1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Nhập môn công nghệ phần mềm - Chương 4: Cài đặt phần mềm

80 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 20,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Nhập môn công nghệ phần mềm - Chương 4: Cài đặt phần mềm cung cấp cho người đọc các kiến thức về kiến trúc của một application, mô hình 1 lớp (1–tier), mô hình 1 lớp (2 –tier), mô hình 1 lớp (3 –tier). Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

Chương 4 – CÀI ĐẶT PHẦN MỀM

NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM

Trang 3

Mô hình phần mềm

Trang 4

1 Các kiểu kiến trúc của một application

Trang 5

Mô hình kiến trúc 1 lớp

CSDL

1 Nhập dữ liệu

2 Kiểm tra, xử lý tính toán

Trang 6

Mô hình kiến trúc 1 lớp

Trang 7

Ví dụ

Trang 9

Mô hình kiến trúc 2 lớp

Trang 10

Ví dụ

10

Trang 11

Mô hình kiến trúc 3 lớp

CSDL

1 Nhập dữ liệu

2 Kiểm tra, xử lý tính toán

Trang 12

Mô hình 3 tier

12

Trang 13

Mô hình 3 tier

Trang 14

Mô hình 3 tier

14

Trang 15

Mở rộng: Lập trình CSDL với Visual Basic & ADODB

a) CSDL trong ứng dụng quản lý

Trang 16

Mở rộng: Lập trình CSDL với Visual Basic & ADODB

Trang 17

Ví dụ hệ thống quản lý học sinh

 Thành phần giao diện

Trang 19

2 Lập trình CSDL với Visual Basic & ADODB

b) CSDL trong ứng dụng quản lý

Mở rộng: Lập trình CSDL với Visual Basic & ADODB

Trang 20

ADO Object Model

20

Trang 22

Kết nối data source

22

Trang 23

ADO Object - Connection

Trang 24

ADO Object - Connection

24

 Khai báo biến quản lý connection

Dim con As New ADODB.Connection

 Kết nối CSDL với Access

 Ví dụ:

Trang 25

ADO Object - Connection

 Kết nối CSDL với Access

Trang 26

ADO Object - Connection

26

 Cú pháp:

 Ví dụ

Trang 27

ADO Object - Connection

 Kết nối CSDL với SQL Server

Trang 28

ADO Object - Connection

28

 Đóng kết nối CSDL

Trang 29

Tương tác dữ liệu: thêm/xóa/sửa…

Trang 30

Thực thi câu lệnh Insert/Delete/Update,…

30

Trang 31

ADO Object - Command

Trang 32

 Khai báo biến quản lý Command

Dim cmd As New ADODB.Command

 Kết nối CSDL qua connection

 Thực thi câu lệnh SQL (insert/delete/update)

 Ví dụ: thực thi một câu lệnh SQL xóa dữ liệu từ Table HS

ADO Object - Command

Trang 33

• Thực thi câu lệnh Select

• Ví dụ: thực thi một câu lệnh SQL Select dữ liệu từ Table HS

ADO Object - Command

Trang 34

ADO Object – Recordset

34

Trang 35

 Khai báo biến quản lý RecordSet

Dim cmd As New ADODB.RecordSet

 Thực thi câu lệnh SQL (Select)

 Ví dụ: thực thi một câu lệnh SQL xóa dữ liệu từ Table HS

ADO Object - recordset

Trang 37

ADO Object - recordset

Các phương thức duyệt mẫu tin

Trang 38

ADO Object - recordset

38

Các phương thức duyệt mẫu tin

Trang 39

ADO Object - recordset

Các phương thức duyệt mẫu tin

Trang 40

ADO Object - recordset

40

Các phương thức duyệt mẫu tin

Trang 41

ADO Object - recordset

Các phương thức duyệt mẫu tin

Trang 42

 Chúng ta nên có kế hoạch tìm hiểu một ngôn ngữ lập trình mới mỗi năm hoặc lâu hơn.

