- Gv ñoïc moät laàn ñoaïn thô vieát cuûa baøi Nhôù Vieät Baéc. - Gv môøi 1 HS ñoïc thuoäc loøng laïi hai khoå thô.. - Gv höôùng daãn Hs naém noäi dung vaø caùch trình baøy baøi thô[r]
Trang 1Tuần 14:
Tập đọc – Kể chuyện.
Người liên lạc nhỏ.
Ngày soạn :
Ngày dạy :
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật.
- Hiểu nội dung : Kim Đồng là một người liên lạc rất nhnah trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng
+ Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- Giáo dục Hs biết yêu quí, kính trọng những người dân tộc
B Kể Chuyện.
- Biết kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
* HS khá, giỏi kể lại được tồn bộ câu chuyện
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : Cửa Tùng.
- Gv gọi 2 em lên đọc bài Cửa Tùng.
+ Hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?
+ Sắc màu của nước biển Cửa Tùng có gì đẹp?
- Gv nhận xét bài kiểm tra của các em
3 Giới thiệu và nêu vấn đề :
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc mẫu bài văn
- Giọng đọc với giọng chậm rãi
+ Đoạn 1: đọc với giọng chậm rãi, nhấn giọng: hiền hậu,
nhanh nhẹn, lững thững…
+ Đoạn 2:giọng hồi hộp
+ Đoạn 3: giọng bọn lính hóng hách, giọng anh Kim Đồng
bình thản
+ Đoạn 4: giọng vui, phấn khởi, nhấn giọng: tráo trưng,
thong manh.
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
- Gv giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
- Gv yêu cầu Hs nói những điều các em biết về anh Kim
Đồng
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
Học sinh đọc thầm theo Gv
Hs lắng nghe
Hs xem tranh minh họa
Hs lắng nghe
Hs đứng lên nói tiểu sử anh Kim Đồng
Hs đọc từng câu
Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng
Trang 2-Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp.
-Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài
- Gv mời Hs giải thích từ mới: ông ké, Nùng, Tây đồn, thầy
mo, thong manh.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
+ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1 và đoạn 2
+ Một Hs đọc đoạn 3
+ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Anh Kim Đồng đựơc gia nhiệm vụ gì?
+ Vì sao cán bộ phải đóng vai ông già Nùng?
+ Cách di đường của hai Bác cháu như thế nào?
- Gv mời 1 Hs đọc thầm đoạn 2, 3, 4 Thảo luận câu hỏi:
+ Tìm những chi tiết nói lên sự dũng cảm nhanh trí của anh
Kim Đồng khi gặp địch?
- Gv chốt lại: Kim Đồng nhanh trí
Gặp địch không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt, bình tĩnh huýt
sáo, báo hiệu.
Địch hỏi, Kim Đồng trả lời rất nhanh trí: Đón thấy mo về
cúng cho mẹ ốm.
Trả lời xong, thản nhiên gọi ông ké đi tiếp: Già ơi ! ta đi
thôi!.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Gv đọc diễn cảm đoạn 3
- Gv cho 4 Hs thi đọc đoạn 4
- Gv yêu cầu 4 Hs tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn của bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Gv mời1 Hs nhìn tranh 1 kể lại đoạn 1
- Gv mời 1 Hs nhìn bức tranh 2 kể đoạn 2
- Gv mời 1 Hs nhìn bức tranh 3 kể đoạn 3
- Gv mời 1 Hs nhìn bức tranh 4 kể đoạn 4
- Gv cho 3 – 4 Hs thi kể trước lớp từng đoạn của câu
chuyện
- Gv nhận xét, tuyên dương những Hs kể hay
câu trong đoạn
Hs đọc từng đoạn trước lớp
4 Hs đọc 4 đoạn trong bài
Hs giải thích các từ khó trong bài
Hs đọc từng đoạn trong nhóm Cả lớp đọc đồng thanh
Một Hs đọc đoạn 3
Cả lớp đọc đồnh thanh đoạn 4
Hs đọc thầm đoạn 1
Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới.
Vì vùng này là vùng của người Nùng ở Đóng hư ậy để chê mắt địch.
Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi đi trước một quãng Ơng ké lững thững đi đằng sau
Hs đọc thầm đoạn 2ø, 3, 4
Hs thảo luận nhóm đôi.
Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩ của mình
Hs nhận xét
4 hs thi đọc diễn cảm đoạn 4 Bốn Hs thi đọc 4 đoạn của bài
Hs nhận xét
Hs kể đoạn 1
Hs kể đoạn 2
Hs kể đoạn 3
Hs kể đoạn 4
Ba Hs thi kể chuyện trước lớp từng đoạn của câu chuyện
Hs nhận xét
Trang 35 Tổng kết – dặn dò.
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc
- Nhận xét bài học
Tập viết
Bài : Ơn chữ hoa K – Yết Kiêu.
