1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Phân tích thiết kế hệ thống thông tin - Chương 2: Xác định và phân tích yêu cầu (khảo sát hiện trạng)

41 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác định và phân tích yêu cầu (khảo sát hiện trạng)
Trường học Trường Đại Học
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 206,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Phân tích thiết kế hệ thống thông tin - Chương 2: Xác định và phân tích yêu cầu (khảo sát hiện trạng) nêu lên hoạt động chính - thứ tự thực hiện, nghiên cứu hiện trạng, mô tả hệ thống,... Mời các bạn tham khảo bài giảng để bổ sung thêm kiến thức về lĩnh vực này.

Trang 1

Chương 2

(Khảo sát hiện trạng)

Trang 2

I MỤC TIÊU

Để có thể nắm được chi tiết một lãnh vực dự định tinhọc hóa, chúng ta cần phải tìm hiểu, phân tích hiện trạngcủa nó Mục tiêu của việc phân tích hiện trạng là trả lờicho được các câu hỏi sau:

• Hệ thống đang làm cái gì? Có những công việc gì? Đangquản lý những gì? (What?)

• Tại sao phải làm những công việc này? (Why?)

• Những công việc do ai làm? (Who?)

• Làm ở đâu? (Where?)

• Khi nào làm? (When?)

• Mỗi công việc thực hiện như thế nào? (How?)

Phân tích hiện trạng là một công việc rất quan trọng, nóquyết định sự thành công của việc xây dựng hệ thống.Công việc yêu cầu người phân tích có nhiều kinh nghiệm

và am tường công việc

Trang 3

II HOẠT ĐỘNG CHÍNH - THỨ TỰ THỰC HIỆN

II.1 Ba hoạt động chính: Công việc phân tích bao gồm

ba công việc chính sau:

Nghiên cứu hiện trạng của hệ thống: Dùng tất cả các biệnpháp có thể để tìm hiểu rõ ràng thực trạng của hệ thống

• Đặc tả hệ thống: Sau khi nghiên cứu hiện trạng của hệ

thống, cần mô tả hệ thống dưới ngôn ngữ tự nhiên Sự đặc tả

hệ thống phải đầy đủ chi tiết về dữ liệu và xử lý

• Kết luận: Đánh giá ưu khuyết điểm của hệ thống hiện tại

qua từng công việc, tiên đoán trước các nhu cầu cho tương lai

và vạch ra hướng giải quyết nhằm thỏa mãn các nhu cầu đó

Trang 4

• Tìm hiểu các dữ liệu cần dùng cho công việc và các dữliệu do công việc sản sinh ra.

• Đánh giá công việc hiện tại, đề xuất yêu cầu cho hệthống tương lai

• Kiểm tra hiệu suất, hiệu quả của từng công việc

Trang 5

III NGHIÊN CỨU HiỆN TRẠNG

III.1 Kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp

Để xác định được hiện trạng của hệ thống, cần tìm hiểu,tiếp xúc phỏng vấn trực tiếp với nhiều người tham gia trựctiếp vào hệ thống Những người tham gia trực tiếp vào hệthống bao gồm hai nhóm: Nhóm giám đốc - lãnh đạo quản lý

và nhóm các vị trí làm việc thừa hành - thực hiện

Phỏng vấn được tiến hành tuần tự theo cấu trúc phân cấpcủa tổ chức: Đầu tiên là phỏng vấn ban lãnh đạo, tiếp theo làphỏng vấn từng vị trí làm việc cụ thể Phỏng vấn ban lãnhđạo cho chúng ta biết một cách tổng thể, toàn diện, các mụctiêu trung, dài hạn của hệ thống tổ chức Phỏng vấn từng vịtrí làm việc cụ thể cho ta biết thông tin về một công việc cụthể, các bước tiến hành của một quy trình công tác, các dữliệu liên quan đến quy trình, các dữ liệu, báo biểu sản sinh từquy trình

Trang 6

- Liệt kê và mô tả tất cả các quy trình của công

việc phải thực hiện.

Mỗi quy trình phải nêu cho được:

- Phương cách hoạt động: Công việc làm thủ công (Do con người thực hiện) hay có thể tự động hóa được (Do máy tính thực hiện)?

Trang 7

- Điều kiện khởi động: Khi nào, với điều kiện nào thì công việc khởi động.

- Chu kỳ thực hiện: Trong khoảng thời gian bao nhiêu thì công việc được lập lại.

- Thời lượng thực hiện: Thời gian để hoàn thành công việc.

