1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

semina qua trinh san xuat va phan phoi gia tri thang du

4 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 47,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai lµ, trong thùc tÕ nÒn kinh tÕ thÞ trêng ®Þnh híng x· héi chñ nghÜa ë níc ta hiÖn nay, mäi ph¬ng ¸n t×m c¸ch ®Þnh lîng rµnh m¹ch, m¸y mãc vµ x¬ cøng vÒ møc ®é bãc lét trong viÖc ho¹ch[r]

Trang 1

Họ và tên: Nguyễn Văn Nh

Tổ 3 – Lớp A57 – K14

Đơn vị: Trờng Tiểu học Hiệp Hoà

Bài thảo luận

Câu hỏi:

Qua việc phân tích quá trình sản xuất và phân phối giá trị thặng d trong chủ nghĩa T Bản.

Đ/c hãy rút ra ý nghĩa của việc nghiên cứu đối với điều kiện Việt Nam phát triển nền kinh tế thị tr -ờng định hớng xã hội chủ nghĩa.

Câu trả lời:

1 Phân tích quá trình sản xuất và phân phối giá trị thặng d trong chủ nghĩa T Bản:

Để thấy rõ quá trình sản xuất và phân phối giá trị thặng d trong chủ nghĩa T Bản, trớc hết ta hiểu:

a, Mục đích của sản xuất t bản chủ nghĩa: không phải là giá trị sử dụng, mà là giá trị Hơn

nữa, cũng không phải là giá trị đơn thuần mà là giá trị thặng d Nhng để sản xuất giá trị thặng d, trớc hết, nhà t bản phải sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó, vì giá trị sử dụng là vật mang giá trị và giá trị thặng d Vậy, quá trình sản xuất t bản chủ nghĩa là sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị

sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng d

b, Qúa trình sản xuất giá trị thặng d:

Qúa trình nhà t bản tiêu dùng hàng hoá sức lao động và t liệu sản xuất để sản xuất giá trị

thặng d có hai đặc điểm: một là, công nhân làm việc dới sự kiểm soát của nhà t bản; hai là, sản

phẩm làm ra thuộc sở hữu của nhà t bản

Gỉa sử, để chế tạo ra 1kg sợi, nhà t bản phải ứng ra số tiền 20 ngàn đơn vị tiền tệ mua 1kg bông, 3 ngàn đơn vị cho hao phí máy móc và 5 ngàn đơn vị mua sức lao động của công nhân điều khiển máy móc trong 1 ngày ( 10 giờ ) Gỉa định việc mua này đúng giá trị Mỗi giờ lao động sống của công nhân tạo ra giá trị mới kết tinh vào sản phẩm là 1000 đơn vị

Trong quá trình sản xuất, bằng lao động cụ thể , công nhân sử dụng máy móc để chuyển 1kg bông thành 1kg sợi, theo đó giá trị của bông và hao mòn máy móc cũng đợc chuyển vào sợi; bằng lao động trừu tợng, mỗi giờ công nhân tạo thêm một lợng giá trị mới 1000 đơn vị Gỉa định chỉ trong

5 giờ công nhân đã kéo xong 1kg thành 1kg sợi, thì giá trị 1kg sợi đợc tính theo các khoản nh sau:

* Gía trị 1kg bông chuyển vào = 20000 đơn vị

* Hao mòn máy móc = 3000 đơn vị

* Gía trị mới tạo ra ( trong 5 giờ lao động, phần này vừa đủ bù đắp giá trị sức lao

động ) = 5000 đơn vị

* Tổng cộng = 28000 đơn vị

Nếu quá trình lao động ngừng ở đây thì nhà t bản cha có đợc giá trị thặng d Nhng nhà t bản

đã mua sức lao động trong một ngày với 10 giờ, chứ không phải 5 giờ Trong 5 giờ lao động tiếp, nhà t bản chi thêm 20000 đơn vị để mua 1kg bông và 3000 đơn vị hao mòn máy móc và với 5 giờ lao động sau, ngời công nhân vẫn tạo ra 5000 đơn vị giá trị mới và có thêm 1kg sợi với giá trị 28000

đơn vị Tổng số tiền nhà t bản chi ra để có đợc 2kg sợi sẽ là:

* Tiền mua bông : 20000 x 2 = 40000 đơn vị

* Hao mòn máy móc ( máy chạy 10 tiếng ): 3000 x 2 = 6000 đơn vị

* Tiền lơng công nhân sản xuất cả ngày ( trong 10 giờ, tính theo đúng giá trị sức lao động ): 5000

