói chung

Srivastava (2008) đã tiến hành phỏng vấn không chính thức với 84 bên liên quan trong một nghiên cứu logistics ngược, trong đó bao gồm số liệu thống kê của các ngành khác nhau, các cuộc phỏng vấn được sử dụng để phát triển một mô hình khái niệm cho việc phân bổ vị trí của các phương tiện của mạng lưới logistics ngược hiệu quả và hữu hiệu về mặt chi phí Jayaraman và cộng sự (2008) đã nghiên cứu vai trò của công nghệ thông tin trong chuỗi cung ứng logistics ngược, cụ thể nhóm tác giả đã nghiên cứu sự ảnh hưởng của thiết bị xác nhận tần số vô tuyến trong hoạt động logistics ngược của hai doanh nghiệp lớn hoạt động trong ngành điện tử gia dụng, nhóm tác giả đã cố gắng xác định các kênh chuỗi cung ứng logistics ngược và các

Trang 31

vấn đề mà các doanh nghiệp phải đối mặt khi họ xử lý sản phẩm trả lại trong các kênh này Sau đó, nhóm tác giả đã trình bày vai trò quan trọng mà công nghệ thông tin góp phần giải quyết vấn đề cũng như hạn chế khả năng sai sót Miemczyk (2008) đã nghiên cứu khả năng phục hồi sản phẩm, nghiên cứu của tác giả đã đưa ra ba kết luận chính, có thể được xem xét cho cả lý thuyết và thực tiễn trong lĩnh vực phục hồi sản phẩm Đầu tiên là việc xác định các khả năng quan trọng để phục hồi sản phẩm trong bối cảnh thể chế, có thể được phân loại thành quy trình cụ thể và quản lý môi trường thể chế, thứ hai, đạt được áp lực quy định của các nhóm ngành cũng như sự ảnh hưởng của các quy trình được thông qua, cuối cùng, các lực lượng thể chế không chỉ tạo áp lực để thực hiện các hoạt động mà còn chứa đựng các quy trình và hệ thống hiện có Hung Lau và Wang (2009) đã thực hiện một cuộc khảo sát trong ngành công nghiệp điện tử của Trung Quốc, các trường hợp được lựa chọn trong nghiên cứu này bao gồm bốn công ty chính và nhóm tác giả đã thảo luận các vấn đề quan trọng như động lực của logistics ngược, các rào cản đối với logistics ngược, và các biện pháp cải thiện logistics ngược tại Trung Quốc Rubio và cộng sự (2009) sử dụng phương pháp nghiên tình huống về khả năng thực thi logistics ngược và đề xuất một hệ thống đóng gói để thu hồi thông qua hệ thống logistics ngược nhằm tạo ra lợi thế về kinh tế và môi trường

Janse và cộng sự (2010) đã thực hiện một số cuộc phỏng vấn với các chuyên gia tư vấn của Price waterhouse Coopers (PwC) về vấn đề cải thiện hiệu suất Bài báo thể hiện các rào cản và điều kiện quản lý logistics ngược trong lĩnh vực điện tử gia dụng, bên cạnh đó nhóm tác giả cũng đã cung cấp một công cụ chẩn đoán để đánh giá thực tiễn logistics ngược của các công ty điện tử gia dụng và xác định tiềm năng cải thiện logistics ngược của doanh nghiệp dưới góc nhìn kinh doanh Geyer và Doctori Blass (2010) đã trình bày dữ liệu kinh tế chi tiết về thu thập, tái sử dụng và tái chế điện thoại di động, kết quả đã chứng tỏ rằng nhiều điện thoại di động không được xử lý đúng cách (thông qua tái sử dụng hoặc tái chế) mà thay vào đó là chúng được dự trữ Zoeteman và cộng sự (2010) đã thực hiện nghiên cứu bằng cách phỏng vấn các nhà quản lý doanh nghiệp để phân tích khoảng cách giữa các mục tiêu chính sách và sự thúc ép của chính phủ thông qua nghiên cứu tính huống và khảo sát các