- Dữ liệu vào, dữ liệu ra: Mô tả đầy đủ kiểu dữ liệu vào và ra bao gồm: Tên dữ liệu, kiểu dữ liệu, dung lượng, ý nghĩa của từng thuộc tính của dữ liệu.

- Danh sách các quy trình có liên quan.

Trang 8

III.2 Lập bảng câu hỏi điều tra

Để khảo sát hiện trạng, ta có thể dùng phương pháp lậpbảng câu hỏi điều tra bằng một trong hai cách:

• Bảng đóng: Ta cung cấp cho những người liên quan đến

hệ thống những bảng trắc nghiệm để họ chọn những câutrả lời được in sẵn

• Bảng mở: Ta cung cấp cho những người liên quan đến

hệ thống những câu hỏi và yêu cầu họ viết câu trả lời

Đây là một phương pháp thụ động, chỉ áp dụng khingười phân tích đã quá quen thuộc hệ thống này, đã từngphân tích nhiều hệ thống tương tự với những nguyên tắclàm việc chung theo một quy định thống nhất, ở hệ thốngnày, phân tích viên chỉ cần nắm bắt thêm những vấn đềchuyên biệt

Trang 9

III.3 Nghiên cứu các tài liệu

Nghiên cứu các tài liệu cũng là một phương pháp đểphân tích hiện trạng Nghiên cứu những tài liệu của hệthống, người phân tích có thể nắm được các công việc, chứcnăng, các quy tắc làm việc của hệ thống Các tài liệu nghiêncứu bao gồm:

• Các văn bản pháp quy quy định về chức năng, nhiệm vụcủa tổ chức

• Các văn bản pháp quy quy định về tiêu chuẩn, quy tắc,phương cách làm việc

• Các chủ trương chính sách mà tổ chức, nhà nước đã banhành từ trước đến giờ

• Các báo cáo, báo biểu, thống kê đang lưu trữ

Trang 10

III.4 Quan sát trực tiếp

Một phương pháp tốt để phân tích hiện trạng là quan sát,tham gia trực tiếp vào hệ thống như một nhân viên thực thụ.Sau một thời gian cùng làm việc thực thụ, với nhiệm vụnghề nghiệp, phân tích viên nắm rõ các quy trình làm việc,nhận biết được các ưu nhược điểm của hệ thống, hình thànhnhững cải tiến, những quy trình mới phù hợp hơn

Phân tích hiện trạng là việc làm rất quan trọng, quyếtđịnh sự thành công của dự án Tin học hóa hệ thống thôngtin quản lý, đòi hỏi phân tích viên có đầy đủ kinh nghiệm.Thông thường, phân tích viên sử dụng tổng hợp cả bốnphương pháp trên một cách khéo léo để đạt được mục tiêu

đề ra

Trang 11

IV MÔ TẢ HỆ THỐNG

Trong quá trình phân tích hiện trạng ta có thể sử dụng nhiều công cụ để ghi nhận, mô tả hệ thống.

IV.1 Phiếu mô tả công việc

Sau khi nghiên cứu hoàn tất một công việc của hệ thống, ta lập một bảng tổng kết theo mẫu:

PHIẾU MÔ TẢ CÔNG VIỆC

Hệ thống:……… Tên công việc:…………

Người lập:……… Ngày lập:……….

- Phương cách hoạt động:………

- Điều kiện khởi động:………

- Chu kỳ thực hiện:……….

- Thời lượng thực hiện:………

- Dữ liệu: Vào:………

Ra:………

- Danh sách các quy trình có liên quan:………

Trang 12

Ví dụ: Phiếu mô tả công việc mua sách của hệ thống quản lý thư viện:

PHIẾU MÔ TẢ CÔNG VIỆC

Hệ thống: QUẢN LÝ THƯ VIỆN Người lập: Tên công việc: MUA SÁCH Ngày lập:

- Phương cách hoạt động: Thủ công

- Điều kiện khởi động: Được duyệt tiền mua sách

- Chu kỳ thực hiện: Một tuần

- Thời lượng thực hiện: Ba ngày

- Dữ liệu: Vào: Sách, Tác giả, Nhà xuất bản

Ra: Danh sách sách mua

- Danh sách các quy trình có liên quan: Không

Trang 13

IV.2 Đặc tả bài toán:

Dựa vào phần mô tả bài toán, phân tích viên rút ra dữliệu quản lý và các xử lý của bài toán

Để tìm các dữ liệu cơ sở, người phân tích tìm ra các danh

từ chỉ dữ liệu Danh từ có thể là đối tượng, có thể là thuộctính của đối tượng

Một đối tượng được xác định bỡi nhiều yếu tố thông tin.Một yếu tố thông tin để xác định một đối tượng là thuộctính của đối tượng ấy Danh từ mô tả dữ liệu là một thuộctính khi bản thân từ ấy là có nghĩa

Trang 14

xử lý của hệ thống.

