Bài giảng môn Mạng máy tính - Chương 5: Cơ sở giao thức định tuyến. Những nội dung chính được trình bày trong chương này gồm có: Các khái niệm cơ bản trong định tuyến, các thuật toán định tuyến, một số giao thức định tuyến thông dụng. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1BÀI GIẢNG
Giảng viên: Hoàng Thanh Hòa
Trang 2CHƯƠNG 5 CƠ SỞ GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN
Các khái niệm cơ bản trong định tuyến
5.1
thông dụng
Trang 35.1 Các khái niệm cơ bản
Trang 4Khái niệm định tuyến
Là phương pháp xác định đường đi cho việc vận chuyển các gói tin từ nguồn đến đích hiệu quả nhất
Do các thiết bị thuộc lớp 3 của mô hình OSI,
thường là Router
Router phải xây dựng cho mình một bảng
chứa các thông tin cần thiết => đường đi tối
ưu nhất đến đích
Trang 5Bảng định tuyến
Là một bảng chứa thông tin về các tuyến
đường trên mạng, được lưu trữ trong RAM
của Router
Bảng có thể được lập bởi người quản trị hoặc bằng các giao thức định tuyến
5 thanhhoa48dhv@gmal.com
Trang 6Bảng định tuyến
Gồm có các thông tin:
- Địa chỉ đích của mạng, mạng con của hệ
thống
- Địa chỉ IP của Router chặng kế tiếp phải đến
- Cổng đi đến Router kế tiếp
- Mặt nạ mạng của địa chỉ đích
- Khoảng cách để đến đích
- Thời gian từ khi Router cập nhật lần cuối
Trang 7Khái niệm Metric
Là một số đo mà giao thức định tuyến sử
dụng để từ đó chọn ra con đường tối ưu nhất
Một giao thức định tuyến có thể sử dụng nhiều metric khác nhau
7 thanhhoa48dhv@gmal.com
Trang 8Khái niệm Metric
Các metric thường được sử dụng là:
- Path Length (chiều dài tuyến đường): là metric
cơ bản, được xác định bằng số Hop giữa nguồn
và đích
- Reliability (độ tin cậy): là khái niệm chỉ độ tin
cậy của một liên kết
- Delay (độ trễ): Chỉ thời gian cần để chuyển một
packet từ nguồn tới đích
- Bandwith (băng thông): Chỉ lưu lượng dữ liệu
tối đa có thể truyền trên liên kết
Trang 9 Có 2 loại giao thức định tuyến:
- Giao thức định tuyến nội vùng: Rip, OSPF,
IGRP, EIGRP
- Giao thức định tuyến ngoại vùng: BGP
9 thanhhoa48dhv@gmal.com
Trang 10Giao thức định tuyến
Chức năng của giao thức định tuyến:
- Học thông tin định tuyến về các mạng từ
Trang 11Giao thức được định tuyến
Là giao thức được sử dụng để định hướng
cho gói dữ liệu của người dùng
Cung cấp đầy đủ thông tin về địa chỉ lớp mạng
để gói dữ liệu có thể truyền từ host này tới
host khác dựa trên cấu trúc địa chỉ đó
Các giao thức được định tuyến gồm có:
- Internet Protocol (IP)
- Internetwork Packet Exchange (EPX)
11 thanhhoa48dhv@gmal.com
Trang 12Khoảng cách địa lý
Administrative Distance (AD): là thông số để
đánh giá độ tin cậy của thông tin định tuyến mà
Trang 135.2 Các thuật toán định tuyến
5.2.1 Thuật toán tìm đường đi ngắn nhất
5.2.2 Thuật toán định tuyến vector khoảng cách 5.2.3 Thuật toán trạng thái đường liên kết
5.2.4 So sánh các thuật toán
13 thanhhoa48dhv@gmal.com
Trang 14T huật toán tìm đường đi
ngắn nhất
Thuật toán Bellman- Ford:
Bài toán: cho đồ thị G với các đỉnh A,B,C,D có độ dài và đường đi như hình dưới, tìm đường đi ngắn nhất từ B
đến D
Trang 15T huật toán tìm đường đi
ngắn nhất
Thuật toán Bellman- Ford:
Bước 0: Ta đánh dấu đỉnh xuất phát B là 0, các đỉnh còn lại là vô cực
15 thanhhoa48dhv@gmal.com
Trang 16T huật toán tìm đường đi
ngắn nhất
Thuật toán Bellman- Ford:
Bước 1: Cập nhật lại chi phí các đỉnh A,C
Trang 17T huật toán tìm đường đi
ngắn nhất
Thuật toán Bellman- Ford:
Bước 2: Cập nhật lại chi phí các đỉnh C, D
17 thanhhoa48dhv@gmal.com
Trang 18T huật toán tìm đường đi
ngắn nhất
Thuật toán Bellman- Ford:
Bước 3: Cập nhật lại chi phí đỉnh D