Trang 32

doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thành công trong hoạt động phục hồi sản phẩm Simpson (2010) đã nghiên cứu tái chế các vật liệu phế thải có giá trị thấp và phức tạp, nghiên cứu đã chỉ ra các phương pháp được các doanh nghiệp sản xuất sử dụng để tái chế các vật liệu thứ cấp không đồng nhất phát sinh thông qua kênh logistics ngược

và các hoạt động quản lý chất thải (chẳng hạn như nhận dạng trong quá trình sản xuất

và phân đoạn tiếp theo để loại bỏ hoặc quản lý lại) Bernon và cộng sự (2011) đã thực hiện một cuộc khảo sát sử dụng phương pháp tiếp cận lý thuyết nền nhằm cung cấp một khung khái niệm để quản lý logistics ngược trong hoạt động bán lẻ

Rahman và Subramanian (2012) đã khảo sát 08 yếu tố tạo nên động lực thực hiện hoạt động logistics ngược bao gồm pháp luật, nhu cầu của khách hàng, chi phí chiến lược, mối quan tâm về môi trường, số lượng và chất lượng, sự khích lệ, nguồn lực, và điều phối Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố như pháp luật, sự khích lệ,

và nhu cầu của khách hàng là những động lực chính của logistics ngược Krikke và cộng sự (2013) đã nghiên cứu các phương thức trả lại sản phẩm, phát triển và kiểm định sự khác biệt về động cơ trả lại theo chu kỳ sống của sản phẩm Nhóm tác giả cũng phát hiện rằng sự không hiệu quả trong hoạt động trả lại sản phẩm sẽ dẫn đến giá trị sản phẩm bị phá hủy, nhóm tác giả đã bổ sung và cập nhật dữ liệu thực nghiệm

vì một số tài liệu tham khảo đã hơn 10 năm, từ đó đưa ra các biện pháp giải quyết để biến sản phẩm hư hỏng được trả lại thành sản phẩm có giá trị Lai và cộng sự (2013) thực hiện một cuộc khảo sát liên quan đến 06 khía cạnh rộng lớn trong hoạt động logistics ngược gồm quản lý chất thải, tái chế, tái sử dụng, xử lý lại, phục hồi nguyên vật liệu, và thiết kế cho logistics ngược Halabi và cộng sự (2013) đã nghiên cứu những tác động tiêu cực đến môi trường, nhóm tác giả tiếp cận phương pháp nghiên cứu thực nghiệm tại các doanh nghiệp Colombia về vấn đề logistics ngược đối với ngành công nghiệp nhựa, kết quả của nghiên cứu đã được thảo luận và đưa ra một số gợi ý để giảm tác động tiêu cực đến môi trường Ye và cộng sự (2013) đã khảo sát

209 nhà sản xuất của Pearl River Delta ở Trung Quốc, nhóm tác giả đã nghiên cứu tác động của ba áp lực thể chế vào tư thế của nhà quản trị cấp cao trong hoạt động thực thi logistics ngược: áp lực từ cơ quan quản lý nhà nước, từ khách hàng và đối thủ cạnh tranh Kết quả cho thấy rằng áp lực từ cơ quan quản lý nhà nước Trung Quốc

Trang 33

có ảnh hưởng tích cực đáng kể và có ý nghĩa thống kê đối với việc thực thi logistics ngược

Nghiên cứu về rào cản quan trọng trong việc thực hiện logistics ngược trong lĩnh vực sản xuất tại Trung Quốc của Abdulrahman và cộng sự (2014) đã đề xuất một

mô hình thực thi logistics ngược và xác định những rào cản quan trọng của thực thi logistics ngược liên quan tới công tác quản lý, tài chính, chính sách và cơ sở hạ tầng