Ứng với mỗi xử lý, phân tích viên xác định dữ liệu nhậnđược khi kết thúc

Trang 15

V MỘT SỐ BÀI TOÁN

Để thuận tiện trong việc nghiên cứu các chương sau, ở đây chúng tôi giả định đã khảo sát hiện trạng của một số hệ thống sau đây:

Trang 16

V.1 Bài toán tuyển sinh đại học

A Mô tả bài toán

Tuyển sinh vào các trường đại học được tổ chức mỗi nămmột lần Quy trình tuyển sinh được tổ chức như sau:

Đầu năm, bộ Giáo dục và Đào tạo tổng kết tuyển sinhnăm học trước và đề ra chỉ tiêu tuyển sinh cho năm học sau.Sau khi có chỉ tiêu tuyển sinh, bộ ra một tập tài liệu mangtên "Những điều cần biết về tuyển sinh đại học năm ",trong đó giới thiệu tổng quan về tất cả các trường đại học vàcao đẳng trên cả nước bao gồm số liệu về tuyển sinh củanăm trước và thông tin về tuyển sinh năm nay

Thông tin về tuyển sinh mới gồm: Thời gian nộp hồ sơ,danh sách các ngành thi từng trường với khối thi, môn thicho từng khối, ngày thi cho từng khối, chỉ tiêu tuyển sinh(trường, cấp đào tạo, số lượng) Thông tin này cũng đượcgởi về từng trường đại học để làm căn cứ tuyển sinh

Trang 17

Để thực hiện việc tuyển sinh, nhà trường lập một lịchtuyển sinh, liệt kê toàn bộ các công việc phải làm cùngvới thời gian (ngày bắt đầu, ngày kết thúc) và cán bộ phụtrách công việc ấy.

Ở tại trường đại học, sau khi có thông tin tuyển sinh,nhà trường lập thông báo thông báo tuyển sinh, chi tiếtchỉ tiêu tuyển sinh của trường bao gồm: Chỉ tiêu tuyểnsinh và khối thi cho từng ngành thi Nhà trường thông báonhững thông tin tuyển sinh lên phương tiện thông tin đạichúng để thí sinh biết

Sau khi có thông tin tuyển sinh, thí sinh lập phiếuđăng ký tuyển sinh theo quy định nộp tại ban tuyển sinh(trường phổ thông trung học mà thí sinh đang học chohọc sinh phổ thông đang học lớp 12, nạp cho ban tuyểnsinh huyện, tỉnh hay trường đại học cho thí sinh tự do)

Trang 18

Phiếu đăng ký tuyển sinh của thí sinh được bộ quy địnhthống nhất có những thông tin sau: Số phiếu, trường thi,khối thi, ngành thi, họ, tên, ngày sinh, nơi sinh (Xã,huyện, tỉnh) dân tộc, đối tượng ưu tiên, hộ khẩu thườngtrú (Số nhà, đường phố/thôn, xã, huyện, tỉnh), Nơi họcphổ thông trung học (Lớp, trường, tỉnh), khu vực ưu tiên,năm tốt nghiệp, nơi nộp hồ sơ đăng ký dự thi (ban tuyểnsinh), nơi dự thi, số chứng minh nhân dân, địa chỉ liênlạc khi cần (Tên người nhận, Số nhà, đường/xóm thôn, xã,huyện, tỉnh).

Trang 19

Hồ sơ thí sinh nộp tại ban tuyển sinh, sau đó được tậptrung về ban tuyển sinh tỉnh, ở đây hồ sơ được phân loạitheo từng trường thi, khối thi và nhập hồ sơ thí sinh vàomáy tính theo một dạng tập tin mà bộ Giáo dục và Đào tạo

đã quy định sẵn Sau khi hết hạn nộp hồ sơ, danh sách thísinh được ban tuyển sinh tỉnh gởi về các trường đại họctheo hệ thống chuyển thư điện tử, hồ sơ giấy được chuyểntheo đường bưu điện đến trường

Ở tại trường đại học, bộ phận tuyển sinh phân loại danhsách thí sinh nhận từ các ban tuyển sinh tỉnh gởi về vàdanh sách thí sinh nộp hồ sơ tại trường theo khối thi vàngành thi để có danh sách thí sinh dự thi và đánh số báodanh cho từng thí sinh

Trang 20

Dựa trên tổng số thí sinh của từng khối thi, ban tuyển sinhtiến hành tìm địa điểm thi (tên, địa chỉ) và lập danh sáchphòng thi với quy định: Trong một phòng thi chỉ có một khốithi và một phòng thi không quá số lượng thí sinh quy định.Một địa điểm thi có thể có nhiều khối thi Danh sách phòngthi được đánh số lại cho từng phòng thi.

