Phần 2 tài liệu trình bày về các tiêu chí dễ tiếp cận cho nội dung và kết xuất nội dung, các tiêu chí dễ tiếp cận cho điều hướng và tương tác, từ các yếu tố trên mà đưa ra kết luận. tài liệu không chi là một tài liệu khoa học mà còn là một mong muốn được chia sẻ, cảm thông của các người tạo lập với cộng đồng người khiếm thị Việt Nam. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Chương 3 CÁC TIỀU CHÍ DẺ TIẾP CẬN CHO NỘI DUNG
VÀ KÉT XUẤT NỘI DUNG
Như đã trình bày trong chương 1, một website dễ tiếp cận khi nó thoả mãn bốn quy tẩc: Dễ nhận biết (perceivable), Dễ thao tác, Dễ hiểu và Ổn định Trong chương 2, người thiết kế có thể đi theo mô hình thiết kế website mới hoặc thiết kế lại, trong đó cần đáp ứng yêu cầu thiết kế về (i) Nội dung, (ii) Kết xuất nội dung, (iii) Điều hướng, và (iv) Hỗ ữ ợ tương tác Chương này đưa ra các tiêu chí cần thoả mãn trong bốn quy tắc trên cho hai vấn đề thiết kế đầu tiên gồm nội dung và kết xuất nội dung Hai vấn đề sau sẽ được trình bày trong chương tiếp theo
3.1 Nội dung
3.1.1 Văn bản thay thế cho nội dung phi văn bản
Tất cả các nội dung phi văn bản đều cần có văn bản thay thế Nội dung phi văn bản có thể là điều khiển (ví dụ nút bấm), đầu vào (ví dụ ô nhập liệu), nội dung có thời lượng (ví dụ âm thanh), CAPTCHA, định dạng/trang trí Văn bản thay thế cần được thiết kế sao cho có thể chuyển đổi chúng thành dạng cần thiết khác, như in chữ lớn, chữ nổi, tiếng nói, biểu tượng
hoặc ngôn ngữ đom giản hom.
a) Mục đích
Mục đích của tiêu chí này để đảm bảo tất cả các nội dung phi vàn bản đều tồn tại ở dạng văn bản Văn bản ở đây có nghĩa là văn bản số, không phải là hình ảnh văn bản Văn bản số có lợi điểm là nó có thể biểu diễn trung lập, tức là nó có thể được tiếp xúc bằng trực giác, thính giác, xúc giác hoặc bất kỳ sự kết hợp nào Như vậy, thông tin đưa ra dưới dạng văn bàn số
có thể biểu diễn trong bất kỳ dạng nào phù hợp với nhu cầu người dùng Nó
có thể phóng to, đọc lên để cho những người khiếm thị có thể dễ dàng hiểu được, hoặc đưa ra dưới bất kỳ dạng xúc giác nào phù hợp tốt nhất cho họ
Trang 2Tất cả các nội dung phi văn bản đưa ra cho người dùng cần có văn bản thay thể có mục đích tương tương, trừ các trường hợp sau:
Điều khiển, nhập liệu: Tên của điều khiển hoặc ô nhập liệu phải mô tả mục đích của nội dung phi văn bản đó
- Nội dung có thời lượng: Văn bản thay thế của nội dung có thời lượng ít nhất cần đưa ra được mô tả nhận diện được nội dung phi văn bản đó
- Kiểm tra: Nếu nội dung phi văn bản là một bài tập hoặc bài kiểm ừa không thể thể hiện bằng văn bản (không hợp lệ) thì văn bản thay thể phải ít nhất cần đưa ra được mô tả nhận diện được nội dung phi văn bản đó
- Giác quan: Nếu nội dung phi văn bản được dùng để tạo ra một trải nghiệm về giác quan nào đó thì văn bản thay thế ít nhất cần đưa ra được
mô tả nhận diện được nội dung phi văn bản đó
- CAPTCHA: Nếu mục đích của nội dung phi văn bản để xác nhận nội dung được truy cập bởi con người chứ không phải máy tính thì cần cung cấp văn bản thay thế nhận diện và mô tà mục đích của nội dung phi văn bản; và cung cấp dạng thay thế của CAPTCHA sử dụng chế độ đầu ra cho các loại nhận biết giác quan khác nhau cần thích nghi cho những người khuyết tật khác nhau
- Trang trí, định dạng, ẩn: Nếu nội dung phi văn bản đơn thuần để trang tri, chỉ sử dụng để định dạng trực quan, hoặc không được hiển thị cho người dùng thì nội dung đó cần được thực hiện theo cách trong suốt với các công cụ trợ giúp
b) Lợi ích
Tiêu chí này giúp người gặp khó khăn trong việc tiếp thu thông tin trực quan Các công cụ trợ giúp có thể giúp họ đọc văn bản lên, hiển thị trực quan hoặc chuyển thành chữ nổi
Văn bản thay thế sẽ giúp cho người khiếm thị hiểu được ý nghĩa của hình chụp, hình vẽ và các loại hình ảnh khác (như thiết kế đồ hoạ, tranh vẽ),
đồ thị, biểu đồ, ảnh hoạt h o ạ
Bên cạnh đó, văn bản thay thế trợ giúp người dùng có thể tìm kiếm nội dung phi văn bản vả diễn giái mục đích theo các cách khác nhau
Trang 3c) Vi dụ
Ví dụ 1: Biếu đồ dữ liệu: Một biểu đồ thanh (bar chart) so sánh số
công cụ được bán ra trong tháng 6, tháng 7 và tháng 8, với một nhãn mô tả ngắn: “Hình 1: Hàng bán trong tháng 6, tháng 7 và tháng 8” Mô tả dài hơn đưa ra loại biểu đồ, tổng hợp mức cao của dữ liệu, các xu hướng và ngụ ý so sánh cho những đối tượng trên biểu đồ Khi có thể, các mô tả còn xác định kiểu của biểu đồ, cung cấp một bản tóm tắt mức cao của dữ liệu, các xu hướng và ý nghĩa so sánh với những người có sẵn từ biểu đồ N ếu có thể, các dữ liệu thực được cung cấp trong một bảng
Vi dụ 2: Bản thu âm tiếng nói: Một liên kết tới một clip âm thanh có
văn bản là “Bài phát biểu của chủ toạ trong hội nghị” Một liên kết tới bản ghi văn bản của bài phát biểu được cung cấp ngay phía dưới liên kết tới clip
nó chi đưa ra mô tả chung của ảnh hoạt hoạ đó và chi ra tham chiếu đến văn bản hướng dẫn đầy đủ néu cần thêm thông tin
Ví dụ 4: M áy quay giao thông trên web: Một website cho phép người
dùng lựa chọn từ nhiều máy quay trên web đặt trên khắp một thành phố lớn Sau máy quay được chọn, hình ảnh cập nhật về hai phút một lần M ột mô tả vàn bản ngắn cho máy quay trên web được thiết lập là “Máy quay giao
thông trên w eb ” W eb iste này cũng đưa ra m ột bảng số hành trình ch o mỗi
tuyến đường của các máy quay trên web Bảng này cũng được cập nhật hai phút một lần
Ví dụ 5: M ột bức ảnh sự kiện lịch sử trong một câu chuyện tin tức:
Một bức ảnh chụp hai lãnh tụ thế giới bắt tay nhau cùng với m ột câu chuyện tin tức về cuộc họp cấp cao quốc tế Văn bản thay thế cho bức ảnh đó có nội dung: “Tổng thống X của nước Y bắt tay Thủ tướng A của nước B”
Vi dụ 6: Một bức ảnh sự kiện lịch sử bàn về mối quan hệ ngoại giao:
Hình ảnh tương tự được sử dụng trong một ngữ cảnh khác nhằm đưa ra các sắc thái trong các cuộc gặp gõ ngoại giao Hình ảnh tổng thống bắt tay thủ tướng xuất hiện trên website thảo luận về các mối quan hệ ngoại giao phức
Trang 4tạp Văn bản thay thế đưa ra “Tổng thống X của nước Y bẳt tay Thủ tướng
A của nước B vào ngày 30 tháng 10 năm 2015” Một văn bản thay thế bổ sung mô tả căn phòng nơi các vị lãnh đạo đứng và những biểu lộ trên nét mặt của các vị lãnh đạo, phân biệt với những người khác trong phòng Mô tả
bổ sung có thể được đưa ra trên cùng trang chứa ảnh hoặc một tệp riêng kết hợp với ảnh đó thông qua một liên kết hoặc cơ chế tiêu chuẩn khác
Ví dụ 7: Bản thu âm cùa cuộc họp báo: Một trang web bao gồm một
liên kết tới bản thu âm của một cuộc họp báo Văn bản của liên kết đưa ra
mô tả ngắn cho bản thu âm đó Trang web cũng liên kết tới bản ghi văn bản của cuộc họp báo Bản ghi này là bản ghi nguyên văn mọi điều những người tham gia phát biểu Bản ghi định danh rõ người đang nói cũng như ghi chú các âm thanh quan trọng khác trong bản thu âm như tiếng vỗ tay, tiếng cười, câu hỏi từ khán giả
Vi dụ 8: ứ n g dụng học trực tuyến: Một ứng dụng học trực tuyến
sử dụng các hiệu ứng âm thanh để chi ra liệu câu hỏi có đúng hay không Tiếng chuông chi ra rằng câu trả lời là đúng và tiếng bíp chi ra rằng câu trả lời là sai Mô tả văn bản cho các âm thanh đó cũng được cung cấp để người không thể nghe được hoặc không hiểu các âm thanh đó có thể hiểu được khi nào câu trả lời là đúng hoặc sai
Ví dụ 9: Hình ảnh thu nhỏ được liên kết: Một hình ảnh thu nhỏ của
trang chủ của một tờ báo liên kết tới ừang chủ của báo Dân trí Văn bản thay thế của hình ảnh đó là “Báo Dân trí”
Ví dụ 10: Bản đồ ảnh: Một ảnh về sơ đồ tầng của một toà nhà là dạng
có thể tương tác, cho phép người dùng lựa chọn một phòng nào đó và định hướng tới trang chứa thông tin về phòng đó Văn bản thay thế mô tả ảnh đó
và mục đích tương tác của nó là: “Sơ đồ tầng của toà nhà Lựa chọn một phòng để biết thêm thông tin”
d) Kỹ thuật
Tuỳ tình huống, ta có thể lựa chọn một hoặc một số các kỹ thuật / nhóm kỹ thuật dưới đây để thiết kế cho trang web của mình
- Mô tả ngắn: Nếu mô tả ngắn c ó thể đưa ra mục đích và biểu diễn được
thông tin giống như nội dung phi văn bản, cần cung cấp văn bản thay thế ngắn cho nội dung phi văn bản với cùng mục đích và biểu diễn được
Trang 5thông tin giống như nội dung phi văn bản (G94) sao cho chúng có thể được đọc bởi công cụ ừ ợ giúp.