1 Lựa chọn ngôn ngữ lập trình

Một số vấn đề trong phong cách lập trình

Trang 43

 Trong số các NNLT cấp cao, chúng ta nên biết:

 Ngôn ngữ logic: Prolog

1 Lựa chọn ngôn ngữ lập trình

Trang 44

1 Lựa chọn ngôn ngữ lập trình

Trang 45

 Khi tạo một phần mềm (có ứng dụng quan trọng), chúng ta nênchọn 1 ngôn ngữ với các chuẩn bởi các tổ chức tiêu chuẩn hóa(ISO, ANSI, IEEE, …).

(hoặc tệ hơn bởi một cá nhân nào đó) Nó có thể thay đổi theonhững cách mà một đầu tư lớn thành vô giá trị sau một đêm

1 Lựa chọn ngôn ngữ lập trình

Trang 46

1 Lựa chọn ngôn ngữ lập trình

• Một số ngôn ngữ không chuẩn:

– Java

– Python

– Ruby

Trang 47

 Một số nhà sản xuất (đơn) cung cấp ngô ngữ đóng gói:

Trang 48

Maintainable code (Bảo trì code)

Để việc bảo trì code được thuận lợi, code cần thỏa những tiêuchuẩn sau:

Trang 49

Understandable code

Code được đọc bởi:

 the compiler (trình biên dịch)

 The text editor (chương trình soạn thảo)

 Other tools (các công cụ khác)

 Maintainers (người bảo trì)

1 Lựa chọn ngôn ngữ lập trình

Trang 50

Understandable code

Code được đọc bởi:

 the compiler (trình biên dịch).

 Code cần tuân thủ theo cú pháp và ngữ nghĩa của NNLT.

 The text editor (chương trình soạn thảo).

 Code cần thuân thủ thêm những cú pháp riêng.

 Other tools (các công cụ khác).

 Code phải chịu thêm những ràng buộc khác.

 Maintainers (người bảo trì)

1 Lựa chọn ngôn ngữ lập trình

Trang 51

a Indentation (thụt đầu dòng)

- Là yếu tố cần thiết để làm code dễ hiểu

2 Một số vấn đề trong khi viết chương trình (coding)

Trang 52

Cách đặt dấu ngoặc:

2 Một số vấn đề trong khi viết chương trình (coding)

Trang 53

b Spacing (khoảng trống)

thiết để làm code dễ hiểu

2 Một số vấn đề trong khi viết chương trình (coding)

Trang 54

b Spacing (khoảng trống)

Chúng ta xét cách viết code trên JAVA, C, C++ : đối với các phép toán số học hoặc logic, nên có khoảng trống ở mỗi bên.

2 Một số vấn đề trong khi viết chương trình (coding)

Trang 55

b Spacing (khoảng trống)

Chúng ta xét cách viết code trên JAVA, C, C++ : một dấu , hoặc ; không đứng sau 1 khoảng trống nhưng luôn đứng trước 1 khoảng trống

2 Một số vấn đề trong khi viết chương trình (coding)

Trang 56

b Spacing (khoảng trống)

Chúng ta xét cách viết code trên JAVA, C, C++ : một dấu , hoặc ; không đứng sau 1 khoảng trống nhưng luôn đứng trước 1 khoảng trống

2 Một số vấn đề trong khi viết chương trình (coding)

Trang 58

b Spacing (khoảng trống)

Chúng ta xét cách viết code trên JAVA, C, C++ : nên có khoảng

trống giữa các từ khóa if, while, for với biểu thức sau nó.

2 Một số vấn đề trong khi viết chương trình (coding)

Trang 60

c Cấu trúc lệnh

Chúng ta xét cách viết code trên JAVA, C, C++ : dùng cấu trúc lệnh rõ ràng nhất.

2 Một số vấn đề trong khi viết chương trình (coding)

Trang 62

d Lệnh Return

Chúng ta xét cách viết code trên JAVA, C, C++ : return không phải là một hàm nên không cần đặt giá trị vào trong dấu ngoặc

2 Một số vấn đề trong khi viết chương trình (coding)

Trang 63

d Lệnh Return

Khi dùng biểu thức điều kiện, nếu có thể cần tránh lặp lại code.

2 Một số vấn đề trong khi viết chương trình (coding)

Trang 64

e Định danh – identifier

- Thường dùng danh từ để đặt tên lớp (class) Ví dụ: person, vehicle,

course,… Vì lớp là đối tượng không thể là hành động, nếu dùng động từ thì sẽ nhằm lẫn với các phương thức.

- Hàm và phương thức dùng để thực hiện một việc nào đó, nên tên thường

bắt đầu bằng động từ.

- Có 2 mẫu để định danh:

• Viết hoa các ký tự đầu của từ (đối với phương thức thì viết thường cho ký tự đầu tiên).

Ví dụ: c omputeNextItemInList, FourWheelVehicle.

• Dùng dấu underscore để phân cách các từ.

Ví dụ compute_next_item_in_list, four_wheel_vehicle

- Nên chọn 1 mẫu và tuân thủ trong cả chương trình.

2 Một số vấn đề trong khi viết chương trình (coding)

Trang 65

e Định danh – identifier

- Chúng ta không nên đặt tên quá dài hoặc quá ngắn Tùy trường hợp mà

định danh cho phù hợp.

- Ví dụ:

Tên dài tốt hơn tên ngắn, chẳng hạn temperature rõ ràng hơn temp hoặc t.

Tên ngắn tốt hơn, chẳng hạn x, y để chỉ 2 số bất kỳ thay vì

theFirstArbitraryNumber, theSecondArbitraryNumber.

Hoặc i, j là biến chạy cho cho for hoặc chỉ số mảng thay vì arrayInDexes.

Tương tự ta dùng n chỉ số thành phần của mảng thay vì

2 Một số vấn đề trong khi viết chương trình (coding)

Trang 66

f Chú thích - comment

- Mục đích của chú thích để làm rõ nghĩa những đoạn code khó Nhưng nó

không nhằm mục đích giải thích cho tất cả mọi người ở mức không cần thiết (ví dụ manager, client…)

- Chú thích còn dùng để ghi nhận lại tác giả, và ngày tạo hoặc chỉnh sửa

chương trình.

Ví dụ

2 Một số vấn đề trong khi viết chương trình (coding)

Trang 69

g Tránh viết code “xoắn” nhau – avoid convoluted code

2 Một số vấn đề trong khi viết chương trình (coding)

Trang 70

h Tránh viết code “xoắn” nhau – avoid convoluted code

2 Một số vấn đề trong khi viết chương trình (coding)

Trang 71

h Tránh viết code “xoắn” nhau – avoid convoluted code

2 Một số vấn đề trong khi viết chương trình (coding)

Trang 72

i Nên dùng hằng (constant) thay vì ghi giá trị trực tiếp

2 Một số vấn đề trong khi viết chương trình (coding)

Trang 73

j Nên gán giá trị cho biến ngay khi mới khai báo (nếu có thể)

2 Một số vấn đề trong khi viết chương trình (coding)

Trang 74

j Giảm phạm vi của biến (nếu có thể)

2 Một số vấn đề trong khi viết chương trình (coding)

Trang 75

k Tránh lặp lại code (code duplication)

vì phải tìm tất cả các đoạn code đó để xem xét và sẽ chữa

10 Nên dùng nhiều hàm và phương thức con (nếu có thể).

Đây là cách hiệu quả để chia nhỏ bài toán, nhằm giúp đơngiản hóa vấn đề và dễ dàng quản lý các đối tượng, phươngthức trong chương trình

2 Một số vấn đề trong khi viết chương trình (coding)

Trang 76

l Tối ưu trình biên dịch và bộ xử lý

2 Một số vấn đề trong khi viết chương trình (coding)

Trang 77

Bài tập

chưa hay? Vì sao?

 Bạn hãy chỉnh sửa những vấn đề đó để code hiểu và tối ưu hơn

t=a[i];

a[i]=a[i+1];

Trang 78

Câu 3:

/* Hàm tìm max của mang a và cho biết max đó có là số nguyên tố */

void tim_max(int a[100],int n)

{

int max=a[0];

for(int i=0;i<=n-1;i++) {

{ printf("\n max khong phai la so nguyen to"); return;

} printf("\n max la so nguyen to");

}

Trang 80

InsertNode(root-80

Ngày đăng: 11/05/2021, 01:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN