OÂn töø chæ ñaët ñieåm. OÂn taäp caâu “Ai theá naøo”, daáu phaåy. Baøi cuõ : Töø veà thaønh thò, noâng thoân. - Gv nhaän xeùt baøi cuõ... Giôùi thieäu vaø neâu vaán ñeà. Giôùi thieäu b[r]
Trang 1Tuần 17:
Tập đọc – Kể chuyện.
Mồ côi xử kiện.
Ngày soạn :
Ngày dạy:
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ND : Ca ngợi sự thơng minh của Mồ Cơi
+ HS trả lời được các câu hỏi trong SGK
- Giáo dục Hs lòng chân thật
B Kể Chuyện.
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
* HS khá, giỏi kể lại được tồn bộ câu chuyện
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : - Gv gọi 2 em lên đọc bài Về quê ngoại và trả lời câu hỏi
- Gv nhận xét bài kiểm tra của các em
3 Giới thiệu và nêu vấn đề :
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc mẫu bài văn
- Gv đọc diễm cảm toàn bài
+ Giọng kể của người dẫn truyện: khách quan
+ Giọng chủ quán: vu vạ, thiếu that thà
+ Giọng bácnông dân: phân trần, thật thà, ngạc nhiên
+ Giọng Mồ Côi: nhẹ nhàng, thản nhiên, nghiêm nghị
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
-Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài
- Gv mời Hs giải thích từ mới: công đường, bồi thường.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ Ba nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 3 đoạn
Học sinh đọc thầm theo Gv
Hs lắng nghe
Hs xem tranh minh họa
Hs đọc từng câu
Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn
Hs đọc từng đoạn trước lớp
3 Hs đọc 3 đoạn trong bài
Hs giải thích các từ khó trong bài
Hs đọc từng đoạn trong nhóm Đọc từng đoạn trứơc lớp
Ba nhón đọc ĐT 3 đoạn
Trang 2+ Một Hs đọc cả bài.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Chủ quán kiện bác nông dân về chuyện gì ?
- Gv mời Hs đọc thành tiếng đoạn 2 Thảo luận câu hỏi:
+ Tìm câu nêu rõ lí lẻ của bác nông dân ?
+ Ở công viên, Mến đã có những hành động gì đáng
khen ?
+ Khi bác nông dân nhận có hít hương thơm của thức ăn
trong quán Mồ Côi phán thế nào?
+ Thái độ của bác nông dân như thế nào khi nghe lời phán
xử?
- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 3
+ Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng bạc 10
đủ lần ?
+ Mồ Côi nói gì để kết thúc phiên tòa?
+ Em hãy thử đặt một tên khác cho truyện?
- Gv nhận xét, chốt lại: Vị quan tòa thông minh ; Phiên xử
thúc vị ; bẽ mặt kẻ tham lam.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Gv đọc diễn cảm đoạn 3
- Gv cho 2 tốp Hs (mỗi tốp 4 em) tự phân vai thi đọc
truyện trước lớp
- Gv yêu cầu 3 Hs tiếp nối nhau thi đọc 3 đoạn của bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Gv cho Hs quan sát 4 tranh minh họa của câu chuyện
- Gv mời 1 Hs kể đoạn 1:
- Hs quan sát các tranh 2, 3, 4
- GV mời 3 Hs tiếp nối nhau thi kể từng đoạn của câu
chuyện theo các tranh 1, 2, 3, 4
- Gv mời 1 Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
Một Hs đọc cả bài
Hs đọc thầm đoạn 1
Gồm có: chủ quán, bác nông dân
Mồ Côi.
Về tội bác vào quán hít mùi thơm của loin quay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền.
Hs đọc đoạn 2ø
Tôi chỉ vào quán ngồi chờ để ăn miếng cơm Tôi không mua gì cả? Mến rất dũng cảm và sẵn sáng giúp đỡ người khác, không sợ nguy hiểm đến tính mạng.
Bác nông dân phải bồi thường, đưa
20 đồng đề ngị quan tòa phân xử Bác giãy nảy lên: Tôi có đụng chạm
gì đến thức ăn trong quán đâu mà phải trả riền.
Hs đọc đoạn 3
Xóc 2 đồng bạc 10 lần mới đủ số tiền 20 đồng.
Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số tiền: Một bên “ hít mùi thịt”, một bên “ nghe tiếng bạc” Thế là công bằng.
Hs đặt tên khác cho truyện
Hs thi đọc diễn cảm truyện
Ba Hs thi đọc 3 đoạn của bài
Hs nhận xét
Một Hs kể đoạn 1
Một Hs kể đoạn 2
Một Hs kể đoạn 3
Từng cặp Hs kể
Hs tiếp nối nhau kể 3 đoạn của câu chuyện
Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
Hs nhận xét
Trang 3- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt.