Cụ thể là trong phạm vi quản lý thì thiếu chuyên gia logistics ngược, trong phạm trù tài chính thì thiếu vốn, trong phạm trù chính sách thì thiếu khả năng thực thi luật pháp

và các chính sách kinh tế hỗ trợ của chính phủ và cuối cùng, trong phạm vi cơ sở hạ tầng thì thiếu các hệ thống để giám sát hoạt động trả lại sản phẩm Antonyová và cộng

sự (2016) đã nghiên cứu xu hướng mới của logistics ngược, nhóm tác giả cho rằng chất lượng môi trường hiện tại phụ thuộc trực tiếp vào tài nguyên thiên nhiên, cũng như tính bền vững của chúng Quá trình tái chế trong các doanh nghiệp lớn thường trở thành một phần quan trọng và không thể thiếu của quá trình sản xuất, việc chuyển đổi các chất thải cho năng lượng tái tạo là nhiệm vụ cần được thực hiện Vietnam Logistics Review (2017) cho rằng cần ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý logistics ngược vì điều này sẽ giúp cho các giao dịch giữa doanh nghiệp và khách hàng liên quan đến dòng logistics ngược trở nên trôi chảy và rõ ràng, đặc biệt với việc ứng dụng Internet và công nghệ quét mã vạch (Barcodes), trao đổi dữ liệu điện tử và nhận dạng bằng tần số sóng vô tuyến, từ đó tạo nên sự hiệu quả và cải thiện chuỗi cung ứng Witt và Hellström (2018) đã tiếp cận định tính, nghiên cứu tính huống để tiến hành phỏng vấn bán cấu trúc đối với doanh nghiệp và khách hàng nhằm mục đích giải thích về cách cung cấp dịch vụ trong hoạt động logistics ngược để có thể tạo ra giá trị cho khách hàng và doanh nghiệp

Tran và Luc (2018) cho rằng logistics ngược ngày càng trở nên quan trọng như một chiến lược kinh doanh mang lại lợi nhuận và đảm bảo tính bền vững Nhóm tác giả đã nghiên cứu thực nghiệm để tìm hiểu thực tiễn hoạt động logistics ngược trong chuỗi cung ứng của ngành nhựa tại Việt Nam Kết quả chỉ ra rằng sự hài lòng của khách hàng và tăng trưởng kinh tế thúc đẩy các công ty nhựa địa phương xem xét logistics ngược như là một trong những thách thức và cơ hội chiến lược Nhóm tác

Trang 34

giả cho rằng rào cản nội bộ cao nhất là hạn chế dự báo và khả năng lập kế hoạch logistics ngược, và nhận thức về chất lượng vật liệu thu hồi kém là một trong những rào cản bên ngoài Liao (2018) đã phát triển một mô hình lập trình phi tuyến cho thiết

kế mạng lưới logistics ngược đa cấp có thể giúp tối đa hóa tổng lợi nhuận bằng cách

xử lý các sản phẩm được trả lại để sửa chữa, tái chế, tái sử dụng hoặc thải bỏ Mô hình thiết kế được xác nhận và kiểm tra bằng cách sử dụng một tình huống thực tế về tái chế chất thải của Đài Loan Tác giả đã phân tích và so sánh sau khi chạy mô hình tối ưu và kết quả cho thấy mô hình được đề xuất hoạt động tốt hơn các hoạt động logistics ngược hiện tại và tác giả đã đề xuất nên sử dụng mô hình lập trình phi tuyến này cho việc giải quyết vấn đề phức tạp của logistics ngược

