Bài 1 giới thiệu về hệ thống thông tin. Sau khi học xong bài này người học có thể hiểu được: Các khái niệm về thông tin, khái niệm về mô hình và hệ thống, hệ thống thông tin là gì? hệ thống thông tin trong kinh doanh, phát triển hệ thống, tại sao phải học hệ thống thông tin.
Trang 1Bài 1 : Giới thiệu hệ thống thông tin
Các khái niệm về thông tin
Khái niệm về mô hình và hệ thống
Trang 21- Hệ thống thông tin (Information System)
Hệ thống thông tin là tập hợp các phần tử dùng thu nhận, quản lý, phổ biến thông tin và cung cấp cơ chế phản
hồi nhằm đáp ứng một mục tiêu nào đó
Hằng ngày chúng ta tiếp xúc và làm việc với các hệ thống
thông tin cá nhân hoặc chuyên nghiệp Chúng ta sử dụng
hệ thống chi đổi tiền tự động ATM ở các ngân hàng, quầy tính tiền ở siêu thị sử dụng hệ thống mã vạch và máy quét, chúng ta truy cập thông tin trên Internet hay nhận thông tin từ các trạm thông qua các màn hình cảm ứng (touch
screen) Trên 500 công ty công nghệ thông tin vượt qua
mức 1 tỉ USD/ năm
Trang 31- Hệ thống thông tin (Information System)
Trong tương lai, chúng ta còn lệ thuộc vào hệ thống thông tin nhiều hơn nửa Một ví dụ là hãng General
Motors đã hợp sức với hãng Fidelity Investments để tạo ra hệ thống cho phép người dùng nhận được thông tin về đầu tư và mua bán chứng khoán ngay trên xe hơi bằng cách dùng giọng nói
Biết được vị thế của hệ thống thông tin và vận dụng được kiến thức nầy vào công việc làm sẽ tạo cho người dùng cơ hội thành công trong nghề nghiệp Cơ quan, tổ chức đạt được mục tiêu, và xã hội có chất lượng cuộc sống cao
hơn
Trang 41- Hệ thống thông tin - Vai trò của máy tính
Máy tính và hệ thống thông tin liên tục thay đổi
cách thức tổ chức điều khiển kinh doanh.
Máy tính giúp rút ngắn thời gian xử lý, đạt được kết quả cao, lợi nhuận cao.
Ngày nay, chúng ta đang sống trong nền kinh tế
thông tin Thông tin tự bản thân nó cũng có giá trị,
và các thương vụ thường trao đổi thông tin nhiều
hơn là trao đổi hàng hoá cụ thể
Trang 51- Hệ thống thông tin - Vai trò của máy tính
Hệ thống đặt nền tảng trên máy tính, càng ngày máy tính
càng được dùng nhiều hơn để tạo ra, lưu trữ, và truyền
thông tin để đặt nguyên liệu và phân phối hàng hoá mà
trước đây chưa bao giờ nhanh đến như vậy Máy tính và hệ thống thông tin sẽ còn tiếp tục thay đổi xã hội , công cuộc kinh doanh, và cuộc sống của chúng ta
Trang 61- Hệ thống thông tin - Vai trò của máy tính
Chương nầy phác hoạ các nét để hiểu được máy tính, hệ thống thông tin, cũng như mức độ quan trọng của việc học
hệ thống thông tin Các hiểu biết nầy giúp ta áp dụng đúng các khái niệm về hệ thống thông tin
Thông tin là khái niệm trung tâm của giáo trình nầy Để là nhà quản lý hiệu quả trong mọi lĩnh vực kinh doanh , bạn cần biết rằng thông tin là một trong những nguồn có giá trị
và quan trọng của tổ chức
Nhưng coi chừng, thông tin thường hay bị nhầm với dữ
liệu
Trang 7Bảng liệt kê một số kiểu dữ liệu thường được dùng
Dữ liệu Thể hiện dưới hình thức
Trang 82 Dữ liệu và thông tin
Thông tin
• Khi các sự việc được tổ chức, sắp xếp lại theo một cách đặc biệt
nào đó để có nghĩa, các sự việc nầy trở thành thông tin.
