1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

sang kien hinh hoc chi Hoan 2007

18 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 243 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vaäy maø toâi ñaõ tìm hieåu vaø ñöa ra moät giaûi phaùp giuùp hoïc sinh lôùp 7 tìm höôùng ñi khi giaûi quyeát moät baøi toaùn baèng ñeà taøi “Phöông phaùp phaân tích vaø phöôn[r]

Trang 1

MỤC LỤC PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1) Lý do chọn đề tài

2) Nhiệm vụ nghiên cứu

3) Đối tượng và cơ sở nghiên cứu

4) Phương pháp nghiên cứu

PHẦN 2: NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1) Định nghĩa

1.2) Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác

1.2.1) Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác thường 1.2.2) Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông 1.3) Hai phương pháp thường dùng

1.3.1) Phương pháp phân tích 1.3.2) Phương pháp tổng hợp 1.4) Những yêu cầu cần lưu ý khi giải bài tập

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG 2.1) Đối với học sinh

2.2) Đối với giáo viên

2.3) Đối với cơ sở vật chất

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP ĐỂ CHỨNG MINH HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU VÀ MỘT SỐ

BÀI TOÁN CÓ NỘI DUNG LIÊN QUAN PHẦN 3: KẾT LUẬN

1) Kết quả

2) Kết luận

3) Tài liệu tham khảo.

Trang 2

PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU

1) Lý do chọn đề tài

Hình học ở trường THCS là môn học mà hầu hết các học sinh đều rất ngại học Qua quá trình giảng dạy gần 6 năm tại trường THCS Ia Nhin tôi thấy hầu hết các em học sinh không thích học bộ môn này bởi các em không biết giải một bài toán hình học như thế nào? các em rất lúng túng và mơ hồ, không biết bắt đầu từ đâu và kết thúc ở chỗ nào?

Chính vì vậy mà tôi đã tìm hiểu và đưa ra một giải pháp giúp học sinh

lớp 7 tìm hướng đi khi giải quyết một bài toán bằng đề tài “Phương pháp

phân tích và phương pháp tổng hợp để chứng minh hai tam giác bằng nhau và các bài toán có nội dung liên quan” làm nền móng cho những kiến thức

của những năm học tiếp theo

2) Nhiệm vụ nghiên cứu

Qua những năm học trước, khi dạy về “Các trường hợp bằng nhau của

hai tam giác” tôi thấy học sinh đều học thuộc lý thuyết mà không giải được

bài toán có nội dung liên quan Vậy nguyên nhân sâu xa là do đâu?

Qua tìm hiểu ở các đồng nghiệp và học sinh tôi đã xác định được:

- Vì thời gian học lý thuyết tương đối nhiều mà thời gian để giáo viên hướng dẫn học sinh các bài tập thì quá ít

- Ở lớp 6, khi bắt đầu học bộ môn này các em lơ là để hổng kiến thức nền móng của lớp 7 Các định nghĩa, định lý, khái niệm, tính chất … hầu như các em không nhớ

- Các kiến thức ở lớp 6 như định nghĩa, định lý, tính chất … được đưa ra một cách áp đặt đối với học sinh Nếu có chứng minh (làm sáng tỏ) thì cũng chỉ là những hình ảnh trực quan nên các em thiếu đi tính tư duy, suy luận, lập

luận có căn cứ để đi đến “vấn đề”.

Vì vậy tôi đã nghiên cứu và đưa ra sáng kiến kinh nghiệm này nhằm: + Kích thích hứng thú học môn hình học, phát huy cao độ tư duy, logíc, độc lập sáng tạo, năng lực tự học, tự tìm hiểu để tìm đến kiến thức cần lĩnh hội

+ Củng cố kiến thức đã học mà các em đã quên bằng những buổi học phụ đạo ngoại khóa

Trang 3

+ Hướng dẫn học sinh cách phân tích và tổng hợp một bài toán để đi đến bài giải một cách đúng, ngắn gọn, logíc