Bottani và cộng sự (2019) đã nghiên cứu đánh giá trên khía cạnh môi trường

và kinh tế của các viễn cảnh logistics ngược trong xử lý các sản phẩm thải bỏ Nghiên cứu này cho rằng việc xử lý các sản phẩm thải bỏ mặc dù tốn kém về mặt chi phí nhưng điều này là sẽ là lựa chọn thích hợp nhằm góp phần bảo vệ môi trường Rebehy

và cộng sự (2019) chứng minh rằng lợi ích kinh tế của các hệ thống logistics ngược thu được khi chất thải có giá trị thương mại sau khi tiêu thụ (bao bì đóng gói và sản phẩm điện tử), nhóm nghiên cứu cũng đã chỉ ra nhiều bên liên quan trong quá trình logistics ngược bao gồm nhà sản xuất và nhà nhập khẩu, người tiêu dùng, công ty tái chế và xử lý chất thải, và cơ quan chính phủ Mỗi bên liên quan này có lợi ích và trách nhiệm khác nhau chẳng hạn như chính phủ phải bảo vệ môi trường và tuân thủ các thỏa thuận quốc tế về biến đổi khí hậu, do đó tạo ra quy tắc luật pháp để tạo áp lực cho các doanh nghiệp, trong khi đó các doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận sẽ đánh giá các quy tắc luật pháp này như là chi phí bổ sung trong hoạt động của mình, điều này cho thấy vai trò quan trọng các bên liên quan trong việc điều phối lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội

Trang 35

1.2.2.2 Logistics ngược trong lĩnh vực bán lẻ

Bảng 1.2: Tài liệu liên quan đến logistics ngược trong bán lẻ

TT Tên tác giả Năm Tiêu đề bài báo

1 Hsu, Alexander, và Zhu 2009 Sự am hiểu hoạt động logistics ngược

của nhà bán lẻ: dẫn hướng nghiên cứu

2 Thun và Müller 2009

Phân tích thực nghiệm chuỗi cung ứng xanh trong ngành công nghiệp ô tô nước Đức

3 Jack, Powers, và Skinner 2010 Khả năng thực thi logistics ngược: các

tác nhân và tiết kiệm chi phí

4 Janse, Schuu, và Brito 2010 Công cụ chẩn đoán logistics ngược:

Nghiên cứu trường hợp cho ngành điện gia dụng

5 Bernon, Rossi, and Cullen 2011 Logistics ngược bán lẻ: khung lý thuyết

nền cho nghiên cứu

3 Abraham 2011

Thị trường ăn theo ngành may mặc tại Quốc gia Ấn độ - nghiên cứu tình huống tập trung vào logistics ngược

7 Hernández, Poler, Mula,

và Lario 2011

Quá trình logistics ngược của mạng lưới nhà cung ứng ô tô được hỗ trợ bởi mô hình ra quyết định cộng hưởng

8 Mafakheri và Nasiri 2013 Hợp tác chia sẻ lợi nhuận trong logistics

ngược

9 Ye, Zhao, Prahinski, và Li 2013

Tác động của áp lực thể chế, tư thế của nhà quản lý cấp cao, và thực thi

logistics ngược vào kết quả của doanh nghiệp - Minh chứng từ Trung Quốc

11 Huang, Rahman, Wu, và

Nét nổi bật môi trường trách nhiệm, logistics ngược và kết quả của doanh nghiệp

12 Beh, Ghobadian, He,

Gallear, và O’Regan 2016 Bán lẻ sản phẩm thứ cấp: Khía cạnh chuỗi cung ứng ngược

13 Bernon, Cullen, và Gorst 2016

Quản lý thu hồi sản phẩm bán lẻ online Tích hợp trong ngữ cảnh kênh phân phối kép

14 Dias và Braga Junior 2016

Sử dụng logistics ngược cho quản lý phế thải tại nhà bán lẻ tạp hóa của quốc gia Brazilian

Trang 36

TT Tên tác giả Năm Tiêu đề bài báo

17 Hjort và Lantz 2016

Tác động của chính sách thu hồi vào khả năng sinh lợi: Nghiên cứu trường hợp thương mại điện tử trong ngành thời trang

(Nguồn: Được xem xét lựa chọn bởi tác giả)

Thông qua việc xem xét tài liệu có hệ thống, có thể thấy được sự phát triển của các ấn phẩm tài liệu về chủ đề logistics ngược trong ngành bán lẻ mặc dù vẫn nhận được sự quan tâm của các tác giả nhưng quy mô số lượng công bố vẫn chưa nhiều Trong khoảng thời gian từ năm 2008 đến năm 2019, có 17 bài báo được công

bố liên quan đến logistics ngược trong ngành bán lẻ được lựa chọn để phân tích, có thể thấy rằng sự quan tâm đối với chủ đề logistics ngược của hoạt động bán lẻ xuất hiện trong thời gian gần đây và bắt đầu đạt được sự nổi bật hơn từ năm 2016 (có 6 công bố) Trong khi những năm trước số công bố các tài liệu logistics ngược trong bán lẻ thấp hơn (chỉ 2 công bố cho mỗi năm 2009, năm 2010, và chỉ có 01 công bố năm 2015) Tác giả cho rằng trong những thời gian đầu, khi mà nhiều sự tập trung vào lĩnh vực logistics ngược trong một chuỗi tổng thể và chú trọng hơn đối với doanh nghiệp sản xuất là một trong những lý do chưa có nhiều nghiên cứu chuyên sâu về hoạt động logistics ngược trong lĩnh vực bán lẻ

Các phương pháp nghiên cứu được các tác giả sử dụng trong các nghiên cứu bao gồm phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp nghiên cứu định lượng và phương pháp hỗn hợp Như thể hiện trong Bảng 1.3, các công cụ thu thập dữ liệu được áp dụng trong mỗi phương pháp mà các tác giả tiếp cận, phương pháp nghiên cứu phổ biến nhất là nghiên cứu định tính với hơn 50% các bài báo đã thể hiện, trong

đó có 08 nghiên cứu định tính, 07 nghiên cứu định lượng và 03 nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận hỗn hợp

Trang 37

Bảng 1.3: Phương pháp và công cụ thu thập tài liệu của các tác giả

vấn nhóm tập trung Dias, Braga, Silva và Satolo 2016 Tài liệu

Beh,Ghobadian, He, Gallear,

và O’Regan 2016 Quan sát và phỏng vấn Guarnieri, Silva, và Levino 2016 Phỏng vấn, động não và hội

thảo Nghiên cứu

2013 Tài liệu, nghiên cứu tính

huống, khảo sát

Bernon, Cullen, và Gorst 2016 Tài liệu, quan sát, phòng

vấn và hội thảo Dias và Braga Junior 2016 Tài liệu, quan sát và phỏng

vấn

(Nguồn: Được xem xét từ tác giả dựa vào dữ liệu nghiên cứu)

Trong nội dung thể hiện của các bài viết phân tích, có thể xác định rằng việc

áp dụng logistics ngược dẫn đến một số lợi ích, lợi ích này được mô tả trên các khía cạnh kinh tế, môi trường, xã hội và cạnh tranh Bảng 1.4 cho thấy các khía cạnh kinh

tế và môi trường được các tác giả tăng cường xem xét Khía cạnh kinh tế đề cập đến việc tăng lợi nhuận hoặc doanh thu và giảm chi phí thông qua việc quản lý logistics ngược, khía cạnh môi trường đề cập đến việc giảm tác động môi trường, giảm lượng chất thải do xử lý không phù hợp, một khía cạnh khác liên quan đến phạm vi xã hội bao gồm tạo ra việc làm và thu nhập cho người dân từ các hoạt động của logistics

Trang 38

ngược, cuối cùng là khía cạnh cạnh tranh liên quan đến sự khác biệt với các đối thủ cạnh tranh thông qua việc thực thi logistics ngược để cải thiện hình ảnh và danh tiếng

Bảng 1.4: Lợi ích logistics ngược trong lĩnh vực bán lẻ được nhận thức từ tác giả