đơn vị

*Tổng cộng = 51000 đơn vị

Tổng giá trị của 2kg sợi là: 2kg x 28000 = 56000 đơn vị và nh vậy, lợng giá trị thặng d thu đợc là:

56000 - 51000 = 5000 đơn vị

Từ thí dụ trên đây ta kết luận: giá trị thặng d là giá trị mới do lao động của ngời công nhân tạo ra ngoài giá trị sức lao động, là kết quả lao động không công của công nhân cho nhà t bản Cho

Trang 2

nên, C Mác viết : “ Bí quyết của sự tăng thêm giá trị của t bản quy lại là ở chỗ t bản chi phối đợc một số lợng lao động không công nhất định của ngời khác” Sở dĩ nhà t bản chi phối đợc số lao

động không công ấy vì nhà t bản là ngời sở hữu t liệu sản xuất

c, T bản bất biến và t bản khả biến:

Để sản xuất giá trị thặng d, nhà t bản phải ứng trớc t bản ra để mua t liệu sản xuất và sức lao

động Trong quá trình sản xuất, giá trị của t liệu sản xuất đợc lao động cụ thể của ngời công nhân chuyển vào sản phẩm mới, lợng giá trị của chúng không đổi Bộ phận t bản ấy đợc gọi là t bản bất biến, kí hiệu bằng c

Đối với bộ phận t bản dùng để mua sức lao động thì tình hình lại khác Trong quá trình sản xuất, bằng lao động trừu tợng của mình, ngời công nhân tạo ra một giá trị mới không những bù đắp lại giá trị sức lao động của công nhân, mà còn có giá trị thặng d cho nhà t bản Do vậy, bộ phận t bản dùng để mua sức lao động đã có sự biến đổi về lợng trong quá trình sản xuất Bộ phận t bản này

đợc gọi là t bản khả biến và kí hiệu bằng v

Máy móc dù có hiện đại nh thế nào cũng chỉ là lao động chết Nó phải đợc lao động sống “ cải tử hoàn sinh” để biến thành nhân tố của quá trình lao động Nó chỉ là phơng tiện nhờ đó sức sản xuất của lao động tăng lên Nh vậy, t bản bất biến ( c ) chỉ là điều kiện, còn t bản khả biến ( v ) mới

là nguồn gốc tạo ra giá trị thặng d

Gía trị hàng hoá = c + v + m

d, Tỉ suất và khối lợng giá trị thặng d:

Tỉ suất giá trị thặng d ( m’ ) là tỉ lệ phần trăm giữa số lợng gía trị thặng d ( m ) với t bản khả biến ( v ) và đợc tính bằng công thức: M’ = m/v x 100 ( % )

Công thức tính tỉ suất giá trị thặng d còn có dạng: M’ = t’/t x 100 ( % )

Trong đó: - t thời gian lao động tất yếu

- t’ thời gian lao động thặng d

Tỉ suất giá trị thặng d phản ánh mức độ bóc lột của nhà t bản đối với công nhân Nó chỉ rõ, trong tổng số giá trị mới do sức lao động tạo ra thì công nhân đợc hởng bao nhiêu, nhà t bản chiếm

đoạt bao nhiêu

Khối lợng giá trị thặng d ( M ) là số lợng giá trị thặng d mà nhà t bản thu đợc trong một thời gian sản xuất nhất định và đợc tình bằng công thức:

M = m’ V hoặc M = m/v x V

( Công thức này chỉ đúng khi v trong m/v là một lợng xác định, nghĩa là tiền công không đổi, do đó

V đại biểu cho số lợng công nhân nhất định đợc sử dụng)

Trong đó : V là tổng t bản khả biến đợc sử dụng trong thời gian trên

Khối lợng giá trị thặng d tuỳ thuộc và tỉ lệ thuận vào cả hai nhân tố m’ và V

e, Gía trị thặng d tuyệt đối, tơng đối và siêu ngạch:

Gía trị thặng d tuyệt đối là giá trị thặng d thu đợc do kéo dài thời gian lao động vợt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động, giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi

Thí dụ, ngày lao động là 8 giờ, thời gian lao động tất yếu là 4 giờ, thời gian lao động thặng d

là 4 giờ, mỗi giờ công nhân tạo ra một giá trị mới là 10 đơn vị, thì giá trị thặng d tuyệt đối là 40 và tỉ suất giá trị thặng d là: m’ = 40/40 = 100 ( % )

Nếu kéo dài ngày lao động thêm 2 giờ nữa, mọi điều khác vẫn nh cũ, thì giá trị thặng d tuyệt

đối tăng lên 60 và m’ cũng tăng lên thành: m’ = 60/40 x 100 = 150 ( % )

Việc kéo dài ngày lao động không thể vợt quá giới hạn sinh lí của công nhân ( vì họ còn phải

có thời gian ăn, ngủ, nghỉ ngơi, giải trí để phục hồi sức khoẻ ) nên gặp phải sự phản kháng gay gắt của giai cấp công nhân đòi giảm giờ làm Vì lợi nhuận bản thân, khi độ dài ngày lao động không thể kéo dài thêm, nhà t bản tìm cách tăng cờng độ lao động của công nhân Tăng cờng độ lao động về thực chất cũng tơng tự nh kéo dài ngày lao động Vì vậy, kéo dài thời gian lao động và tăng cờng độ lao động là để sản xuất giá trị thặng d tuyệt đối

Trang 3

Gía trị thặng d tơng đối là giá trị thặng d thu đợc do rút ngắn thời gian lao động tất yếu bằng cách nâng cao năng suất lao động trong ngành sản xuất ra t liệu sinh hoạt để hạ thấp giá trị sức lao

động, nhờ đó tăng thời gian lao động thặng d lên ngay trong điều kiện độ dài ngày lao động, cờng

độ lao động vẫn nh cũ

Gỉa dụ, ngày lao động là 10 giờ, trong đó 5 giờ là lao động tất yếu, 5 giờ là lao động thặng d Nếu giá trị sức lao động giảm đi 1 giờ thì thời gian lao động tất yếu xuống còn 4 giờ Do đó, thời gian lao động thặng d tăng từ 5 giờ lên 6 giờ và m’ tăng từ 100% lên 150%

Để hạ thấp giá trị sức lao động thì phải giảm giá trị các t liệu sinh hoạt và dịch vụ cần thiết cho ngời công nhân Muốn vậy, phải tăng năng suất lao động xã hội trong các ngành sản xuất t liệu sản xuất để trang bị cho ngành sản xuất ra các t liệu tiêu dùng

Gía trị thặng d siêu ngạch là phần giá trị thặng d thu đợc do áp dụng công nghệ mới sớm hơn các xí nghiệp khác làm chogiá trị cá biệt của hàng hoá thấp hơn giá trị thị trờng của nó Khi số đông các xí nghiệp đều đổi mới kĩ thuật và công nghệ một cách phổ biến thì giá trị thặng d siêu ngạch của doanh nghiệp đó sẽ không còn nữa

Trong từng xí nghiệp, giá trị thặng d siêu ngạch là một hiện tợng tạm thời, nhng trong phạm

vi xã hội thì nó lại thờng xuyên tồn tại Gía trị thặng d siêu ngạch là động lực mạnh nhất để thúc đẩy các nhà t bản đổi mới công nghệ để tăng năng suất lao động cá biệt, đánh bại đối thủ của mình trong cạnh tranh C Mác gọi giá trị thặng d siêu ngạch là hình thức biến tớng của giá trị thặng d tơng đối

g, Sản xuất giá trị thặng d - quy luật kinh tế tuyệt đối ( hay cơ bản ) của chủ nghĩa t bản:

Thoạt nhìn, t bản là tiền có bản năng tự tăng lên Qua phân tích cho thấy, t bản là giá trị mang lại giá trị thặng d bằng cách bóc lột lao động không công của công nhân làm thuê

T bản là một quan hệ xã hội là quan hệ sản xuất, thể hiện mối quan hệ cơ bản giữa giai cấp t sản và giai cấp công nhân làm thuê

Ta biết, quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hoá là quy luật giá trị Sau khi phân tích quá trình sản xuất giátrị thặng d cho thấy, quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa t bản là quy luật giá trị thặng d Sản xuất nhiều giá trị thặng d là mục đích, là động lực thờng xuyên, thúc đẩy nền sản xuất t bản chủ nghĩa vận động, phát triển và bị thay thế bởi chế độ mới cao hơn

2 ý nghĩa của việc nghiên cứu đối với điều kiện Việt Nam phát triển nền kinh tế thị trờng

định hớng xã hội chủ nghĩa.

Khái niệm: Kinh tế thị trờng là một kiểu tổ chức kinh tế – xã hội, trong đó quá trình sản

xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng đều đợc thực hiện thông qua thị trờng

Từ việc nghiên cứu Học thuyết giá trị thặng d của C Mác, chúng ta thấy rõ ít nhất ba vấn đề lớn trong giai đoạn phát triển hiện nay của đất nớc

Một là, trong thời kỳ quá độ nền kinh tế ở nớc ta, trong một chừng mực nào đó, quan hệ bóc

lột cha thể bị xóa bỏ ngay, sạch trơn theo cách tiếp cận giáo điều và xơ cứng cũ Càng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần chúng ta càng thấy rõ, chừng nào quan hệ bóc lột còn có tác dụng giải phóng sức sản xuất và thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển, thì chừng đó chúng ta còn phải chấp nhận sự hiện diện của nó

Hai là, trong thực tế nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta hiện nay, mọi

phơng án tìm cách định lợng rành mạch, máy móc và xơ cứng về mức độ bóc lột trong việc hoạch

định các chủ trơng chính sách, cũng nh có thái độ phân biệt đối xử với tầng lớp doanh nhân mới đều

xa rời thực tế và không thể thực hiện đợc Điều có sức thuyết phục hơn cả hiện nay là quan hệ phân phối phải đợc thể chế hóa bằng luật Đờng lối chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc mỗi khi

đ-ợc thể chế hóa thành luật và các bộ luật thì chẳng những góp phần xây dựng Nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa, lấy luật làm công cụ và cơ sở để điều chỉnh các hành vi xã hội nói chung, mà còn cả hành vi bóc lột nói riêng Ai chấp hành đúng pháp luật thì đợc xã hội thừa nhận và tôn vinh theo

ph-ơng châm: dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Trong nhận thức, quan điểm chung nên coi đó cũng chính là mức độ bóc lột đợc xã hội chấp nhận, tức là làm giàu hợp pháp Trong quản lý xã hội thì phải kiểm soát chặt chẽ thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp để, một mặt, chống thất thu thuế, mặt khác, bảo đảm sự công bằng trong phân phối thông qua Nhà nớc và

Trang 4

bằng các "kênh" phân phối lại và điều tiết thu nhập xã hội Thiết nghĩ, đây là một hớng tiếp cận vấn

đề bóc lột giúp chúng ta tránh đợc những nhận thức giáo điều, phi biện chứng về quan hệ bóc lột, cũng nh việc vận dụng nó trong một giai đoạn lịch sử cụ thể của việc giải phóng sức sản xuất, tạo

động lực phát triển kinh tế và chủ động hội nhập thành công với nền kinh tế quốc tế

Ba là, mặt khác, cũng phải bảo vệ những quyền chính đáng của cả ngời lao động lẫn giới chủ

sử dụng lao động bằng luật và bằng các chế tài thật cụ thể mới bảo đảm công khai, minh bạch và bền vững Những mâu thuẫn về lợi ích trong quá trình sử dụng lao động là một thực tế, việc phân xử các mâu thuẫn ấy nh thế nào để tránh những xung đột không cần thiết cũng lại là một yêu cầu cấp thiết hiện nay, thể hiện trong bản chất của chế độ mới Bảo vệ đợc những quyền lợi chính đáng, những quyền lợi đợc luật pháp bảo vệ, của tất cả các bên trong quan hệ lao động là một bảo đảm cho việc vận dụng một cách hợp lý quan hệ bóc lột trong điều kiện hiện nay, đồng thời cũng là những đóng góp cơ bản nhất cho cả quá trình hoàn thiện và xây dựng mô hình kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

Kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa thực chất là kiểu tổ chức nền kinh tế – xã hội vừa dựa trên những nguyên tắc và quy luật của kinh tế thị trờng, vừa dựa trên những nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội Bởi vậy, kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa có hai nhóm nhân tố cơ bản tồn tại trong nhau, kết hợp với nhau và bổ sung cho nhau Đó là, nhóm nhân tố của kinh tế thị trờng và nhóm nhân tố của xu hớng mới đang vận động, đang phát triển theo định hớng xã hội chủ nghĩa Trong đó, nhóm thứ nhất đóng vai trò "động lực" thúc đẩy sản xuất xã hội phát triển nhanh, hiệu quả; nhóm thứ hai đóng vai trò "hớng dẫn", "chế định" sự vận động của nền kinh

tế theo những mục tiêu đã xác định, bổ sung những mặt tích cực, hạn chế những mặt tiêu cực của thị trờng, hoàn thiện mô hình chủ nghĩa xã hội

Có thể nói rằng: kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta vừa mang những đặc

tr-ng chutr-ng của kinh tế thị trờtr-ng, vừa matr-ng tính đặc thù, đó là định hớtr-ng xã hội chủ tr-nghĩa Tính định hớng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trờng không phủ nhận các quy luật kinh tế thị trờng, mà là cơ sở để xác định sự khác nhau giữa kinh tế thị trờng ở nớc ta với các nớc khác

Ngày đăng: 11/05/2021, 02:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w