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Anh đom đóm.
- Nhận xét bài học
Tập viết
Bài : N – Ngô Quyền.
Ngày soạn :
Ngày dạy:
I/ Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa N (1 dịng), Q, Đ (1 dịng) ; viết đúng tên riêng Ngơ Quyền (1 dịng) và câu ứng dụng : Đường vơ như tranh họa đồ (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ.
- Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở
II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa N
Các chữ Ngô Quyền và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ :
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà
- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nê vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động :
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ N hoa.
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo chữ N.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng con.
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài: M, Q, Đ.
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng
chữ
- Gv yêu cầu Hs viết chữ “N, Q, Đ” vào bảng con.
Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:
Ngô Quyền.
- Gv giới thiệu: Ngô Quyền là vị anh hùng dân tộc của
nước ta Năm 938, ông đã đánh bại quân xâm lược Nam
Hán trên sông Bạch Đằng, mở đầu thời độc lập tự chủ
của nước ta.
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
Hs quan sát
Hs nêu
Hs tìm
Hs quan sát, lắng nghe
Hs viết các chữ vào bảng con
Hs đọc: tên riêng : Ngô Quyền.
Một Hs nhắc lại
Hs viết trên bảng con
Hs đọc câu ứng dụng:
Trang 4-Gv mời Hs đọc câu ứng dụng.
Đường vô Xứ Nghệ quanh quanh.
Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.
- Gv giải thích câu ca dao: Ca ngợi phong cảnh Xứ Nghệ
đẹp như tranh vẽ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết.
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ N: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết chữ Q, Đ: 1 dòng.
+ Viế chữ Ngô Quyền: 2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu tục ngữ 2 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách
giữa các chữ
* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu câu là
N Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.
- Gv công bố nhóm thắng cuộc
5 Tổng kết – dặn dò
- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà
- Chuẩn bị bài: Ôn tập học kì I.
- Nhận xét tiết học
Hs viết trên bảng con các chữ: Một,
Ba.
Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở
Hs viết vào vở
Đại diện 2 dãy lên tham gia
Hs nhận xét
Chính tả
Nghe – viết : Vầng trăng quê em.
Ngày soạn :
Ngày dạy:
I/ Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi
- Làm đúng BT(2) a/ b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn
- Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT2
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : Về quê ngoại.
- GV mời 2 Hs lên bảng viết các từ chứa âm đầu tr/ch
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động :
Trang 5* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Vầng trăng nhô lên được tả như thế nào?
+ Từ nào trong đoạn văn phải viết hoa?
+ Bài chính tả gồm ấy đoạn? Chữ đầu mỗi đoạn được viết
như thế nào?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết sai:
- Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv chi lớp thành 3 nhóm
- GV cho các tổ thi làm bài tiếp sức, phải đúng và nhanh
-Các nhómlên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại:
Cây gì gai mọc đầy mình.
Tên gọi như thể bồng bềnh bay lên
Vừa thanh, vừa dẻo, lại bềnh.
Làm ra bàn ghế, đẹp duyên bao người.
(Là cây mây)
Cây gì hoa đỏ như son.
Tên gọi như thổi cơm ăn liền
Tháng ba, đàm sáo huyên thuyên
Ríu ran đến đậu nay trên các cành?
( Là cây gạo)
Tháng chạp thì mắc trồng khoai.
Tháng tư bắc mạ, thuận hòa mọi nơi.
Tháng năm gặt hái vừa rồi.
Đèo cao thì mặc đèo cao.
Ngắt hoa cài mũ tai bèo, ta đi.
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
Trăng óng ánh trên vàm răng, đậu vào đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già, thao thức như canh gác trong đêm.
Bài chính tả tách thành 2 đoạn – 2 lần xuống dòng Chữ đầu dòng viết hoa, lùi vào một ô
Hs viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữ lỗi
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
Các nhóm thi đua điền các từ vào chỗ trống
Các nhóm làm bài theo hình thức tiếp sức
Hs nhận xét
Hs thuộc các câu trên
Trang 6- Chuẩn bị bài: Aâm thanh thành phố
- Nhận xét tiết học
Tập đọc.
Anh Đom Đóm.
Ngày soạn :
Ngày dạy:
/ Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc các dịng thơ, khổ thơ
- Hiểu ND : Đom Đĩm rất chuyên cần Cuộc sống của các lồi vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động
+ HS trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc 2 – 3 khổ thơ trong bài
- Giáo dục Hs biết nhớ đến quê nhà của mình
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : Mồ Côi xử kiện
- GV gọi 3 học sinh tiếp nối kể đoạn 1 – 2 – 3 của câu chuyện “ Mồ côi xử kiện” và trả lời
các câu hỏi:
+ Chủ quán kiện bác nông dân?
+ Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân ?
+ Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần?
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng ở những từ gợi tả cảnh,
tính neat, hành động của anh Đom Đóm: lan dần,
chuyên cần, lên đèn, rất êm, suối một đêm, lặng lẽ, lonh
lanh, vung ngọn đèn, quay vòng, rộn rịp.
- Gv cho hs xem tranh
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa
từ
- Gv mời đọc từng câu thơ
- Gv mời Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
- Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau đọc từng khổ trong bài.
- Gv cho Hs giải thích từ : Đom Đóm, chuyên can, cò
bợ, vạc.
- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
Học sinh lắng nghe
Hs xem tranh
Hs đọc từng câu thơ
Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
Hs nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ trong bài
Hs giải thích từ
Hs đọc từng câu thơ trong nhóm
Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
Trang 7* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm hai khổ thơ đầu Và hỏi:
+ Anh Đom Đóm lên đèn đi đâu ?
+ Tìm từ tả đức tính của anh Đom Đóm?
- Gv yêu cầu Hs đọc các khổ thơ 3, 4 Trả lời câu hỏi
+ Anh Đom Đóm thấy những cảnh gì trong đêm ?
- Cả lớp trao đổi nhóm
- Gv chốt lại: Anh Đom Đóm thấy Chị Cò BợÏ ru con,
thím Vạc lặng lẽ mò tôm bên sông
- Gv hỏi tiếp:
+ Tìm một hình ảnh đẹp của anh Đom Đóm trong bài
thơ ?
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
- Gv mời một số Hs đọc lại toàn bài thơ bài thơ
- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng bài thơ
- Hs thi đua học thuộc lòng từng khổ thơ của bài thơ
- Gv mời 6 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
5 Tổng kết – dặn dò
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài: Ơn tập
- Nhận xét bài cũ
Hs đọc thầm bài thơ:
Anh Đom Đóm lên đèn đi gác cho mọi người được ngủ yên.
Chuyên cần.
Hs đọc đoạn 2
Hs thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm lên trình bày
Hs nhận xét
Hs phát biểu cá nhân
Hs đọc lại toàn bài thơ
Hs thi đua đọc thuộc lòng từng khổ của bài thơ
6 Hs đọc thuộc lòng bài thơ
Hs nhận xét
Luyện từ và câu
Ôn từ chỉ đặt điểm Ôn tập câu “Ai thế nào”, dấu phẩy.
Ngày soạn :
Ngày dạy:
I/ Mục tiêu:
-Tìm được các từ chỉ đặc điểm của người hoặc vật (BT1).
- Biết đặt câu theo mẫu Ai thế nào ? để miêu tả một đối tượng (BT2).
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3 a, b)
* HS khá, giỏi làm được tồn bộ BT3
- Giáo dục Hs rèn chữ, giữ vở
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng lớp viết BT1
Bảng phụ viết BT2
Ba băng giấy viết 1 câu trong BT3
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : Từ về thành thị, nông thôn Dấu phẩy.
- Gv 1 Hs làm bài tập 2 Và 1 Hs làm bài 3
- Gv nhận xét bài cũ
Trang 83 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập.
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv yêu cầu Hs làm việc theo nhóm Sau đó Hs nối tiếp
nhau phát biểu ý kiến
- Gv mời 3 Hs lên bảng làm
- Gv chốt lại:
a) Mến: dũng cảm ; tốt bụng ; không ngần ngại cứu
người ; biết sống vì người khác
b) Đom Đóm: chuyên cần ; chăm chỉ ; tốt bụng.
