Có 4 lọ, mỗi lọ đựng một chất lỏng sau : Giấm ăn, nước đường, nước muối, rượu etylic (cồn). Làm thế nào có thể nhận biết được từng chất lỏng trong mỗi lọ ? Bài 5. Có 3 lọ, mỗi lọ đựng ri[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HÓA 8 TUẦN – KÌ I – NĂM HỌC 2010 – 2011 Câu hỏi.
Câu 1 Phân biệt chất nguyên chất (chất tinh khiết) và hỗn hợp ?
Câu 2 Phân biệt đơn chất và hợp chất ? Đặc điểm cấu tạo của đơn chất và hợp chất ?
Câu 3 Nguyên tử là gì ? Nêu cấu tạo nguyên tử ?
Câu 4 Nguyên tố hóa học là gì ? Cách biểu diễn nguyên tố hóa học ? Nguyên tử khối là gì ?
Câu 5 Phân tử là gì ? Phân tử khối là gì ? cách tính phân tử khối ? cho ví dụ
Câu 6 Cách viết công thức hóa học của một chất ? Ý nghĩa của công thức hóa học ?
Câu 7 Hóa trị là gì ? Nêu cách lập công thức hóa học dựa vào hóa trị
Câu 8 Trình bày nội dung quy tắc hóa trị ?
Các dạng bài tập
A Bài tập nhận biết và tách chất.
Bài 1 Làm thế nào để tách các chất sau ra khỏi hỗn hợp ?
a Muối ăn ra khỏi cát
b Dầu hỏa ra khỏi hỗn hợp với nước
c Muối ăn ra khỏi hỗn hợp với dầu hỏa
d Đường kính ra khỏi hỗ hợp với cát
e Tách cát ra khỏi nước đục
g Nước ra khỏi rượu etylic 400 (biết nhiệt độ sôi của rượu nguyên chất là 78,30)
h Bột đá và muối ăn
k Bột than và mặt sắt
Bài 2 Không khí, nước, khí oxi, gang, nước muối Những chất nào là chất tinh khiết, là hỗn hợp ? Giải thích
Bài 3 Trong dầu hỏa người ta thấy có lẫn cát và nước, làm thế nào để tách cát và nước ra khỏi dầu hỏa ?
Bài 4 Có 4 lọ, mỗi lọ đựng một chất lỏng sau : Giấm ăn, nước đường, nước muối, rượu etylic (cồn) Làm thế nào có thể nhận biết được từng chất lỏng trong mỗi lọ ? Bài 5 Có 3 lọ, mỗi lọ đựng riêng bệt một trong những chất sau : bột sắt, bột than, bột lưu huỳnh Hãy dựa vào tính chất đặc trưng của mỗi chất để nhận biết chất đựng trong mỗi lọ ?
Trang 2Nếu trộn 3 chất trên với nhau, làm thế nào có thể tách riêng bột sắt ra khỏi hỗn hợp ?
Bài 6 Có 2 lọ đậy kín, mỗi lọ đựng một chất khí oxi hoặc khí cacbonic
a) Làm thế nào có thể nhận biết được chất khí đựng trong mỗi lọ ?
b) Nếu trộn 2 khí trên với nhau , bằng cách nào có thể tách riêng được khí oxi ?
B Nguyên tử - Nguyên tố
Bài 1 Cho biết sơ đồ cấu tạo một số loại nguyên tử như sau :
a Cho biêt số proton trong hạt nhân, số electron trong nguyên tử, số lớp e, số e lớp ngoài cùng của các nguyên tử ?
b Cho biết các nguyên tử trên là của các nguyên tố nào ?
Bài 2 Tính số hạt n của các nguyên tử các nguyên tố : O = 16 , C = 12, Cu = 64
và có số p lần lượt là 8, 6, 29
Bài 3 Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X là 40, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 Tính số hạt mỗi loại ? Cho biết X là nguyên tử của nguyên tố nào ? Cho biết số lớp e, số e lớp ngoài cùng của nguyên
tử ?
Bài 4 Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử Y là 95, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 Tính số hạt mỗi loại ? Cho biết Y là nguyên tử của nguyên tố nào ? Cho biết số lớp e, số e lớp ngoài cùng của nguyên
tử ?
