TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNGĐẶNG VIỆT DŨNG TỔ CHỨC KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TẠO LẬP BẢN SẮC CÁC ĐÔ THỊ MIỀN NÚI TÂY BẮC VIỆT NAM - ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ YÊN BÁI Chuyên ngành: QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
ĐẶNG VIỆT DŨNG
TỔ CHỨC KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TẠO LẬP BẢN SẮC CÁC ĐÔ THỊ MIỀN NÚI TÂY BẮC VIỆT NAM - ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ YÊN BÁI
Chuyên ngành: QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ
Mã số: 9580105
LUẬN ÁN TIẾN SỸ
HÀ NỘI - NĂM 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
ĐẶNG VIỆT DŨNG
TỔ CHỨC KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TẠO LẬP BẢN SẮC CÁC ĐÔ THỊ MIỀN NÚI TÂY BẮC VIỆT NAM - ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ YÊN BÁI
Chuyên ngành: Quy hoạch vùng và đô thị
Mã số: 9580105
LUẬN ÁN TIẾN SỸ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS ĐÀM THU TRANG
HÀ NỘI - NĂM 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quảnghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ côngtrình khoa học nào
Tôi xin chịu trách nhiệm về tính xác thực của các kết quả nghiên cứu được công
bố trong luận án này
NGHIÊN CỨU SINH
Trang 4Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đàm Thu Trang, làngười đã trực tiếp hướng dẫn, giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khích lệ
và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu
NGHIÊN CỨU SINH
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ……… ii
Danh mục các chữ viết tắt …… viii
Danh mục các bảng ix
Danh mục các hình vẽ x
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết cuả đề tài 1
2 Mục đích, mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Cơ sở khoa học 4
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Giá trị khoa học và những đóng góp mới của luận án 5
7 Cấu trúc của luận án 5
8 Một số thuật ngữ chuyên ngành sử dụng trong luận án 6
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TỔ CHỨC KTCQ TẠO LẬP BẢN SẮC CÁC ĐÔ THỊ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 9
1.1 Tình hình tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc đô thị một số thành phố trên Thế giới 9
1.1.1 Khai thác cảnh quan tự nhiên 9
1.1.2 Khai thác cảnh quan nhân tạo 19
1.2 Tình hình tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc đô thị tại một số thành phố ở Việt Nam 24
1.2.1 Một số đô thị vùng núi phía Đông Bắc 24
1.2.2 Một số đô thị miền núi Tây nguyên 27
1.2.3 Một số ví dụ chưa tốt về khai thác đặc trưng cảnh quan đô thị 30
1.3 Thực trạng tổ chức KTCQ các đô thị MNTB 31
1.3.1 Thành phố Điện Biên Phủ 31
1.3.2 Thành phố Sơn La 32
1.3.3 Thành phố Yên Bái 33
Trang 61.3.4 Thành phố Hòa Bình 35
1.3.5 Thành phố Lai Châu 37
1.3.6 Thành phố Lào Cai 38
1.4 Tổng quan về các công trình nghiên cứu tổ chức KTCQ các đô thị có liên quan đến luận án 39
1.4.1 Các luận án tiến sỹ, các đề tài nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước 39
1.4.2 Các bài viết chuyên ngành trên các tạp chí, các hội thảo 44
1.5 Nhận xét, đánh giá chung và rút ra vấn đề cần nghiên cứu giải quyết 45
1.5.1 Nhận xét đánh giá chung 45
1.5.2 Các vấn đề cần nghiên cứu giải quyết 46
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC TỔ CHỨC KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TẠO LẬP BẢN SẮC CÁC ĐÔ THỊ MIỀN NÚI TÂY BẮC 47
2.1 Cơ sở lý thuyết 47
2.1.1 Lý thuyết về phân tích cảnh quan và phân vùng cảnh quan 47
2.1.1.1 Phân tích cảnh quan 47
2.1.1.2 Phân vùng cảnh quan một số khu chức năng chủ yếu của đô thị trên quan điểm kiến trúc cảnh quan 50
2.1.1.3 Tạo lập bản sắc đô thị dựa trên phân vùng KTCQ 53
2.1.2 Lý thuyết về thiết kế KTCQ 54
2.1.2.1 Lý thuyết về tổ chức KTCQ và tạo lập bản sắc đô thị dựa trên điều kiện cảnh quan tự nhiên vùng núi 54
2.1.2.2 Tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc đô thị 59
2.1.2.3 Tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc đô thị có các yếu tố văn hóa, lịch sử 60
2.1.2.4 Tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc đô thị có các yếu tố sinh thái 61
2.1.3 Lý thuyết về nhận diện hình ảnh đô thị và cảm thụ thị giác tạo lập bản sắc KTCQ đô thị 61
2.1.3.1 Nhận diện hình ảnh đô thị 61
2.1.3.2 Cảm thụ thị giác 63
2.1.4 Tổ chức KTCQ dưới góc độ môi trường sinh thái và phát triển bền vững 64
2.1.5 Cơ sở về tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc đô thị cho mục tiêu phát triển kinh tế du lịch 66
Trang 72.1.5.1 Vai trò của cảnh quan với hoạt động du lịch 66
2.1.5.2 Nhu cầu thưởng thức cảnh quan của khách du lịch 67
2.2 Cơ sở thực tiễn 67
2.2.1 Điều kiện tự nhiên 67
2.2.1.1 Đặc điểm địa hình 67
2.2.1.2 Đặc điểm khí hậu 69
2.2.1.3 Thủy văn 69
2.2.1.4 Địa chất 71
2.2.2 Đặc điểm về dân cư, dân tộc 71
2.2.2.1 Dân cư 71
2.2.2.2 Dân tộc 72
2.2.2.3 Đặc điểm phát triển hệ thống đô thị vùng MNTB 74
2.2.3 Đặc điểm tổ chức KTCQ của các đô thị MNTB 76
2.2.4 Bài học kinh nghiệm của thế giới và trong nước về tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc đô thị 92
2.3 Các yếu tố tác động đến tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc các đô thị MNTB 96
2.3.1 Tác động của biến đổi khí hậu 96
2.3.2 Tác động của điều kiện KT-XH 98
2.4 Cơ sở pháp lý 99
2.4.1 Các văn bản quản lý quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan đô thị của Chính phủ ban hành 99
2.4.1 Các văn bản quản lý quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan đô thị của địa phương ban hành 99
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KTCQ TẠO LẬP BẢN SẮC CÁC ĐÔ THỊ MIỀN NÚI TÂY BẮC 102
3.1 Quan điểm và nguyên tắc 102
3.1.1 Quan điểm 102
3.1.2 Nguyên tắc 102
3.2 Nhận diện đặc trưng cảnh quan trong không gian đô thị các tỉnh MNTB 104
Trang 83.2.1 Đặc trưng về hình thái địa hình tự nhiên tổng thể 104
3.2.2 Đặc trưng về cảnh quan mặt nước 105
3.2.3 Đặc trưng về cây xanh trong cảnh quan tự nhiên 106
3.2.4 Các tổ hợp cảnh quan mang bản sắc vùng MNTB 106
3.2.5 Đặc trưng của hình thái cấu trúc đô thị 107
3.2.6 Cảnh quan hoạt động mang bản sắc vùng MNTB 108
3.3 Đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá giá trị cảnh quan tạo lập bản sắc các đô thị MNTB 108
3.3.1 Xác định cơ sở tiêu chí đánh giá 108
3.3.2 Hệ thống tiêu chí đánh giá 109
3.4 Giải pháp tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc các đô thị MNTB 116
3.4.1 Giải pháp tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc không gian cấp độ tổng thể của đô thị 116