o Nếu nội dung phi văn bản là nội dung có thời lượng (nội dung chi gồm âm thanh hoặc video trực tiếp), một bài tập hoặc bài kiểm fra có thể biểu diễn bằng văn bản, hoặc ban đầu định tạo ra cho một trải nghiệm giác quan nào đó; cần cung cấp một nhãn mô tả cho nội dung phi văn bản đó c ầ n sử dụng một ừong các kỹ thuật dưới đây: ARIA6, ARIA 10, G I 96, FLASH 1, FLASH5, FLASH28, H2, H35, H37, H53, H86, PDF1, SL5
o Nếu nội dung phi văn bản là điều khiển, nhập liệu: c ầ n cung cấp văn bản thay thế để đưa ra mục đích của nội dung phi văn bản (G82), sử dụng một trong những kỹ thuật dưới đây: ARIA6, ARIA9, FLASH6, FLASH 25, FLASH27, FLASH29, FLASH30, FLASH32, H24,
H30, H36, H44, H65, s ú 8, SL26, SL30
o Nếu nội dung phi văn bản là CAPTCHA: c ầ n cung cấp văn bản thay thế mô tả mục đích của CAPTCHA (G143) và đảm bảo rằng trang thông tin điện tử chứa CAPTCHA khác với cùng mục đích bằng một cách khác (G I44)
Mô tà dài: Nếu mô tả ngắn KHÔNG thể đưa ra mục đích và biểu diễn
được thông tin giống như nội dung phi văn bản (ví dụ biểu đồ, đồ thị), cần cung cấp vàn bản ngắn thay thế để mô tả ngắn gọn cho nội dung phi ngữ cảnh, sử dụng một trong các kỹ thuật trong phần ừên (Mô tả ngắn)
và một trong các kỹ thuật sử dụng văn bản thay thế dài dưới đây: ARIA 15, G73, G74, G92 FLASH2, FLASH11, H45, H53
Mô tả cho nội dung có thời lượng: Nếu nội dung phi văn bản là nội dung
có thời lượng (chì gồm âm thanh / chỉ gồm video được thu trước), thì cần (i) cung cấp văn bản thay thế cho nội dung âm thanh/video đó (G158, G159), hoặc (ii) cung cấp âm thanh mô tả nội dung quan ứọng của video (nếu là video - G I66), hoặc (ii) cung cấp nội dung thay thể tĩnh cho Silverlight Media Playing trong một MediaElement (SL17)
Bò qua văn bản thay thế: Nếu văn bản thay thế cần phải được các công
cụ trợ giúp bỏ qua, cần xây dựng hoặc đánh dấu nội dung phi vàn bản sao cho nó phải được các công cụ trợ giúp bỏ qua sử dụng m ột trong các
Trang 6các kỹ thuật nhằm chi ra rằng văn bản thay thế không cần thiết, sau đây:
C9, FLASH3, H67, PDF4
Dưới đây là một số ví dụ cho một số kỹ thuật trên
> ARIA6: Sử dụng thuộc tính “a r i a - l a b e l ” để cung cấp nhãn cho đối
tượng
Dưới đây là một ví dụ về hàm MathML, sử dụng “a r i a - l a b e l ” để
mô tả cho một công thức toán học “6 chia 4 bằng 1.5”
> ARIA10: Sừ dụng thuộc tính “a r ia - l a b e l b y ” để cung cấp văn bàn thay
thế cho nội dung phi văn bản
Ví dụ dưới đây sử dụng thuộc tính a r ia - l a b e l l e d b y nhằm cung cấp
mô tà bằng văn bản cho một hình đồ hoạ phức chi được phép đọc của một mẫu đánh giá sao; hình đồ hoạ gồm một vài thành phần hình ảnh Văn bản thay thế cho hình đồ hoạ là nhân, hiển thị ở phía dưới mẫu sao
< div r o l e = “ìmg" arla-labelledt> y= "sC ar_iơ">
Trang 7> G196: Sừ dụng văn bản thay thế (thuộc tính “alt”) trên một mục trong một nhóm hình ảnh mô tả cho tất cả các mục trong nhóm
Ví dụ: Một nút tạo từ một nhóm hình ảnh trong XHTML, trong đó có
3 sao được chọn và 2 sao không chọn Ta chi cần cung cấp thuộc tính “alt” với giá trị “chọn 3 trong 5 sao” cho hình ảnh đầu tiên, giá trị của thuộc tính này cho các hình ảnh khác có thể đặt rỗng
Mã nguồn ví dụ trong ActionScript 3 thay thế cho việc dùng Accessibility panel của công cụ:
b tn H o m e a c c e s s l b l 11 t y P r o p e r t l e s =
new A c c e s s l b l l l t y P r o p e r t l e s ( ) ;
V ‘ b t n H o m e a c c e s s l b l l l t y P r o p e r t l e s nam e = "home", 1 11
Trang 83.1.2 Các từ không thông dụng
Cần có một cơ chế để xác định phần giải nghĩa cho các từ hoặc cụm từ được dùng theo cách không thông dụng hoặc hạn chế, bao gồm các thành ngữ và biệt ngữ
a) Mục đích
Người khuyết tật gặp khó khăn trong việc hiểu các từ nghĩa bóng và các từ chuyên ngành Một số người khuyết tật gặp khó khăn trong việc hiểu được ngôn ngữ tượng hình hoặc sử dụng chuyên ngành Việc cung cấp các
cơ chế như trên là rất quan trọng đối với những người dùng này
b) Lợi ích
Người khiếm thị bị mất ngữ cảnh khi phóng to nội dung sử dụng trình phóng màn hình, vì vậy họ thường gặp khó khàn trong việc sử dụng ngữ cảnh để hiểu các từ hoặc cụm từ không thông dụng
Tiêu chí này giúp người khiếm thị dễ dàng hơn trong việc tra cứu và hiểu các từ hoặc cụm từ không thông dụng mà không phụ thuộc vào ngữ cảnh
c) Ví dụ
Ví dụ 1: Các định nghĩa trong từ điển thuật ngữ: Tài liệu hướng dẫn
thiết ké website dễ tiếp cận cho người khiếm thị có sù dụng một số thuật ngữ chuyên ngành như “lưới định kiểu” (style sheet) Vì vậy, tài liệu này cung cấp m ột từ điển thuật ngữ chứa các từ chuyên ngành trong tiếng Việt,
từ tiếng Anh tương ứng và diễn giải về thuật ngữ đó nếu có
Vi dụ 2: Định nghĩa cụ thế của một từ được cung cấp ở dưới cùng của trang: Liên kết nội bộ của từ đến phần định nghĩa tương ứng cũng được
cung cấp trong trang
d) Kỹ thuật
Nếu từ hoặc cụm từ có một nghĩa duy nhất trong trang web:
o Cung cấp định nghĩa cho một từ hoặc cụm từ dùng theo một cách không thông thường hoặc giới hạn (G101) cho lần đầu tiên xuất hiện
Trang 9của từ hoặc cụm từ đó trong trang web, sử dụng một trong các kỹ thuật sau: G55 (H40, H60), G 1 12 (H54).
o Cung cấp định nghĩa cho một từ hoặc cụm từ dùng theo một cách không thông thường hoặc giới hạn (G I01) cho tắt cả các lần xuất hiện của từ hoặc cụm từ đó trong trang web, sử dụng một trong các
kỹ thuật sau: G55 (H40, H60), G62, G7Ò
- Nếu từ hoặc cụm từ có nhiều nghĩa khác nhau trong trang w eb: cầ n
cung cấp định nghĩa cho một*từ hoặc cụm từ dùng theo một cách không thông thường hoặc giới hạn (G I01) cho tất cả các lần xuất hiện của từ hoặc cụm từ đó trong trang web, sử dụng một trong các kỹ thuật sau: G55 (H40, H60), G I 12 (H54)
kỳ từ ciéng Việt hay âm vị nào Người sứ dụng phái biết rằng “trg” là viết tắt cho từ “trong” để hiểu một cách chính xác
- Đôi khi các chữ viết tắt giống nhau nhưng lại cỏ ý nghĩa khác nhau trong bối cảnh khác nhau Ví dụ “TS” có thể viết tát cho “tiến s ĩ ’,
“thí sinh” hoặc “tổng số” tuỳ ngữ cảnh sử dụng Người dùng phải có khả năng hiểu được ngữ cảnh để xác định từ viết tắt có nghĩa là gì
- Một số từ viết tắt nghe giống như một từ bình thường nhưng được đánh vần khác nhau V í dụ, từ “V AT” (thuế giá trị gia tăng) có thể được đọc là “vát” hoặc “vê a tê”
Trang 10Ví dụ 1: Trong lần đầu tiên mỗi từ viết tắt xuất hiện trong nội dung
một trang web, từ m ở rộng được cung cấp cho từ viết tắt đó, đặt ữong cặp dấu ngoặc tròn Ví dụ “Tiến sĩ (TS) Nguyễn Vằn A đã có mười năm du học tại đất nước N ga”
Ví dụ 2: Một biểu mẫu (form) tìm kiếm từ điển: Một trang web gồm một
biểu mẫu tìm kiếm sử dụng một dịch vụ từ viết tắt trực tuyến Người dùng nhập một từ viết tắt và biểu mẫu trả về các kết quả mở rộng có thể cho từ đã nhập
Ví dụ 3: Một trang web y tế: Một website y tế cung cấp thông tin về cả
bác sĩ và bệnh nhân Website này gồm một tập hợp các lớp từ điển; đầu tiên
là từ điển y khoa chuyên ngành, thứ hai là một từ điển y khoa thông dụng Lớp từ điển tiếp theo là một danh sách các từ viết tắt cho riêng website và cuối cùng là một từ điển tiêu chuẩn Từ điển tiêu chuẩn ờ cuối danh sách cung cấp các định nghĩa cho hầu hết các từ trong văn bản Từ điển y khoa chuyên ngành đưa ra định nghĩa cho các thuật ngữ y khoa Các định nghĩa cho các từ xuất hiện trong nhiều hơn một từ điển được liệt kê theo thứ tự của các lớp Ý nghĩa của từ viết tắt được cung cấp bời các danh sách các từ viết tắt
Ví dụ 4: Các dạng của các từ viết tắt: Hình thức mờ rộng của mỗi từ
viết tất có thể đirợc xác định một cách tự động Đại lý ngiròri dùng đọc văn bản có thể sử dụng dạng mở rộng để giải thích từ viết tắt Các đại lý người dùng khác có thể làm cho dạng mở rộng của từ viết tắt giống như một tooltip hoặc như trợ giúp ngữ cảnh cho từ viết tắt
d) Kỹ thuật
- Nếu từ viết tắt có một mở rộng duy nhất trong ừang web:
o Cung cấp phần mở rộng cho một từ viết tắt (G I02) cho lần đầu tiên xuất hiện của từ viết tắt đó trong trang web, sử dụng một trong các
kỹ thuật sau: G97, G55, H28, PDF8;
Trang 11o Cung cấp phần mở rộng cho một từ viết tắt (G I02) cho tất cả các lần xuất hiện của từ viết tắt đó trong trang web, sử dụng một ừong các
kỹ thuật sau: G55, G62, H60, G70, H28, PDF8
- Nếu từ viết tắt có nhiều cách mở rộng khác nhau trong trang web, cần cung cấp phần m ờ rộng cho một từ viết tắt dùng theo một cách không thông thường hoặc giới hạn (G101) cho tất cả các lần xuất hiện của từ hoặc cụm từ đó trong trang web, sử dụng một trong các kỹ thuật sau: G55, H28, PDF8
3.1.4 Ảnh văn bản
Nếu các công nghệ đang sử dụng có thể biểu diễn trực quan nội dung thì văn bản nên được dùng để truyền đạt thông tin hơn là dùng hình ảnh văn bản, trừ các trường hợp sau đây:
- Có thể tuỳ chinh: Ảnh văn bản có thể tuỳ chỉnh trực quan theo yêu cầu của người dùng;
- Cần thiết: Biểu diễn đặc biệt nào đó cho văn bản là cần thiết cho thông tin được truyền đạt Chú ý: Loại logo (văn bản là một phần của logo hoặc thương hiệu) được coi là cần thiết
a) Mục đích
Mục đích của tiêu chí này là khuyến khích người tạo lập ừang web sử dụng các công nghệ hiện có nhằm cho phép những người cần một cách biểu diễn trực quan đặc biệt nào đó có thể điều chinh biểu diễn văn bản như mong muốn Chẳng hạn như người dùng cần văn bản trong một kích thước font chữ nào đó, màu chính và màu nền, kiểu font chữ, căn chinh, căn lề hoặc khoảng cách dòng, khoảng cách đoạn
Điều này nghĩa là việc thực thi vàn bản theo cách cho phép biểu diễn của nó có thể được thay đổi hoặc cung cấp cơ chế để người dùng có thể lựa chọn một cách biểu diễn khác Nếu người tạo lập có thể dùng văn bản để đạt được hiệu ứng trực quan tương tự thì người đó nên biểu diễn thông tin dưới dạng văn bản hom là dùng hình ảnh
Trong một số tình huống, một cách biểu diễn văn bản trực quan nào
đó là cần thiết với thông tin được truyền đạt Điều này có nghĩa là thông tin
Trang 12đó sẽ bị mất đi nếu không có biểu diễn trực quan đó Trong trường hợp này, thực thi văn bản theo cách cho phép biểu diễn có thể thay đổi là không cần thiết Ví dụ như cần minh hoạ một khía cạnh trực quan nào đó của văn bản, như font chữ nào đó, hoặc văn bản chứa định danh như văn bản trong logo của công ty Văn bản trang trí không cần phải thực thi văn bản theo cách cho phép biểu diễn cùa nó có thể thay đổi.