Ngày soạn :
Ngày dạy :
I/ Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa K (1 dịng), Kh, Y (1 dịng) ; viết đúng tên riêng Yết Kiêu (1 dịng) và câu ứng dụng : Khi đĩi chung một lịng (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ.
- Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở
II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa K
Các chữ Yết Kiêu và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ :
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà
- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nê vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động :
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ K hoa.
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo chữ K
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng con.
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài:
Y, K
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng
chữ
- Gv yêu cầu Hs viết chữ “Y, K” vào bảng con.
Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:
Yết Kiêu .
- Gv giới thiệu: Yết Kiêu là một tướng tài của Trần Hưng
Đạo Ông có tài bơi lặn như rái cá dưới nước nên đã đục
thủng được nhiều chiếc thuyền chiến của giặc Ông có
nhiều chiến công trong thời nhà Trần
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
Hs quan sát
Hs nêu
Hs tìm
Hs quan sát, lắng nghe
Hs viết các chữ vào bảng con
Hs đọc: tên riêng Yết Kêu
Một Hs nhắc lại
Hs viết trên bảng con
Hs đọc câu ứng dụng:
Trang 4-Gv mời Hs đọc câu ứng dụng.
Khi đó cùng chung một dạ.
Khi rét chung một lòng.
- Gv giải thích câu tục ngữ: Khuyên con người phải đoàn
kết, giúp đỡ nhau trong gian khổ, khó khăn Càng khó
khăn, thiếu thốn thì càng phải đoàn kết, đùm bọc nhau
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết.
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ K: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ Kh, Y: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ Yết Kiêu : 2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu tục ngữ 2 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách
giữa các chữ
* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu câu là
K Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.
- Gv công bố nhóm thắng cuộc
5 Tổng kết – dặn dò
- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà
- Chuẩn bị bài: Ôn chữ hoa L.
- Nhận xét tiết học
Hs viết trên bảng con các chữ: Khi.
Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở
Hs viết vào vở
Đại diện 2 dãy lên tham gia
Hs nhận xét
Chính tả
Nghe – viết : Người liên lạc nhỏ.
Ngày soạn :
Ngày dạy :
I/ Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi.
- Làm đúng BT điền tiếng cĩ vần ay / ây (BT2).
- Làm đúng BT (3) a / b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn
- Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT2 ; Bảng lớp viết BT3
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : Vàm Cỏ Đông.
- GV mời 2 Hs lên bảng viết các từ: huýt sao, hít thở, suýt ngã, nghỉ ngơi, vẻ mặt.
Trang 5- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động :
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Trong đoạn vừa học những tên riêng nào viết hoa?
+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân vật? Lời đó đựơc
viết thế nào?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết sai: lững
thững, mỉm cười, , nhanh nhẹn.
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- GV cho các tổ thi làm bài , phải đúng và nhanh
- Gv mời đại diện từng tổ lên đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại:
Cây sậy, chày giã gạo, dạy học, ngủ dậy, số bảy, dòn
bảy.
+ Bài tập 3:
- Yêu mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm việc cá nhân
- Gv dán 4 băng giấy lên bảng Mời mỗi nhóm 5 Hs thi tiếp
sức
- Gv nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc
- Gv chốt lại lời giải đúng
Câu a) Trưa nay – nằm – nấu cơm – nát – mọi lần.
Câu b) tìm nước – dìm chết - Chim Gáy – thoát hiểm.
5 Tổng kết – dặn dò
- Về xem và tập viết lại từ khó
Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
Tên người: Đức Thanh, Kim Đồng, tên dân tộc: Nùng ; tên huyện: Hà Quảng
Câu: Nào, Bác cháu ta lên đường ! Là lời của ông ké được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng.
Hs viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữ lỗi
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài Các nhóm thi đua điền các vần
ay / ây.
Đại diện từng tổ trình bày bài làm của mình
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm việc cá nhân
Hs thi tiếp sức
Hs cả lớp nhận xét
Hs nhìn bảng đọc lời giải đúng Cả lớp sửa bài vào VBT
Trang 6- Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc.
- Nhận xét tiết học
Tập đọc.
Nhớ Việt Bắc.
Ngày soạn :
Ngày dạy :
I/ Mục tiêu:
- Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc thơ lục bát.
- Hiểu nội dụng : Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi
+ HS trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc 10 dịng thơ đầu
- Giáo dục Hs biết cảm nhận được tình cảm gắn bó giữa người miền xuôi và người miền núi
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : Người con của Tây Nguyên.
- GV gọi 4 học sinh kể 4 đoạn của câu chuyện “ Người liên lạc nhỏ ” và trả lời
các câu hỏi:
+ Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm như thế nào?