3.4.2 Giải pháp tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc không gian cấp độ khu vực của đô thị 117
3.4.2.1 Tuyến cảnh quan ven sông suối 118
3.4.2.2 Tuyến cảnh quan ven hồ 119
3.4.2.3 Trục - tuyến đường chính 120
3.4.2.4 Khu vực cảnh quan vùng ven đô thị 121
3.4.2.5 Khu vực cửa ngõ - lối vào đô thị 123
3.4.3 Giải pháp tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc không gian cấp độ nhỏ của đô thị 124
3.4.3.1 Không gian quảng trường 125
3.4.3.2 Không gian tuyến phố đi bộ 125
3.4.3.3 Không gian xây dựng công trình công cộng và nhà ở 126
3.4.3.4 Không gian thiết lập điểm nhấn 127
3.5 Ví dụ áp dụng cho thành phố Yên Bái 127
3.5.1 Những vấn đề đặt ra cần nghiên cứu và giải quyết của thành phố Yên Bái 127
3.5.2 Nhận diện đặc trưng cảnh quan của thành phố Yên Bái 130
3.5.3 Giải pháp tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc thành phố Yên Bái 132
Trang 93.5.3.1 Giải pháp tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc không gian cấp độ tổng thể của
thành phố 132
3.5.3.2 Giải pháp tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc không gian cấp độ khu vực của thành phố 134
3.5.3.3 Giải pháp tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc không gian cấp độ nhỏ của thành phố 139
3.6 Bàn luận về kết quả nghiên cứu 142
KẾT LUẬN 144
1 Kết luận 145
2 Kiến nghị 146
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 147
TÀI LIỆU THAM KHẢO 148
PHỤ LỤC PL1
Trang 10: Kinh tế - Xã hội: Miền núi Tây Bắc: Tây Bắc Bộ
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2.1 Các giải pháp hình thành giá trị thẩm mỹ của yếu tố địa hình trong bố cục KTCQ 56 Bảng 2.2 Các giải pháp hình thành giá trị thẩm mỹ của yếu tố mặt nước trong bố cục KTCQ 57 Bảng 2.3 Hiện trạng phân loại đô thị và số lượng đô thị toàn vùng MNTB - Nguồn: Niên giám thống kê toàn quốc (2015) và Cục phát triển đô thị-BXD (2015) 76 Bảng 2.4 Hiện trạng nền xây dựng và thoát nước các đô thị chính trong vùng MNTB 98
Bảng 3.1 Đề xuất bảng đánh giá bằng phương pháp tính điểm theo các nhóm tiêu chí liên quan đến đánh giá giá trị cảnh quan 113
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang
Hình H.1.1 Bản đồ địa giới vùng Tây Bắc bộ 3
Hình 1.1 Đặc trưng cảnh quan thành phố Rome 9
Hình 1.2 Đặc trưng cảnh quan thành phố Genoa 10
Hình 1.3 Đặc trưng cảnh quan thành phố Ankara
11 Hình 1.4 Quy hoạch xây dựng vùng Paris dựa trên cấu trúc thiên nhiên 12
Hình 1.5 Cảnh quan thành phố Smolensk 12
Hình 1.6 Đặc trưng cảnh quan thành phố Praha 13
Hình 1.7 Đặc trưng cảnh quan thành phố San Francisco 15
Hình 1.8 Núi Phú Sỹ (Nhật Bản) - Núi Nam San (Seoul-Hàn Quốc) 16
Hình 1.9 Khai thác cảnh quan sông nước tạo lập đặc trưng đô thị
17 Hình 1.10 Khai thác yếu tố cây xanh tạo lập đặc trưng đô thị 18
Hình 1.11 Khai thác hiện tượng thiên nhiên tạo lập đặc trưng đô thị 19
Hình 1.12 Mạng lưới giao thông hình học kết hợp cảnh quan tự nhiên tạo lập đặc trưng thành phố Canberra 20
Hình 1.13 Cảnh quan nhân tạo thành phố Brasilia 21
Hình 1.14 Đặc trưng cảnh quan thành phố Venice
22 Hình 1.15 Hệ thống kênh đào thành phố Amsterdam 22
Hình 1.16 Khai thác yếu tố điểm nhấn tạo lập đặc trưng KTCQ đô thị 24
Hình 1.17 Tình hình tổ chức KTCQ thành phố Cao Bằng 25
Hình 1.18 Tình hình tổ chức KTCQ thành phố Lạng Sơn
26 Hình 1.19 Tình hình tổ chức KTCQ thành phố Hà Giang 27
Hình 1.20 Tình hình tổ chức KTCQ thành phố Đà Lạt 28 Hình 1.21 Tổ chức KTCQ thành phố Kontum và Pleiku
Trang 13Hình 1.22 Bài học về khai thác cảnh quan và tổ chức KTCQ chưa tốt ở một số đô thị
30
Hình 1.23 Thực trạng tổ chức KTCQ thành phố Điện Biên Phủ 32 Hình 1.24 Thực trạng tổ chức KTCQ thành phố Sơn La 33 Hình 1.25 Thực trạng tổ chức KTCQ thành phố Yên Bái 35
Trang 14Hình 1.26 Thực trạng tổ chức KTCQ thành phố Hòa Bình 36
Hình 1.27 Thực trạng tổ chức KTCQ thành phố Lai Châu 37
Hình 1.28 Thực trạng tổ chức KTCQ thành phố Lào Cai 39
Hình 2.1 Mô hình phân tích cảnh quan dựa trên tương quan giữa mật độ xây dựng với cảnh quan thiên nhiên 47
Hình 2.2 Mô hình phân tích cảnh quan dựa trên phân vùng nhìn và các điểm nhìn 48
Hình 2.3 Mô hình phân tích cảnh quan khu đất xây dựng đô thị vùng cao 49
Hình 2.4 Mô hình xác định vị trí và hình thể đô thị vùng cao theo quan điểm KTCQ 51
Hình 2.5 Mô hình tổ chức một số khu chức năng chủ yếu của đô thị trên quan điểm KTCQ 53
Hình 2.6 Tổ chức KTCQ tạo lập đặc trưng đô thị nhờ cây xanh 58
Hình 2.7 Giá trị văn hóa - lịch sử tạo lập cảnh quan đặc trưng đô thị 61
Hình 2.8 Các yếu tố cấu thành hình ảnh đặc trưng đô thị 63
Hình 2.9 Phương pháp chồng lớp bản đồ trong phân tích và đánh giá hiện trạng để thể hiện tiềm năng phát triển và khoanh vùng khu vực bảo tồn trong quy hoạch và thiết kế cảnh quan 65
Hình 2.10 Bản đồ địa hình vùng miền núi Tây Bắc 68
Hình 2.11 Sơ đồ phân vùng khí hậu xây dựng Việt Nam 69
Hình 2.12 Sơ đồ hệ thống sông ngòi vùng MNTB 70
Hình 2.13 Sơ đồ đứt gãy địa chấn MNTB 71
Hình 2.14 Phân bố dân cư đô thị vùng MNTB 72
Hình 2.15 Tỷ lệ dân số các dân tộc theo không gian địa lý 74
Hình 2.16 Hiện trạng hệ thống đô thị vùng MNTB 75
Hình 2.17 Địa hình tổng thể thành phố Lai Châu 77
Hình 2.18 Quy hoạch chung thành phố Lai Châu đến năm 2030 - Được phê duyệt năm 2013 77
Hình 2.19 Không gian làng bản truyền thống ở Lai Châu 79
Hình 2.20 Quy hoạch chung thành phố Điện Biên Phủ đến năm 2030 - Được phê duyệt năm 2012 80
Trang 15Hình 2.21 Địa hình tổng thể thành phố Điện Biên Phủ 80
Hình 2.22 Không gian bản làng truyền thống ở Điện Biên 81
Hình 2.23 Địa hình tổng thể thành phố Lào Cai 83
Hình 2.24 Sơ đồ cơ cấu quy hoạch chung thành phố Lào Cai đến năm 2030 - Được phê duyệt năm 2013 ……… 83
Hình 2.25 Không gian làng bản truyền thống ở Lào Cai 85
Hình 2.26 Địa hình tổng thể thành phố Yên Bái 86
Hình 2.27 Quy hoạch chung thành phố Yên Bái đến năm 2030 - Được phê duyệt năm 2013 87
Hình 2.28 Không gian làng bản truyền thống ở Yên Bái 87
Hình 2.29 Địa hình tổng thể thành phố Sơn La 88'
Hình 2.30 Quy hoạch chung thành phố Sơn La đến năm 2030 - Được phê duyệt năm 2004 88'
Hình 2.31 Không gian làng bản truyền thống ở Sơn La 89
Hình 2.32 Địa hình tổng thể thành phố Hòa Bình 90
Hình 2.33 Quy hoạch chung thành phố Hòa Bình đến năm 2030 - Được phê duyệt năm 2012 91
Hình 2.34 Không gian làng bản truyền thống ở Hòa Bình 92
Hình 2.35 Giữ gìn tầm nhìn toàn cảnh của thành phố Đà Lạt 96
Hình 2.36 Sơ đồ phân vùng lũ các tỉnh miền núi phía Bắc 97
Hình 3.1 Nhận diện đặc trưng hình thái địa hình tự nhiên tổng thể theo mặt bằng của các đô thị MNTB 104
Hình 3.2 Nhận diện đặc trưng hình thái địa hình tự nhiên tổng thể theo mặt cắt -Siluyet của các đô thị MNTB 105
Hình 3.3 Nhận diện đặc trưng cảnh quan mặt nước các đô thị MNTB 106'
Hình 3.4 Nhận diện đặc trưng về cây xanh trong cảnh quan tự nhiên của các đô thị MNTB 106" Hình 3.5 Nhận diện các tổ hợp cảnh quan mang bản sắc của các đô thị MNTB 106" Hình 3.6 Nhận diện đặc trưng của hình thái cấu trúc các đô thị MNTB 107
Hình 3.7 Nhận diện cảnh quan hoạt động mang bản sắc vùng MNTB 108
Trang 16Hình 3.8 Minh họa đô thị có bản sắc được tạo lập bởi hệ thống các cấp độ không gian
đô thị có bản sắc 110 Hình 3.9 Đô thị có bản sắc được nhận diện bởi hệ thống kết nối các không gian kiến trúc cảnh quan có bản sắc trong các phạm vi của tầm nhìn 111 Hình 3.10 Giải pháp tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc không gian cấp độ tổng thể của đô thị 116' Hình 3.11 Sơ đồ giải pháp tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc không gian cấp độ khu vực của đô thị 118 Hình 3.12 Minh họa tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc khu vực ven sông Nậm Rốm - Thành phố Điện Biên Phủ 119 Hình 3.13 Minh họa tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc khu vực ven hồ Đồng Tuyển - Thành phố Lào Cai 120 Hình 3.14 Minh họa tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc khu vực tuyến đường QL4D qua trung tâm thành phố Lai Châu 121 Hình 3.15 Bảo tồn và phát huy không gian KTCQ vùng sản xuất nông nghiệp của các
đô thị MNTB 122 Hình 3.16 Bảo tồn và phát huy không gian KTCQ vùng sản xuất lâm nghiệp của các đô
thị MNTB 123 Hình 3.17 Minh họa tổ chức không gian KTCQ tạo lập bản sắc khu vực cửa ngõ - lối vào thành phố Lai Châu 124 Hình 3.18 Định hướng tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc cho không gian quảng trường, vườn hoa, sân sinh hoạt cộng đồng 125 Hình 3.19 Định hướng tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc cho không gian tuyến phố đi
bộ 125 Hình 3.20 Mô hình tổ chức KTCQ không gian xây dựng công trình công cộng 126 Hình 3.21 Mô hình tổ chức KTCQ không gian xây dựng công trình nhà ở vùng
ven 126 Hình 3.22 Mô hình tổ chức KTCQ không gian thiết lập điểm nhấn tạo lập bản sắc .127 Hình 3.23 Nhận diện hình thái địa hình tự nhiên tổng thể thành phố Yên Bái 131 Hình 3.24 Giải pháp tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc không gian cấp độ tổng thể thành phố Yên Bái 133'
Trang 17Hình 3.25 Minh họa tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc khu vực ven sông Hồng - thành phố Yên Bái 135 Hình 3.26 Giải pháp tổ chức cảnh quan ven suối - Bờ suối sử dụng kè đá cuội kết hợp với thảm cây bụi tự nhiên 135 Hình 3.27 Minh họa tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc khu vực ven hồ Km5 136 Hình 3.28 Minh họa tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc tuyến đường Nguyễn Tất Thành 137 Hình 3.29 Bảo tồn và phát huy không gian KTCQ làng bản truyền thống vùng ven thành phố Yên Bái 137' Hình 3.30 Bảo tồn và phát huy không gian KTCQ vùng sản xuất nông - lâm nghiệp của thành phố Yên Bái 137' Hình 3.31 Minh họa tổ chức không gian KTCQ tạo lập bản sắc khu vực cửa ngõ - lối vào thành phố Yên Bái 138 Hình 3.32 Tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc không gian quảng trường tại đường Nguyễn Tất Thành 139 Hình 3.33 Tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc không gian tuyến phố đi bộ Ngô Gia
Tự 140 Hình 3.34 Tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc không gian xây dựng công trình công cộng
và nhà ở 141 Hình 3.35 Tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc các không gian thiết lập điểm nhấn của thành phố Yên Bái 142
Trang 18MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vùng Tây Bắc Bộ (TBB) gồm 6 tỉnh Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Lào Cai, YênBái và Hòa Bình với diện tích trên 5,64 triệu ha; với số dân hơn 3,5 triệu dân Vùng TBBđược ngăn cách bởi dãy núi Hoàng Liên Sơn và sông Hồng chảy từ phía Trung Quốcsang Phía bắc của vùng giáp Trung Quốc; phía nam giáp vùng Bắc Trung bộ với tỉnhThanh Hóa; phía đông giáp vùng Bắc Trung bộ và Trung du Bắc bộ với các tỉnh Ninh
Bình, thành phố Hà Nội, Bắc Ninh và Bắc Giang; phía Tây giáp với nước Lào (Hình H.1.1)
Vùng TBB hẹp từ Đông sang Tây, rất đa dạng về hệ sinh thái vùng miền cùng với
đa dạng về văn hóa, cộng đồng của các dân tộc cư trú theo tập tục lối sống như ngườiKinh, Thái, Mông, Dao, Nhắng, Hà Nhì, Mường để lại cho đến nay nhiều giá trị vănhóa trong đó có văn hóa kiến trúc rất đặc sắc về hình thái kiến trúc cảnh quan(HTKTCQ), về quy hoạch - kiến trúc (QH-KT) ở các đô thị
Khái quát về điều kiện tự nhiên của đất nước Việt Nam có câu: “Tam sơn, Tứ hải,Nhất phần điền”, qua đó cho thấy nước ta có phần đất đồng bằng khá hạn hẹp nhưng tàinguyên núi và biển lại rất phong phú và đa dạng Cùng với sự đa dạng về văn hoá, vềcộng đồng các dân tộc thì các đô thị miền núi cũng chiếm một phần lớn về diện tích và
có đặc trưng và bản sắc nổi bật trong hệ thống các đô thị của Việt Nam so với các đô thịvùng biển, đảo và vùng đồng bằng
Các quốc gia trong đó có Việt Nam đang phải đối mặt với những thách thức từ cácvấn đề như cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu…Trong hệ thốngcác đô thị miền núi của cả nước, các đô thị miền núi Tây Bắc (ĐTMNTB) có những nétđặc trưng riêng về dân tộc, về môi trường văn hoá, môi trường cảnh quan và điều kiệnkhí hậu Bên cạnh sự phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH), thay đổi phương thức sống, laođộng sản xuất, vấn đề đô thị hóa (ĐTH), giao thoa văn hoá thì thực trạng khai thác tàinguyên và phát triển đô thị của các ĐTMNTB dưới góc độ môi trường, kiến trúc cảnhquan theo hướng có bản sắc và phát triển bền vững hiện nay chưa được các cơ quan sởtại, các nhà khoa học, các nhà quy hoạch, các kiến trúc sư quan tâm đúng mức
Ở nước ta vấn đề quy hoạch, bảo tồn, gìn giữ bản sắc các đô thị miền núi cũng đãđược một số tổ chức trong và ngoài nước nghiên cứu Tuy nhiên những nghiên cứu nàyvẫn đang giới hạn trong một số đô thị điển hình (Sapa, Đà Lạt ) hoặc những nghiên cứu
về những yếu tố đơn lẻ trong lĩnh vực kiến trúc (dạng nhà ở, môi trường ở của các dân tộcmiền núi ) nên vẫn thiếu tính đồng bộ Chính vì vậy một nghiên cứu tổng quát về tổ
Trang 19chức kiến trúc cảnh quan cho các đô thị MNTB để tạo lập bản sắc, đặc trưng đô thị, môitrường đô thị bền vững là rất cần thiết, khi mà bản sắc của đô thị miền núi đang bị maimột rất nhanh do áp lực của “hiện đại hóa” và “đồng bằng hoá”.
Cùng với sự đổi mới trong hơn 20 năm qua ở mọi lĩnh vực KT-XH, Việt Nam cũng
đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật trong công cuộc xây dựng và phát triển Quá trìnhĐTH gia tăng nhanh ở khắp các tỉnh thành, địa phương trong cả nước cùng với sự pháttriển mạnh mẽ của lĩnh vực quy hoạch nói chung và quy hoạch xây dựng đô thị nói riêng.Việc quy hoạch xây dựng các khu ở và các khu vực chức năng khác nhau trong đô thịcũng đã cơ bản giải quyết được những bài toán về hạ tầng, về dân cư, phân bổ cơ cấu vàthành phần lao động cũng như phần nào giải quyết hợp lý các hệ quả của quá trình ĐTH.Tuy nhiên với sự phát triển mạnh mẽ của quá trình quy hoạch xây dựng và pháttriển đô thị, cũng đã phát sinh những hệ quả chưa tốt, ảnh hưởng ít nhiều đến cảnh quan
và môi trường sống của con người Quá trình tạo lập cảnh quan và thiết kế cảnh quancũng chưa thật sự chuyên sâu và đồng bộ cùng với việc lập quy hoạch và thiết kế đô thị,
cụ thể như việc xây dựng các khu vực của đô thị chưa chú trọng đến những tác động xấucủa vấn đề sử dụng đất, không khí, khai thác nguồn nước, sự mất cân bằng hệ sinh tháihay việc thay đổi địa mạo tự nhiên của cảnh quan khu vực sự tồn tại của môi trườngthiếu bền vững như vậy sẽ ảnh hưởng không tốt đến môi trường sinh sống của con ngườitrong tương lai Chính vì vậy việc tổ chức kiến trúc cảnh quan rất cần thiết được quantâm một cách nghiêm túc song song với việc lập quy hoạch và thiết kế đô thị nếu khôngchúng ta sẽ phải trả những cái giá đắt trong việc khắc phục và sửa chữa những sai lầmbởi những tác động tiêu cực đến môi trường sống của quá trình đô thị hóa để lại trongtương lai Hiện nay ở Việt Nam chưa có bộ tiêu chí về lý thuyết cho việc tổ chức kiếntrúc cảnh quan đô thị theo hướng tạo lập bản sắc đô thị theo hướng hiện đại, văn minh vàphát triển bền vững, giàu bản sắc văn hóa bản địa Điều này đòi hỏi phải có nhữngnghiên cứu bài bản và chuyên sâu trong lĩnh vực quy hoạch cảnh quan, thiết kế kiến trúccảnh quan, môi trường học, sinh thái học cũng như nhận diện một cách sâu sắc về hìnhthái kiến trúc cảnh quan của các vùng miền Từ đó xây dựng các nguyên tắc, nguyên lý,các cơ sở khoa học để áp dụng vào công tác quy hoạch xây dựng đô thị và thiết kế kiếntrúc nhằm phát triển bền vững hệ thống các đô thị ở vùng TBB
Hình thái kiến trúc cảnh quan đô thị với sự hợp nhất một cách toàn diện của nhữngđặc điểm về địa hình, địa mạo, thủy văn, thổ nhưỡng, khí hậu và sinh thái với cảnh quannhân tạo nhằm hướng tới mục tiêu: “Làm thế nào để hài hòa với thiên
Trang 20nhiên”, "Làm thế nào để khai thác tối đa bản sắc của đô thị" Chính vì các lý do trên,
nghiên cứu đề tài "Tổ chức kiến trúc cảnh quan tạo lập bản sắc các đô thị miền núi Tây Bắc Việt Nam - Áp dụng cho thành phố Yên Bái" là cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn
trong bối cảnh hiện nay
2 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu a Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu tổ chức kiến trúc cảnh quan các đô thị MNTB nhằm tạo lập bản sắc đôthị - Áp dụng cho thành phố Yên Bái
b Mục tiêu nghiên cứu:
- Nhận diện các yếu tố tạo nên bản sắc cảnh quan của các ĐTMNTB
- Xác định hệ thống tiêu chí đánh giá giá trị cảnh quan mang tính bản sắc của cácĐTMNTB
- Đề xuất các nguyên tắc, giải pháp tổ chức KTCQ nhằm tạo lập bản sắc cho cácĐTMNTB
3 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi và giới hạn nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu: Kiến trúc cảnh quan các đô thị MNTB theo hướng tạo lậpbản sắc đô thị
- Về thời gian: Từ năm 2015 đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050
Hình H.1.1 Bản đồ địa giới vùng Tây Bắc Bộ
Trang 214 Cơ sở khoa học
Cảnh quan giàu bản sắc của các đô thị miền núi Tây Bắc với đặc trưng rất riênggồm cảnh quan tự nhiên (địa hình, mặt nước, hệ thực vật), cảnh quan nhân tạo (nhà ở,công trình xây dựng) và cảnh quan hoạt động (lễ hội, hoạt động văn hóa truyền thống)rất có giá trị; Là một trong những khía cạnh nổi bật, có thể tiếp cận khai thác như mộtcông cụ hàng đầu nhằm tổ chức và tạo lập nên các đô thị miền núi giàu bản sắc về kiếntrúc, về cảnh quan trong hệ thống các đô thị ở nước ta hiện nay Tuy nhiên với sự pháttriển đô thị mạnh mẽ cùng với quá trình đô thị hóa ồ ạt ở các đô thị miền núi nói chung
và các đô thị MNTB nói riêng như hiện nay cũng đã phát sinh những hệ quả chưa tốt, ítnhiều ảnh hưởng tiêu cực đến cảnh quan và môi trường sống của con người Đề tàinghiên cứu này với mục tiêu tìm ra các cơ sở khoa học về tổ chức KTCQ tạo lập bản sắccác đô thị MNTB; từ đó đề xuất các nguyên tắc, các giải pháp tổ chức KTCQ tạo lập bảnsắc các đô thị miền núi Tây Bắc nhằm đưa ra những bài học kinh nghiệm và làm tiền đềcho các nghiên cứu chuyên sâu hơn, áp dụng cho các đô thị khác trên cả nước trong việckhai thác khía cạnh tổ chức KTCQ
Để đạt được mục tiêu trên tác giả đã phân tích tổng quan thực trạng các đô thị trênThế giới và Việt Nam trong việc tạo lập bản sắc đô thị dưới góc độ tổ chức KTCQ, để từ
đó rút ra những vấn đề còn tồn tại cần giải quyết, những bài học kinh nghiệm về bảo tồn,gìn giữ và phát huy bản sắc đô thị Tác giả xây dựng được các cơ sở khoa học về lýthuyết và thực tiễn trong việc tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc đô thị như: Lý thuyết vềphân tích cảnh quan và phân vùng cảnh quan; Lý thuyết về thiết kế KTCQ; Lý thuyếtnhận diện hình ảnh đô thị và cảm thụ thị giác; Tổ chức KTCQ dưới góc độ môi trườngsinh thái và phát triển bền vững; Các cơ sở khoa học thực tiễn về điều kiện tự nhiên, vềđặc điểm dân cư - dân tộc địa phương; Đặc điểm tổ chức KTCQ của các đô thị trong địabàn nghiên cứu; Các yếu tố tác động của BĐKH, tác động của điều kiện KT-XH
Từ các cơ sở khoa học trên, tác giả đã tham chiếu với những vấn đề tổ chức KTCQtạo lập bản sắc đô thị của các đô thị trên Thế giới và Việt Nam, từ đó đã đưa ra đượcnhững mô hình, giải pháp, những giả thuyết chung và riêng cho các đô thị MNTB trongviệc tổ chức KTCQ nhằm tạo lập bản sắc đô thị Sau khi đưa ra các giải pháp và các kếtquả đạt được, tác giả áp dụng những giả thuyết này vào thực tiễn của các đô thị để thấyđược những vấn đề tốt và những mặt còn hạn chế, đồng thời nhận thấy những kết quảnghiên cứu đạt được có thể sử dụng được và là tiền đề cho các bước tiếp theo của nhữngnghiên cứu sau này
Trang 225 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa
- Phương pháp sưu tầm và xử lý tài liệu từ các tài liệu tham khảo, từ Internet, từ các dự án, đồ án QH-KT đã công bố ở địa bàn nghiên cứu
- Phương pháp bản đồ
- Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh, dự báo, SWOT
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp thiết kế minh họa
6 Giá trị khoa học và những đóng góp mới của luận án
6.1 Giá trị khoa học
- Cơ sở lý luận và đề xuất mô hình giải pháp tổ chức KTCQ các đô thị MNTB củakết quả luận án sẽ được bổ sung vào hệ thống lý luận phát triển quy hoạch KTCQ các đôthị, thiết kế KTCQ cho các đô thị miền núi
- Kết quả của luận án được làm tài liệu tham khảo cho các kiến trúc sư, các nhà quyhoạch, quản lý quy hoạch, các nhà đầu tư dự án, các nhà khoa học quan tâm đến vấn đềbản sắc đô thị và làm tài liệu học tập cho sinh viên ngành quy hoạch, kiến trúc ở cáctrường đại học chuyên ngành kiến trúc cũng như làm tài liệu nghiên cứu cho các học viêncao học, các nghiên cứu sinh về lĩnh vực quy hoạch và tổ chức KTCQ các đô thị miền núi
6.2 Những đóng góp mới của luận án
- Đề xuất các quan điểm và nguyên tắc tổ chức KTCQ nhằm tạo lập bản sắc cácĐTMNTB
- Nhận diện được các giá trị cảnh quan đặc trưng trong không gian ĐTMNTB
- Đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá giá trị cảnh quan đặc trưng các ĐTMNTB
- Đề xuất các giải pháp tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc các ĐTMNTB
7 Cấu trúc của luận án
Luận án gồm ba phần chính
- Phần mở đầu với các mục: Lý do chọn đề tài; Mục đích nghiên cứu; Mục tiêunghiên cứu; Đối tượng nghiên cứu; Phạm vi và giới hạn nghiên cứu; Nội dung nghiên cứu;Phương pháp nghiên cứu; Giá trị khoa học và đóng góp mới của luận án; Giải thích một sốkhái niệm và thuật ngữ
- Phần nội dung nghiên cứu
+ Chương 1: Tổng quan tổ chức kiến trúc cảnh quan tạo lập bản sắc các đô thị trên Thế giới và Việt Nam.
Trang 23Chương 1 chủ yếu nêu tổng quan về tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc các đô thị trênThế giới và Việt Nam, thực trạng tổ chức KTCQ của các đô thị MNTB từ đó rút ra bàihọc kinh nghiệm và hướng nghiên cứu của luận án.
+ Chương 2: Cơ sở khoa học tổ chức kiến trúc cảnh quan tạo lập bản sắc các
đô thị miền núi Tây Bắc.
Chương 2 tìm ra các cơ sở khoa học chính để đề xuất giải pháp Tổ chức KTCQtrong đó có cơ sở pháp lý, định hướng phát triển các đô thị MNTB, cơ sở lý luận và bàihọc thực tiễn, ngoài ra còn có các yếu tố tác động khác
+ Chương 3: Đề xuất giải pháp tổ chức kiến trúc cảnh quan tạo lập bản sắc các
đô thị miền núi Tây Bắc.
Chương 3 đề xuất các quan điểm và nguyên tắc tổ chức KTCQ; Xây dựng hệthống các tiêu chí tổ chức KTCQ đáp ứng điều kiện tạo lập bản sắc đô thị trong quyhoạch phát triển các đô thị MNTB, đề xuất giải pháp cụ thể về tổ chức KTCQ Từ đó ápdụng mô hình vào thực tiễn thành phố Yên Bái và bàn luận về kết quả nghiên cứu củaluận án
- Kết luận và kiến nghị
Luận án đưa ra những kết luận chính và kiến nghị qua kết quả nghiên cứu
8 Một số thuật ngữ chuyên ngành sử dụng trong luận án
- Hình thái không gian đô thị: là hình thức, là dạng thể của cấu trúc không gian
đô thị do điều kiện tự nhiên, do kết quả của sự phát triển lịch sử hoặc do quan niệm củanhà quy hoạch về mô hình tổ chức không gian đô thị
Trên thế giới và ở Việt Nam, có rất nhiều hình thái không gian đô thị tuỳ theo cách
tổ chức quy hoạch như: Đô thị dạng chuỗi, đô thị dạng cụm, đô thị dạng dải, đô thị dạngtập trung hướng tâm, đô thị dạng ô cờ, đô thị dạng dẻ quạt, đô thị dạng tuyến…Mỗi mộthình thái không gian đô thị có các ưu điểm, nhược điểm phát triển chung và phạm vi ápdụng trên thực tế Một đô thị có thể có nhiều hình thái không gian đô thị khác nhau pháttriển song hành
- Cảnh quan: Là một bộ phận của bề mặt trái đất, có những đặc điểm riêng về địa
hình, khí hậu, thủy văn, đất đai, động thực vật Nghĩa là một tổ hợp phong cảnh có thểkhác nhau nhưng tạo nên một biểu tượng thống nhất về cảnh chung của khu vực [6]
- Cảnh quan thiên nhiên: Là cảnh quan được tạo thành trong tiến trình phát triển tự
nhiên của môi trường thiên nhiên và không có dấu vết tác động của con người Cảnh quanthiên nhiên gồm 5 yếu tố hợp thành: Địa hình, nước, thực vật, động vật và không trung.Các yếu tố này nằm trong một quá trình phát sinh và phát triển liên quan tác động lẫn nhautrong một cơ thể thống nhất và hoàn chỉnh của trái đất [6]
Trang 24- Cảnh quan nhân tạo: Là cảnh quan thiên nhiên bị biến đổi trong quá trình hoạt
động của con người [6]
- Cảnh quan văn hóa: Là một bộ phận của cảnh quan nhân tạo nhưng hình thức của
nó phù hợp với môi trường sống của con người (như điểm dân cư, khu nghỉ ngơi, côngviên ) [6]
- Cảnh quan đô thị: Là một bộ phận của cảnh quan văn hóa và là bộ phận quan
trọng nhất với mức độ nhân tạo hóa cao nhất, đáp ứng môi trường sống hiện đại của conngười Cảnh quan đô thị là sự tổng hòa của thiên nhiên và nhân tạo [6]
- Kiến trúc cảnh quan: Là cảnh quan do con người tạo ra theo những chức năng và
quy luật nghệ thuật nhất định, là một ngành kết hợp giữa nghệ thuật với khoa học nhằmquản lý, quy hoạch và thiết kế tổng thể cảnh quan tự nhiên và văn hoá, bao gồm nhữngvùng đất trống và các khu vực đô thị đang phát triển, để giải quyết những vấn đề liên quanđến môi trường, sinh thái và con người
Nhiệm vụ của kiến trúc cảnh quan là hướng tới sự bền vững của cảnh quan màkhông làm suy yếu, suy thoái các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nâng cao khả năng táitạo (hồi phục theo chu kỳ của các thành phần hệ thống cảnh quan), tạo dựng nơi chốn(gợi lên những hình ảnh, tinh thần, hoài niệm theo thời gian của địa điểm), và xây dựngcộng đồng nhằm tăng cường sự sung túc và phát triển hiệu quả của cộng đồng
- Cấu trúc cảnh quan đô thị: là sự tích hợp các dạng thể, hình thức của các yếu tố
cảnh quan tự nhiên (địa hình, thảm thực vật, mặt nước, khí hậu ) và cảnh quan nhân tạo(khu vực chức năng đô thị, đường sá, công trình kiến trúc, cây trồng, văn hóa - tinh thần
- hoạt động của đô thị )
- Hình thái KTCQ đô thị: là hình thức đặc trưng, dễ nhận biết của cấu trúc cảnh
quan đô thị
- Đặc trưng đô thị: là đặc điểm dễ nhận biết của đô thị dưới các góc độ như cảnh
quan tự nhiên, cảnh quan nhân tạo, hình thái kiến trúc đô thị, đặc điểm khí hậu, hoạt độngvăn hóa, phong tục tập quán
- Bản sắc đô thị: Là những đặc điểm nổi bật, cụ thể của mỗi vùng, miền, với những
đặc thù của địa hình, khí hậu, lịch sử, văn hóa khác nhau Bản sắc đô thị còn là sản phẩmcủa văn hoá đô thị; ngoài quỹ kiến trúc đô thị, ngoài tài nguyên vật chất đô thị, văn hoá đócòn sản sinh ra nếp sống đô thị Bản sắc đô thị bao gồm những cái riêng, những biểu hiện
ở hình thái và diện mạo đô thị, phố xá, ở cảnh sắc thiên nhiên đã được đô thị hoá, ở nhữngdấu vết lịch sử và kiến trúc qua các thời kỳ, biểu hiện ở lối sống, cách ứng xử, tiếng nói,cách ăn mặc
- Đô thị miền núi Tây Bắc: là những đô thị thuộc vùng miền núi phía Tây Bắc Bộ
(đô thị của 6 tỉnh: Lào Cai, Lai Châu, Điên Biện, Sơn La, Yên Bái, Hòa Bình)
Trang 25CẤU TRÚC LUẬN ÁN
CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Trang 26CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TỔ CHỨC KTCQ TẠO LẬP BẢN SẮC CÁC ĐÔ THỊ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.1 Tình hình tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc đô thị một số thành phố trên Thế giới 1.1.1 Khai thác cảnh quan tự nhiên
a Khai thác yếu tố địa hình
- Rome (Italia): Rome nằm trên vùng đất có đặc điểm địa hình phức tạp với dòng
sông Tiber uốn lượn chảy qua tám ngọn đồi với nhiều vách đá tự nhiên xen kẽ những dảiđất trũng tạo thành những vết cắt trên bề mặt đô thị Các hẻm núi này đã bảo vệ cho nhữngđiểm cư trú đầu tiên của cư dân thành Rome Trải qua thời gian, với sự can thiệp liên tụccủa con người, các gò đồi tự nhiên trở thành những bộ phận quan trọng cấu tạo nên hìnhthái không gian đô thị của Rome, bao gồm hai ngọn đồi chính ở trung tâm là Capitol vàPalatinus Sáu ngọn đồi còn lại tạo thành một vòng cung ở phía Đông Nam theo chiều kimđồng hồ lần lượt có tên là Quirinalis, Viminalis, Cispius, Oppius, Caelius và Aventinus.[36]
Ảnh hưởng từ “cách thức quy hoạch đô thị của người Etrusk” [34], Rome cũng cómột hệ trục Cardo-Decumanus thể hiện qua cách thức xây dựng các khu dân cư được xâydựng dọc theo ngọn đồi Palatinus Trục chính của Rome chạy dọc theo quần thể Forum ởgiữa các ngọn đồi, nối liền đền thờ Jupiter trên đồi Capitol với những ngọn đồi ở xa, qua
đó, các thành phần của môi trường xung quanh được đưa vào một hệ trục tổ hợp nhằm
biến Rome thành một nơi chốn đặc biệt (Hình 1.1).
Hình 1.1 Đặc trưng cảnh quan thành phố Rome
Trang 27Ở đó, một cấu trúc không gian kép được hình thành với một bên là các khu dân cưbản địa trong các hẻm núi và một bên là trục trừu tượng xuyên suốt thành phố Hai cấutrúc này kết hợp với nhau hình thành nên những không gian khép kín hoàn chỉnh đượcliên kết với nhau trong một trật tự rõ ràng tạo thành một đặc trưng của đô thị La Mã.Rome là một thành phố không có quy hoạch định trước Nó được hình thành trên một địahình tự nhiên trải dài trên sông Tiber nơi đã hình thành một khu vực không gian côngcộng (Forum Boarium) Đây chính là tâm điểm tụ họp của mười tuyến đường lớn Chúngtọa tại khu vực thung lũng được bao quanh bởi 7 quả đồi và 27 ngôi làng [30].
Tất cả các tuyến đường dịch chuyển vào trung tâm, được xem như một khu vựcthương mại chủ yếu Chức năng này có làm ảnh hưởng ít nhiều tới cấu trúc tự phát củađịa hình Có một chút thay đổi cấu trúc mạng lưới tự phát này bởi cả hai yếu tố địa hình
và chức năng khu trung tâm Địa hình và thủy văn có thể phá vỡ nguyên tắc của cấu trúchướng tâm của thành phố Rome Các tuyến đường vượt qua các địa hình khác nhau đểhướng tâm cũng gặp khó khăn Kiến trúc cảnh quan của thành phố được bố trí theo địahình, tạo thành kiểu cấu trúc bám theo sườn dốc, hoặc tạo thành những đường cong uốntheo địa hình
- Thành phố Genoa nằm ở miền Bắc Italy là hải cảng lớn bị bao chặt bởi các quả
núi với các sườn chảy về bờ biển Do đó khu xây dựng trải dài theo thung lũng hẹp, haibên một số con sông nhỏ và trên sườn dốc Chênh lệch độ cao lớn nhất trong phạm vixây dựng khoảng 300m, cho nên hệ thống giao thông rất phong phú và đa dạng về hình
thức, chủng lọai: đường ngầm, đường phố, cầu thang (Hình 1.2).
Hình 1.2 Đặc trưng cảnh quan thành phố Genoa
Trang 28cứ vào địa hình tự nhiên dọc theo dòng chảy của sông Sein, có thể lựa chọn các thunglũng như một trục phát triển, cho dù sẽ phải thách thức tới việc đã đụng chạm tới giá trịcảnh quan hiếm có của khu vực Tuy nhiên dưới góc độ đại hình thái đô thị, có thể thấy
nó hoàn toàn không tác động tiêu cực tới cảnh quan chung Ngược lại với sự phát triểncủa hai trục song song hứa hẹn sẽ tạo nên các không gian công cộng giá trị ở hai bênthung lũng, nơi có nhiều công viên vui chơi giải trí làm tăng thêm vẻ đẹp của địa điểm
trên một số khúc uốn của dòng sông Sein [30] (Hình 1.4).
Trang 29Hình 1.4 Quy hoạch xây dựng vùng Paris dựa trên cấu trúc thiên nhiên
- Thành phố Smolensk (Nga) được quy hoạch mở rộng trên các khe đồi Độ cao
chênh lệch trong phạm vi xây dựng khoảng 100m Thành phố phát triển hai bên bờ sông
Dnieper và trên 12 quả đồi (Hình 1.5).
Hình 1.5 Cảnh quan đặc trưng thành phố Smolensk
Trang 30- Thành phố Praha (Cộng hòa Séc)
Praha nằm ở trung tâm của Bohemia, nơi được mệnh danh là mái nhà Châu Âu
Vị trí trung tâm của Bohemia được nhấn mạnh bởi tính liên tục của các dãy núi bao bọckhu vực và xen giữa chúng là một loạt lòng chảo được hình thành Phong cảnh nối tiếpphong cảnh của trung tâm Bohemia tạo cho Praha một nét đẹp riêng biệt Praha nổi tiếngvới 18 cây cầu bắc ngang con sông Vltava, hai bên bờ là những nhà thờ mái vòm cổkính, những ngọn tháp mạ vàng trên đỉnh, tòa lâu đài hàng nghìn năm tuổi mang phongcách La Mã, Gothic và dòng sông mềm mại uốn lượn xuyên qua thành phố Cũng giốngnhư thành Rome được xây dựng trên 7 ngọn đồi, Praha được xây dựng trên 9 ngọn đồidọc theo sông Vltava
Dọc theo khúc cong của sông Vltava, ở vị trí trung tâm thành phố, một ngọn đồimọc lên ôm lấy dòng sông Các thung lũng và ngọn đồi xen kẽ nhau bổ sung thêm vàodáng cong của dòng sông tạo nên một phong cảnh nhiều lớp kích thích trí tưởng tượngcủa con người Đặc điểm địa hình này đã khiến đô thị Praha hòa nhập một cách trọn vẹn
vào tự nhiên (Hình 1.6).
Hình 1.6 Cảnh quan đặc trưng thành phố Praha
Trang 31Sự giàu có về môi trường của Praha tạo thành một cấu trúc sinh động với bốn thànhphần chủ yếu Ở phía Đông con sông là Thị trấn cổ (Stare Mesto) trên vùng đất bằngphẳng, tập trung quanh quảng trường thị chính và thị trấn mới (Nove Mesto) xòe ra từ thịtrấn cổ nằm giữa hai ngọn đồi ở phía Nam với tâm điểm là quảng trường chính Ở phíaTây con sông là Thị trấn nhỏ (Mala Strana) nằm trong thung lũng hình lòng chảo ở phíaNam và khu vực Lâu đài cổ (Hradcany) nằm trên một ngọn đồi trải dài theo bờ sông.Vào thời kỳ Trung Cổ, cấu trúc không gian của Praha đã được xác định và thành phốnhận ra vẻ hài hòa của nó với thiên nhiên Con sông nối liền vùng dân cư đông đúc ởthung lũng và các lâu đài trên đồi cao trong khi tính chất thẳng đứng của ngọn đồi đã gợicảm hứng cho sự gắn kết giữa các công trình và bầu trời Kiểu hình học topo của khônggian đô thị Praha không tạo nên một hệ thống không gian rõ ràng mà mở ra các cơ hội đểbiểu hiện và sự định hướng mang ý nghĩa khám phá, gây ngạc nhiên bởi vô số nhữnghình ảnh mới được tạo ra, không gian đô thị Praha chính là sự nối tiếp của môi trường tựnhiên bao quanh nó.
Điều này cũng tương tự đối với kiến trúc của Praha Mặc dù thành phố là nơi hội tụcủa vô số các dòng nghệ thuật khác nhau, đặc điểm kiến trúc cơ bản chung của nó là tầngtrệt đồ sộ, nặng nề và các mái đầu hồi được trang trí công phu vươn lên bầu trời Nhữngcăn nhà có thể theo các kiểu khác nhau nhưng mối quan hệ cơ bản của chúng với mặt đất
và bầu trời vẫn nguyên vẹn Thành phố nổi tiếng về những gác chuông với kiến trúcnhấn mạnh chuyển động theo phương đứng Ở Praha, hình ảnh cây cầu trở thành mộtbiểu tượng có ý nghĩa như sự kết nối của các thành phần cảnh quan, của các yếu tố tựnhiên và nhân tạo, của các phong cách và nền văn hóa thành một hình ảnh tổng thể của
đô thị [38]
- San Francisco là thành phố cảng lớn nhất của Mỹ, bên bờ biển, đồng thời lại nằm
trên quả đồi Thành phố được hình thành chủ yếu trên cơ sở mạng lưới giao thông hìnhhọc tương phản với đường bờ biển phong phú (nhiều eo vịnh nhỏ) và triền dốc thoải của
đồi (Hình 1.7).
Trang 32Hình 1.7 Đặc trưng cảnh quan thành phố San Francisco
- Núi Phú Sỹ (Nhật Bản) trải dài trên địa phận tỉnh Shizuoka và tỉnh Yamanashi ở
phía Tây Nam Tokyo, Phú Sĩ là ngọn núi biểu tượng và là ngọn núi cao nhất của Nhật Bảnvới độ cao tuyệt đối 3776 mét cao hơn “nóc nhà Đông Dương” Phan Xi Păng của ViệtNam (3143m) Đối với người dân Nhật Bản, núi Phú Sĩ chính là ngọn núi thiêng tượngtrưng cho sự may mắn, tốt lành Núi Phú Sĩ được biết đến như một đối tượng tín ngưỡng,
có một đền thờ trên đỉnh núi Hiện tại xung quanh núi có nhiều địa điểm tham quan nhưcông viên Safari Fuji, thác Shiroito, trong mùa hè có rất đông khách tới leo núi Năm 2013
đã được chỉ định là di sản văn hóa thế giới cùng với các di tích văn hóa liên quan khác
(Hình 1.8).
- Núi Nam San (Seoul - Hàn quốc) cao 262m, trái tim và bộ mặt của thủ đô Seoul.
Trước khi thủ đô Seoul được mở rộng sang bờ Nam của sông Hàn thì núi Namsan nằm ởcực Nam của thủ đô Năm 1989, dự án khôi phục và bảo vệ cảnh quan môi trường xungquanh núi Namsan đã được tiến hành Công viên Namsan đã được xây dựng lên Hàngloạt các di tích lịch sử được khôi phục Từ đó, rừng thông và thảm thực vật hoang dã trênnúi trở thành địa điểm đi dạo yêu thích của người dân thành phố thủ đô thủ đô Seoul,những con đường đi dạo vắt ngang sườn núi cho phép du khách đi dạo giữa không gianlịch sử của thành phố và thiên nhiên trong lành
Trang 33Dọc theo phía Nam chân núi là đường Sowol, một trong những con đường đẹp nhất ở thủ
đô Seoul với một bên là núi và một bên là cảnh quan của sông Hàn nhìn từ trên cao tuyệtđẹp Trên đỉnh núi Namsan là tháp truyền hình N Seoul Tower, biểu tượng của thành phốSeoul, từ trên đài quan sát của tháp, du khách có thể phóng tầm nhìn bao quát hết toàn bộthủ đô Seoul Thung lũng phía Bắc của núi Namsan là khu bảo tồn văn hóa truyền thốngHàn Quốc với bảo tàng nhà truyền thống hanok của Hàn Quốc Namsangol HanokVillage, nơi lý tưởng để trải nghiệm kiến trúc truyền thống nguyên sơ của Hàn Quốc
Trong một cuộc bầu chọn hồi năm 2011 với 800 người dân thủ đô và 103 kiến trúc
sư và nhà quy hoạch đô thị do chính quyền thủ đô thủ đô Seoul tiến hành, 62,8% ngườidân và 70,9% chuyên gia đã bầu chọn núi Namsan là thắng cảnh đẹp nhất của thủ đô
(Hình 1.8).
Hình 1.8 Núi Phú Sỹ (Nhật Bản) - Núi Nam San (Seoul-Hàn Quốc)
b Khai thác yếu tố mặt nước (Hình 1.9)
- Sông Volga chảy qua trung tâm nước Nga và được coi là biểu tượng quốc gia.
Bao quanh nó là những hồ chứa khổng lồ, các cây cầu, nơi cư trú của chim bồ nông vàhồng hạc, sông Volga là con sông dài nhất châu Âu, với chiều dài 3.690km, chảy về phíabắc thủ đô Moscow
- Sông Danube là con sông dài thứ hai của châu Âu chỉ sau sông Volga (Nga), từ
lâu đã là đường thủy chính của châu Âu, nối từ tây sang đông, từ Đức qua Áo, Hungaryđến Romani và Ukraina Sông nổi tiếng với tàu thủy, chảy qua các ngôi làng, các thànhphố tráng lệ như Budapest (Hungary) và các vùng nông thôn xanh mướt
Trang 34- Sông Rhine dài 1.320km, chảy qua 6 quốc gia: Áo, Pháp, Đức, Liechtenstein, Hà Lan
và Thụy Sĩ Hai bên bờ sông là những cảnh đẹp ngoạn mục, di sản thế giới như lâu đàiDisneyesque và nhiều pháo đài thời trung cổ - chứng tích cho một giai đoạn lịch sử đầy tăm tối
ở châu Âu Bên cạnh đó là không gian trong lành của những vườn nho, của dãy núi Loreleihuyền thoại và nhiều thành phố nhỏ xinh khác
- Sông Nile (Ai Cập) gắn liền với sa mạc, kim tự tháp, pharaoh của Ai Cập Đó không
đơn thuần là một dòng sông dài 6.695km, mà còn là dòng chảy lịch sử, minh chứng cho mộtnền văn hóa - văn minh rực rỡ của Ai Cập Tuy nhiên, chỉ 22% sông Nile chảy qua Ai Cập,phần còn lại của nó chảy qua 10 quốc gia khác, trong đó có Tanzania và Kenya
- Sông Brisbane (Úc):
Brisbane là thành phố thủ
phủ và cũng là thành phố
đông dân nhất thuộc bang
Queensland nước Úc Nơi
đây nổi tiếng với những
miệt vườn sum suê, những
Được bao phủ bởi hàng
đước chạy dài tít tắp, dòng
sông Brisbane trong vắt là
nơi diễn ra hàng loạt những
cuộc phiêu lưu ngoài trời
hấp dẫn Dòng sông có
cảnh quan bờ nước
giữ nguyên hệ sinh thái tự Hình 1.9 Khai thác cảnh quan sông nước tạo lập bản sắc đô thị
nhiên
c Khai thác yếu tố cây xanh
- Trên thế giới mỗi nước đều lựa chọn những loại cây đặc trưng để trồng cho đô thịcủa họ để tạo nên đặc trưng của đô thị và trở thành hình ảnh, biểu tượng cho thành
Trang 35phố và đất nước (Hình 1.10) Ví dụ Canada nổi tiếng bởi cây Phong đỏ, thành phố Weimar (Đức) nổi tiếng bởi cây Ginkgo, Các thành phố của châu Phi nổi tiếng bởi các cây cọ, Nga nổi tiếng bởi cây Bạch dương, Tây Ban nha nổi tiếng với những sân trong (Patio) trồng cọ Ở Berlin (Cộng hoà liên bang Đức) có một đường phố mang tên một
loài cây Unter den Lin den, nghĩa là đường phố dưới tán cây Lin-den Hay liễu rủ ven hồ
là đặc trưng rất riêng của Trung Quốc, và đã được nhân rộng ở nhiều nước
- Nước Pháp là một trong những nước đi đầu về cây xanh đô thị và cây xanh
đường phố trên thế giới, có kinh nghiệm nhiều trăm năm trong lĩnh vực này Pháp lại có
rất nhiều thuộc địa ở các xứ nhiệt đới, và ở đâu người Pháp cũng áp dụng mô hình đô thịvới những đường có cây xanh nên cũng có nhiều kinh nghiệm về cây nhiệt đới Họ đãmang cây xanh từ nhiều nước khác trên thế giới về trồng ở nước mình và các nước
thuộc địa khác
Hình 1.10 Khai thác yếu tố cây xanh tạo lập bản sắc đô thị
- Cùng với núi Phú Sĩ, hoa anh đào (Sakura) đã trở thành biểu tượng của đất nướcNhật Bản Khoảng hai tuần cuối tháng Ba và đầu tháng Tư, tại Nhật Bản diễn ra lễ hộiHanami, lễ hội ngắm hoa truyền thống nổi tiếng bậc nhất của Nhật Bản mỗi độ xuân về.Đây là một lễ hội lớn, có lịch sử hàng ngàn năm và được coi là quốc lễ của người Nhật.Vào thời điểm này, hoa anh đào trên khắp nước Nhật sẽ đồng loạt nở rộ và tàn dần sau đómột tuần Chính vì vậy, người Nhật và du khách khắp mọi nơi trên thế giới đều đổ về
Trang 36các khu công viên trung tâm như công viên Matsumae (Hokkaido), công viên onshi-koen (Tokyo), công viên Maruyama (Kyoto), công viên lâu đài Osaka (Osaka) vànhiều vùng núi nơi có loài hoa này để thưởng lãm.
Ueno Malaysia là một đất nước với màu xanh ngút mắt trải dài đến vô tận Như khắpđất nước này chỉ là những rừng cây, thảm cỏ và những công viên rực rỡ các loài hoa.Nhiều nhất là hoa dâm bụt, biểu tượng của Malaysia và hoa giấy Ở Malaysia không đượcphép làm vậy Nhờ cách quản lý chặt chẽ và công bằng của pháp luật, ngay trên các tuyếnphố hiện đại trong lòng thủ đô Kuala Lumpur, vẫn nguyên vẹn những cánh rừng nhỏ xinh,với nhiều loài cây cổ thụ và hoa dại… tạo nên một không gian trong lành Những cánhrừng nhỏ ấy làm giảm hẳn sự ồn ào và ô nhiễm của khói bụi đô thị
d Khai thác hiện tượng thiên nhiên (Hình 1.11)
- Cực quang là hiện tượng thiên nhiên kỳ thú được nhìn thấy rõ nhất ở những nơi
nằm gần các vùng cực của trái đất Khi xảy ra cực quang, bầu trời xuất hiện các dải sángliên tục chuyển động và thay đổi, trông giống như những dải lụa màu trên cao Một số nơi
trên thế giới có thể ngắm hiện tượng cực quang như: Yellowknife là thủ phủ vùng Tây Bắc Canada, nổi tiếng với ngôi làng ngắm cực quang; Fairbanks, Alaska (Mỹ) cách Bắc Cực 2
vĩ độ, Fairbanks là nơi ngắm cực quang tuyệt vời nhất trên nước Mỹ; Tromso, Na Uy là
khu thị thành lớn nhất ở miền bắc Na Uy, nằm cách vòng cực bắc khoảng 217 dặm.;
Kiruma, thị trấn cực bắc của Thụy Điển
- Đêm trắng là hiện tượng độc đáo, lúc này bầu trời xóa nhòa ranh giới giữa đêm
và ngày Mọi hoạt động sinh hoạt trở nên thú vị và hấp dẫn, chính vì vậy mà các thànhphố có hiện tượng đêm trắng trên thế giới đã khai thác cảnh tượng đặc biệt này như là một
nét đặc trưng của đô thị Có thể kể đến các thành phố như: Stockholm, Thụy Điển mặt trời lặn lúc 22h8p, ban ngày dài 18 tiếng 37 phút; St Petersburg, Nga mặt trời lặn lúc 23h25, ban ngày dài 18 tiếng 50 phút; Helsinki, Phần Lan mặt trời lặn lúc 22h50, ban ngày dài 18 tiếng 55 phút; Thành phố Dawson, Yukon, Canada mặt trời lặn lúc 0h52, ban ngày dài 21
tiếng 3 phút
Hình 1.11 Khai thác hiện tượng thiên nhiên tạo lập đặc trưng đô
thị 1.1.2 Khai thác cảnh quan nhân tạo
a Khai thác yếu tố quy hoạch xây dựng
Trang 37- Canberra là thủ đô của Australia được lựa chọn vị trí ở khu vực có địa hình cao
nguyên thuận lợi cho xây dựng và có phong cảnh đẹp Mật độ xây dựng thấp với quy môdân số nhỏ (khoảng 340.000 người) Thiết kế thành phố chịu ảnh hưởng của phong tràothành phố vườn và kết hợp các khu vực cây cối tự nhiên của các công viên Các khu vựccây xanh phân bố dày đặc trong thành phố, hầu như không tồn tại các cao ốc như những
đô thị hiện đại khác, thành phố được quy hoạch thành 7 khu đô thị, với mạng lưới giaothông hình học, mỗi khu đô thị được ngăn cách nhau bởi các nêm cây xanh và các trụcđại lộ đã có tác dụng tốt đến tình trạng môi trường thành phố Thành phố được xem nhưmột hình mẫu hay của xu hướng kiến trúc hậu hiện đại không chỉ đơn thuần các nêm câyxanh chia đô thị thành nhiều phần mà còn là sự hòa nhập của môi trường đô thị vào cảnh
quan thiên nhiên tạo nên nét đặc trưng rất riêng cho thành phố (Hình 1.12)
Hình 1.12 Mạng lưới giao thông hình học kết hợp cảnh quan tự nhiên tạo lập bản sắc thành phố Canberra
- Brasilia (Brasil) Ngược lại với các đô thị được xây dựng trên khu vực cảnh quan
phong phú, thành phố Brasinlia (do L.Costa và O.Nimeyer thiết kế) nằm trên thảo nguyênvới khí hậu khắc nghiệt Do đó các kiến trúc sư thiết kế đã tổ chức các hồ nước và các khu
mặt nước Còn hình hài thành phố thì như một máy bay trên nền màu đỏ của đất (Hình 1.13).