+ Phân công công việc cho học sinh tự nghiên cứu khi các em nghiên cứu được vấn đề các em càng thấy hay và hăng say nghiên cứu hơn Khi các

em nghiên cứu không được các em có cảm giác mong chờ đến giờ học để được giáo viên hướng dẫn giải quyết vấn đề

3) Đối tượng và cơ sở nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là học sinh khối 7 (7A, 7D) trường THCS Ia

Nhin Trên cơ sở dựa vào “Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác”

trong chương trình hình học lớp 7 để hướng dẫn học sinh phương pháp phân tích và phương pháp tổng hợp để chứng minh hai tam giác bằng nhau và các bài toán có nội dung liên quan Qua đó rèn luyện cho học sinh kỹ năng phân tích, tổng hợp để chứng minh hai tam giác bằng nhau, hai góc bằng nhau, hai đoạn thẳng song song …

4) Phương pháp nghiên cứu

Qua tham khảo ý kiến của các đồng nghiệp về phương pháp dạy học để đề xuất ra sáng kiến kinh nghiệm này

Qua kinh nghiệm giảng dạy gần 6 năm liền ở bậc THCS cụ thể là học sinh khối lớp 7

Qua việc tìm hiểu sát sao với học sinh

Qua các buổi sinh hoạt chuyên môn

Qua sách báo và các tài liệu tham khảo

Trang 4

PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ CỞ LÝ LUẬN

1.1) Định nghĩa: Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương

ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau

1.2) Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác

1.2.1) Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác thường

* Trường hợp 1: Nếu 3 cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia

thì hai tam giác đó bằng nhau (C-C-C)

* Trường hợp 2: Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai

cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau (C-G-C)

* Trường hợp 3: Nếu một cạnh và hai góc liền kề của tam giác này bằng một

cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau (G-C-G)

1.2.2) Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông

* Trường hợp 1: Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần lượt

bằng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau

* Trường hợp 2: Nếu một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề canh ấy của

tam giác vuông này bằng một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông ấy bằng nhau

* Trường hợp 3: Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông này

bằng cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau

* Trương hợp 4: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông

này bằng cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau

1.3) Hai phương pháp thường dùng

1.3.1) Phương pháp phân tích

Phương pháp này được bắt đầu từ kết luận của bài toán, từ kết luận tìm ra các điều kiện cần phải có để dẫn tới kết luận đó

1.3.2) Phương pháp tổng hợp

Trang 5

Phương pháp này được bắt đầu từ những điều kiện đã biết (tiên đề, định lý, định nghĩa, tính chất, mệnh đề …) chọn ra những điều thích hợp từng bước một suy ra kết luận

1.4) Những yêu cầu cần lưu ý khi giải bài tập

- Đọc kỹ đề bài, phải hiểu rõ bài toán cho biết điều gì? (phần giả thiết) Yêu cầu phải làm gì? (phần kết luận)

- Dựa vào những điều đã cho trong phần giả thiết để vẽ hình, dùng đúng các ký hiệu

- Khi giải một bài toán phải diễn đạt ngôn ngữ ngắn gọn, chính xác, logíc, sử dụng đúng các ký hiệu

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG

2.1) Đối với học sinh

- Trường THCS Ia Nhin có số học sinh kinh chiếm đa số nhưng hầu hết cá em nhà ở xa, không gần nhau nên rất khó trong việc hỏi bài lẫn nhau

- Hầu hết các em là con của các gia đình làm nghề nông nên đến mùa thu hoạch hay thay nhau vắng học để phụ giúp cha mẹ

- Các em chưa biết cách tự nghiên cứu để tìm ra những kiến thức mới

- Các em chưa được làm quen nhiều về tính tư duy, suy luận, lập luận có lôgíc

2.2) Đối với giáo viên

- Giáo viên do giảng dạy theo phương pháp cũ đã quen nên khi thực hiện đổi mới phương pháp giáo viên chưa thực sự mạnh dạn cho các em làm quen với phương pháp dạy học này

- Giáo viên chưa có sự phân công công việc cho học sinh chuẩn bị bài

- Giáo viên chưa tập cho học sinh cách phân tích, tổng hợp một cách nhuần nhuyễn

- Giáo viên hầu hết đều ở xa nên chưa thật sự gần gũi, quan tâm sát sao để kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh một cách thường xuyên