Trang 19T huật toán tìm đường đi
ngắn nhất
Thuật toán Bellman- Ford:
Bài toán: Tìm đường đi từ nút u đến các nút còn lại
Gọi: D(v) là độ dài đường đi ngắn nhất từ một đỉnh nào
đó tới v
T(v) là đỉnh nằm phía trước v trên đường đi ngắn
nhất
19 thanhhoa48dhv@gmal.com
Trang 20T huật toán tìm đường đi
ngắn nhất
Thuật toán Bellman- Ford:
Dùng thuật toán Bellman- Ford ta có bảng:
K=2 2,u 1,u 3,y 2,x 8,w
K=3 2,u 1,u 3,y 2,x 4,y
K=4 2,u 1,u 3,y 2,x 4,y
K=2 2,u 1,u 3,y 2,x 8,w
K=3 2,u 1,u 3,y 2,x 4,y
Trang 21T huật toán tìm đường đi
ngắn nhất
Thuật toán Bellman- Ford:
Như vậy ta có bảng định tuyến cho nút u:
Trang 22T huật toán tìm đường đi
ngắn nhất
Thuật toán Dijkstra:
Xét bài toán tương tự như trên, xác định bảng định tuyến của nút u:
Trang 23T huật toán tìm đường đi
ngắn nhất
Thuật toán Dijkstra:
Áp dụng Dijsktra ta có bảng phân tích như sau:
Lặp T D(v), T(v) D(x), T(x) D(w),T(w) D(y), T(y) D(z), T(z)
Khởi tạo vxwyz 2,u 1,u 5,u ∞,u ∞,u K=1 vwyz 2,u 4,x 2,x 10,w K=2 wyz 3,y 2,x 8,w K=3 wz 3,y 4,y
Lặp T D(v), T(v) D(x), T(x) D(w),T(w) D(y), T(y) D(z), T(z)
Khởi tạo vxwyz 2,u 1,u 5,u ∞,u ∞,u K=1 vwyz 2,u 4,x 2,x 10,w K=2 wyz 3,y 2,x 8,w K=3 wz 3,y 4,y K=4 z 4,y
thanhhoa48dhv@gmal.com
Trang 24T huật toán tìm đường đi
ngắn nhất
Thuật toán Dijkstra:
Từ bảng phân tích ta có bảng định tuyến của nut u là:
Trang 25T huật toán Vector khoảng cách
Distance Vector gồm 2 phần: Distance và
Vector Trong đó:
- Distance là khoảng cách (metric) để đến đích
- Vector là hướng để đi đến đích, nó được xác
định bởi next-hop của tuyến đường
Mỗi Router chỉ cần biết 2 yếu tố khi chọn
đường: chọn theo hướng nào, khoảng cách tới đích là bao nhiêu
25 thanhhoa48dhv@gmal.com
Trang 26T huật toán Vector khoảng cách
Là thuật toán nhằm chọn ra đường đi tốt nhất
đến đích dựa trên Bellman- Ford
Trang 27T huật toán Vector khoảng cách
Các giao thức sử dụng Distance Vector gửi
các cập nhật định tuyến theo chu kỳ hoặc khi cấu trúc mạng có sự thay đổi
Mỗi Router sẽ gửi toàn bộ bảng định tuyến của mình cho các Router kết nối trực tiếp với nó
Khi tất cả các Router cập nhật đầy đủ thông tin
về các tuyến đường tới các mạng đích =>
mạng đã hội tụ
27 thanhhoa48dhv@gmal.com
Trang 28T huật toán Vector khoảng cách
Trang 29T huật toán trạng thái đường
Sử dụng các gói tin LSA mang thông tin cập
nhật về trạng thái đường liên kết của các
Router khác trong mạng
29 thanhhoa48dhv@gmal.com
Trang 30T huật toán trạng thái đường
liên kết
Cơ chế hoạt động:
- Sử dụng thông tin từ gói tin Hello và LSA
nhận được từ Router hàng xóm để xây dựng
cơ sở dữ liệu về cấu trúc hệ thống mạng
- Sử dụng thuật toán SPF (Dijkstra) để tìm ra đường ngắn nhất đến từng mạng
- Lưu kết quả chọn đường trong bảng định
tuyến
Trang 31T huật toán trạng thái đường
liên kết
Ưu điểm:
- Thời gian hội tụ mạng nhanh hơn
- Mỗi router có một sơ đồ đầy đủ và đồng bộ
về toàn bộ cấu trúc hệ thống mạng Do đó
chúng rất khó bị vòng lặp
- Router sử dụng thông tin mới nhất để quyết định chọn đường đi
- Các giao thức định tuyến trạng thái đường
liên kết có hỗ trợ chia mạng con và phân
vùng
31 thanhhoa48dhv@gmal.com
Trang 32T huật toán trạng thái đường
Trang 335.3 Một số giao thức định tuyến
Giao thức RIP (Routing Information Protocol)
Giao thức IGRP (Interior Gateway Routing
Protocol)
Giao thức OSPF (Open Short Path First)
33 thanhhoa48dhv@gmal.com
Trang 34Giao thức định tuyến RIP
RIP là giao thức định tuyến véc tơ khoảng
Trang 35Giao thức định tuyến RIP
Các giá trị thời gian:
- Update time: 30 giây
- Invalid time: 180 giây
- Holddown time: 180 giây
- Flush time: 240 giây