• Thông tin là tập hợp các sự việc được tổ chức theo cách sao cho
có giá trị tăng thêm ngoài giá trị bản thân của sự việc.
• Ví dụ như một nhà quản lý có thể có thông tin về số lượng hàng bán ra theo một cách sắp xếp riêng để phục vụ cho việc quản lý của mình, khác với thông tin bán hàng từ bộ phận kinh doanh
• Cung cấp thông tin cho khách hàng cũng giúp cho công ty tăng tổng thu nhập và lợi nhuận
Trang 92 Dữ liệu và thông tin
Kiểu của thông tin được tạo ra tuỳ thuộc vào mối quan hệ giữa các dữ liệu sẵn có Thêm dữ liệu mới vào, hoặc thay đổi dữ liệu khác có nghĩa là phải xác định lại các mối quan
hệ và tạo ra thông tin mới
Biến đổi dữ liệu thành ra thông tin là một tiến trình, hoặc là một tập hợp các công tác luận lý có liên quan nhau để đạt được kết quả nào đó
Trang 102 Dữ liệu và thông tin
• Trong một số trường hợp, dữ liệu được tổ chức, xử lý bằng thủ công hoặc tính nhẫm Trong một số trường hợp khác cần sử dụng máy tính Điều quan trọng không nằm ở xuất xứ của dữ liệu, hay dữ liệu được xử lý theo cách nào,
mà nằm ở chỗ kết quả có giá trị và có hữu dụng hay không
• Tiến trình xử lý dữ liệu
Dữ liệu
Xử lý (áp dụng các kiến thức bằng cách chọn lựa,tổ chức, và
vận dụng)
Thông tin
Trang 11là nguồn thông tin đáng tin cậy.
Trang 12Đơn giản
(Simple)
Thông tin phải đơn giản, không được phức tạp thái quá Thông tin đưa đến quá nhiều và phức tạp làm cho người ra quyết định bị rối trí vì không thể xác định nguồn tin nào thật sự quan trọng.
Đúng lúc
(Timely)
Thông tin phải đượïc cung cấp đúng thời điểm cần thiết Ví dụ thông tin
dự báo thời tiết trong tuần rồi không giúp ích cho người nông dân quyết định ngày mai có phơi lúa hay không.
Trang 133- Đặc trưng của thông tin có giá trị
• Nếu thông tin của cơ quan không chính xác hoặc không đầy
đủ, người quản lý có thể đưa ra các quyết định không thích hợp, gây thiệt hại cá nhân và tổ chức hàng nghìn, thậm chí hàng triệu đồng.
• Sự sụp đổ của công ty kinh doanh năng lượng Enron vào
năm 2001 là hậu quả của việc báo cáo thông tin sai và kế
toán không chính xác, khiến cho các chủ đầu tư phán đoán sai tình trạng tài chính thực sự của công ty và công ty phải chịu tổn thất lớn về nhân sự
• Các thông tin cung cấp không thích hợp với tình huống,
hoặc không đúng thời điểm, hay quá phức tạp, khó hiểu sẽ không có giá trị đối với tổ chức
Trang 143- Đặc trưng của thông tin có giá trị
• Thông tin hữu dụng có thể rất khác nhau về giá trị đối với
mỗi thuộc tính kể trên.