2.3) Đối với cơ sở vật chất

- Chưa có các đồ dùng dạy học như đèn chiếu, giấy trong, màn hình, đầu máy cho học sinh xem băng đĩa

Trang 6

B

E A

- Bàn ghế liền nên khi thực hiện phương pháp cho học sinh học nhóm rất khó khăn như xoay bàn ghế

- Đồ dùng dạy học và đồ dùng học tập còn thiếu thốn

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP ĐỂ CHỨNG MINH HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU VÀ BÀI TOÁN

CÓ NỘI DUNG LIÊN QUAN

3.1) Bài toán: Cho bài toán như hình vẽ, chứng minh rằng:

a ADE = BDE

b DAE = DBE

* Phương pháp phân tích

a ADE = BDE

AD = DB; AE = EB; DE: cạnh chung

ADE và BDE có:

b DAE = DBE

ADE = BDE

Theo chứng minh câu a ta có:

* Phương pháp tổng hợp

a Xét ADE và BDE có:

AD = (giả thiết)

= BE (Giả thiết)

cạnh chung

Do đó ADE = BDE ( )

b Ta có ADE = BDE

( )

Suy ra DAE = DBE (cặp

a ADE và BDE có:

AD = BD (giả thiết)

AE = BE (giả thiết) DE: cạnh chung

Do đó ADE = BDE (C.C.C)

b Ta có ADE = BDE

(Theo chứng minh ở câu a)

 DAE = DBE (cặp góc tương ứng)

Trang 7

góc )

3.2) Bài toán: Cho tam giác ABC Trên tia đối của tia AB xác định điểm B’

sao cho AB = AB’ Trên tia đối của tia AC xác định điểm C’ sao cho AC = AC’ Chứng minh rằng:

a ABC = AB’C’

b BC // B’C’

* Phương pháp phân tích

a ABC = AB’C’

AB = AB’; BAC = B’AC’; AC = AC’

ABC và AB’C’ có:

b BC // B’C’

ACB = AC’B’

ABC và AB’C’

Theo chứng minh câu a có:

* Phương pháp tổng hợp

a ABC và AB’C’ có:

AB = (giả thiết)

BAC = (giả thiết)

= AC’ (giả thiết)

Do đó ABC = AB’C’ ( )

b Ta có: ABC =

(Chứng minh ở câu a)

Suy ra ABC = AB’C’ (cặp góc )

hay: B’BC = BB’C

Do đó: BC // B’C’ (cặp góc )

a ABC và AB’C’ có:

AB = AB’ (giả thiết) BAC = B’AC’ (đối đỉnh)

AC = AC’ (giả thiết)

Do đó ABC = AB’C’ (C.G.C)

b Ta có ABC = AB’C’

(Theo chứng minh ở câu a) Suy ra ABC = AB’C’

(cặp góc tương ứng) Hay: B’BC = BB’C

Do đó: BC // B’C’ (cặp góc so le trong bằng nhau)

B

C’ B’

C

Trang 8

C

B

M

3.3 Bài toán: Cho tam giác ABC (AB = AC) gọi M là trung điểm của BC.

Chứng minh rằng

a ABM = ACM

b AM là tia phân giác BAC

* Phương pháp phân tích

a ABM = ACM

AB =AC; BM = CM; AM: cạnh chung

ABM = ACM có:

b MA là phân giác BAC

BAM = CAM

ABM = ACM

(Chứng minh ở câu a)

* Phương pháp tổng hợp

a Xét hai ABM và ACM có:

AB = (giả thiết)

= CM (giả thiết)

là cạnh chung

Do đó ABM = ACM ( )

b Ta có ABM =

(Chứng minh ở câu a)

Suy ra BAM =

( Cặp góc tương ứng)

Do đó MA là BAC

a ABM và ACM có:

AB = AC (giả thiết)

MB = CM (giả thiết)

MA là cạnh chung

Do đó ABM = ACM (C.C.C)

b Ta có ABM = ACM

(Chứng minh ở câu a) Suy ra BAM = CAM

(Cặp góc tương ứng)

Do đó MA là tia phân giác của BAC

Trang 9

M B

3.4 Bài toán: Cho đoạn thẳng AB song song với đoạn thẳng CE và AB = CE.

Gọi M là giao điểm của AE và BC Chứng minh rằng:

a ABM = ECM

b AM = EM

c M là trung điểm của BC

* Phương pháp phân tích

a ABM = ECM

MAB= MEC; AB = CE; MBA = MCE

ABM và ECM có:

ABM = ECM

Chứng minh câu a

c M là trung điểm của BC

BM = CM

ABM = ECM

Chứng minh câu a

* Phương pháp tổng hợp

a xét ABM và ECM có:

MAB = MEC (cặp góc )

AB = CE ( )

MBA = ( )

Do đó: ABM = ECM

b Ta có: ABM = 

(Chứng minh câu a)

Suy ra AM =

a ABM và ECM có:

MAB = MEC (cặp góc so le trong)

AB = CE ( giả thiết) MBA = MCE (cặp góc so le trong)

Do đó ABM = ECM (G.C.G)

b Ta có ABM = ECM

(Chứng minh câu a) Suy ra BM = CM

(Cặp cạnh tương ứng)

c Ta có: ABM = ECM

(Chứng minh câu a) Suy ra BM = CM

(Cặp cạnh tương ứng) Vậy M là trung điểm của BC

A

C E

Trang 10

(Cặp cạnh tương ứng)

c Ta có: ABM =  ( )

Suy ra = CM

(Cặp cạnh tương ứng)

Vậy M là

3.5 Bài toán: Cho điểm M nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB.

Gọi I là trung điểm của AB (M I) Chứng minh rằng:

a AIM = BIM

b AM = BM

* Phương pháp phân tích

a AIM = BIM

AI = BI; AM: cạnh chung

AIM = BIM = 900

AIM và BIM có:

AIM = BIM

Chứng minh câu a

* Phương pháp tổng hợp

a AIM và BIM có:

AIM = BIM = 900

AI = ; : cạnh chung

Do đó AIM = BIM ( )

b Ta có  = 

(Chứng minh câu a)

Suy ra AM = BM

a AIM và BIM có:

AIM = BIM = 900

BI = AI (I là trung điểm AB)

AM : cạnh chung

Do đó AIM = BIM

(Hai cạnh góc vuông)

b Ta có AIM = BIM

(Chứng minh câu a) Suy ra AM = BM (cặp cạnh tương ứng)

M

Trang 11

K

3.6 Bài toán: Cho DEF kẻ DK  EF, (KEF) và EDK = FDK Chứng minh rằng:

a DKE = DKF

b K là trung điểm của EF

* Phương pháp phân tích

a DKE = DKF

DKE = DKF = 900; DK: cạnh chung

EDK = FDK (giả thiết)

DKE và DKF có:

b K là trung điểm của EF

EK = FK

DKE = DKF

Chứng minh câu a

a DKE và DKF có:

DKE = DKF = 900

DK: cạnh chung EDK = FDK (giả thiết)

Do đó DKE = DKF (Cạnh góc vuông, góc nhọn kề cạnh ấy)

b Ta có: EK = FK

(Cặp cạnh tương ứng) Vậy K là trung điểm của EF

Trang 12

3.7 Bài toán: Cho bài toán như hình vẽ Chứng minh rằng:

a ABD = ACD

b BD = CD

* Phương pháp phân tích

a ABD = ACD

ABD = ACD = 900

AD: cạnh chung

BAD = CAD

Xét ABD vàACD có:

b BD = CD

ABD =ACD

Theo chứng minh câu a

* Phương pháp tổng hợp

a Xét ABD và ACD có:

ABD = = 900

ABD = (giả thiết)

AD:

Do đó ABD = ACD ( )

b Ta có  = 

(Theo chứng minh câu a)

Suy ra BD = CD ( )

Giải

a Xét ABD và ACD có:

ABD = ACD = 900

AD: Cạnh chung BAD = CAD (giả thiết)

