Bài giảng SQL Server 2008 - Chương 1: Tổng quan SQL Server 2008 trình bày các nội dung: Tổng quan về cơ sở dữ liệu quan hệ, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, giới thiệu SQL Server, SQL server services & tools, giới thiệu SQL Server 2008, bộ công cụ management studio, Metadata – Siêu dữ liệu. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Giảng viên: Trần Thị Kim Chi
Trang 24
Giới thiệu SQL Server
3
2 Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
Giới thiệu SQL Server 2008
Trang 3– Data: sự biểu diễn của các đối tượng và sự kiện
được ghi nhận và được lưu trữ trên các phương tiện của máy tính
đoạn phim, …
– Information: dữ liệu đã được xử lý để làm tăng sự
hiểu biết của người sử dụng
Data (dữ liệu) và information (thông tin)
Trang 4Data (dữ liệu) và information (thông tin)
Thông tin: dữ liệu trong ngữ cảnh
STT Mã sinh viên Họ và tên sinh viên Lớp Tuổi
…
151 50542 Hồ Xuân Phương TCTH33 18
Dữ liệu
…
151 50542 Hồ Xuân Phương TCTH33 18
Trang 5Data (dữ liệu) và information (thông tin)
Trang 6Data (dữ liệu) và information (thông tin)
• Siêu dữ liệu (metadata): mô tả các tính chất hoặc các đặc điểm
của dữ liệu khác Các đặc tính là định nghĩa dữ liệu, cấu trúc dữ
liệu, qui tắc/ràng buộc.
Siêu dữ liệu cho Sinh_viên
Data Item Value
viên
Trang 7 Cơ sở dữ liệu là một tập hợp dữ liệu có liên quan luận lý với nhau chứa thông tin về 1 tổ chức nào đó,
có tổ chức và được dùng chung đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của người dùng
Trang 8– Bài toán đồng thời (concurrency problem)
Đặc điểm của Cơ sở dữ liệu
Trang 9– Giảm bớt sự dư thừa dữ liệu
– Nhất quán dữ liệu
– Dữ liệu lưu trữ có thể được chia sẻ
– Có thể thiết lập các luật lên dữ liệu
– Toàn vẹn dữ liệu
– Bảo mật dữ liệu
Ưu điểm của Cơ sở dữ liệu
Trang 10• Các CSDL được dùng để lưu trữ dữ liệu một cách hiệu quả
và có tổ chức sao cho quản lý được nhanh chóng và dễ dàng.
• Các ưu điểm của các hệ thống CSDL:
– Giảm bớt sự dư thừa dữ liệu
– Nhất quán dữ liệu
– Dữ liệu lưu trữ có thể được chia sẻ
– Có thể thiết lập các luật lên dữ liệu
– Toàn vẹn dữ liệu
– Bảo mật dữ liệu
Các hệ thống CSDL
Trang 12Mô hình phân cấp
• Mô hình CSDL phân cấp được biểu diễn dưới dạng cây
và các đỉnh của cây là các bản ghi Các bản ghi liên kết với nhau theo mối quan hệ cha-con
– Một con chỉ có một cha
Trang 13Mô hình phân cấp
Trang 14Mô hình phân cấp
• Ưu điểm:
– Thể hiện dễ dàng quan hệ 1-N.
– Việc phân chia dữ liệu dễ thể hiện, đảm bảo an toàn dữ liệu
– Tính độc lập của chương trình và các dữ liệu được đảm bảo
• Nhược điểm:
– Không thể hiện được mối quan hệ M-N
– Trong một hệ thống phân cấp, dữ liệu được tổ chức như trên dẫn đến khó sửa đổi dữ liệu.
Trang 15Mô hình mạng
• Mô hình phân cấp là tập con của mô hình mạng
• Mô hình mạng sử dụng kiến trúc cây phân cấp và cho
phép các bảng con có thể có nhiều bảng cha
• Dữ liệu được lưu trữ trong các bộ thay vì lưu trong định dạng cây phân cấp Điều này giải quyết vấn đề dư thừa
dữ liệu
Trang 16Mô hình mạng
Trang 17Mô hình mạng
• Ưu điểm:
- Dễ thể hiện mối liên kết M-N
- Kiểu truy cập dữ liệu mềm dẻo hơn kiểu phân cấp
• Nhược điểm:
- Việc sửa đổi số liệu khó khăn.
- Với những lập trình viên, việc thiết kế CSDL khó.