• Ví dụ đối với dữ liệu về thị trường tri thức, người ta có thể chấp nhận một mức độ kém chính xác, và không đầy đủ,
nhưng chủ yếu là phải kịp lúc Thị trường tri thức có thể báo động cho ta là đối thủ của ta sắp có một đợt giảm giá lớn
Chi tiết chính xác và thời điểm giảm giá có thể không quan trọng bằng vạch ra kế hoạch để đối phó Độ chính xác, tính kiểm chứng được và mức độ hoàn chỉnh là các đặc tính phải
có của dữ liệu được dùng trong kế toán của một công ty như
là quỉ tiền mặt, hàng tồn kho, và thiết bị
Trang 153- Trị giá của thông tin
• Ví dụ : Lắp mới hệ thống đặt hàng qua máy tính
• Tiêu tốn : 30.000 $
• Tăng doanh số : 50.000 $
• Giá trị gia tăng do hệ thống mới làm ra :
50.000 – 30.000 = 20.000 $
Trang 164- Hệ thống và khái niệm mô hình
Hệ thống là tập hợp các phần tử tương tác với nhau để đạt được mục tiêu của tổ chức Chính các phần tử nầy và mối quan hệ giữa các phần tử xác định cách thức làm việc của hệ thống
Hệ thống phải gồm đầu vào (input), cơ chế xử lý
(processing mechanisms), đầu ra (output), và phản hồi
(feedback)
Ví dụ: Hệ thống rửa xe tự động
Đầu vào : Xe dơ, nước, chất tẩy rửa,năng lượng, tay
nghề, kiến thức, thời gian
Đầu ra : Xe sạch, bóng
Hồi tiếp : Giá cả, sự hài lòng của khách hàng
Trang 174- Hệ thống và khái niệm mô hình
Cách tổ chức, sắp xếp các phần tử trong hệ thống được gọi là cấu hình (configuration)
Rất giống với dữ liệu, mối liên hệ giữa các phần tử trong hệ thống được xác định thông qua tri thức
Trong hầu hết các trường hợp, nắm được mục tiêu hay đầu ra của hệ thống là bước đầu để xác định cấu hình của các phần tử
Trang 184- Hệ thống và khái niệm mô hình - Kiểu hệ thống
Kiểu hệ thống (system types)
Có rất nhiều kích cỡ hệ thống như : đơn giản (simple), hay phức tạp (complex), mở (open), hay đóng (close), bền
(stable), hay động (dynamic), có khả năng thích ứng
(adaptive) không khả năng thích ứng (nonadaptive), thường trực (permanent) hay tạm thời (temporary)
Trang 19Đóng Không tương tác với môi trường
Động Chịu sự thay đổi nhanh và đều đặn theo thời gian
Thích ứng Có thể đáp ứng với sự thay đổi của môi trường
Không thích ứng Không thể đáp ứng với sự thay đổi của môi trường
Thường trực Hiện hữu trong khoảng thời gian tương đối lâu
Tạm thời Chỉ hiện hữu trong khoảng thời gian tương đối ngắn
Bảng đặc trưng của hệ thống
Trang 204 Xếp loại tổ chức theo kiểu hệ thống
Hầu hết các công ty đều có thể định rõ nhờ vào bảng đặc trưng
Ví dụ
Công ty giúp việc nhà lau chùi công sở sau giờ làm việc là một
hệ thống bền, vì đây là công việc tương đối đều đặn.
Công ty sản xuất máy tính thành đạt là một kiểu mẫu phức tạp,
và động bởi vì công ty vận hành trong môi trường thay đổi.
Công ty thuộc loại không thích ứng thì công ty nầy khó mà tồn tại lâu
Một số các công ty máy tính trước đây như Osborne Computer là một trong những công ty đầu tiên sản xuất máy tính xách tay, hay VisiCorp là công ty đầu tiên sáng tạo ra chương trình bảng tính (spreadsheet) đã không nhanh chóng thích ứng kịp với thị trường máy tính và phần mềm Kết quả là các công ty nầy không còn tồn tại Công ty IBM ngược lại, phát minh ra các máy tính lớn, và sản xuất đủ các hạng loại máy tính, các phần mềm và cung cấp các dịch vụ nên đã tồn tại được
Trang 215- Hiệu suất hệ thống và chuẩn
Người ta có thể đo hiệu suất của hệ thống bằng nhiều cách
khác nhau
Hiệu suất (efficiency) được tính bằng cách lấy lượng sản
xuất ra chia cho lượng tiêu thụ Hiệu suất nằm trong khoảng
từ 0 đến 100 phần trăm
Ví dụ hiệu suất của một động cơ bằng năng lượng do động cơ tạo
ra chia cho năng lượng do động cơ tiêu thụ (năng lượng nầy có thể là điện , hay là nhiên liệu), hiệu suất của động cơ thường dưới 50%
Hiệu suất được dùng để so sánh các hệ thống