Nói cách khác, nếu vì một lý do nào đó, người tạo lập không thể định dạng văn bản để thu được hiệu ứng tương tự, hiệu ứng đó không đáng tin cậy để biểu diễn trên các đại lý người dùng phổ biến sẵn có, hoặc sử dụng một công nghệ nào đó để thoà mãn tiêu chí khác thì hình ảnh văn bản có thể được dùng Sử dụng hình ảnh văn bản là một ví dụ cho một thực thi mà không cho phép người dùng có thể thay đổi cách biểu diễn cùa văn bản bên trong nó Các trường hợp ứong đó biểu diễn cụ thể của văn bản là cần thiết với thông tin được truyền đạt có thể kể đến như các mẫu loại, logo, thương
h iệu Hình ảnh văn bản cũng có thể được dùng nhằm mục đích sử dụng một font chữ đặc biệt nào đó mà chưa được triển khai rộng rãi hoặc người tạo lập không có quyền để phân phổi lại, hoặc đảm bảo rằng vàn bản không
có “bí danh” với tất cả đại lý người dùng
Ảnh văn bản cũng có thể được dùng khi cho phép người dùng tuỳ chỉnh ảnh văn bản để thoả mãn yêu cầu của họ
Chú ý rằng tiêu chí này không áp dụng cho các trường hợp vàn bản là một phần của hình ảnh chứa các nội dung trực quan quan trọng khác Ví dụ như, đồ thị, ảnh chụp màn hình và biểu đồ/sơ đồ truyền đạt trực quan thông tin quan ừọng thông qua không chi văn bản
b) Lợi ích
Người cỏ thị lực kém có thể gặp vấn đề khi đọc văn bản với kiểu/kích thước font chữ và/hoặc màu sắc do người tạo lập đưa ra Người khiếm thị gặp khó khăn trong việc theo dõi trực quan, như khi đọc văn bản với căn lề/dằn dòng
Tiêu chí này giúp người khiếm thị có thể có thể điều chinh biểu diễn văn bản như ưiong muốn nhằm tiếp cận được với các thông tin cần thiết
Trang 13c) Vi dụ
Ví dụ 1: Tiêu để định kiểu: Thay vì dùng ảnh bitmap để biểu diễn tiêu
đề với một font chữ và kích thước nào đó, người thiết kế sử dụng c s s để đạt được điều này
Ví dụ 2: Các ảnh được tạo ra động: Trang web sử dụng mã kịch bản
phía server để biểu diễn văn bản như một hình ảnh Trang này bao gồm các điều khiển (control) cho phép tăng kích thước font, màu chính và màu nền của hình ảnh được tạo ra
Vi dụ 3: Trích dẫn: Một trang web chứa một đoạn trích dẫn Đoạn
này đuợc biểu diễn dạng văn bản in nghiêng, lùi vào lề trái Tên của người tạo lập được đặt dưới đoạn trích dẫn 1.5 X khoảng cách dòng và lùi vào lề trái xa hom c s s được dùng để định vị trí cho văn bản, thiết lập khoảng cách giữa các dòng cũng như hiển thị font chữ, kích thước, màu sắc và trang trí của văn bản
Vi dụ 4: Các mục định hướng: Một trang Web chứa m ột menu các liên
kết định hướng chứa cả biểu tượng và văn bản để mô tả đích của chúng,
c s s được dùng để hiển thị font chữ, kích thước, màu chính và màu nền của văn bản cũng như khoảng cách giữa các liên kết định hướng
Vi dụ 5: M ột biểu tượng chứa văn bản: Một Website chứa logo của tổ
chức ở góc phía trên bên trái (văn bản là một phần hoặc tất cả của logo) Biểu diễn trực quan của vàn bản là cần thiết để định dạng cho logo và được đưa vào bằng một ảnh g if nên không cho phép thay đổi các đặc tính của văn bản Hình ảnh này có văn bản thay thế
Ví dụ 6: Biểu diễn fo n t chữ: Một trang Web chứa thông tin về một
font chữ nào đó Việc thay thế font chữ này băng một font chữ khác sẽ làm mất ý nghĩa của mục đích biễu diễn Vì vậy, biểu diễn này được đưa vào bằng một ảnh jpeg nên không cho phép thay đổi các đặc tính của văn bản Hình ảnh này cỏ văn bản thay thế
Vi dụ 7: Biểu diễn một bức thư: Một trang Web có chứa một biểu diễn
cho một bức thư nguyên bản Thuật vẽ của bức thư trong định dạng nguyên bản của nó là cần thiết cho thông tin được truyền đạt về khoảng thời gian mà
nó được viết Bức thư này được đưa bằng một ảnh gif nên không cho phép thay đổi các đặc tính của văn bản Hình ảnh này có văn bản thay thế
Trang 14Ví dụ 8: Các ký tự văn bản dạng ký tự: Một biểu mẫu chứa một số nút,
gồm các chức nàng định kiểu văn bản và kiểm tra chính tả Một số nút sử dụng các ký tự văn bản mà không tạo ra một trình tự có thể biểu diễn trong ngôn ngữ con người Ví dụ như “B” để tăng độ đậm của font, “I” để in nghiêng văn bản, “ABC” để kiểm tra chính tả Các ký tự văn bản dạng biểu tượng này được đưa ra bằng một ảnh gif nên không cho phép thay đổi các đặc tính của văn bản Hình ảnh này có văn bản thay thế
Ví dụ 9: Thiết lập fo n t có thể tuỳ biến được: Một website cho phép
người dùng đưa ra các thiết lập font chữ và tất cả các hình ảnh văn bản được đưa ra theo các thiết lập này
N hăn và ticu đề không cần phải dài dòng M ột chữ hoặc thậm chí là
một ký tự duy nhất có thể là đủ nếu nó có thể gợi ý một cách thích hợp để tìm kiếm và điều hướng nội dung
Lưu ý: Tiêu chí này không yêu cầu phải có tiêu đề hoặc nhãn mà chi yêu cầu rằng nếu có tiêu đề hoặc nhãn thì chúng phải có tính mô tả
b) Lợi ích
Tiêu chí này giúp người khiếm thị khi đùng trình đọc màn hình dễ dàng thao tác với nội dung hơn khi qua đề mục có thể dự đoán nội dung trong mỗi mục, khi các nhãn và tiêu đề có ý nghĩa khi trong ngữ cảnh
Trang 15như trong một mục lục hoặc khi đi từ tiêu đề này đến tiêu đề khác trong một trang.
Tiêu chí này cũng có thể giúp người có thị lực kém, những người có thể thấy chi một vài từ cùng một lúc
c) Ví dụ
Ví dụ 1: Một trang web tin tức: Trang chủ của một website tin túc liệt
kê các tiêu đề cho những chuyện nóng theo giờ Dưới mỗi tiêu đề là 35 từ đầu tiên của câu chuyện và liên kết đến bài viết đầy đủ Mỗi tiêu đề đều đưa
ra ý tường rõ ràng về chủ đề của bài viết
Ví dụ 2: Một hướng dẫn về cách viết tốt: Hướng dẫn về cách viết chứa
các đề mục sau đây: Làm thế nào để viết tốt; Loại đi những từ vô dụng; Xác định từ không cần thiết, w Các phần tiêu đề của đề mục rõ ràng và súc tích, cấu trúc của thông tin được phản ánh trong cấu trúc của đề mục
Ví dụ 3: Các tiêu đề nhất quản trong các bài báo khác nhau: Một
website có chứa các bài báo của một hội nghị Các bài báo nộp vào hội nghị phải có cấu trúc như sau: Tóm tắt, Giới thiệu, [Các phần khác chi dành cho bài báo này], Kết luận, Lý lịch người tạo lập, Thuật ngữ, và Tài liệu tham khảo Tiêu đề của mỗi trang xác định rõ ràng các bài báo, tạo ra một sự cân bằng giữa điểm riêng của các bài báo và tính nhất quán của phần tiêu đề
Ví dụ 4: M ột biểu mẫu hỏi tên cùa người sử dụng: Một biểu mẫu bao
gồm hai trường đầu vào để hỏi họ và tên Trường đầu tiên có nhãn "Họ", trường thứ hai có nhãn "Tên"
Trang 16a) Mục đích
Mục đích của tiêu chí này là để cung cấp tiêu đề cho các phần của một trang, khi trang được tổ chức thành các phần Ví dụ, các tài liệu dài thường được chia thành nhiều chương, chương có các chủ đề, mỗi chủ đề được chia thành các chủ đề con, v.v Trong trường hợp này, cần dùng tiêu đề cho các phần đó Điều này cho thấy rõ cách tổ chức của nội dung, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển hướng bên trong nội dung, hỗ trợ việc hiểu nội dung Các phần tử khác trong trang có thể được dùng thêm để cải thiện trình bày (ví dụ, các thanh ngang), nhưng trình bày trực quan không đù để xác định các phần tài liệu
Quy định này không thể được áp dụng cho tất cả các loại nội dung và không phải lúc nào cũng có thể dùng được tiêu đề Ví dụ, khi đăng một tài liệu đă có từ trước lên ừang, không thể chèn diêm các tiêu đề mà người tạo lập không có ừong tài liệu ban đầu Hoặc là, một lá thư dài thường sẽ gồm các chủ đề khác nhau, nhưng sẽ rất lạ nếu đặt tiêu đề vào một bức thư Tuy nhiên, nếu một tài liệu có thể được chia thành các phần với các tiêu đề, nó
sẽ hỗ trợ rất tốt để hiểu và điều hướng tài liệu đỏ
b) Lợi ích
Với tiêu chí này, người mù có thể biết khi họ chuyển từ một phần của một trang web sang phần khác và có thể biết mục đích của từng phần Họ có thể sù dụng các tiêu đề để hiểu tổ chức tổng thể của nội dung trang dễ dàng hom
Người khiếm thị khi định hướng nội dung bằng bàn phím sẽ có thể đưa focus từ tiêu đề này đến tiêu đề khác, cho phép họ nhanh chóng tìm
thấy nội dung quan tâm.