Do đó ABD = ACD

(Cạnh huyền – góc nhọn)

b Ta có ABD = ACD

(theo chứng minh câu a) Suy ra BD = CD

(cặp cạnh tương ứng)

3.8 Bài toán: Cho ABC cân tại A (BAC < 900) Vẽ BH  AC (H AC),

CK  AB (K  AB) Chứng minh rằng:

a AH = AK

b Gọi I là giao điểm của BH và CK Chứng minh IA là tia phân giác góc A

A

C

D B

Trang 13

B

C

* Phương pháp phân tích

AHB = AKC

AB = AC; H = K = 900; BAH = CAK

Xét AHB và AKC ta có:

b IA là tia phân giác A

HAI = KAI

AIH = AIK

AH = AK; AI: cạnh chung

AHI = AKI = 900

Xét AIH và AIK có:

* Phương pháp tổng hợp

a Xét AHB và ACK có:

AHB = = 900

AB = (giả thiết)

BAH = (cùng bằng A)

Do đó AHB = AKC ( )

b Xét AIH và AIK có:

AHI = = 900

: Cạnh chung

AH = (chứng minh câu a)

Do đó AIH = AIK ( )

Suy ra HAI = (cặp góc tương ứng)

Vậy IA là tia phân giác của A

a Xét AHB và AKC ta có:

AHB = ACK = 900 (giả thiết)

AB = AC (giả thiết) BAH = CAK (cùng phụ A)

Do đó AHB = AKC

(Cạnh huyền – góc nhọn) Suy ra AH =AK (cặp cạnh tương ứng)

b Xét AIH và AIK có:

AHI = AKI = 900

AI: Cạnh chung

AH = AK (chứng minh câu a)

Do đó AIH = AIK (Cạnh huyền – cạnh góc vuông) Suy ra HAI = KAI

(Cặp góc tương ứng) Vậy IA là tia phân giác của A

I

Trang 14

B

D

x

C

E

I

1 2

2 1

3.9 Bài toán: Cho xAy, lấy điểm B trên tia Ax, điểm D trên tia Ay sao cho:

AB = AD, lấy điểm E trên tia Bx, điểm C trên tia Dy sao cho BE = DC Chứng minh rằng:

a ABC = ADE

b BC = DE

c Gọi I là giao điểm của BC và DE, chứng minh rằng AI là tia phân giác của

xAy

* Phương pháp phân tích

a ABC = ADE

AB = AD; BAC = DAE; AC = AE

AC = AD + DC (1)

AE = AD + BE (2)

Mà AB = AD; DC = DE

Xét ABC và ADE có:

ABC = ADE

Theo chứng minh câu a

c AI là tia phân giác xAy

BAI = DAI

 BAI = DAI

AB = AD; BI = DI; AI: cạnh chung

BIE = DIC

a Xét ABC và ADE có:

AB = AD (giả thiết) BAC = DAE (cùng bằng A)

AC = AD + DC (1)

AE = AD + BE (2) Mà AB = AD (giả thiết) Từ (1) và (2) suy ra AC = AE

Do đó ABC = ADE (C.G.C)

b Ta có ABC = ADE

(Theo chứng minh câu a) Suy ra BC = DE

c Ta có ABC = ADE

(Theo chứng minh câu a) Suy ra B1 = D1; E = C

Mà B2 = 1800 – B1; D2 = 1800 – D1

x

x

Trang 15

B2 = D2; BE = DC; E = C

B2 = 1800 – B1

D2 = 1800 – D1

Mà B1 = D1

ABC = ADE

Theo chứng minh ở câu a

(Hai góc kề bù)

Do đó B2 = D2

Xét BIE và DIC có:

B2 = D2; BE = DC; C = E Nên BIE = DIC (C.G.C) Suy ra BI = DI (cặp cạnh tương ứng) Xét  BAI và DAI có:

AB = AD (giả thiết) AI: Cạnh chung

BI = DI (Chứng minh trên)

Do đó BAI = DAI (C.C.C) Suy ra BAI = DAI

(Cặp góc tương ứng) Vậy AI là tia phân giác của xAy

Ngày đăng: 11/05/2021, 04:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w