Trang 38Hình 1.13 Cảnh quan nhân tạo thành phố Brasilia
- Venice (Italia): Điểm độc đáo nhất của quy hoạch Venice chính là một đô thị thời
hiện đại không ô tô, xe máy Giao thông trong thành phố dựa hoàn toàn vào hệ thống giaothông thủy gồm các kênh đào, với xương sống là kênh Lớn (Canal Grande) xuyên suốtthành phố Đây là “đại lộ” độc đáo dài 3,5km được phủ kín hai bên những nhà thờ, kháchsạn, quảng trường, các điểm tham quan chính của Venice “Đại lộ” này là nơi chứng kiếntất cả những hoạt động của Venice từ buôn bán, lễ hội đến đám cưới, đám tang Khoảng
150 con kênh đào và khoảng 400 cây cầu biến không gian đô thị ở đây trở nên lãng mạn
và độc đáo hiếm có
Phương tiện giao thông nội đô gồm có phà (water bus), ca nô (taxi), thuyền chèo cá nhân(gondola) Giao thông đối ngoại có tàu điện, hai sân bay quốc tế và đường bộ đến cửangõ thành phố Tuy nhiên, hầu hết người dân và du khách ưa thích đi bộ trong các conhẻm nhỏ thay vì dùng các phương tiện giao thông công cộng
Thành phố có hàng trăm quảng trường Các quảng trường ở Venice rất đặc biệt dokhông có xe cộ qua lại, người dân có thể tự do thưởng ngoạn mà không cần bận tâm đếngiao thông Quảng trường thường gắn liền tượng đài và nhà thờ hoặc tu viện cùng thápchuông, khiến không gian đô thị liên tục thay đổi, hấp dẫn ở mọi góc nhìn Đẹp nhất vànổi tiếng nhất là quảng trường San Marco, một mặt quay ra biển, phần còn lại được baobọc bởi các kiến trúc di sản và lúc nào cũng đầy ắp chim bồ câu Có thể nói hệ thốngkênh đào, những chiếc cầu, những quảng trường, nhà thờ và tu viện, tháp chuông chính
là các thành tố cấu trúc nên không gian đô thị Venice (Hình 1.14).
Trang 39Hình 1.14 Đặc trưng cảnh quan thành phố Venice
- Amsterdam (Hà Lan): Đất nước Hà Lan không chỉ nổi tiếng với hoa tulip, cối xay
gió mà còn nổi tiếng bởi hệ thống kênh rạch chằng chịt ở Amsterdam, thành phố đượcmệnh danh là "Venice của phương bắc" Các kênh đào ở Amsterdam là một phần của cảnhquan thành phố kể từ đầu thế kỷ 14 Tuy nhiên hầu hết các kênh rạch hiện nay được xâydựng trong thế kỷ 17, thời kỳ vàng son của Amsterdam Kể từ thời điểm đó, Amsterdam
đã bắt đầu xây dựng một loạt ba kênh bán tròn đồng tâm xung quanh trung tâm thành phố
cũ Thời gian trôi qua, hàng trăm con đường hẹp và các kênh rạch nhỏ nối nhau chằng chịttạo thành hình bán nguyệt với 90 hòn đảo và 1.281 cây cầu Có tất cả 165 con kênh và đều
hướng đến quảng trường ở vùng ngoại ô thành phố (Hình 1.15)
Hình 1.15 Hệ thống kênh đào - cảnh quan đặc trưng của thành phố Amsterdam
Trang 40b Khai thác yếu tố điểm nhấn (Hình 1.16)
Ở châu Âu và các nước có văn minh từ cái gốc ấy, khái niệm điểm nhấn đô thị đi
ra từ những kiến trúc, phát triển về chiều cao là chính Đó có thể là những tháp canh đặttrên tường thành, các tòa thị chính, nhà thờ và những tháp quan sát hỏa hoạn Kiến trúcđiểm nhấn ở các đô thị hiện đại đa phần được tạo nên bởi những công trình có độ cao vượttrội, hoặc hình thức đặc biệt với hình hài phản ánh cấu trúc và vật liệu mà chúng được tạonên Trong những năm gần đây, nảy sinh xu hướng tạo dựng những công trình kiến trúcthiên về sự chiêm ngưỡng, về kiến trúc kỳ quan, từ đó khái niệm điểm nhấn đô thị trở nên
có ý nghĩa đầy đủ hơn Ví dụ như:
- Núi Rushmore là biểu tượng của lịch sử nước Mỹ, là một tác phẩm điêu khắc
được tạc vào khối đá granite trên núi Rushmore thuộc khu tưởng niệm quốc gia Hoa Kỳ,gần thành phố Keystone, tiểu bang South Dakota, Hoa Kỳ Núi Rushmore thể hiện bốngương mặt tổng thống Hoa Kỳ với chiều cao 18 m, từ trái sang phải lần lượt là
George Washington, Thomas Jefferson, Theodore Roosevelt và Abraham Lincoln Toànthể khu tưởng niệm bao phủ trên diện tích 5,17 km2 và cao 1.745 m so với mực nướcbiển
- Bảng hiệu Hollywood là một công trình mang tính nhận dạng và biểu tượng văn
hóa Mỹ tại Los Angeles, California Bảng hiệu này tọa lạc tại Ngọn Lee thuộc khu vựcVùng đồi Hollywood của Dãy núi Santa Monica Biểu tượng này nhìn xuống khu vựcHollywood của thành phố Los Angeles "HOLLYWOOD" được xếp bằng các chữ cái inmàu trắng, cao 14 mét và dài 110 mét Vào năm 1923, người ta dựng nó lên với mụcđích quảng cáo cho dự án xây dựng bất động sản của khu vực, nhưng nó dần được côngnhận sau khi hàng chữ không được dỡ đi như dự tính Từ mặt đất, bảng hiệu trông uốnlượn nhưng khi nhìn ở độ cao ngang tầm với dòng chữ, các chữ cái được xếp tương đốithẳng hàng với nhau.Bảng hiệu xuất hiện thường xuyên trong văn hóa đại chúng, đặcbiệt là trong những cảnh quay của các phim và chương trình truyền hình quay tạiHollywood Nhiều bảng hiệu với phong cách tương tự cũng được đã dựng lên ở nhiềunơi khác nhau trên thế giới
- Tượng chúa Ki-tô (Rio de Janeiro-Brasil): là một bức tượng Chúa Giêsu được
tạc theo trường phái Art Deco, cao 30 mét, đặt trên bệ cao 8 mét, sải tay của tượng là 28mét, nặng 635 tấn, nằm trên đỉnh của núi Corcovado cao 700 mét, thuộc công viên quốcgia rừng Tijuca hướng về phía thành phố Tượng là một biểu tượng của Kitô giáo ởBrasil, được xây dựng từ năm 1922 đến năm 1931, trở thành một hình tượng văn hóa của
cả thành phố Rio de Janeiro và đất nước Brasil