35 thanhhoa48dhv@gmal.com
Trang 36Giao thức định tuyến RIP
Cơ chế hoạt động:
- Tất cả các gói tin của RIP đều được đóng gói vào UDP segment với cả hai trường source
và destination Port là 520
- Request message: được sử dụng để gửi một
yêu cầu tới router hàng xóm để gửi update
- Reponse message: mang thông tin update
Trang 37Giao thức định tuyến RIP
Cơ chế hoạt động:
- Router gửi broadcast bản tin Request ra tất
cả các cổng đang hoạt động => đợi
- Các router hàng xóm nhận được các Request message rồi gửi Response message chứa
toàn bộ bảng định tuyến
- Khi nhận được thông tin định tuyến:
→ tuyến đường đang tồn tại sẽ bị thay thế bởi tuyến đường mới có hop count nhỏ hơn
→ bỏ qua nếu hop count lớn hơn
37 thanhhoa48dhv@gmal.com
Trang 38Giao thức định tuyến RIP
Cấu trúc gói tin RIP:
Trang 39Giao thức định tuyến IGRP
IGRP là giao thức định tuyến véc tơ khoảng
cách, có chu kỳ update là 90 giây
IGRP không sử dụng hopcount trong metric
của mình, tuy nhiên nó vẫn theo dõi được
hopcount
Kích thước của mạng cài đặt IRGP có thể lên tới 255 hop
39 thanhhoa48dhv@gmal.com
Trang 40Giao thức định tuyến IGRP
Các giá trị về thời gian:
- Update time: 90 giây
- Invalid time: 270 giây
- Holddown time: 280 giây
- Flush timer: 630 giây
Trang 41Giao thức định tuyến IGRP
Đường nội bộ (Interior route): đường nối trực
tiếp với Router
Đường hệ thống (System route): là những
đường đi giữa các mạng trong cùng một AS
Đường ngoại vi (Exterior route): là những
đường đi ra ngoài AS
41 thanhhoa48dhv@gmal.com
Trang 42Giao thức định tuyến IGRP
Cấu trúc gói tin IGRP:
Trang 43Giao thức định tuyến OSPF
OSPF là giao thức định tuyến theo trạng thái
đường liên kết, sử dụng thuật toán Dijkstra
OSPF có ưu điểm là hội tụ nhanh, hỗ trợ mạng
có kích thước lớn và không xảy ra vòng lặp
định tuyến
OSPF có thể chia một AS thành nhiều vùng
(Area) khác nhau để giảm lưu lượng định
tuyến, dễ quản trị
Là giao thức hỗ trợ chia mạng con
43 thanhhoa48dhv@gmal.com
Trang 44Giao thức định tuyến OSPF
Cơ chế hoạt động: gồm có 3 hoạt động
- Tìm kiếm và xác lập mối quan hệ với Router hàng xóm
- Trao đổi cơ sở dữ liệu (LSDB exchange)
- Sử dụng thuật toán Dijkstra để tính toán con đường tốt nhất đặt vào bảng định tuyến
Trang 45Bài tập định tuyến
Sử dụng thuật toán Bellman –Ford, Dijkstra lập bảng định tuyến cho Node A
45 thanhhoa48dhv@gmal.com
Trang 46Đề kiểm tra lại
Cho địa chỉ IP: 192.168.10.210/27
1 Cho biết địa chỉ IP trên thuộc mạng có chia
mạng con không? Tại sao?
2 Tìm địa chỉ mạng, địa chỉ broadcast và dải
đia chỉ host của mạng con chứa IP trên
3 Hãy chia mạng con vừa tìm đƣợc thành 4
mạng con mới, liệt kê các địa chỉ mạng, địa chỉ Broadcast, dải địa chỉ host của 4 mạng
con này
Trang 47
Hãy cho biết địa chỉ mạng con đó, địa chỉ
Broadcast của mạng và liệt kê các host hợp lệ, tính số lƣợng host trong mạng?
Trang 48Bài tập
Giả sử ta có một địa chỉ Host là:
172.16.40.32/255.255.240.0
1 Host trên thuộc mạng có chia mạng con
không? tại sao? Nếu có thì có bao nhiêu
mạng con và mỗi mạng con có bao nhiêu
host
2 Tìm địa chỉ mạng, địa chỉ Broadcast của
mạng chứa host trên
3 Liệt kê dãy địa chỉ host của mạng con vừa
tìm đƣợc
Trang 49Bài tập
Cho hệ thống mạng gồm 228 host và địa chỉ IP đƣợc thiết lập ở lớp 192.168.1.0/24 Hãy chia hệ thống này thành 4 mạng con (Net 1: 120 host, Net 2: 60 host, Net 3: 30 host, Net 4: 18 host) dựa theo kỹ thuật VLSM gồm các thông tin:
- Địa chỉ mạng con (Network ID)
- Subnet Mask của mạng con
- Dải địa chỉ host của mỗi mạng con
- Địa chỉ Broadcast
- Diệp hoàng bảo bảo
49 thanhhoa48dhv@gmal.com