Tác giả Năm Khía cạnh Các khía cạnh lợi ích của logistics ngược

kinh tế

Khía cạnh môi trường

Khía cạnh

xã hội

Khía cạnh cạnh tranh

Hsu, Alexander, và Zhu 2009  Thun và Müller 2009  

Jack, Powers, và Skinner 2010  Janse, Schuu, và Brito 2010  

Bernon, Rossi, và Cullen 2011 

Bernon, Cullen, và Gorst 2016  

Dias và Braga Junior 2016   

Dias, Braga, Silva và Satolo 2016   

Guarnieri, Silva, và Levino 2016    

(Nguồn: Được xem xét từ tác giả dựa vào dữ liệu nghiên cứu)

Bernon và cộng sự (2011) chỉ ra rằng chủ đề của logistics ngược được áp dụng trong bán lẻ chưa thực sự lớn mạnh mà đang ở giai đoạn phát triển Từ tài liệu tham khảo được tìm thấy, chỉ 17 bài báo thể hiện các nội dung phân tích gắn liền với lĩnh vực logistics ngược trong hoạt động bán lẻ Mặc dù các khía cạnh được các tác giả xem xét vẫn còn trong quá trình phát triển, nhưng các khía cạnh này đã đạt được sự liên quan vì khoảng một nửa các nghiên cứu được lựa chọn cho các phân tích cuối cùng đã được công bố trong năm 2016 Thông qua sự phát triển nghiên cứu về logistics ngược áp dụng cho ngành bán lẻ có thể góp phần trong việc bổ sung các tài liệu nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý thu hồi trong các tổ chức, doanh nghiệp, từ đó

Trang 39

tạo ra những cải tiến trong công tác quản lý các hoạt động này

Về những lợi ích được nhận thức thông qua việc áp dụng các hoạt động logistics ngược, các nghiên cứu chỉ ra rằng hoạt động logistics ngược có thể kết tinh trong các khía cạnh kinh tế, môi trường, xã hội và cạnh tranh Điều này chứng tỏ rằng nhận thức được đưa ra trong mỗi khía cạnh tương ứng với những gì mà tác giả Tibben-Lembke (1998) đã đề cập Sự vượt trội của phương pháp tiếp cận với những lợi ích của logistics ngược của ngành bán lẻ trong các khía cạnh kinh tế và môi trường được thể hiện qua các hoạt động tìm kiếm lợi nhuận và đảm bảo yêu cầu pháp lý liên quan đến các vấn đề môi trường của các doanh nghiệp Tuy nhiên, khía cạnh kinh tế có sự phức tạp hơn bởi vì liên quan đến các chi phí phát sinh từ hoạt động logistics ngược trong việc so sánh với sự cải thiện doanh thu do thực thi logistics ngược của doanh nghiệp Các chi phí phát sinh từ hoạt động logistics ngược có thể kể đến bao gồm lao động, kho chứa hàng trả lại, máy móc và thiết bị, nước, năng lượng và các chi phí khác phát sinh trong quá trình xử lý các sản phẩm trả lại từ khách hàng Do đó phần lớn các tác giả nghiên cứu đều nhận định rằng cần thiết phải thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu trong phạm vi tài chính của logistics ngược của các doanh nghiệp bán lẻ mới có thể xác định được khả năng tạo ra lợi ích kinh tế của logistics ngược

1.2.2.3 Logistics ngược trong mối quan hệ với chuỗi cung ứng khép kín, cung ứng xanh và cung ứng bền vững

Xem xét trong bối cảnh nghiên cứu cho thấy logistics ngược đóng vai trò quan trọng vì gắn liền với dòng ngược trong chuỗi cung ứng khép kín (Govindan và cộng

sự, 2015) Trong nghiên cứu của Östlin và cộng sự (2008) đã nhận định rằng một trong những nội dung rất quan trọng nhằm quản lý tốt chuỗi cung ứng khép kín đó là cần xác định rõ các loại mối quan hệ tồn tại giữa các nhà cung cấp, nhà sản xuất và khách hàng trong chuỗi khép kín để từ đó có biện pháp quản lý một cách hiệu quả các mối quan hệ này Nhóm tác giả đã chỉ ra được 05 loại mối quan hệ khép kín khác nhau bao gồm mối quan hệ dựa trên quyền sở hữu, hợp đồng dịch vụ, hoạt động đặt hàng, mua bán tín dụng, và hoạt động mua lại Trong chuỗi cung ứng khép kín, hoạt động logistics ngược được biểu hiện khá rõ khi mà có sự xuất hiện các đặc tính rủi ro

về chất lượng của sản phẩm, hàng hóa trong chuỗi cung ứng bởi vì điều này ảnh

Trang 40

hưởng đến sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng, đòi hỏi cần có sự triển khai các hoạt động xử lý, thu hồi sản phẩm, hàng hóa gặp phải những rủi ro về chất lượng (Ramanathan, 2011)

Logistics ngược cũng có mối quan hệ chặt chẽ với chuỗi cung ứng xanh vì hướng đến hoạt động thân thiện với môi trường (Lu và cộng sự, 2007) Logistics ngược góp phần đáp ứng các yêu cầu trong quản lý chuỗi cung ứng xanh vì như đã phân tích, logistics ngược thực hiện thu gom, tái sử dụng, và xử lý các sản phẩm trả lại một cách thích hợp (Rogers và Tibben-Lembke, 1999), thu hồi các sản phẩm bị lỗi, hết thời hạn sử dụng và chu kỳ sống (Marchesini và Alcântara, 2016)

Logistics ngược cũng được xem là một trong những nội dung cốt lõi góp phần mang lại hiệu quả trong quản lý chuỗi cung ứng bền vững (Nidumolu và cộng sự, 2009) Các nghiên cứu cho thấy rằng việc triển khai vận hành tốt hệ thống logistics ngược sẽ không những đảm bảo được tính hiệu quả trong quá trình hoạt động kinh doanh mà còn giúp doanh nghiệp hướng tới sự phát triển bền vững, vì điều này đóng góp quan trọng cho việc giảm chi phí, cải thiện lợi nhuận và nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp (Alfonso-Lizarazo và cộng sự, 2013; Nidumolu và cộng sự, 2009) Bên cạnh đó, logistics ngược được xem là hoạt động giữ vài trò rất quan trọng trong việc truyền thông các giá trị và nguyên tắc của xã hội, do đó hoạt động logistics ngược luôn nhận được sự chú trọng quan tâm trong các tổ chức chuỗi cung ứng bền vững, đặc biệt là trong lĩnh vực bán lẻ (Parente và cộng sự, 2009)

Như vậy, vai trò quan trọng của logistics ngược không chỉ được biểu hiện rõ ràng trong chuỗi cung ứng khép kín, mà còn là một nội dung đáng chú ý trong quản

lý chuỗi cung ứng bền vững và chuỗi cung ứng xanh (Govindan và cộng sự, 2015) Quản lý chuỗi cung ứng bền vững quan tâm đến tính cấp bách về vấn đề môi trường liên quan đến toàn bộ các giai đoạn trong một vòng đời của sản phẩm (Gupta và Palsule-Desai, 2011) Trong khi đó, quản lý chuỗi cung ứng xanh xem xét đến vấn đề xanh hóa hoặc hoạt động trong các mối quan hệ gắn liền với thân thiện môi trường Tóm lại, sự phát triển về mặt lý thuyết và thực tiễn của chuỗi cung ứng khép kín, cung ứng bền vững, và cung ứng xanh đòi hỏi có sự gắn kết chặt chẽ cùng với sự phát triển của logistics ngược

Ngày đăng: 11/05/2021, 07:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w