Dựa vào danh sách phòng thi, trường xếp thi sinh vàophòng thi đồng thời in giấy báo thi cho thí sinh Trên giấybáo thi có đầy đủ thông tin về: Thí sinh, khối thi, ngành thi,lịch thi, phòng thi Giấy báo thi phải được gửi cho thí sinhtrước khi thi

Trang 21

Đến ngày thi, thí sinh thi các môn thi theo quy định Saumỗi buổi thi, bộ phận tuyển sinh nhận bài thi của thí sinhtheo từng phòng thi.

Bài thi của thí sinh được đánh phách Phách bài thi đượctạo theo nguyên tắc: Bài thi của mỗi môn thi tại một phòngthi được đựng trong một túi bài phòng thi Các túi bàiphòng thi được trộn thành những túi chấm thi Nguyên tắc

trộn túi như sau: Chọn ngẫu nhiên n túi bài phòng thi, trộn các bài thi ấy thành m (m < n) túi chấm thi (n, m được quy

định trước) Nguyên tắc trộn: Lấy tổng bài thi trong mỗi túibài phòng thi chia thành n phần, mỗi phần cho vào một túichấm thi theo thứ tự Các bài thi trong túi chấm thi được sắpxếp theo số báo danh và đánh số thứ tự Số phách là số thứ

tự của bài thi trong túi chấm thi, được đánh liên tục

Trang 22

Bài thi của thí sinh được chấm theo quy định của BộGiáo dục và Đào tạo và ghi điểm vào các phiếu kết quả.Mỗi túi bài thi ghi vào một phiếu kết quả, trong đó có sốphách bài thi và điểm thi Phiếu kết quả được bộ phận kiểmtra xác nhận trước khi công nhận chính thức.

Điểm thi được nhập vào máy tính, và công bố rộng rãitrên các phương tiện thông tin công cộng Sau khi chấm thixong, trường lập một bảng điểm tổng hợp gồm các cột:Khối thi, đối tượng, khu vực, điểm, tổng số thí sinh Bảngđiểm tổng hợp được gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo Căn cứvào bảng điểm tổng hợp của các trường và chỉ tiêu tuyểnsinh, bộ xây dựng điểm sàn (Khối, cấp đào tạo, điểm)

Căn cứ vào điểm sàn của bộ, nhà trường thống kê điểmcho từng ngành thi, khối thi để xây dựng điểm chuẩn củatrường (Ngành thi, khối thi, cấp đào tạo, điểm)

Trang 23

Dựa vào điểm chuẩn, nhà trường in và gửi giấy báo kếtquả thi cho thí sinh.

Sau khi biết kết quả thi, thí sinh có thể làm đơn phúckhảo cho bài thi của mình Sau khi nhận đơn phúc khảo(Thí sinh, môn thi), bộ phận tuyển sinh sẽ chọn bài thi phúckhảo, lập hội đồng chấm và xét kết quả phúc khảo Kết quảphúc khảo (Phách, điểm cũ, điểm phúc khảo) sẽ gửi cho thísinh dù có thay đổi điểm hay không

Từ chỉ tiêu tuyển sinh và điểm chuẩn, nhà trường lậpđiểm chuẩn cho nguyện vọng 2 với số lượng thí sinh cònthiếu và điểm chuẩn cho từng ngành để thí sinh chưa trúngtuyển ở trường khác nộp hồ sơ xét tuyển (Số báo danh,trường thi, khối thi, điểm M1, điểm M2, điểm M3, khu vực,đối tượng, kết quả)

Trang 24

Dựa vào chỉ tiêu và số lượng thí sinh nộp xin xét tuyểnnguyện vọng 2, trường xét tuyển và thông báo cho thí sinh.Thí sinh trúng tuyển nguyện vọng 1 và 2 nhập học theogiấy báo kết quả.