Bài 5 Cho biết ý nghĩa của các cách viết sau :
a) 5F, 3S, O, 6Cu, 7N, 4Fe
b) 5 nguyên tử hiđro; 8 nguyên tử nhôm; 4 nguyên tử cacbon
Bài 6 Nguyên tử khối của nguyên tử X nặng gấp 2 lần nguyên tử Y, nguyên tử Oxi nặng gấp 4/3 lần nguyên tử Y Hãy tìm tên và kí hiệu của nguyên tố X và Y
Trang 3Bài 7 Nguyên tử khối của nguyên tử A nặng gấp 2 lần nguyên tử B, nguyên tử magie nặng gấp 1,5 lần nguyên tử B Hãy tìm tên và kí hiệu của nguyên tố A và
B
Bài 8 Nguyên tử cacbon có khối lượng tính bằng gam là : 1,9926 10- 23 gam và C
= 12
a) Khối lượng tính bằng gam của 1 đvC
b) Tính khối lượng bằng gam của : 1O, 2N, 3Al
Bài tập về đơn chất, hợp chất và công thức hóa học
Bài 1 Khi đun nóng, đường bị phân hủy thành than (cacbon) và nước Như vậy, phân tử đường do nguyên tử của các nguyên tố nào tạo nên? Đường là đơn chất
Bài 2 Một số chất có công thức hóa học như sau: N2 , HCl , K2CO3 , Mg(OH)2,
O3 Hãy nêu ý nghĩa của các công thức hóa học đó
Bài 3 Tìm hóa trị của các nguyên tố: N, Fe, Mn, Cr, (PO4) trong các công thức sau:
N2O5 , Fe2O3 , MnO2 , CrO3 , Na3PO4 Biết Na(I)
Bài 4 Lập công thức hóa học của các hợp chất tạo bởi các nguyên nguyên tố và nhóm nguyên tử sau:
a) Đồng (I) và clo(I)
b) Đồng (II) và (NO3)(I)
c) Al(III) và S(II) d) Fe(III) và (OH)(I) Bài 5 Dựa vào hóa trị của các nguyên tố, hãy cho biết công thức hóa học nào sai trong các công thức sau đây:
HCl2 , Na2O3 , SO2, NO, Mg2O , H2S , CS2 ,CO2 , SO3 , CaSO4 , Zn2O3
Hãy sửa lại các công thức hóa học viết sai
Bài 6 Hãy viết công thức hóa học và tính phân tử khối của các chất sau:
a Mangan ddioxxit, phân tử gồm: 1Mn và 2O
b Natri photphat, phân tử gồm: 3Na, 1P và 4O
c Lưu huỳnh đioxit, phân tử gồm: 1S và 2O
d Butan, phân tử gồm: 4C và 10H
Bài 7 Cách viết sau chỉ ý gì :
a) 5Fe, 6CaCO3 , 2H2SO4 ,
b) 4 phân tử nước, 7 phân tử natri clorua, 3 phân tử cacbonđioxit
Trang 4Bài 8 Một hợp chất có phân tử khối là 62 Trong phân tử, nguyên tố Oxi chiếm 25,8% theo khối lượng, còn lại là nguyên tố Natri Hãy cho biết số nguyên tử của mỗi nguyên tố hóa học có trong phân tử của hợp chất ? Cho biết công thức hóa học của hợp chất ?
Bài 9 Một hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố là cacbon và oxi Biết tỉ lệ về khối lượng của cacbon đối với oxi là mC/ mO = 3/8
a Tìm tỉ số nguyên tử mỗi nguyên tố trong một phân tử của hợp chất
b Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất biết trong một phân
tử hợp chất có 1 nguyên tử cacbon
Luyện tập.
Đề số 1.
I Trắc nghiệm khách quan (5 điểm)
Khoanh tròn vào chữ A hoặc B, C, D trước phương án chọn đúng để trả lời từ câu 1 đến câu 4
Câu 1 Có các chất được biểu diễn bằng các công thức hoá học sau :
O2, Zn, CO2, CaCO3, Br2, H2, CuO, Cl2
Số các đơn chất và hợp chất trong các chất trên là
A 6 hợp chất và 2 đơn chất C 3 hợp chất và 5 đơn chất
B 5 hợp chất và 3 đơn chất D 4 hợp chất và 4 đơn chất
Câu 2 Công thức hoá học của hợp chất gồm nguyên tố X có hoá trị III và
nhóm OH có hoá trị I là
Câu 3 Cho phương trình hoá học sau :
? Al + 6HCl → ? AlCl3 + ? H2
Hệ số thích hợp đặt vào dấu chấm hỏi trong phương trình hoá học trên lần lượt là
A 2, 2, 2 B 2, 2, 3 C 3, 3, 2 D 2, 6, 3
Câu 4 Cho khối lượng mol nguyên tử của magie là 24 g Vậy 12 g Mg có số mol
là
A 0,5 mol B 1 mol C 1,5 mol D 2 mol
Trang 5Câu 5 Hãy chọn từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau
đây : Trong phản ứng hoá học tổng của các chất bằng tổng các chất phản ứng
Câu 6 Khoanh tròn những câu đúng
1 Nguyên tố oxi nhẹ hơn nguyên tố hiđro
2 Thức ăn bị ôi thiu là hiện tượng vật lí
3 Hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác là hiện tượng vật lí
4 Khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử
Câu 7 Tìm công thức hoá học đúng ở cột B ghép với cột A sao cho hợp lí.
1 Cu (II) với O
2 Al (III) với O
3 C(IV) với O
4 Na(I) với O
a)Al2O3 b)Cu2O2 c) CO2 d)Al3O2 e) CuO g) Na2O
1……; 2 ………; 3………;4…………
II Tự luận (5 điểm)
Câu 8 (1điểm) Hoàn thành các phương trình hoá học sau :
a) P + O2 → P2O5
b) CuCl2 + NaOH → NaCl + Cu(OH)2
Câu 9 (2 điểm) Viết công thức tính số mol chất và công thức tính thể tích
chất khí (đktc), (ghi chú rõ kí hiệu và đơn vị)
Câu 10 (2 điểm) Tính thành phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố
trong hợp chất Al2O3 (Biết Al = 27, O = 16)
Trang 6Đề số 2.
I - Trắc nghiệm khách quan (5 điểm)
Khoanh tròn vào chữ A hoặc B, C, D trước phương án chọn đúng để trả lời từ câu 1 đến câu 9
Câu 1 Trong những hiện tượng sau, đâu là hiện tượng hoá học ?
a) Về mùa hè thức ăn dễ bị ôi thiu
b) Các quả bóng bay lên trời rồi nổ tung
c) Nhiệt độ trái đất nóng lên làm tan băng ở 2 vùng cực trái đất
d) Cháy rừng gây ô nhiễm rất lớn cho môi trường
A a, b B b, d C b, c
D a, d
Câu 2 Cho sơ đồ phản ứng sau :
Fe(OH)y + H2SO4 → Fex(SO4)y + H2O
Hãy chọn cặp nghiệm x, y sao cho phù hợp ?
A x = 3 ; y = 2 B x = 2 ; y = 3 C x = 4 ; y = 2 D x = 2 ; y = 4
Câu 3 Giải thích về định luật bảo toàn khối lượng có phát biểu sau :
Trong phản ứng hoá học chỉ diễn ra sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử (I) nên tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng (II)
A I đúng, II sai
B I sai, II đúng
C I và II đúng, ý I giải thích cho ý II
D I và II đúng, ý I không giải thích cho ý II
Câu 4 Trong 4,4 g CO2 có số mol là
A 0,4 mol B 0,3 mol C 0,2 mol D 0,1 mol
Câu 5 0,2 mol CO2 (đktc) có thể tích là
A 1,12 lít B 2,24 lít C 4,48 lít D 3,36 lít
Câu 6 Cho tỉ khối của khí A với khí B là 2,125 và tỉ khối của khí B đối với
khí oxi là 0,5 Khối lượng mol của khí A là
Trang 7A 43 g B 34 g C 17 g D 7 1 g.
Câu 7 (Biết S = 32 ; O = 16).Số mol của khí sunfurơ (SO2) có trong 6,4 g là
A 0,1 mol B 0,2 mol C 0,3 mol D 0,4 mol
Câu 8 Có một hỗn hợp gồm : 48 g khí Oxi (O2) và 22 g khí cacbon đioxit
(CO2) (Biết O = 16, C = 12) Thể tích hỗn hợp khí trên ở đktc là
A 22,4 lít B 33,6 lít C 11,2 lít D 44,8 lít
Câu 9 Oxit của kim loại A có công thức là A2O3 Công thức muối sunfat
của A là
A ASO4 B A3(SO4)2 C A2(SO4)3 D A2SO4
Câu 10 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống :
Chất được chia làm 2 loại lớn là (1) và (2) Đơn chất được tạo nên từ một (3) ; còn (4) được tạo nên từ hai nguyên tố hoá học trở lên
- Khí hiđro (H2), sắt (Fe), khí nitơ (N2) là : (5)
- Muối ăn (NaCl), nước (H2O), axit sunfuric (H2SO4) là : (6)
II Tự luận (5điểm)
Câu 11 (1 điểm) Khối lượng mol là gì ? Thể tích mol chất khí là gì ? Mỗi
trường hợp cho một ví dụ ?
Câu 12 (2 điểm) Phải lấy bao nhiêu gam kim loại sắt để có số nguyên tử
nhiều gấp đôi số
nguyên tử có trong 8 gam lưu huỳnh ?
Câu 13 (2 điểm) Cho 11,2 gam kim loại sắt tác dụng hết với axit
clohiđric (HCl) tạo thành 25,4 gam sắt(II) clorua (FeCl2) và 0,4 gam khí hiđro a) Lập phương trình hoá học
b) Tính khối lượng axit clohiđric cần dùng ?
(Biết Fe = 56, S = 32, Cl = 35,5, H = 1)
Trang 8Đề số 3.
I Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)
Hãy khoanh tròn một trong các chữ A, B, C, D trước phương án chọn đúng
Câu 1 Hãy chọn câu phát biểu đúng
A Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ gồm proton mang điện tích dương và các electron mang điện tích âm
B Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử tạo bởi các electron mang điện tích âm
C Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton, notron, electron
D Trong mỗi nguyên tử số proton bằng số electron cộng với số notron
Câu 2 Cho các chất có công thức hóa học như sau:
4 Fe2O3
Nhóm chỉ gồm các hợp chất là:
A 1 , 3 , 5 , 7 B 2 , 4 , 6 , 5
C 2 , 3 , 5 , 6 D 3 , 4 , 5 , 7
Câu 3 Một bình chứa hỗn hợp khí X gồm 1,12 lit khí oxi và 2,24 lít
khí cacbonđioxit ở đktc Tổng số mol các khí trong hỗn hợp khí X là: A 0,25 ;
B 0,5 ; C 0,15 ; D 0,20
Câu 4 Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X với nhóm SO4 có hóa
trị II là X2(SO4)3.Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố Y với hiđro là H3Y Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X và nguyên tố Y là:
Câu 5 Đốt cháy hoàn toàn 12,8g đồng (Cu) trong bình chứa oxi (O2) thu
được 16 gam đồng (II) oxit (CuO) Khối lượng oxi đã tham gia phản ứng là
Trang 91 Al + H2SO4
2 P + O2
C 3,20 gam ; D 1,67 gam (cho Cu = 64 , O = 16)
Câu 6 Khối lượng của 0,5mol Mg và 0,3mol CO2 tương ứng là
B 13 gam Mg ; 15 gam CO2
C 12 gam Mg ; 13,2 gam CO2
D 14 gam Mg ; 14,5 gam CO2
(cho Mg = 24 , O = 16 , C = 12)
Câu 7 Hãy điền các hệ số vào trước công thức hóa học của các chất thích
hợp để được các phương trình hóa học đúng
Al2(SO4)3 + H2 o
P2O5
Câu 8 Thể tích của hỗn hợp khí gồm 0,5 mol CO2, và 0,2 mol O2 ở điều
kiện tiêu chuẩn là
A 11, 2 lit B 22,4 lit C 4,48 lit D 15,68 lit
II Tự luận (6 điểm)
Câu 9 (1.5 điểm)
1 Tính khối lượng của một hỗn hợp khí ở đktc gồm 2,24 lit SO2 và 3,36 lít O2
2 Tính thể tích ở đktc của một hỗn hợp khí gồm 4,4 gam CO2 và 3,2 gam O2
3 Tính số mol chứa trong 3.10 23 phân tử nước
Câu 10 (4,5 điểm)
Phản ứng hóa học xảy ra khi cồn cháy ( đèn cồn trong phòng thí
nghiệm) là: Rượu etylic (C2H5OH) + oxi → Cacbonnic (CO2) + Nước
1 Hãy lập phương trình hóa học của phản ứng
2 Cho biết tỷ lệ số phân tử của các chất trong phản ứng hóa học
3 Tính tỷ lệ về khối lượng giữa các chất trong phản ứng hóa học
4 Tính thể tích khí oxi cần thiết để đốt cháy hết 4,6 gam rượu etylic và thể tích khí cacbonic tạo thành ở điều kiện tiêu chuẩn
Trang 10(Cho biết: S = 32 ; C = 12 O = 16 ; H = 1)
Đề số 4.
I Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)
Câu 1 Có những từ và cụm từ: đ ơ n c h ất, h ạt nhân, electron, n ơ tro n , pro
t on , v ật t h ể, nguyên t ố hoá h ọ c , phân t ử , nguy ê n t ử
Hãy chọn từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong những câu sau:
1 Những hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, cấu tạo nên các chất được gọi là
2 Nguyên tử gồm có mang điện tích dương và vỏ tạo bởi những mang điện tích âm
3 Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi và Trong mỗi nguyên tử, số bằng số
4 Những chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp
Hãy khoanh tròn một trong các chữ A, B, C, D trước phương án chọn đúng.
Câu 2.Cho các kí hiệu và công thức hoá học: Cl, H, O, C, CO2, Cl2,H2, O2 Dãy
gồm các đơn chất là:
A Cl, H, O, C
B C, Cl2, H2, O2
C.CO2,Cl2,O2
D O2,Cl,H,O2
Câu 3 0,5 mol phân tử của hợp chất A có chứa 1 mol nguyên tử Na , 0,5 mol
nguyên tử S và 2 mol nguyên tử O Công thức hoá học của hợp chất A là
Câu 4.Một kim loại M tạo muối sunfat M2(SO4)3 Muối nitrat của kim loại M là
Câu 5 Phương trình hoá học nào sau đây đúng?
Trang 11Câu 6 Có phương trình hóa học sau:
2 Mg (r) + O2 (k) → 2MgO (r)
Phương trình hóa học trên cho biết:
A 2 gam magie phản ứng hoàn toàn với 1 gam khí oxi tạo ra 2 gam magie oxit
B 24 gam magie phản ứng hoàn toàn với 32 gam khí oxi tạo ra 40 gam magie oxit
C 24 gam magie phản ứng hoàn toàn với 32 gam khí oxi tạo ra 80 gam magie oxit
D 48 gam magie phản ứng hoàn toàn với 32 gam khí oxi tạo ra 80 gam magie oxit (Mg = 24, O= 16)
II Tự luận (6 điểm)
Câu 7 (1 điểm)
Lập công thức hoá học của hợp chất gồm hai nguyên tố:
a) Nhôm (Al) và oxi (O) ; b) Kẽm (Zn) và clo (Cl)
Biết: Nhôm có hoá trị III ; kẽm và oxi đều có hoá trị II ; clo có hoá trị I
Câu 8 (2 điểm)
1 Mol là gì ?
2 Khối lượng mol là gì ?
3 Thể tích mol của chất khí là gì ? Một mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là bao nhiêu lít ?
Câu 9 (3 điểm)
Lưu huỳnh (S) cháy trong không khí sinh ra khí sunfurơ (SO2) Phương trình hoá học của phản ứng là S + O2 → SO2
Hãy cho biết: (Cho biết O = 16 ; S = 32)
1 Những chất tham gia và tạo thành trong phản ứng trên, chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất ? Vì sao ?
2 Thể tích khí oxi (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1,5 mol nguyên