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Giọng đọc hồi tưởng, thiết tha tình cảm Nhấn mạnh ở
những từ ngữ gợi tả: đỏ tươi, giăng, lũy sắt, che, vây.
- Gv nói về Việt bắc và hoàn cảnh sát tác bài thơ
- Gv cho hs xem tranh
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa
từ
- Gv mời đọc từng câu thơ
- Gv mời Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
- Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau đọc 2 khổ thơ trong bài.
- Gv hướng dẫn các em đọc đúng:
Ta về / mình có nhớ ta /
Ta về / ta nhớ / những hoa cùng người.//
Rừng xanh / hoa chuối đỏ tươi /
Đèo cao nắng ánh / dao gài thắt lưng //
Ngày xuân / mơ nở trắng rừng /
Nhớ người dan nón / chuốt từng sợi dang.//
Nhớ khi giặc đến / lạnh lùng /
Học sinh lắng nghe
Hs xem tranh
Hs đọc từng câu
Hs đọc từng khổ thơ trước lớp Mỗi Hs đọc tiếp nối 2 khổ thơ
Hs đọc lại các câu thơ trên
Trang 7Rừng cây / núi đá / ta cùng đánh Tây //
- Gv cho Hs giải thích từ : Việt bắc, đèo, dang, phách, ân
tình, thủy chung.
- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm 2 câu thơ đầu Và hỏi:
+ Người cán bộ về miền xuôi nhớ những gì ở người Việt
Bắc?
- Gv nói thêm: ta chỉ người về xuôi, mình chỉ người Việt
bắc, thể hiện tình cảm thân thiết
- Gv yêu cầu Hs tiếp từ 2 câu đến hết bài thơ
- Cả lớp trao đổi nhóm
+ Tìm những câu thơ cho thấy:
a) Việt Bắc rất đẹp.
b) Việt Bắc đánh giặc giỏi.
- Gv chốt lại:
+ Núi rừng Việt Bắc đẹp: Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi;
Ngày xuân hoa nở trắng rừng ; Ve kêu rừng phách đổ
vàng ; Rừng thu trăng rọi hoà bình
+ Việt Bắc đánh giặc giỏi: Rừng cây núi đá ta cùng đánh
Tây ; Núi giăng thành lũy sắt dày ; Rừng che bộ đội,
rừng vây quân thù
- Hs đọc thầm lại bài thơ Và trả lời câu hỏi: Vẻ đẹp của
người Việt Bắc được thể hiện qua câu thơ nào?
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
- Gv mời 1 Hs đọc lại toàn bài thơ bài thơ
- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu
- Hs thi đua học thuộc lòng bài thơ
- Gv mời 3 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
5 Tổng kết – dặn dò
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài: Một trường tiểu học vùng cao.
- Nhận xét bài cũ
Hs giải thích từ
Hs đọc từng câu thơ trong nhóm
Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
Hs đọc thầm 2 câu thơ đầu:
Nhớ hoa, nhớ người
Hs đọc phần còn lại
Hs thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm lên trình bày
Hs nhận xét
Hs đọc thầm bài thơ
Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng ; Nhớ người đan nón chuốt từng sợi dang ; Nhớ cô
em gái hái măng một mình ; Tiếng hát ân tình thủy chung.
Hs đọc lại toàn bài thơ
Hs thi đua đọc thuộc lòng bài thơ
3 Hs đọc thuộc lòng bài thơ
Luyện từ và câu
Ôn về từ chỉ đặt điểm Ôn tập câu Ai thế nào?
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Trang 8I/ Mục tiêu:
- Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ (BT1).
- Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào (BT2)
- Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai (con gì, cái gì ? Thế nào ? (BT3).
- Giáo dục Hs rèn chữ, giữ vở
II/ Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ viết BT1 ; Bảng lớp viết BT2
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : Từ địa phương Dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
- Gv 1 Hs làm bài tập 2 Và 1 Hs làm bài 3
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập.
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv gọi một Hs đọc lại vài thơ “ Vẽ quê hương”
- Gv hỏi:
+ Tre và lúa ở dòng thơ 2 có đặc điểm gì?
- Gv gạch dưới các từ xanh.
- Gv hỏi: Sóng máng ở dòng thơ 3 và 4 có đặc điểm gì?
- GV gạch dưới từ: xanh mát.
- Cả lớp làm vào VBT
- Gv mời 2 Hs lên bảng thi làm bài nhanh
- Gv mời 1 Hs đúng lên nhắc lại từ chi đặc điểm từng sự
vật
- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng
Các từ : xanh, xanh mát, bát ngát, xanh ngắt là từ chỉ
đặc điểm của tre, lúa, sông máng, trời mây, mùa thu
Bài tập 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv hướng dẫn Hs cách làm bài: Phải đọc lần lượt từng
dòng, từng câu thơ, tìm xem trong mỗi dòng, mẫi câu
thơ, tác giả muốn so sánh các sự vật với nhau về những
đặc điểm gì?