Từ kết quả nhập học của thí sinh đậu nguyện vọng 1 và

2, nhà trường có thể xét tuyển nguyện vọng 3 theo quy trìnhnhư xét nguyện vọng 2

Sau khi thí sinh nhập học, bộ phận tuyển sinh thống kêkết quả tuyển sinh và lập bảng báo cáo tuyển sinh gửi cho

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 25

B) Đặc tả bài toán

1) Đặc tả dữ liệu

• Khối: Tên, Môn thi, ngày thi

• Chỉ tiêu tuyển sinh: Trường, cấp đào tạo, số lượng

• Lịch tuyển sinh: Công việc, ngày bắt đầu, ngày kết thúc,cán bộ

• Thông báo tuyển sinh: Ngành, khối, cấp đào tạo, số lượng

• Phiếu đăng ký tuyển sinh: Số phiếu, trường thi, khối thi,ngành thi, họ, tên, ngày sinh, nơi sinh (Xã, huyện, tỉnh)dân tộc, đối tượng ưu tiên, hộ khẩu thường trú (Số nhà,đường phố/thôn, xã, huyện, tỉnh), Nơi học phổ thông trunghọc (Lớp, trường, tỉnh), khu vực ưu tiên, năm tốt nghiệp,nơi nộp hồ sơ đăng ký dự thi (ban tuyển sinh), nơi dự thi,

số chứng minh nhân dân, địa chỉ liên lạc khi cần (Tênngười nhận, Số nhà, đường/xóm thôn, xã, huyện, tỉnh)

• Số báo danh: Thí sinh, số báo danh

• Địa điểm thi: Tên, địa chỉ

Trang 26

• Phòng thi: Số phòng, khối thi, SL thí sinh, địa điểm thi

• Danh sách thí sinh phòng thi: Số báo danh, số phòng thi

• Danh sách vắng thi: Thí sinh, môn thi

• Bài thi: Số báo danh, môn thi, số phách

• Phiếu kết quả: Số phách, điểm thi

• Bảng tổng hợp điểm: Khối, đến điểm, tổng số

• Điểm sàn: Khối, cấp đào tạo, điểm

• Bảng thống kê điểm: Ngành, khối, đến điểm, tổng số

• Điểm chuẩn: Ngành, khối, cấp đào tạo, điểm chuẩn

• Đơn phúc khảo: Thí sinh, môn thi

• Kết quả phúc khảo: Số phách, điểm cũ, điểm phúc khảo

• Nguyện vọng 2-3: Nguyện vọng, ngành, số lượng, điểm

• Hồ sơ xét tuyển: Số báo danh, trường thi, khối thi, điểmM1, điểm M2, điểm M3, khu vực, đối tượng, kết quả

• Danh sách sinh viên: Số báo danh, ngành

• Báo cáo tuyển sinh: Ngành, khối, NV1, NV2, NV3

Trang 27

2) Đặc tả xử lý

1 Xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu tuyển sinh

2 Lập lịch tuyển sinh: Lịch tuyển sinh

3 Lập thông báo tuyển sinh: Thông báo tuyển sinh

4 Lập phiếu đăng ký tuyển sinh: Phiếu đăng ký tuyển sinh

5 Phân loại phiếu thi: Phiếu đăng ký TS đã phân loại

6 Đánh số báo danh: Số báo danh

7 Lập danh sách phòng thi: Phòng thi

8 Xếp thi sinh vào phòng thi: DS thi sinh phòng thi

9 Thi: Bài thi, Danh sách vắng thi

10 Đánh phách bài thi: Bài thi

11 Chấm thi: Phiếu kết quả

12 Xác nhận điểm thi: Phiếu kết quả

Trang 28

2) Đặc tả xử lý (tt)

13 Lập bảng điểm tổng hợp: Bảng điểm tổng hợp

14 Xây dựng điểm sàn: Điểm sàn

15 Thống kê điểm: Bảng thống kê điểm

16 Xây dựng điểm chuẩn: Điểm chuẩn

17 Làm đơn phúc khảo: Đơn phúc khảo

18 Lập danh sách bài thi phuc khảo: Kết quả phúc khảo

19 Chấm phúc khảo: Kết quả phúc khảo

20 Lập điểm chuẩn nguyện vọng 2, 3: Nguyện vọng 2-3

21 Nộp hồ sơ nguyện vọng 2-3: Hồ sơ xét tuyển

22 Xét tuyển nguyện vọng 2-3: Hồ sơ xét tuyển

23 Nhập học: Danh sách sinh viên

24 Lập bảng báo cáo tuyển sinh: Báo cáo tuyển sinh

Ngày đăng: 11/05/2021, 03:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm