Bài giảng Ngôn ngữ lập trình C: Mảng một chiều, chuỗi cung cấp cho người học các kiến thức: Dữ liệu kiểu mảng, khai báo biến mảng, số phần tử của mảng, truy xuất đến một phần tử, truyền mảng cho hàm,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1Ngôn ngữ lập trình C
Mảng một chiều, chuỗi
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2Đặt vấn đề
Chương trình cần lưu trữ 3 số nguyên?
=> Khai báo 3 biến int a1, a2, a3;
Chương trình cần lưu trữ 100 số nguyên?
=> Khai báo 100 biến kiểu số nguyên!
Người dùng muốn nhập n số nguyên?
=> Không thực hiện được!
Kiểu dữ liệu mới cho phép lưu trữ một dãy các số nguyên và dễ dàng truy xuất
Trang 3Dữ liệu kiểu mảng
Là một kiểu dữ liệu có cấu trúc do người lập trình định nghĩa.
Biểu diễn một dãy các biến có cùng kiểu Ví dụ: dãy các số
Trang 4Khai báo biến mảng (tường minh)
Bộ nhớ sử dụng = <tổng số phần tử>* sizeof (<kiểu cơ sở>)
Bộ nhớ sử dụng phải ít hơn 64KB (65535 Bytes)
Một dãy liên tục có chỉ số từ 0 đến <tổng số phần tử>-1
<kiểu cơ sở> <tên biến mảng> [ <số phần tử> ] ;
<kiểu cơ sở> <tên biến mảng> [ <N1> ][ <N2> ] … [ <Nn> ] ;
Trang 50 1 2
Khai báo biến mảng (tường minh)
Trang 6Khai báo biến mảng (kô tường minh)
<tên kiểu mảng> <tên biến mảng>;
typedef int Mang1Chieu [ 10 ] ;
typedef int Mang2Chieu [ 3 ][ 4 ] ;
Mang1Chieu m1, m2, m3;
Trang 8Khởi tạo giá trị cho mảng lúc khai báo
Khởi tạo giá trị cho mọi phần tử của mảng
Khởi tạo giá trị cho một số phần tử đầu mảng
Trang 9Khởi tạo giá trị cho mảng lúc khai báo
Trang 10 Hợp lệ: a[0], a[1], a[2], a[3]
Không hợp lệ: a[-1], a[4], a[5], …
=> Cho kết thường không như mong muốn!
<tên biến mảng> [ <gt cs1> ][ <gt cs2> ] … [ <gt csn> ]
int a[4];
0 1 2 3
Trang 11Gán dữ liệu kiểu mảng
Không được sử dụng phép gán thông thường mà phải gán trực tiếp giữa các phần tử tương ứng
<biến mảng đích> = <biến mảng nguồn>; //sai
<biến mảng đích>[<chỉ số thứ i>] = <giá trị>;
Trang 12Một số lỗi thường gặp
Khai báo không chỉ rõ số lượng phần tử
int a [] ; => int a[100];
Số lượng phần tử liên quan đến biến hoặc hằng
int n1 = 10; int a[ n1 ]; => int a[10];
const int n2 = 10; int a[ n2 ]; => int a[10];
Khởi tạo cách biệt với khai báo
Trang 13 Có thể bỏ số lượng phần tử hoặc sử dụng con trỏ.
Mảng có thể thay đổi nội dung sau khi thực hiện hàm
void SapXepTang( int a[100] );
void SapXepTang( int a[] );
void SapXepTang( int *a );
Trang 14void SapXepTang(int *a, int n );
void NhapMang(int a[], int &n);
void XuatMang(int a[], int n);
Trang 15Một số bài toán cơ bản
Trang 17Thủ tục HoanVi & Hàm LaSNT
1 void HoanVi (int &x, int &y){
2 int tam = x; x = y; y = tam;
Trang 21Hàm Xuất Mảng
1 void XuatMang (int a[], int n)
2 {
3 printf(“Noi dung cua mang la: ”);
4 for (int i = 0 ; i < n ; i++ )
6 printf(“\n”);
7 }
Trang 22Tìm kiếm một phần tử trong mảng
Tìm xem phần tử x có nằm trong mảng a kích thước n hay
không? Nếu có thì nó nằm ở vị trí đầu tiên nào.
Xét từng phần của mảng a Nếu phần tử đang xét bằng x thì trả
về vị trí đó Nếu kô tìm được thì trả về -1
Trang 25Kiểm tra tính chất của mảng
Cho trước mảng a , số lượng phần tử n Mảng a có phải là
mảng toàn các số nguyên tố hay không?
Trang 29Tách các phần tử thỏa điều kiện
Trang 31 Cách 1: viết 1 hàm tách các số nguyên tố từ mảng a sang
mảng b và 1 hàm tách các số không phải nguyên tố từ mảng
a sang mảng c.
Cách 2: Duyệt từ phần tử của mảng a, nếu đó là số nguyên tố thì đưa vào mảng b , ngược lại đưa vào mảng c
Trang 32Hàm Tách 2 Mảng
1 void TachSNT2 (int a[], int na,
2 int b[], int &nb, int c[], int &nc)
Trang 33Gộp 2 mảng thành một mảng
Cho trước mảng a , số lượng phần tử na và mảng b số lượng phần tử nb Gộp 2 mảng trên theo tứ tự đó thành mảng c , số lượng phần tử nc
Trang 34Hàm Gộp Mảng
1 void GopMang (int a[], int na, int b[], int nb,
Trang 35 Giả sử giá trị max hiện tại là giá trị phần tử đầu tiên a[0]
Lần lượt kiểm tra các phần tử còn lại để cập nhật max
Trang 36Hàm tìm Max
1 int TimMax (int a[], int n)
2 {
3 int max = a[0];
4 for (int i = 1; i < n; i++)
8 }
Trang 39Thêm một phần tử vào mảng
Thêm phần tử x vào mảng a kích thước n tại vị trí vt
“Đẩy” các phần tử bắt đầu tại vị trí vt sang phải 1 vị trí
Đưa x vào vị trí vt trong mảng.
Tăng n lên 1 đơn vị
Trang 41Xóa một phần tử trong mảng
Xóa một phần tử trong mảng a kích thước n tại vị trí vt
“Kéo” các phần tử bên phải vị trí vt sang trái 1 vị trí
Giảm n xuống 1 đơn vị
Trang 44a. Vị trí cuối cùng của phần tử x trong mảng
b. Vị trí số nguyên tố đầu tiên trong mảng nếu có
c. Tìm số nhỏ nhất trong mảng
d. Tìm số dương nhỏ nhất trong mảng
Trang 45Bài tập thực hành
a. Tách các số nguyên tố có trong mảng a đưa vào mảng b.
b. Tách mảng a thành 2 mảng b (chứa các số nguyên dương) và
c (chứa các số còn lại)
c. Sắp xếp mảng giảm dần
d. Sắp xếp mảng sao cho các số dương đứng đầu mảng giảm
dần, kế đến là các số âm tăng dần, cuối cùng là các số 0.
Trang 46Bài tập thực hành
a. Sửa các số nguyên tố có trong mảng thành số 0
b. Chèn số 0 đằng sau các số nguyên tố trong mảng
c. Xóa tất cả số nguyên tố có trong mảng
Trang 47Ngôn ngữ lập trình C
Chuỗi ký tự
Trang 48Khái niệm Chuỗi
Mảng kiểu ký tự
char word [] = { 'H' , 'e' , 'l' , 'l' , 'o' , '!' };
Chuỗi ký tự
char word [] = { 'H' , 'e' , 'l' , 'l' , 'o' , '!' , '\0' };
char word [] = "Hello!" ;
Chuỗi ký tự bao gồm một ký tự đặc biệt nằm cuối chuỗi
Báo hiệu kết thúc chuỗi
Được hiểu là ký tự NULL, có thể viết là '\0'
Một chuỗi, ví dụ "Hello!" , đã bao hàm ký tự kết thúc, tức char[7]
Kiểu liệt kê, ví dụ { 'H' , 'e' , 'l' , 'l' , 'o' , '!' , '\0' }, tức char[7]
Trang 49 <Số ký tự> có thể lớn hơn chiều dài của <Chuỗi>
<Chuỗi> bao gồm các ký tự và ký tự NULL (\0)
Nếu không khai báo <Số ký tự> (để trống)
Cần khởi tạo chuỗi ban đầu cho biến
Kích cỡ của biến chính là chiều dài của chuỗi (gồm ký tự NULL)
<Chuỗi> khởi tạo hợp lệ?
nằm giữa dấu hai nháy “”
liệt kê {} các ký tự bao gồm ký tự NULL, ‘\0’, ở cuối cùng
Trang 50Ví dụ khai báo
1 char hello[] = "Hello!" ; // char[7]
2 char hi[] = { 'H' , 'i' , '!' , '\0' }; // char[4]
8 char country[] = { 'V' , 'N' }; // Array, not string!
9 char gender[2] = "male" ; // Error!? Overflow
10 char classroom = "V10.4" ; // Error!? Char vs string
11 char university[] = 'IUH' ; // Error!? Char vs string
Trang 51Khởi tạo giá trị
Một khởi tạo giá trị: char hello[] = "Hello!" ;
char hello[] = { 'H' , 'e' , 'l' , 'l' , 'o' , '!' , '\0' };
char hello[7] = { 'H' , 'e' , 'l' , 'l' , 'o' , '!' , '\0' };
char hello[7] = "Hello!" ;
Một khởi tạo giá trị: char empty[] = "" ;
char empty[] = { '\0' };
char empty[1] = { '\0' };
char empty[1] = "" ;
Trang 52Khởi tạo giá trị (2)
Một khởi tạo giá trị:
char hi[7] = "Hi!" ;
char hi[7] = { 'H' , 'i' , '!' , '\0' };
Khởi tạo một chuỗi rất dài, dùng dấu \ để xuống dòng
char longstring[] = "Toi la sinh vien Cong nghe Thong
\
tin\nTruong Dai hoc Cong Nghiep TP HCM.\n\
Than chao cac ban!" ;
char longstring[] = "Toi la sinh vien Cong nghe Thong
"
"tin\nTruong Dai hoc Cong Nghiep TP HCM.\n"
"Than chao cac ban!" ;
'H' 'i' '!' '\0'
Trang 53Phép gán
Các phép gán trực tiếp cho chuỗi bị hạn chế
Bởi trình biên dịch xử lý với chuỗi như mảng
Một khai báo
char name[10];
name = "Quang" ; // Error!
const char[6] không gán được cho char[10]
name = hello; // Error!
char[7] không gán được cho char[10]
Làm thế nào để thay đổi giá trị của chuỗi?
Dùng các hàm xử lý chuỗi như scanf, gets
Thay đổi từng phần tử
Các hàm trong thư viện string.h
Tự viết hàm xử lý chuỗi ký tự
Trang 54 Nhập "My name is C", name = "My name is C"
scanf tự động thêm ký tự NULL vào sau chuỗi nhận được từ bàn phím
Dùng hàm gets trong thư viện stdio.h
gets(name);
Hàm gets tự động chấp nhận chuỗi có khoảng trắng
Trang 55Phần tử của chuỗi
Phép khởi tạo char hello[] = "Hello!" ;
hello[0] = 'H', hello[1] = 'e', hello[2] = 'l',… hello[6] = '\0'
Phép gán sau đó hello = "Hi!" ; sẽ bị báo lỗi!
Xuất chuỗi: printf( "%s" , hello);
printf( "%s" , "e" ); // "e"= { ' e ', ' \0 ' }
Xuất ký tự: printf( "%c" , hello[1]);
printf( "%c" , ' e ' );
hello[0] hello[1] hello[2] hello[3] hello[4] hello[5] hello[6] 'H' 'e' 'l' 'l' 'o' '!' '\0'
Trang 56Thư viện string.h
size_t strlen(const char * str)
Trả về chiều dài của chuỗi ký tự str
strlen(“hello”) = 5, strlen(hello) = 6
size_t: Unsigned integral type
const char: Bởi hàm không thay đổi giá trị của str
char * strcpy(char * destination, const char * source)
Chép nội dung chuỗi source sang chuỗi destination bao gồm ký tự
NULL
Chuỗi destination phải đủ chứa chuỗi source (bao gồm ký tự NULL)
Bản thân hàm trả về destination
strcpy(hello, “Hi!”) trả về chuỗi “Hi!” và hello = “Hi!”
char * destination: Hàm thay đổi giá trị của destination
const char * source: Hàm không thay đổi giá trị của source
Trang 57Thư viện string.h (2)
int strcmp( const char * str1, const char * str2 )
So sánh chuỗi str1 với chuỗi str2, so sánh từng ký tự từ đầu đến
khi phát hiện điểm khác nhau hoặc đến cuối chuỗi (‘\0’)
Giá trị trả về >0: str1 > str2
Giá trị trả về =0: str1 = str2
Giá trị trả về <0: str1 < str2
char * strcat( char * destination, const char * source )
Nối chuỗi source vào cuối chuỗi destination
destination phải đủ chứa chuỗi kết quả (bao gồm ký tự NULL)
char name[10]; strcpy(name, hello); strcat(name, hi); // name =
“Hello!Hi!”
Trang 58Thư viện string.h (6)
char * strtok( char * str, const char * delimiters): Chia chuỗi
void * memset( void * ptr, int value, size_t num): Điền giá trị
value vào num bytes ô nhớ đầu tiên của biến ptr
memset(hello,'2',2); // hello = “22llo!”
void * memcpy( void * destination, const void * source, size_t
num ): Chép num ô nhớ đầu tiên của biến source vào biến
destination
memcpy(hello,hi,3);// hello = “Hi!lo!”
Trang 59Chuyển đổi giữa chuỗi và số
Thư viện <stdlib.h> chứa các hàm chuyển đổi giữa chuỗi và số
int atoi (const char * str)
Chuyển chuỗi str sang số nguyên và trả về giá trị số nguyên
atoi("34.5 53") = 34
double atof (const char* str)
Chuyển đổi một chuỗi sang kiểu số thực và trả về số thực
atof("34.5 53") = 34.5
long int atol ( const char * str )
Chuyển đổi chuỗi sang kiểu long int (4 bytes)
long long int atoll ( const char * str )
Chuyển đổi chuỗi sang kiểu long long int (8 bytes)
Trang 60Chiều dài của chuỗi
Chiều dài của chuỗi được xác định dựa vào ký tự NULL, kết thúc chuỗi
Viết hàm tính chiều dài của chuỗi
Hàm có kiểu nguyên, trả về chiều dài của chuỗi (output)
Đối số của hàm là một chuỗi (input)
Mã giả:
Khai báo một biến đếm và khởi tạo giá trị 0
Duyệt và đếm các phần tử của chuỗi
Dừng đếm khi gặp ký tự ‘\0’
Trả về chiều dài của chuỗi dựa vào giá trị của biến đếm
Tương tự hàm strlen của thư viện string.h
Trang 61Ví dụ tham khảo hàm tính chiều dài của chuỗi
1. int stringLength( const char str[])
Trang 62Chép chuỗi
Viết hàm chép nội dung của một chuỗi nguồn vào một chuỗi đích
Chuỗi đích sẽ mang giá trị của chuỗi nguồn (output)
Đối số của hàm là hai chuỗi, nguồn và đích (input)
Mã giả
Khai báo một biến chạy và khởi gán giá trị ban đầu
Duyệt từng phần tử của chuỗi nguồn
Gán giá trị của từng phần tử ở chuỗi nguồn sang chuỗi đích
Dừng sao chép khi gặp ký tự ‘\0’
Gán ký tự ‘\0’ vào cuối chuỗi đích
Tương tự lệnh strcpy của thư viện string.h
Hàm có kiểu trả về là void
Bạn có thể trả về chuỗi đích cho hàm nếu biết dùng con trỏ, pointer (sẽ học sau)
Trang 63Ví dụ tham khảo hàm chép chuỗi
1 void stringCopy( char str1[], const char str2[])
Trang 64Nối chuỗi
Viết hàm nối một chuỗi nguồn vào cuối một chuỗi đích
Chuỗi đích sẽ mang giá trị là kết quả của việc nối hai chuỗi
Đối số của hàm gồm hai chuỗi
Mã giả
Khai báo hai biến chạy và khởi gán giá trị ban đầu
Biến chạy cho chuỗi nguồn, bắt đầu từ đầu chuỗi nguồn
Biến chạy cho chuỗi đích, bắt đầu từ cuối chuỗi đích
Duyệt từng phần tử của chuỗi nguồn
Gán giá trị của các phần tử của chuỗi nguồn vào chuỗi đích
Dừng sao chép khi gặp ký tự NULL của chuỗi nguồn
Gán ký tự NULL vào chuỗi đích
Hàm tương tự như hàm strcpy trong thư viện string.h
Trang 65Ví dụ tham khảo hàm nối chuỗi
1 void stringAppend( char dest[], const char src[])
Trang 66 Khai báo và khởi tạo cho một biến chạy
Duyệt các phần tử cho đến khi
Gặp phần tử khác nhau
Hoặc kết thúc một trong hai chuỗi
So sánh phần tử cuối cùng và trả về giá trị so sánh tương ứng
Trang 67Ví dụ tham khảo về hàm so sánh chuỗi
1. int stringCompare(const char str1[], const char
str2[])
2. {
3. int i = 0;
4. while(str1[i]==str2[i]&&str1[i]!= '\0' &&str2[i]!= '\0 ' )
Trang 68Tìm kiếm
Viết hàm tìm kiếm vị trí của một chuỗi nguồn trong chuỗi đích
Hàm trả về số nguyên là vị trí đầu tiên tìm thấy
Hàm trả về số âm nếu không tìm thấy
Đối số của hàm là hai chuỗi
Trang 69Ví dụ tham khảo về tìm kiếm chuỗi
Trang 70 Khái niệm chuỗi
Khai báo, khởi tạo
Phần tử của chuỗi
Thư viện string.h
Thư viện stdlib.h
Một vài bài toán về
chuỗi
Bài tập về nhà
Nhập vào họ và tên, đếm số ký tự alphabet
Ví dụ: Nhập “Tran Van An ”, xuất ra có 9 ký tự
Nhập vào một số, xuất ra chữ viết của số đó
Ví dụ: Nhập 456, xuất ra: Bon tram nam muoi sau