- Gv mời 1 Hs đọc câu a:
- Gv hỏi: Tác giả so sánh những sự vật nào với nhau?
+ Tiếng suối và tiếng hát được so sánh với nhau về đặc
điểm gì?
- Tương tự Gv yêu cầu HS làm bài vào VBT
- GV mời 2 Hs lên bảng làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
Sự vật A SS về đặc điểm gì? Sự vật B.
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs đọc bài thơ Vẽ quê hương
Hs lắng nghe
Có đặc điểm chung là: xanh.
Xanh mát.
Cả lớp làm vào VBT
2 Hs lên bảng thi làm bài
Hs nhận xét
Hs đứng lên phát biểu
Hs chữa bài đúng vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs lắng nghe
Hs đọc câu a)
So sánh tiếng suối với tiếng hát.
Đặc điểm trong : Tiếng suối
trong như tiếng hát xa.
Hs làm bài vào VBT
Hai Hs lên bảng làm bài
Hs chữa bài vào VBT
Trang 9a) Tiếng suối trong tiếng hát.
b) Ông hiền hạt gạo.
Bàø hiền suối trong.
c) Giọt nước vàng mật ong.
* Hoạt động 2: Thảo luận.
Bài tập 3:
- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv chia lớp thành 4 nhóm
- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm
- Gv yêu cầu các nhóm dán kết quả lên bảng
- Gv nhận xét chốt lới giải đúng
Ai (cái gì, con gì) thế nào?
Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm.
Những hạt sương sớm long lanh như những bóng đèn
pha lê.
Chợ hoa đông mịt người.
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về tập làm lại bài:
- Chuẩn bị : Ôn từ về các dân tộc Luyện tập về so sánh
- Nhận xét tiết học
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận theo nhóm Đại diện các nhóm lên bảng dán kết quả của nhóm mình
Hs nhận xét
Hs sửa bài vào VBT
Chính tả
Nghe – viết : Nhớ Việt Bắc.
Ngày soạn :
Ngày dạy :
I/ Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức thơ lục bát
- Làm đúng BT điền tiếng cĩ vần au / âu (BT2).
- Làm đúng BT (3) a/ b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn
- Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng lớpï viết BT2
Bảng phụ viết BT3
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1) Khởi động: Hát.
2) Bài cũ: “ Người liên lạc nhỏ”.
- Gv mời 3 Hs lên bảng viết các từ : thứ bảy, giày dép, dạy học, kiếm tìm, niên
học.
- Gv và cả lớp nhận xét
3) Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4) Phát triển các hoạt động :
Trang 10* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs chuẩn bị.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc một lần đoạn thơ viết của bài Nhớ Việt Bắc.
- Gv mời 1 HS đọc thuộc lòng lại hai khổ thơ
- Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung và cách trình bày bài
thơ
+ Bài chính tả có mấy câu thơ?
+ Đây là thơ gì?
+ Cách trình bày các câu thơ?
+ Những chữ nào trong bài chính tả viết hoa?
Gv hướng dẫn các em viết ra nháp những từ dễ viết sai:
Gv đọc cho viết bài vào vở
- Gv cho Hs ghi đầu bài, nhắc nhở cách trình bày
- Gv yêu cầu Hs gấp SGK và viết bài
- Gv đọc từng câu , cụm từ, từ
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
+ Bài tập 2:
- Gv cho 1 Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT
- Gv mời 2 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng:
Hoa mẫu đơn – mưa mau hạt.
Lá trầu – đàn trâu.
Sáu điểm – quả sấu
+ Bài tập 3:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ tự làm vào vở
- GV chia bảng lớp làm 3 phần, cho 3 nhóm chơi trò tiếp
sức
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.
Nhai kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa.
b) Chim có tổ, người có tông.
Tiên học lễ, hậu học văn.
Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Những Hs viết chưa đạt về nhà viết lại
- Nhận xét tiết học
Hs lắng nghe
Một Hs đọc lại
Có 5 câu – 10 dòng thơ
Thơ 6 – 8 còn gọi là thơ lục bát Câu 6 viết cách lề vở 2 ô, câu 8 viết cách lề vở 1 ô.
Các chữ đầu dòng, danh từ riêng Việt Bắc.
Hs viết ra nháp.
Học sinh nêu tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở
Học sinh viết bài vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữa bài
1 Hs đọc Cả lớp đọc thầm theo Cả lớp làm vào VBT
Hai Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs đọc lại kết quả theo lời giải đúng
Cả lớp chữa bài vào VBT
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs suy nghĩ làm bài vào vở
Ba nhóm Hs chơi trò chơi
Hs nhận xét
5 Hs đọc lại các câu hoàn chỉnh
Hs sửa bài vào VBT