c) Chàng Mồ Côi : thông minh ; tài trí ; công minh ;
biết bảo vệ lẽ phải
d) Chủ quán : tham lam ; dối trá ; xấu xa ; vu oan
cho người khác
Bài tập 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân vào VBT
- Gv mời 3 Hs lên bảng thi làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a) Bác nông dân rất chăm chỉ
b) Bông hoa trong vườn thơm ngát
c) Buổi sớm hôm qua chỉ hơi lành lạnh
* Hoạt động 2: (HS khá, giỏi)
Bài tập 3:
- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv chia lớp thành 3 nhóm Mỗi nhóm nhận một băng
giấy có ghi đề bài Các nhóm thi đua làm bài
- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm
- Gv yêu cầu các nhóm dán kết quả lên bảng
- Gv nhận xét chốt lới giải đúng
a) Ếch con ngoan ngoãn, chăm chỉ và thông
minh
b) Nắng cuối thu vàng ong, dù giữa trưa cũng
chỉ dìu dịu
c) Trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông
trong, trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố
4 Tổng kết – dặn dò
Về tập làm lại bài:
Chuẩn bị : Ôn tập cuối học kì 1
Nhận xét tiết học
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Các em trao đổi theo cặp
Hs cả lớp làm bài vào VBT
3 Hs lên bảng làm bài, mỗi em làm một câu
Hs nhận xét
Hs chữa bài đúng vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm bài cá nhân vàVBT
3Hs lên bảng thi làm bài
Hs lắng nghe
Hs chữa bài vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận theo nhóm
Đại diện các nhóm lên bảng dán kết quả của nhóm mình
Hs nhận xét
Hs sửa bài vào VBT
Bốn Hs đọc lại câu văn hoàn chỉnh
Trang 9Chính tả
Nghe – viết : Âm thanh thành phố.
Ngày soạn :
Ngày dạy:
I/ Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi
- Tìm được từ cĩ vần ui / ươi (BT2).
- Làm đúng BT(3) a / b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn
- Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở
II/ Chuẩn bị:
* GV: ba, bốn băng giấy viết BT2
Bảng phụ viết BT3
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1) Khởi động: Hát.
2) Bài cũ: “ Vầng trăng quê em”.
- Gv mời 3 Hs lên bảng viết các từ bắt đầu bằng chữ d/gi/r.
- Gv và cả lớp nhận xét
3) Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4) Phát triển các hoạt động :
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs chuẩn bị.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc 1 lần đoạn viết của bài : Aâm thanh thành phố.
- Gv mời 2 HS đọc lại
- Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung và cách trình bày bài
thơ
+ Đoạn viết gồm mấy câu?
+ Trong đoạn văn những từ nào viết hoa ?
- Gv hướng dẫn các em viết ra nháp những từ dễ viết sai:
Bét-tô-ven, pi-a-nô, căng thẳng.
Gv đọc và viết bài vào vở
- Gv cho Hs ghi đầu bài, nhắc nhở cách trình bày
- Gv yêu cầu Hs gấp SGK và viết bài
- Gv đọc từng câu , cụm từ, từ
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
+ Bài tập 2:
Hs lắng nghe
Hai Hs đọc lại
Có 3 câu.
Các từ: Hải, Mỗi, Anh, Cẩm Phả,
Hà Nội, Bét-tô-ven
Yêu cầu các em tự viết ra nháp những từ các em cho là dễ viết sai
Học sinh nêu tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở
Học sinh viết bài vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữa bài
Trang 10- Gv cho 1 Hs nêu yêu cầu của đề bài.
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT
- Gv dán 5 băng giấy mời 5 Hs
- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng:
Ui: củi, cặm cụi, dùi cui, búi hành, bụi, dụi mắt, hút
tóc, mủi lòng, núi, sủi tăm, tủi thân, xui khiến ……
Uôi : chuối, chuội đi, buổi sáng, cuối cùng, đá cuội, đuối
sức, muối , tuổi, suối ………
+ Bài tập 3:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ tự làm vào vở
- GV chia bảng lớp làm 3 phần Cho 3 thi tìm các tìm từ
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) Giống – rạ – dạy
b) Bắc – ngắt – đặc
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Những Hs viết chưa đạt về nhà viết lại
- Nhận xét tiết học
1 Hs đọc Cả lớp đọc thầm theo
Cả lớp làm vào VBT
5 lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs đọc lại kết quả theo lời giải đúng
Cả lớp chữa bài vào VBT
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs suy nghĩ làm bài vào vở
Ba nhóm Hs thi tìm từ
Hs nhận xét
Hs sửa bài vào VBT
Tập làm văn
Viết về thành thị, nông thôn.
Ngày soạn :
Ngày dạy:
I/ Mục tiêu:
- Viết được một bức thư ngắn cho bạn (khoảng 10 câu) để kể những điều đã biết về thành thị,
nơng thơn
- Giáo dục Hs biết rèn chữ, giữ vở
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng lớp viết các câu hỏi gợi ý
* HS: VBT, bút
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : Nghe kể: Kéo cây lúa lên Nói về thành thị, nông thôn.
- Gv gọi 2 Hs lên kể chuyện
- Một Hs lên giới thiệu hoạt động của thành thị (hoặc nông thôn)
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động :