Trong các trang mà nội dung từng phần được cập nhật, tiêu đề có thể được sử dụng để nhanh chóng truy cập vào nội dung cập nhật
Trang 17d) Kỹ thuật
Sử dụng kỹ thuật G141 để tổ chức trang sử dụng tiêu đề và kỹ thuật H69 để cung cấp phần từ heading khi bắt đầu mỗi phần nội dung
3.1.7 Trinh tự nội dung có nghĩa
Khi trình tự thể hiện nội dung có ý nghĩa thì trình tự đọc đúng đắn có thể được xác định một cách tự động
a) Mục đích
Mục đích của tiêu chí này nhằm cho phép đại lý người dùng cung cấp các biểu diễn khác cho nội dung trong khi vẫn giữ nguyên trình tự đọc để hiểu được ý nghĩa Điều quan ừọng là có thể xác định tự động ít nhất một trình tự có nghĩa của nội dung Nội dung nếu không thoả mãn tiêu chí này
có thể gây nhầm lẫn hoặc mất định hướng cho người dùng khi công cụ trợ giúp đọc nội dung sai thứ tự, hoặc khi áp dụng lưới định kiểu hoặc các thay đổi định dạng khác
Một trình tự có nghĩa nếu thứ tự nội dung trong trình tự đó không thể thay đổi mà không làm ảnh hường đến ý nghĩa có trình tự đó Ví dụ như, nếu một trang web chứa hai bài báo đọc lập, thứ tự tương đối của hai bài báo đó không ảnh hường tới ý nghĩa của chúng nếu như chúng không đan xen nhau Trong tình huống đó, bản thân các bài báo đều có trinh tự có nghĩa, nhưng khung chứa các bài báo đỏ không có trình tự có nghĩa
Ngữ nghĩa của một số phần tử xác định liệu nội dung của chúng có phải là một trình tự có nghĩa hay không Ví dụ như, trong HTML, văn bản luôn là một trình tự có nghĩa Bảng và danh sách có thứ tự cũng là các trình
tự có nghĩa nhưng danh sách không có thứ tự thỉ không
Thứ tự của nội dung trong một trình tự không phải lúc nào cũng có nghĩa Ví dụ như, thứ tự tương đối của phần chính của trang web và phần định hướng của trang web không ảnh hường tói ý nghĩa của chúng Chúng
có thể xuất hiện theo trình tự đọc xác định một cách tự động Một ví dụ khác, một bài báo của tạp chí chứa một số các thanh bên chú thích (call-out sidebar) Thứ tự của bài báo và thanh ngang không làm ảnh hưởng đến ý nghĩa của chúng Trong trường hợp này, có nhiều thứ tự đọc khác nhau cho trang web có thể thoả mãn tiêu chí này
Trang 18Chú ý rằng cần cung cấp một thứ tự tuyến tính đặc biệt chi khi nó ảnh hưởng tới ý nghĩa Có thể có nhiều hom một thứ tự đúng, nhưng chi cần đưa
ra một thứ tự đúng là đủ
b) Lợi ích
Tiêu chí này giúp người khiếm thị sừ dụng các công cụ trợ giúp để đọc (trình đọc màn hình) hoặc hiển thị (trình chuyển chữ nổi) nội dung giống như nội dung được biểu diễn ờ dạng mặc định (ví dụ văn bản)
c) VI dụ
- Trong một tài liệu nhiều cột, trình tự tuyến tính của nội dung đi từ trên đinh của một cột tới đáy của cột đó, sau đó tới đình của cột tiếp theo
- css được sử dụng để định vị cho một thanh điều hướng, câu chuyện chính, và một câu chuyện phụ của trang web Biểu diễn trực quan của các phần không phù hợp với thứ tự có thể xác định tự động, nhưng ý nghĩa của trang web không phụ thuộc vào thứ tự của các phần
3.1.8 Mục đích của liên kết (trong ngữ cảnh)
M ục đích của m ỗi liê n kết có thể được xác định từ các văn bản liên kết
một mình hoặc từ các văn bản liên kết cùng với ngữ cảnh liên kết được xác định tự động của nó, trừ khi mục đích của liên kết nói chung không rõ với người dùng
a) Mục đích
Mục đích của tiêu chí này nhằm giúp người dùng hiểu được mục đích của mỗi liên kết để họ có thể quyết định xem liệu họ có muốn mờ liên kết hay không Bất cứ khi nào có thể, cần cung cấp các van bản liên kết chỉ ra mục đích của liên kết mà không cần thêm ngữ cảnh
Trang 19Công cụ trợ giúp có thể cung cấp cho người dùng một danh sách các liên kết trên trang Web Liên kết văn bản đó càng ý nghĩa thì càng hỗ trợ cho người dùng khi họ muốn chọn trong danh sách liên kết này Liên kết văn bản có ý nghĩa cũng giúp những người muốn tab từ liên kết này sang liên kết khác Liên kết có ý nghĩa giúp người sừ dụng lựa chọn liên kết nào
để mở mà không cần thêm chiến lược phức tạp nào để hiểu trang web.Các văn bản của hoặc liên quan tófi liên kết được dùng để mô tả mục đích của liên kết Trong trường hợp liên kết tới một tài liệu hoặc một ứng dụng web, tên của tài liệu hoặc ứng dụng web đủ để mô tả mục đích của liên kết Lưu ý rằng không cần sử dụng tên của tài liệu hoặc ứng dụng web thì có những thứ khác cũng có thể dùng để mô tả mục đích của liên kết
Tên của một tài liệu hoặc ứng dụng web được liên kết đến đủ để mô tả mục đích của trang Liên kết và nhan đề tương tự hoặc phù hợp với nhau là cách thiết kế tốt trong thực tiễn và cung cấp sự liên tục giữa liên kết “nhấp vào” và trang web mà người dùng sẽ mở
Trong một số tình huống, người tạo lập có thể muốn cung cấp một phần mô tả của liên kết bằng văn bản liên quan đưa ra ngữ cảnh cho liên kết Trong trường hợp này, người dùng có thể xác định mục đích của liên kết
mà không cần chuyển focus khỏi liên kết Nói cách khác, họ có thể vào một liên kết và tìm thấy thêm thông tin về liên kết đó mà không bị m ất vị trí của mình Điều này có thể đạt được bằng cách đặt mô tả của liên kết trong cùng một câu, đoạn văn, mục danh sách, hoặc ô trong bảng với liên kết, hoặc trong ô tiêu đề bảng cho một liên kết trong một bảng dữ liệu vì tiêu đề đó có liên quan trực tiếp đến chính liên kết đó Ngoài ra, người tạo lập có thể chọn để sử dụng một kỹ thuật ARIA liên quan đến văn bản bổ sung trên trang chứa liên kết
N gữ cảnh trên sẽ dễ dùng nhất nếu ngữ cảnh đó ở trước liên kết Ví
dụ, nếu phải liên kết văn bản không rỗ ràng, tốt hơn là đặt liên kết đó ở cuối câu mô tả điểm đến (destination) của nó, hơn là đặt các cụm từ mơ hồ ở đầu câu Nếu mô tả đặt sau liên kết, có thể có sự nhầm lẫn và khó khăn cho người dùng trình đọc màn hình (screen reader users) khi đang đọc trang web theo thứ tự (trên xuống dưới)
Điển hình cho các liên kết có chung một điểm đến là chúng có mô tả thống nhất, các liên kết có mục đích và điểm đến khác nhau nên có mô tà khác nhau
Trang 20Tiêu chí này có một ngoại lệ cho các liên kết có mục đích không thể được xác định từ thông tin trên trang Web Tình huống này không phải là bất lợi cho người khuyết tật; không cần thêm ngữ cảnh để hiểu được mục đích liên kết Tuy nhiên, bất cứ lượng ngữ cảnh có trên trang web có thể được dùng để giải thích mục đích của liên kết phải được đưa ra trong văn bản liên kết hoặc tự động kết hợp với các liên kết để đáp ứng tiêu chí này.Lưu ý: Có thể có những tình huống mà mục đích của liên kết được cho
là không biết hoặc che khuất Ví dụ, một trò chơi có thể có các liên kết được xác định chi là “cánh cửa số 1”, “cánh cửa số 2”, và “cánh cửa số 3” Văn bản liên kết này là đủ vì mục đích của liên kết là để tạo hồi hộp cho tất cả người dùng
b) Lợi ích
Tiêu chí này giúp người khiếm thị bằng cách cho phép họ bỏ qua liên kết mà họ không quan tâm, tránh các thao tác bàn phím truy cập vào các nội dung tham chiếu và sau đó trở lại với nội dung hiện tại
Người khiếm thị có thể bị mất phương hướng do có nhiều cách điều hướng đến và đi từ nội dung họ không quan tâm Họ được lợi khi có thể xác định được mục đích của một liên kết bằng cách khám phá ngữ cảnh của liên kết
c) Ví d ụ
Ví dụ 1: M ột liên kết chứa văn bản mô tả thông tin tại LJR1 đó: Một
trang chứa câu: “Đã có rất nhiều đổ máu trong thời kỳ Trung cổ của lịch sử”
có liên kết “Thời trang cổ của lịch sử”
VI dụ 2: Trước m ội liên hẻí có một mô là văn bản tại ƯRỈ đó: Một trang chứa câu “Tìm hiểu thêm về Chính phủ ủ y ban Bầu cử điện tử Ireland tại Go Vote!”, trong đó “Go Vote!” là một liên kết
Ví dụ 3: Cả biểu tượng và văn bản được đưa vào trong cùng một liên kết: Một biểu tượng của một máy bỏ phiếu và văn bản "Chính phủ của ủ y
ban Bầu cử điện tử của Ireland” được kết hợp để tạo một liên kết đơn Thuộc tính “alt” cho biểu tượng là rỗng vì mục đích của liên kết đã được mô
tả bằng văn bản liên kết bên cạnh biểu tượng
Ví dụ 4: M ột danh sách các đầu sách: M ột danh sách các sách có trong ba định dạng: HTML, PDF, và mp3 (ghi âm của một người đọc sách).
Trang 21Để tránh nghe nhan đề của mỗi cuốn sách ba lần (một lần cho mỗi định dạng), liên kết đầu tiên cho mỗi cuốn sách là tiêu đề của cuốn sách, liên kết thứ hai là "PDF" và thứ ba là "mp3".
Ví dụ 5: Tóm tắt bài viết: Một trang web có chứa tập hợp các bài viết
Trang chính liệt kê một vài câu đầu tiên của mỗi bài viết, theo sau là một liên kết “Đọc thêm” Khi dùng trình đọc màn hình để đọc đoạn hiện tại sẽ đưa ra ngữ cảnh cảnh diễn giải mục đích của liên kết
sau: ARIA7, ARIA8, H77, H78, H79, H81, G91, PDF11, PDF 13, SL18
3.1.9 Mục đích cùa liên kết (chì có liên két)
Cần có cơ chế cho phép mục đích của mỗi liên kết có thể xác định được từ văn bản liên kết khi đứng một mình, trừ trường hợp mục đích của liên kết nhìn chung là mơ hồ cho người dùng
a) Mục đích
Mục đích của tiêu chí này nhằm giúp người dùng hiểu được mục đích của mỗi liên kết trong nội dung để họ có thể quyết định xem liệu họ cỏ muốn mờ liên kết hay không Điển hình là liên kết có chung điểm đến sẽ có
mô tả giống nhau, nhưng liên kết có mục đích và điểm đến khác nhau sẽ có
mô tả khác nhau Vì mục đích của một liên kết có thể được xác định từ văn bản liên kết của nó, các liên kết có thể được hiểu khi chúng không nằm
Trang 22trong ngữ cảnh, chẳng hạn như khi đại lý người dùng cung cấp danh sách tất
cả các liên kết ưên một trang
Văn bản trong liên kết được dùng để mô tả mục đích của liên kết Trong trường hợp liên kết tới một tài liệu hoặc một ứng dụng web, tên của tài liệu hoặc ứng dụng web đủ để mô tà mục đích của liên kết Lưu ý rằng không cần sử dụng tên của tài liệu hoặc ứng dụng web thì có những thứ khác cũng có thể dùng để mô tả mục đích của liên kết
Tên của một tài liệu hoặc ứng dụng web được liên kết đến đủ để mô tả mục đích của trang Liên kết và nhan đề tương tự hoặc phù hợp với nhau là cách thiết kế tốt trong thực tiễn và cung cấp sự liên tục giữa liên kết “nhấp vào” và trang web mà người dùng sẽ mở
Tiêu chí này có một ngoại lệ cho các liên kết có mục đích không thể được xác định từ thông tin trên trang Web Tình huống này không phải là bất lợi cho người khuyết tật; không cần có thêm ngữ cảnh để hiểu được mục đích liên kết Tuy nhiên, bất cứ lượng ngữ cảnh cỏ trên trang web có thể được dùng để giải thích mục đích của liên kết phải được đưa ra trong văn bản liên kết hoặc tự động kết hợp với các liên kết để đáp ứng tiêu chí này
Một trang liệt kê 100 đầu sách cùng với các liên kết để tải về các cuốn sách với định dạng HTML, PDF, DOC, TXT, MP3 hoặc AAC thường được xem với nhan đề của cuốn sách như một liên kết “với HTML” sau nó Sau
đó là “Cũng có với:”, theo sau là một loạt các liên kết ngắn với văn bản
“HTML”, “PDF”, “DOC”, “TXT”, “MP3”, và “A A C \ Một số người dùng
có thể lựa chọn để xem trang theo cách này bời vì họ thấy khó hiểu hoặc sử dụng chậm hơn nếu các liên kết chứa nhan đề đầy đủ của cuốn sách Những người khác có thể thấy thích đưa nhan đề đầy của cuốn sách vào các liên kết
vì điều đó làm cho tự thân các liên kết dễ hiếu Cả hai nhóm người dùng này đều có thể gồm người khiếm thị hoặc người khuyết tật nhận thức Họ dùng cách công cụ khác nhau để duyệt trang hoặc họ có các loại hoặc mức độ khuyết tật khác nhau
b) Lợi ích
Tiêu chí này giúp người khiếm thị bằng cách cho phép họ bỏ qua liên kết mà họ không quan tâm, tránh các thao tác bàn phím truy cập vào các nội dung tham chiếu và sau đó trờ lại với nội dung hiện tại
Trang 23Người khiếm thị sẽ được hưởng lợi khi họ không mất đi vị trí của họ khi họ quay trờ lại trang ban đầu Danh sách các các liên kết của trình đọc màn hình sê hữu ích hơn cho việc tìm kiếm thông tin vì mục tiêu của các liên kết này được mô tả.
tả bằng văn bản liên kết bên cạnh biểu tượng
Ví dụ 2: M ột danh sách các đầu sách: Một danh sách các sách có
trong ba định dạng: HTML, PDF và mp3 (ghi âm của một người đọc sách) Tiêu đề của cuốn sách được theo sau bởi các liên kết đến các định dạng khác nhau Các văn bản kết xuất (render) cho mỗi liên kết chi là loại định dạng, nhưng các văn bản có liên quan tới mỗi liên kết bao gồm các tiêu đề và định dạng, ví dụ: “Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh, MP3”
- Cung cấp thêm mô tả cho mục đích của liên kết sừ dụng kỹ thuật C7
- Đưa ra các liên kết có ngữ nghĩa sử dụng một trong cách kỹ thuật: PDF11, PDF13, SL18
3.2.1 Ngôn ngữ của trang
Ngôn ngữ mặc định của mỗi trang web có thể được xác định tự động
a) Mục đích
Mục đích của tiêu chí này là đảm bảo rằng những người phát triển nội dung cung cấp thông tin trong trang Web mà các đại lý người dùng cần để
Trang 24trình bày văn bản và nội dung ngôn ngữ khác một cách chính xác Công cụ trợ giúp và đại lý người dùng truyền thống có thể kết xuất văn bản chính xác hơn khi ngôn ngữ của trang được xác định Trình đọc màn hình có thể phát
âm đúng quy tắc Trình duyệt trực quan có thể hiển thị các ký tự và các kịch bản một cách chính xác Trình choi phương tiện (như âm thanh, video) có thể hiển thị chú thích một cách chính xác Kết quả là người khuyết tật có thể hiểu nội dung văn bản tốt hơn
Mục đích của tiêu chí này là để đảm bảo rằng các đại lý người dùng có thể thể hiện nội dung viết bằng nhiều ngôn ngữ một cách chính xác Điều này làm cho các đại lý người dùng và công cụ ừợ giúp có thể trình bày nội dung theo các quy tắc trình bày và phát âm của ngôn ngữ đó Điều này áp dụng cho các trình duyệt đồ họa cũng như trình đọc màn hình, màn hình hiển thị chữ nổi và các trình duyệt bằng giọng nói khác
Ngôn ngữ mặc định của trang Web là ngôn ngữ xử lý văn bản mặc định Khi một trang Web sử dụng một số ngôn ngữ, ngôn ngữ xử lý văn bản mặc định là ngôn ngữ được sử dụng nhiều nhất Nếu một số ngôn ngữ được
sử dụng như nhau, ngôn ngữ đầu tiên được sử dụng được chọn làm ngôn ngữ mặc định
b) Lợi ích
Tiêu chí này mang lại lợi ích cho những người khiếm thị khi họ dùng các công cụ trợ giúp như trình đọc màn hình hoặc các công nghệ chuyển đổi văn bản thành giọng nói khác
Công cụ trợ giúp và đại lý người dùng truyền thống có thể kết xuất văn bản chính xác hơn khi ngôn ngữ của trang được xác định giúp người khiém thị có thẻ hiểu nội dung vãn bail tói hun Chảng hạn, trinh đục màn hình có thể phát âm đúng quy tắc, trình duyệt trực quan có thể hiển thị các
ký tự và các kịch bản một cách chính xác
c) Ví dụ
Một trang web với nội dung bao gồm hai ngôn ngữ: Một trang web được xây dựng tại Việt Nam viết bằng HTML, chứa nội dung cả tiếng Việt lẫn tiếng Anh, nhưng hầu hết được viết bằng tiếng Việt Ngôn ngữ mặc định
ở đây được xác định là tiếng Việt bằng thuộc tính “lang” của phần từ
“htmí”
Trang 25a) Mục đích
Mục đích của tiêu chí này là để đảm bảo rằng các đại lý người dùng có thể thể hiện nội dung viết bằng nhiều ngôn ngữ m ột cách chính xác Điều này làm cho các đại lý người dùng và công cụ trợ giúp có thể trình bày nội dung theo các quy tác trình bày và phát âm của ngôn ngữ đó Điều này áp dụng cho các trình duyệt đồ họa cũng như trình đọc màn hình, màn hình hiển thị chữ nổi và các trinh duyệt bằng giọng nói khác
Cả công cụ trợ giúp và đại lý nguời dùng thông thường có thể kết xuất văn bản chính xác hơn nếu xác định được ngôn ngữ của các đoạn văn bản Trình đọc màn hình có thể sử dụng các quy tắc phát âm của ngôn ngữ văn bản Trình duyệt trực quan có thể hiển thị các ký tự và các kịch bản theo cách thích hợp Điều này đặc biệt quan trọng khi chuyển đồi giữa các ngôn ngữ đọc từ trái sang phải và các ngôn ngữ đọc từ phải sang trái, hoặc khi văn bản được kết xuất trong một ngôn ngữ mà sử dụng m ột bảng chữ cái khác Người khuyết tật biết tất cả các ngôn ngữ được sử dụng trẽn trang sẽ có thề hiểu nội dung tốt hơn khi các đoạn văn được kết xuất m ột cách hợp lý
Khi không có ngôn ngữ khác được chi ra cho một cụm từ hoặc đoạn văn bản, ngôn ngữ của nó là ngôn ngữ mặc định của trang web Vì vậy, các ngôn ngữ của tất cả các nội dung trong các tài liệu đom ngôn ngữ có thể được xác định tự động
Các từ hoặc cụm từ đơn lẻ trong một ngôn ngữ có thể là m ột phần của một ngôn ngữ khác Ví dụ, “cafe” là một từ tiếng Pháp được áp dụng ừong tiếng Việt, xuất hiện trong từ điển tiếng Việt và được phát âm đúng theo trình đọc màn hình tiếng Việt Do đó một đoạn văn bản tiếng V iệt có thể
Trang 26chứa từ “cafe” mà không chi rõ rằng ngôn ngữ của nó là tiếng Pháp thì vẫn đáp ứng tiêu chí này Thông thường, khi ngôn ngữ của một từ đơn có chiều hướng thay đổi, từ đó sẽ trở thành một phần của ngôn ngữ văn bản xung quanh bời vì đây là quá phổ biến trong một số ngôn ngữ, trừ khi sự thay đổi trong ngôn ngữ đó cần được cân nhắc kỹ càng Nếu có nghi ngờ về điều này thì cần xem xét liệu từ đó có phát âm giống (không tính đến trọng âm hoặc ngữ điệu) trong ngôn ngữ ngay xung quanh.
Hầu hết các lĩnh vực đều cần thường xuyên sử dụng các thuật ngừ kỹ thuật mà có thể bắt nguồn từ một ngoại ngữ Những thuật ngữ như thế thường không được phiên dịch sang tất cả ngôn ngữ Tính chất quốc tế của các thuật ngữ cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao tiếp giữa các chuyên gia
Xác định những thay đổi trong ngôn ngữ là quan trọng vì nhiều lý do Điều này cho phép phần m ềm dịch chữ nổi tuân theo các thay đổi trong ngôn ngữ, ví dụ, các mã điều khiển thay thế cho ký tự có dấu, và chèn các
mã điều khiển cần thiết để không tạo các sai sót
Các trình tổng hợp tiếng nói có hỗ trợ nhiều ngôn ngừ sẽ có thể đọc văn bản với trọng âm / thanh điệu phù hợp và cách phát âm đúng cho từng ngôn ngữ N ếu những thay đổi không được đánh dấu, trình tổng hợp sẽ cố gắng đọc các từ đó bằng ngôn ngữ mặc định Vì vậy, từ “sao chép” trong tiếng Anh, "copy" sẽ được phát âm là "cóp-pi" bởi một bộ tổng hợp giọng nói có sử dụng tiếng Việt như ngôn ngữ mặc định của một trang tiếng Việt
Đánh dấu các thay đổi trong ngôn ngữ có thể mang lại lợi ích cho phát triển công nghệ ừong tương lai, ví dụ như người dùng không cần dịch giữa các ngôn ngữ mà có thể sử dụng máy để dịch ngôn ngữ không quen thuộc
Đánh dấu những thay đổi trong ngôn ngữ cũng có thể hỗ trợ các đại lý người dùng trong việc cung cấp định nghĩa bằng cách sử dụng từ điển
b) Lợi ích
Tiêu chí này mang lại lợi ích cho những người khiếm thị khi họ dùng các công cụ trợ giúp như trình đọc màn hình hoặc các công nghệ chuyển đổi văn bản thành giọng nói khác
Công cụ trợ giúp và đại lý người dùng truyền thống có thể kết xuất văn bản chính xác hơn khi ngôn ngữ từng phần được xác định giúp người khiếm thị có thể hiểu nội dung văn bản tốt hơn Chẳng hạn, trình đọc màn
Trang 27hình có thể phát âm đúng quy tắc, trinh duyệt trực quan có thể hiển thị các
ký tự và các kịch bản một cách chính xác
c) Ví dụ
Liên kết ngôn ngữ thay thế: Một trang HTML bao gồm các liên kết đến các phiên bản ngôn ngữ khác của trang (ví dụ: English, Deutsch, Franẹais, Nederlands) Trong ngôn ngữ đó, văn bản của mỗi liên kết là tên của ngôn ngữ Ngôn ngữ của* mỗi liên kết được chi ra bằng thuộc tính
“lang”
d) Kỹ thuật
Sử dụng một trong các kỹ thuật sau để thoả mãn tiêu chí trong phần này: H58, FLASH 13, PDF 19, SL4
3.2.3 Điều khiển âm thanh
Nếu bất kỳ âm thanh nào trên một trang web chạy tự động trong vòng quá 3 giây, cần có cơ chế để tạm dừng hoặc tắt âm thanh đó, hoặc cơ chế đề điều khiển âm lượng âm thanh một cách độc lập với mức âm lượng của toàn
hệ thống Chú ý rằng nội dung không thoả mãn tiêu chí này có thể gây cản trờ cho người dùng để sử dụng toàn bộ trang web nên tất cả nội dung trên trang web (dù nó được dùng để thoả mãn tiêu chí khác) phải thoả mãn tiêu chí này
a) Mục đích
Các cá nhân sử dụng trình đọc màn hình có thể gặp khó khăn khi nghe tiếng nói đầu ra nếu có một âm thanh khác chạy cùng thòi điểm Sự khó khăn này càng tăng lên nếu tiếng nói đầu ra của trình đọc màn hình là dựa phần mềm (hầu hết hiện nay đều nhu thế) và được điều khiển thông qua bộ điều khiển âm tượng giống như âm thanh Vỉ thế, cần cho phép người dùng
có thể tắt âm thanh nền
Chú ý rằng chạy âm thanh tự động khi vào một trang có thể ảnh hưởng đến khả năng tìm thấy cơ chế tắt âm thanh đó của người dùng sử dụng trình đọc màn hình bời vì họ định hướng bằng cách nghe và các âm thanh tự động chạy có thể gây khó khăn trong việc điều hướng đó Chính vì thế, chúng tôi không khuyến khích việc tạo ra cơ chế tự động chạy âm thanh
Trang 28(đặc biệt với âm thanh vượt quá 3 giây), và khuyến khích rằng âm thành đó
có thể chạy bằng một hành động được kích hoạt bời người dùng sau khi họ vào trang web, hơn là bắt họ phải thực hiện một hành động nào đó để dừng
âm thanh đó sau khi họ vào trang web
b) Lợi ích
Người khiếm thị sử dụng các công cụ đọc màn hình có thể nghe được công cụ đọc màn hình nếu không có các âm thanh khác đang chạy Điều này đặc biệt quan trọng với những người gặp khó khăn trong việc nghe và những người sử dụng trình đọc màn hình dùng âm lượng của hệ thống (nên
họ không thể giảm âm lượng của âm thanh xuống và tăng âm lượng của trình đọc màn hình lên)
Tiêu chí này cũng mang lợi cho những người gặp khỏ khăn trong việc tập trung vào các nội dung trực quan (bao gồm văn bản) khi âm thanh đang chạy
c) VI dụ
- Một file âm thanh bắt đầu chạy tự động khi một trang web được mở Tuy nhiên, âm thanh đó có thể dừng lại khi người dụng chọn liên kết
“Im lặng” trên đầu mỗi trang
- Một trang web có flash với âm thanh chạy và dừng sau khoảng thời gian ít hơn 3 giây
- Một trang web có flash với âm thanh được chạ tự động nhưng cung cấp điều khiển ừên cùng để dừng âm thanh đó
d) Kỹ thuật
Sử dụng m ột trong những kỹ thuật sau để đáp ứng tiêu chí trong phần này: G60, G170, G171, SL24, FLASH 18, FLASH34, SL3
3.2.4 Sừ dụng màu sắc
Màu sắc không nên được sử dụng là phương tiện trực quan duy nhất
để truyền đạt thông tin, ám chi một hành động, đưa ra một phản hồi, hoặc phân biệt một thành phần trực quan
Trang 29a) Mục đích
Mục đích của tiêu chí này nhằm đảm bảo tất cả người dùng có thể sử dụng thông tin được truyền đạt qua sự khác nhau về màu sắc, đó chính là sừ dụng màu sắc tại nơi mà mỗi màu sắc đều có một ý nghĩa nhất định nào đó Nếu thông tin được truyền đạt thông qua sự khác nhau về màu sắc trong một hình ảnh (hoặc một dạng phi văn bản khác) thì màu sắc có thể không được quan sát bởi người dùng về sự khác nhau về màu sắc Trong trường hợp này, thông tin truyền đạt với màu sắc qua các phương tiện trực quan khác đảm bảo cho người dùng mà không thể nhìn được màu sắc vẫn có thể nhận biết được thông tin
Màu sắc là một tài sản quan trọng trong thiết kế nội dung web, tảng cường tính thẩm mỹ, tính dễ dùng và tính dễ truy cập Tuy nhiên, một số người dùng gặp khó khàn trong việc tiếp nhận màu sác Người dùng có tầm nhìn hạn chế thường có giới hạn khi tiếp xúc vói màu sắc, và rất nhiều người cao tuồi không thể nhìn màu sắc rõ ràng Bên cạnh đó, những người chi dùng văn bản, màu sắc giới hạn hoặc màn hình và trình duyệt m ột màu
sẽ không thể truy cập thông tin mà chi biểu diễn bằng màu sắc Chú ý rằng tiêu chí này hoàn toàn không ngăn càn việc sử dụng màu sắc, hoặc kể cả mã hoá màu sắc nếu điều này là thừa với việc dùng ám chi trực quan khác
Ví dụ cho thông tin được truyền đạt bằng sự khác nhau về màu sắc:
“các trường bắt buộc nhập được hiển thị bằng màu đỏ”, “lỗi được hiển thị bằng màu đỏ”, “hàng bán của Thảo màu đỏ, Tuấn thì màu xanh” Ví dụ về việc dùng màu sắc để ám chi một hành động: sử đụng màu sắc để ám chi rằng một liên kết sẽ được mở trong một cửa sổ mới, hoặc một mục dữ liệu được cập nhật thành công Ví dụ về việc dùng màu sắc để đưa ra phản hồi: tạo điếm nhấn sáng (hightlight) trên các trường thông tin để chi ra rằng các trường bắt buộc nhập đã để trống
b) Lợi ích
Người dùng có tầm nhìn hạn chế thường có giới hạn khi tiếp xúc với màu sẳc Nhiều người cao tuổi không thể nhìn màu sắc rõ ràng Người mù màu có thể được lợi khi thông tin truyền đạt qua màu sắc cũng được biễu diễn bằng các cách trực quan khác
Những người chi dùng văn bản, màu sắc giới hạn hoặc màn hình và trinh duyệt một màu sẽ không thề truy cập thông tin phụ thuộc vào m àu sắc
Trang 30Những người có vấn đề trong việc phân biệt màu sắc có thể nhìn hoặc nghe các dấu hiệu vàn bản Những người sử dụng màn hình chữ nổi hoặc các giao diện xúc giác khác có thể phát hiện ra các dấu hiệu văn bản bằng cách sờ.
Ví dụ 2: M ột bài thi: Sinh viên quan sát một hình ảnh SVG của một
hợp chất hoá học và xác định các thành phần hoá học thông qua màu sắc và con số trong biểu đồ Văn bản thay thế tương ứng với từng thành phần sẽ đưa ra tên của màu sắc mỗi thành phần và chi ra vị trí của từng thành phần trong biểu đồ Sinh viên mà không thể nhận biết được màu sắc sẽ có thông tin về hợp chất giống như bạn của mình
Ví dụ 3: Các phần từ trên biếu mẫu bị vô hiệu hoá: Các phần tử trên
biểu mẫu bị vô hiệu hoá bằng đánh dấu hoặc mã kịch bản được chuyển thành màu xám và không thể hoạt động với đại lý người dùng Khi trong trạng thái bị vô hiệu hoá, những phẩn tử này không thể nhận được focus Các công cụ trợ giúp có thể tự động xác định trạng thái của các phần tử bị
vô hiệu hoá và sẽ cung cấp thông tin này cho người dùng như các thành phần trên trang Sự thay đổi về màu sắc và mất focus là thông tin trực quan,
dư thừa về trạng thái của điều khiển này.