Ví dụ máy xăng có hiệu suất cao hơn máy hơi nước, bởi vì cùng năng lượng đưa vào, máy xăng tạo ra năng lượng đầu ra
Trang 225- Hiệu suất hệ thống và chuẩn
Hiệu lực (effectiveness)
Là thước đo giới hạn mà hệ thống đạt được mục tiêu Hiệu lực
tính được bằng cách lấy mục tiêu đạt được thực sự chia cho tổng
Đánh giá hiệu suất của hệ thống còn cần phải dùng đến tiêu
chuẩn hiệu suất (performance standards)
Trang 23Mô hình hoá hệ thống (Modeling a system)
Thế giới thực rất phức tạp và biến động, vì vậy nếu muốn thể nghiệm các mối quan hệ khác nhau và tác động của các mối quan hệ nầy, chúng ta dùng mô hình hệ thống đã được đơn giản hoá, thay vì sử dụng hệ thống thực
Mô hình là một sự trừu tượng hoá hoặc là sự xấp xỉ được dùng để thể thiện thực tại Mô hình giúp chúng ta có thêm
sự hiểu biết về các tình huống của thế giới thực
Trang 24Mô hình hoá hệ thống- Các kiểu mô hình
Có rất nhiều kiểu mô hình khác nhau Một số kiểu chính
như : narrative (mô hình kiểu tường thuật), physical (mô
hình vật lý), schematic (mô hình kiểu sơ đồ), và
mathematical (sơ đồ toán học)
bằng lời nói, văn mô tả, báo cáo, tư liệu, đàm luận
hoặc xây dựng nên
vẽ, sơ đồ, tranh minh hoạ, hình ảnh
giải quyết mô hình toán vượt trội hơn các phương tiện khác
Trang 25Mô hình hoá hệ thống- Các kiểu mô hình
Khi phát triển bất cứ mô hình nào thì độ chính xác cũng giữ vai trò then chốt Một mô hình không chính xác
thường dẫn đến việc giải quyết vấn đề không chính xác.
Hầu hết các mô hình đều có một số giả định, điều quan trọng là các giả định nầy càng sát thực tế chừng nào
càng tốt chừng ấy
Người dùng mô hình có tiềm năng (potential users) phải
có kiến thức về các giả định trong mô hình đang được phát triển.
Trang 266 - Hệ thống thông tin là gì ?
Hệ thống thông tin là một dạng đặc biệt của hệ thống,
hệ thống thông tin có thể được định nghĩa theo nhiều
cách Như đã nói ở trên, hệ thống thông tin là tập hợp các phần tử tương tác chặt chẽ với nhau, dùng thu nhận, quản lý, phổ biến thông tin và cung cấp cơ chế phản hồi nhằm đáp ứng một mục tiêu nào đó
Phản hồi
Trang 27Hệ thống thông tin Nhập (Đầu vào)
Trong hệ thống thông tin, nhập là hoạt động thu nhận dữ
liệu thô (raw data) Trong hoạt động trả lương của một xí nghiệp, trước khi tính toán và in được bảng lương thì số
ngày (hoặc giờ) làm việc của công nhân phải được ghi nhận
Có nhiều hình thức đầu vào, Ví dụ trong một hệ thống
thông tin dùng để phục vụ cho việc trả lương, phiếu chấm công của công nhân sẽ là dữ liệu nhập ban đầu Trong hệ
thống điện thoại khẩn cấp (113 chẳng hạn), số gọi đến có thể xem như là dữ liệu đầu vào, trong hoạt động tiếp thị, các giải đáp thắc mắc cho khách hàng cũng được xem là một
trong những dữ liệu đầu vào
Trang 28Hệ thống thông tin Xử lý
Trong hệ thống thông tin, xử lý là biến đổi dữ liệu để có
sánh và các hoạt động khác, rồi lưu trữ để dùng về sau Xử
lý dữ liệu để có được thông tin hủu ích là hoạt động mang tính quyết định của doanh nghiệp
Người ta có thể xử lý thủ công hay xử lý với sự trợ giúp của máy tính
Ví dụ như khi tính lương, tiền lương phải được qua các
bước xử lý như lấy tiền lương một giờ nhân với số giờ làm việc,
Trang 29Hệ thống thông tin Đầu ra
Trong hệ thống thông tin, đầu ra là thông tin hữu dụng, thông
thường là dưới dạng tư liệu hay báo cáo
Đầu ra có thể là bảng lương, báo cáo cho nhà quản lý, thông tin cung cấp cho người mua cổ phiếu, ngân hàng, cơ quan nhà nước
… Trong một số trường hợp, đầu ra của hệ thống nầy có thể trở thành đầu vào của hệ thống khác
Ví dụ đầu ra của hệ thống xử lý đơn đặt hàng có thể được dùng
để làm đầu vào của hệ thống quảng cáo Thông thường, đầu ra của một hệ thống được dùng làm đầu vào để điều khiển hệ thống hoặc thiết bị khác.
Đầu ra có thể được tạo ra theo nhiều cách Trên máy tính, màn hình hoặc máy in là các thiết bị đầu ra chính Ta cũng có thể tạo
ra đầu ra bằng thủ công như viết tay một báo cáo, hoặc tư liệu.
Trang 30Hệ thống thông tin Phản hồi
Trong hệ thống thông tin, phản hồi là dữ liệu đầu ra được
dùng để làm thay đổi các hoạt động đầu vào hoặc hoạt động
xử lý
Ví dụ lỗi và các sự cố rất cần để điều chỉnh dữ liệu nhập vào
và thay đổi tiến trình xử lý
Trong ví dụ về trả lương Nếu số giờ làm việc trong tuần là
40 giờ, nhưng dữ liệu nhập lầm là 400 giờ Hệ thống thông tin đã giới hạn số giờ làm việc trong tuần nằm trong khoảng
0 đến 100 giờ, và đưa ra thông báo lỗi Như vậy hệ thống
phản hồi đã được dùng để kiểm tra và chỉnh sửa dữ liệu
nhập, trong trường hợp nầy là giờ công
Trang 31HTTT thủ công và HTTT máy tính
Thông tin phản hồi cũng rất quan trọng đối với nhà quản lý
và người phải ra quyết định
Ví dụ doanh nghiệp dùng hệ thống thông tin để nắm được
số lượng tồn kho của các mặt hàng, từ đó biết được mặt
hàng nào đang bán chạy và đặt hàng trước với nhà cung cấp
để tránh thiếu hụt Các đơn đặt hàng nầy trở thành dữ liệu đầu vào của hệ thống Nhờ vào hệ thống máy tính, người ta
có thể dự báo được các sự cố trong tương lai để ngăn chặn trước
Trang 32Hệ thống thông tin Nhân sự và Thủ tục
Nhân sự là yếu tố quan trọng nhất trong tất các các hệ thống
thông tin dùng máy tính Nhân sự của một hệ thống thông tin bao gồm tất cả những người quản lý, chạy chương trình, bảo trì hệ thống Người dùng là bất kỳ người nào dùng hệ thống thông tin để có được kết quả Người dùng bao gồm
người làm tài chính, người tiếp thị, người điều khiển hãng sản xuất,… Một số người quản lý hệ thống cũng là người
dùng
Thủ tục bao gồm vạch chiến lược, chính sách, phương thức và
các nguyên tắc sử dụng hệ thống thông tin dùng máy tính
(CBIS)
Trang 33Hệ thống thông tin Thủ công và máy tính
Hệ thống thông tin có thể dùng thủ công hoặc máy tính
Dùng thủ công
Ví dụ như các nhà phân tích đầu tư vẽ bằng tay các đồ thị và
đường dẫn hướng (trend line) để giúp ra các quyết định về đầu
tư Theo dõi dữ liệu giá cổ phiếu ở vài tháng hoặc năm cuối, sau
đó vẽ đồ thị ra giấy kẻ ô (graph paper) để dự đoán được sự hoạt động của giá cổ phiếu trong vài ngày hoặc tuần tới Một số nhà đầu tư đã kiếm được hàng triệu USD nhờ vào hệ thống thông tin chứng khoán thủ công
Một số hệ thống thông tin lúc bắt đầu là hệ thống thủ công, sau
đó trở thành hệ thống thông tin sử dụng máy tính, ví dụ như cách sắp xếp thứ tự thư tín của bưu điện