d) Kỹ thuật
- Nếu màu sắc của từ, nền hoặc nội dung nào đó được sử dụng để ám
chi thông tin thì cần dùng một trong những kỹ thuật sau: G14, G205, G182, G183
- Nếu màu sắc được sử dụng trong một hình ảnh để truyền đạt thông tin: G i l l , G14
Trang 313.2.5 Độ tưong phản tối thiểu
Biểu diễn trực quan của văn bản và hình ảnh văn bản có tỉ lệ tương phản ít nhất là 4:5:1 (để tính đến sự mất mát về độ tương phản), trừ các trường hợp sau:
- Văn bản lớn: Văn bản có kích thước lớn hoặc hình ảnh văn ban có kích thước lớn có độ tương phản ít nhất là 3:1 (mức độ thấp nhất trong chuẩn [ISO -9241-3] và [A N SI-H FES-100-1988] cho sức nhìn và văn bản chuẩn)
- Đi kèm (phụ): Văn bản hoặc hình ảnh văn bản là một phần của thanh phần giao diện người dùng không hoạt động - chẳng hạn nhu trang trí thuần tuý, hoặc không đuợc nhìn thấy bời ai, hoặc là một phần của bức tranh có ý nghĩa với nội dung trực quan khác - không có yêu cầu về độ tương phản
- Dạng logo: Văn bản là một phần của logo hoặc tên thương hiệu không có yêu cầu về độ tương phản tối thiểu
Ti lệ tương phản 4:5:1 được chọn là để bù cho phần mất mát độ nhạy tương phản thường xuất hiện ở những người có mất thị lực tương đưomg với thị lực 20/40 Thị lực 20/40 thường gặp ở những người già khoầng gần
80 tuổi
a) Mục đích
Mục đích của tiêu chí này là nhằm đưa ra độ tương phản giữa văn bản
và nền sao cho người có tầm nhìn hạn chế (không sử dụng công cụ tăng tường độ tương phản) vẫn có thể đọc được Với những người không gặp khó khăn về phân biệt màu sắc thì không có giới hạn tối thiểu nào về tính rõ ràng cho sắc tố và độ bão hoà khi đánh giá dựa trên hiệu năng đọc Vì thế,
độ tương phản được tính toán theo cách mà màu sắc không là yếu tố chính sao cho người có tầm nhìn hạn chế về màu sắc sẽ vẫn có đủ độ tương phản giữa văn bản và nền
Tiêu chí này không dành cho văn bản trang trí và không chứa thông tin Chẳng hạn như, nếu các tò ngẫu nhiên được dùng để tạo nền và các từ
đó có thể được sắp xếp lại hoặc thay thế mà không làm ảnh hường đến ý nghĩa thì nó có thể dùng để trang trí và không phải thoà mãn tiêu chí này
Trang 32Văn bản lớn hơn và có nét ký tự rộng hơn thì thường dễ đọc hơn ở độ tương phàn thấp hom Vì thế, yêu cầu về độ tương phản cho văn bản lớn hơn thấp hom Điều này cho phép người tạo lập có thể lựa chọn dải màu rộng hơn cho văn bản lớn Văn bản với 18 pt hoặc văn bản đậm 14 pt có thể được coi là đù lớn để có ti lệ tương phản thấp hơn Các số đo này có thể khác nhau ở các font khác nhau nhưng trừ các font rất mảnh và ít dùng, các điều kiện về số đo trên là đủ.
Chú ý: Vì các ứng dụng chinh sửa ảnh khác nhau sẽ có mật độ điểm ảnh khác nhau (ví dụ 72 PPI hoặc 96 PPI), việc chi ra kích thước font bằng
pt trong ứng dụng chinh sửa ảnh có thể không nhất quán Khi tạo ra ảnh văn bản lớn, người tạo lập cần đảm bảo rằng văn bản trong ảnh cần phải tương đương với khoảng 1.2 đến 1.5 em hoặc 120% đến 150% của kích thước mặc định của văn bản thân trang Ví dụ, với ảnh 72 PPI, cần thiết kế cho kích thước font từ khoảng 19 pt đến 24 pt nhằm biểu diễn một cách hiệu quả ảnh văn bản tới cho người dùng
Yêu cầu về độ tương phản trên dành cho văn bản cũng áp dụng cho ảnh văn bản (ảnh được tạo ra bằng điểm ảnh và được lưu lại dưới dạng ảnh) Yêu cầu này áp dụng cho các tình huống mà các ảnh văn bản được dùng để hiểu (có ý nghĩa) giống như văn bản Không bao gồm các văn bản đi kèm (phụ), như ảnh chụp chứa ký hiệu đường phố; hoặc các văn bản (vì một lý
do nào đó) được thiết kế ẩn cho người nhìn; hoặc các văn bản kiểu cách, như các logo; các hướng dẫn trực quan
Mặc dù tiêu chí này chi áp dụng cho văn bản, tuy nhiên những vấn đề tirnmg tự cững xảy ra cho nội dung hiểu Hiền trong hiểu đồ, đồ thj, so đồ và các thông tin phi văn bản khác Nội dung biễu diễn theo cách này cần có độ tương phàn tốt để đảm bảo rằng nhiều người dùng hom có thể truy cập được thông tin
Trang 33c) Kỹ thuật
- Trong trường hợp kích thước font của văn bản nhỏ hơn 18 pt nếu
không đậm hoặc nhỏ hom 14 pt nếu đậm, cần sử dụng m ột trong các
kỹ thuật sau: G18, G148, G174, SL13
- Trong trường hợp kích thước font của văn bàn ít nhất 18 pt nếu khôngđậm hoặc ít nhất 14 pt nếu đậm, cần sử dụng một trong các kỹ thuật sau: G145, G148, G174, SL13
3.2.6 Độ tương phản được tăng cường
Biểu diễn trực quan của văn bản và hình ảnh văn bản có ti lệ tương phản tối thiểu là 7:1, trừ các trường hợp sau:
- Văn bản lớn: Văn bản có kích thước lớn hoặc hình ảnh văn ban có kíchthước lớn có độ tương phản ít nhất là 4:5:1
- Đi kèm (phụ): Văn bản hoặc hình ảnh văn bản là một phần của thanhphần giao diện người dùng không hoạt động - chẳng hạn như trang trí thuần tuý, hoặc không được nhìn thấy bởi ai, hoặc là một phần của bức tranh có ý nghĩa với nội dung trực quan khác - không có yêu cầu về độ tương phản
- Dạng logo: Văn bản là một phần của logo hoặc tên thương hiệu không
có yêu cầu về độ tương phản tối thiểu
Ti lệ tương phản 7:1 được chọn là để bù cho phần mất m át độ nhạy tương phản thường xuất hiện ờ những người mất thị lực tương đương với thị lực 20/80 Những người mất thị lực nhiều hơn thường phải dùng các công
cụ trợ giúp để truy cập thông tin, và thông thường các công cụ trợ giúp có khả năng tăng cường mức độ tương phản và phóng đại) Vỉ thế, mức độ 7:1 thường bù cho phần mất mát độ nhạy cảm của những người có thị lực kém nhưng không sử dụng công cụ trợ giúp, đồng thời cũng cung cấp sự tăng cường tương phản cho sự mất mát về màu sắc
a) Mục đích
Mục đích của tiêu chí này là nhằm đưa ra độ tương phản giữa văn bản
và nền sao cho người có tầm nhìn hạn chế (không sử dụng công cụ tăng tường độ tương phàn) vẫn có thể đọc được Vói những người không gặp khó khăn về phân biệt màu sắc thì không có giới hạn tối thiểu nào về tính rõ
Trang 34ràng cho sắc tổ và độ bão hoà khi đánh giá dựa trên hiệu năng đọc Sự thiếu hụt m àu sắc có thể ảnh hường đến tương phản độ sáng ở một mức độ nào
đó V ì thế, khuyến cáo rằng độ tương phản được tính toán sao cho màu sắc không là yếu tố chính sao cho người có tầm nhìn hạn chế về màu sắc sẽ vẫn
có đủ độ tương phản giừa văn bản và nền
Tiêu chí này không dành cho văn bản trang trí và không chứa thông tin Chẳng hạn như, nếu các từ ngẫu nhiên được dùng để tạo nền và các từ
đó có thể được sắp xếp lại hoặc thay thế mà không làm ảnh hường đến ý nghĩa, thì nó có thể dùng để trang trí và không cần thoả mãn tiêu chí này
Văn bản lớn hơn và có nét ký tự rộng hom thì thường dễ đọc hơn ờ độ tương phàn thấp hom Vì thế, yêu cầu về độ tương phản cho văn bản lớn hơn thấp hơn Điều này cho phép người tạo lập có thể lựa chọn dải màu rộng hơn cho văn bản lớn Văn bản với 18 pt hoặc văn bản đậm 14 pt có thể được coi là đủ lớn để có ti lệ tương phản thấp hom Các số đo này cỏ thể khác nhau ở các font khác nhau nhưng trừ các font rất mảnh và ít dùng, các điều kiện về số đo trên là đủ
Chú ý: Vì các ứng dụng chinh sửa ảnh khác nhau sẽ có mật độ điểm ảnh khác nhau (ví dụ 72 PPI hoặc 96 PPI), việc chi ra kích thước font bằng
pt trong ứng dụng chinh sửa ảnh có thể không nhất quán Khi tạo ra ảnh văn bản lớn, người tạo lập cần đảm bảo rằng văn bản trong ảnh cần phải tương đương với khoảng 1.2 đến 1.5 em hoặc 120% đến 150% của kích thước mặc định của văn bản thân ừang Ví dụ, với ảnh 72 PPI, cần thiết kế cho kích thước font từ khoảng 19 pt đến 24 pt nhằm biểu diễn một cách hiệu quả ảnh văn bản tới cho người dùng
Yêu cầu về độ tương phản ừên dành cho văn bản cũng áp dụng cho ảnh văn bản (ảnh được tạo ra bằng điếm ảnh và được lưu lại dưới dạng ảnh) Yêu cầu này áp dụng cho các tình huống mà các ảnh văn bản được dùng để hiểu (có ý nghĩa) giống như văn bản Không bao gồm các văn bản đi kèm (phụ), như ảnh chụp chứa ký hiệu đường phố; hoặc các văn bản (vì một lý
do nào đó) được thiết kế ẩn cho người nhìn; hoặc các văn bản kiểu cách, như các logo; các huớng dẫn trực quan
Mặc dù tiêu chí này chi áp dụng cho văn bản, tuy nhiên những vấn đề tưomg tự cũng xảy ra vói nội dung biểu diễn trong biểu đồ, đồ thị, sơ đồ và các thông tin phi văn bản khác Nội dung biễu diễn theo cách này cần có độ
Trang 35tương phản tốt để đảm bảo rằng nhiều ngirời dùng hơn có thể truy cập được thông tin.
c) Kỹ thuật
- Trong trường hợp kích thước font của văn bản nhỏ hom 18 pt nếu
không đậm hoặc nhỏ hơn 14 pt nếu đậm, sử dụng một ữong các kỹ thuật sau: G17 G148, G174, SL13
- Trong trường hợp kích thước font của văn bản ít nhất 18 pt nếu không đậm và ít nhất 14 pt nếu đậm, sử dụng một trong các kỳ thuật sau: G18, G148, G174, SL13
3.2.7 Thay đổi kích thước văn bản
Ngoại trừ lời chú thích và hình ảnh văn bản, văn bản có thể được thay đổi kích thước không nhờ công cụ trợ giúp tới 200% mà không làm m ất mát nội dung hoặc tính năng của nó
a) Mục đích
Mục đích của tiêu chí này là để đảm bảo rằng dữ liệu được tạo ra trực quan có thể được thay đổi kích thước sao cho chúng có thể đọc được một cách trực tiếp bời người bị khuyết tật về nhìn nhẹ mà không cần sử dụng công cụ trợ giúp như trình phòng màn hình Dữ liệu này bao gồm cả các điều khiển dựa văn bản (các ký tự văn bản được hiển thị sao cho chúng có thể quan sát được, so với ký tự văn bản trong biểu mẫu dữ liệu như ASCII) Người dùng được hưởng lợi từ việc thu phóng toàn bộ nội dung trên trang web, nhưng văn bản là quan trọng nhất
Việc thu phóng nội dung về cơ bản là trách nhiệm của một đại lý người dùng Trách nhiệm của người tạo lập là cần tạo ra nội dung web không gây cản trợ đại lý người dùng ừong việc thu phóng nội dung, bao
Trang 36gồm cả điều khiển dựa văn bản, một cách hiệu quả, hoặc hỗ trợ trực tiếp giúp người dùng thay đổi văn bản hoặc bố cục Một ví dụ cho việc hỗ trợ trực tiếp có thể thông qua kịch bản phía server để lựa chọn các style sheet khác nhau.
Người tạo lập không thể phụ thuộc vào đại lý người dùng để thoả mãn tiêu chí này nếu người dùng không có quyền truy cập tới đại lý người dùng
có hỗ trợ thu phóng Ví dụ như nếu họ làm việc trong một môi trường cần
IE 6
Nấu người tạo lập sử dụng công nghệ mà đại lý người dùng không hỗ trợ thu phóng, người tạo lập phải có trách nhiệm cung cấp loại chúc năng này trực tiếp hoặc cung cấp nội dung có thể hoạt động tốt với loại tính năng này của đại lý người dùng Neu đại lý người dùng không hỗ trợ tính năng thu phóng nhưng cho phép người dùng thay đổi kích thước văn bản, người tạo lập phải có trách nhiệm đảm bảo nội dung vẫn dễ dùng khi văn bản bị thay đổi kích thước
Một số thành phần giao diện người dùng hoạt động như một nhãn và cần cỏ sự kích hoạt bởi người dùng để truy cập vào nội dung không đủ lớn
để chứa nội dung nhãn Ví dụ như trong ứng dụng thư điện tử Web, cột Chủ
đề (Subject) có thể không đủ rộng để chứa nội dung của tất cả các chủ đề, nhưng người dùng có thể kích hoạt tiêu đề Chủ đề để tiếp cận được toàn bộ nội dung của các chủ đề Tương tự với ứng dụng bảng tính dựa web, nội dung ô có thể quá dài khi hiển thị trong một cột nên sẽ bị cắt khi hiển thị Khi ô này có focus, nội dung đầy đủ của ô sẽ đưa ra cho người dùng Nội dung của m ột thành phần giao diện người dùng cũng có thể ừ ở nên quá rộng trong các giao diện người dùng khi người dùng thay đổi chiều rộng cột Trong loại thành phần giao diện người dùng này, việc “gói” dòng là không cần thiết; có thể cắt nội dung đi một phần nếu toàn văn của thành phần đó được đưa ra khi có focus hoặc sau kích hoạt của người dùng, c ầ n có hướng dẫn về việc thông tin này có thể được truy cập toàn văn, và nội dung hiển thị chi là một phần đã bị cắt
Nội dung thoả mãn tiêu chí này nếu nó có thể phóng lên tới 200%, tức
là gấp hai lần chiều rộng và chiều cao Người tạo lập có thể hỗ trợ thu phóng trcn giới hạn này, tuy nhiên việc thu pbóng trờ quá khích sẽ gây ra các vấn
đề về tính dễ dùng của bố cục Ví dụ các từ có thể bị rộng quá để vừa vào khoảng không ngang giữa chúng, gây ra các từ bị cắt ờ giữa; các ràng buộc
Trang 37bố cục có thể gây cho văn bản bị gối lên nội dung khác khi nó được phóng
to hom; hoặc một từ trong một câu chi vừa với một dòng làm cho một câu bị hiển thị theo cột văn bản chiều dọc gây ra khó khăn để đọc
Hình ảnh văn bản không được thu phóng như vàn bản vì chúng có xu hướng hiển thị các điểm ảnh, do vậy nên dùng văn bản bất kỳ khi nào có thể Việc thay đổi sự kết hợp màu sắc và độ tương phản của nội dung chính
và nền cũng khó khăn hơn cho hình ảnh văn bản
Một trang web chứa một điều khiển để thay đổi tỷ lệ của trang web Lựa chọn các thiết lập khác nhau làm thay đổi bố cục của ừang web nhằm
sử dụng thiết kế tốt nhất cho tỷ lệ đó
Một người dùng sừ dụng tính năng thu phóng trên đại lý người dùng
để thay đổi ti lệ của nội dung Tất cả nội dung được thu phóng giống nhau,
và đại lý người dùng sử dụng thanh cuộn nếu cần
d) Kỹ thuật
Sử dụng một trong các kỹ thuật dưới đây để thoả mãn tiêu chí trong phần này: G142, SL22, SL23, G178, G179, HOẶC đảm bảo các đối tượng chứa văn bản thay đồi kích thước khi văn bàn thay đổi kích thước và sử dụng các độ đo tương đôi với các độ đo khác cho nội dung sử dụng một trong các kỹ thuật sau: C28, các kỹ thuật cho các độ đo tương đối (C12, C13, C14), các kỹ thuật thay đổi kích thước thành phần chứa văn bản (SCR34, G146)
Trang 383.2.8 Biểu diễn trực quan
Đối với biểu diễn trực quan của các khối văn bản, cần có cơ chế để đạt được những điều sau đây:
- Màu chính và màu nền có thể được lựa chọn bởi người sử dụng;
- Chiều rộng không quá 80 ký tự;
- Văn bản không được căn chinh (căn cả hai lề trái và lề phải);
- Khoảng cách giữa các dòng (hàng đầu) ít nhất là 1.5 trong đoạn văn bản, khoảng cách giữa các đoạn ít nhất gấp 1.5 lần khoảng cách giữa các dòng;
- Cỏ thể thay đổi kích thước văn bản lên tới 200%, không dùng đến công cụ trợ giúp, m à không cần cuộn ngang để đọc một dòng văn bản trên một cửa sổ toàn màn hình
Những người có khuyết tật thị giác hay nhận thức cần có thể chọn màu văn bản và màu nền Đôi khi họ chọn nhừng phối màu có vẻ như không trực giác với một người không có khuyết tật đó Đôi khi những phối màu này có độ tương phản rất thấp Đôi khi chỉ là những phối màu rất riêng phù hợp với họ Kiểm soát m àu sắc hoặc các khía cạnh khác cùa biểu diễn văn bản gây ra sự khác biệt rất lớn cho việc hiếu của người khiếm thị
Đối với những người có khuyết tật về đọc hoặc về nhìn, một dòng văn bản dài có thể là một rào cản đáng kể Họ gặp khó khàn để giữ được vị trí đọc và theo được luồng văn bản Việc theo dõi một khối văn bản hẹp sẽ dễ dàng hơn với họ để tiếp tục dòng tiếp theo trong khối Dòng không nên vượt quá 80 ký tự
Những người khuyết tật về nhận thức thấy khó khăn khi theo dõi văn bàn có các dòng gần nhau Việc cung cấp ửiêm khoảng cách giữa các dòng
và đoạn văn bản cho phép họ dễ theo dõi các dòng tiếp theo hơn và nhận ra khi họ tới cuối đoạn
Trang 39Tốt nhất là có một số lựa chọn, ví dụ như 1.5 hoặc 2.0 cho khoảng cách giữa các dòng 1.5 cho các dòng trong đoạn nghĩa là đinh của một dòng cách dòng phía dưới 150% lần so với khoảng cách đơn (dãn dòng mặc định cho font chữ) Khoảng cách giữa các đoạn lẩ 1.5 lần khoảng cách dòng nghĩa là khoảng cách từ dòng cuối cùng của m ột đoạn so với dòng đầu tiên của đoạn tiếp theo là 250%, tức là có một dòng trắng có kích thước bằng 150% khoảng cách đơn ở giữa hai đoạn này.
Những người có khuyết tật về nhận thức gặp khó khăn khi đọc văn bản căn cả lề trái lẫn lề phải (căn lề hai bên) Khoảng cách không đồng đều giữa các từ trong văn bản căn lề hai bên có thể gây ra vấn đề nhiều khoảng trắng trên trang gây khó đọc hoặc không thể đọc Căn lề hai bên có thể gây
ra một số từ rất gần nhau làm cho họ gặp khó khăn để xác định ranh giới giữa các từ
Việc hỗ trợ thay đổi kích thước đảm bảo rằng văn bản được tạo ra trực quan có thể được thu phóng thành công mà người dùng không cần phải sử dụng thanh cuộn trái và phải để nhìn được tất cả nội dung Điều này, gọi là “reflow”, cho phép những người có thị lực kém và những người khuyết tật về nhận thức có thể tăng kích thước của văn bản m à không bị mất phương hướng
Việc thu phóng nội dung về cơ bàn thuộc về trách nhiệm cùa đại lý người dùng Trách nhiệm của người tạo lập là tạo ra nội dung Web mà không ngăn đại lý người dùng thu phóng nội dung và cho phép nội dung có thể reflow bên trong chiều rộng hiện tại của khung nhìn
Yêu cầu về thanh cuộn ngang không áp dụng cho các thiết bị có màn hlnh nhỏ bời vì trên các thiết bị này, những từ dài có thể được hiển thị trên một dòng đơn và yêu cầu người dùng phải di chuyển theo chiều ngang Người tạo lập cần đảm bảo nội dung đáp ứng yêu cầu này trên màn hình máy tính xách tay/để bàn tiêu chuẩn với cửa sổ trình duyệt ở kích thước tối đa
Gói văn bản cần được hỗ trợ nếu các từ không dài tới mức một từ đơn chiếm hơn một nửa kích thước toàn màn hình Các URI rất dài có thể chạy
ra ngoài cạnh của màn hình mở rộng nhưng nhưng các URI này sẽ không được coi là văn bản để "đọc" và, do đó, sẽ không vi phạm quy định này.Quy định này không có nghĩa là người dùng sẽ không bao giờ cần dùng thanh cuộn ngang, mà chi có nghĩa rằng họ sẽ không cần phải sử dụng
Trang 40di chuyển ngang qua lại để đọc m ột dòng văn bản Ví dụ, nếu một trang bao gồm hai cột kích thước bằng nhau của văn bản, nó sẽ tự động đáp ứng quy định này M ở rộng ữang có nghĩa là cột đầu tiên hoàn toàn trên màn hình và người dùng chỉ có thể cuộn dọc trang xuống để đọc cột đó Để đọc cột thứ hai, người dùng cần cuộn ngang sang phải Khi đó cột bên phải sẽ hoàn toàn vừa với độ rộng của màn hình, và đọc cột đó mà không cần cuộn ngang.
b) Lợi ích
Tiêu chí này giúp người có thị lực kém có thể xem văn bản mà không làm rối các tính năng biểu diễn Điều này cho phép họ có thể cấu hình văn bản theo cách để họ nhìn dễ dàng hcm bằng cách cho phép họ kiểm soát màu sắc và kích thước của khối văn bản
d) Kỹ thuật
Cần thoả mãn một trong các kỹ thuật cho mỗi yêu cầu dưới đây
- Yêu cầu 1: Các kỹ thuật đảm bảo về các màu chính và màu nền có thể được lựa chọn bời người dùng, sử dụng một trong các kỹ thuật C23, C25, G I 56, G148, G175;
- Yêu cầu 2: Các kỹ thuật đảm bảo cho độ dài cột không quá 80 ký tự, sử dụng m ột trong các kỹ thuật G204, C20;
- Yêu cầu 3: Các kỹ thuật đảm bảo văn bản không được căn lề hai bên, sử dụng một trong các kỹ thuật c 19, G I72, G I69;