Trang 18Mô hình thực thể kết hợp
Trang 19Relational Data Model
Bundoora Norman
8507
Balwyn Mary
8452
Bundoora Glen
3936
Kew Robert
1108
Suburb Name
Id
Student
Takes
29 8507
23 8507
23 1108
21 1108
SNO SID
CSC E VB
29
Maths Algebra
18
CSC E Database
23
CSC E Systems
21
Dept Name
No
Subject
Bundoora Norman
8507
Balwyn Mary
8452
Bundoora Glen
3936
Kew Robert
1108
Suburb Name
Id
Student
Takes
29 8507
23 8507
23 1108
21 1108
SNO SID
CSC E VB
29
Maths Algebra
18
CSC E Database
23
CSC E Systems
21
Dept Name
Trang 21• Database: a collection of
tables
• Table: information about a
single entity
identifies a record
column(s) used to link table
Trang 23Ví dụ: Để quản lý hóa đơn bán hàng ta cần xây dựng một CSDL gồm các bảng sau :
• SanPham: Mô tả các thông tin về sản phẩm như Masp, Tensp, Donvitinh, DongiaMua, Slton
• KhachHang: Mô tả các thông tin về khách hàng như Makh, Tenkh, Diachi, DienThoai
• Nhanvien: Mô tả các thông tin về nhân viên như Manv, Honv, Tennv, Phai, Ngaysinh, Diachi, DienThoai, Hinh
• Hoá đơn: Mô tả các thông tin về hóa đơn như Mahd, LoaiHD, Makh, Manv, NgaylapHD, NgayGiaoNhanHang, DienGiai
• Chitiethoadon: Mô tả các thông tin chi tiết của từng hóa đơn như Mahd, Masp, Soluong, DongiaBan
Trang 2424
Trang 2626
Trang 27Mô hình đối tượng
• Đối tượng có thể chứa các dữ liệu phức hợp như văn bản, hình ảnh, tiếng nói và hình ảnh động
• Một đối tượng có thể yêu cầu hoặc xử lý dữ liệu từ một đối tượng khác bằng việc gửi đi một thông báo đến
đối tượng đó
• Mô hình hướng đối tượng biểu diễn một sơ đồ mới để lưu trữ và thao tác dữ liệu
• Từ một đối tượng có thể sinh ra một đối tượng khác.
Trang 28Mô hình đối tượng
Trang 29Bài tập
Việc quản lý nhân viên của một công ty như sau:
•Công ty gồm nhiều nhân viên, mỗi nhân viên có một MANV duy nhất, mỗi MANV xác định Hoten, Phai, NgaySinh, Phongban Mỗi nhân viên chỉ do một phòng ban quản lý.
•Mỗi phòng ban có một MAPB duy nhất, mỗi MAPB xác dịnh TenPB, DiaDiem, MaTP (Mã người phụ trách), KPHD(Kinh phí hoạt động), DT (Doanh thu của từng phòng ban).
•Nhân viên được chia làm hai loại nhân viên Nhân viên hành chánh và nhân viên tham gia sản xuất Nhân viên hành chánh làm việc theo giờ hành chánh Nhân viên tham gia sản xuất thì làm nhiều công việc khác nhau
•Mỗi công việc có một mã MACV, Macv xác định TENCV, DONGIA Công ty có tối đa 3 công việc.
•Hàng tháng công ty chấm công cho nhân viên để tính lương cho nhân viên như sau:
– Nhân viên hành chánh chấm theo số ngày làm trong tháng Mỗi nhân viên một tháng phải làm tối thiểu 25 ngày công Lương tháng được tính theo công thức: SoNC*LCB +Thuong
– Nhân viên sản xuất thì sẽ chấm công theo số lượng của mỗi công việc trong một tháng Mỗi nhân viên phải làm ít nhất một công việc trong một tháng Mỗi công việc số lượng nhân viên làm phải lớn hơn 10 Lương tháng được tính theo công thức: Tổng SoLuong*Dongia của mỗi công việc +Thuong
Trang 30Bài tập
Câu hỏi:
•Xây dựng mô hình thực thể kết hợp gồm: Xác định các thực thể, thuộc tính, khóa, các mối kế hợp và vẽ mô hình thực thể kết hợp
•Chuyển mô hình thực thể về lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ và xác định các khóa
•Xác định các mối quan hệ và các ràng buộc của lược đồ cơ sở dữ liệu trên
Trang 31Chương trình ứng dụng A
Ngôn ngữ
mô
tả
dữ liệu
Ngôn ngữ thao tác
dữ liệu
Các từ điển
dữ liệu
CSDL
Trang 32– Giữ liên lạc với người PTUD và người dùng chung.
– Quản lý sự hoạt động trôi chảy và hiệu quả của CSDL và HQTCSDL.
2 Người PTUD
– Thiết kế, tạo dựng và bảo trì hệ thông tin cho người sử dụng.
3 Người sử dụng:
– Tương tác với CSDL thông qua chương trình ứng dụng (application program) được phát triển bởi người
PTUD hay các công cụ truy vấn của hệ QTCSDL.
– Có thể nhìn thấy dữ liệu họ cần thông qua khung nhìn (View - tiện ích của DBMS)
Trang 33Qui trình phát triển CSDL
• Gồm 6 giai đoạn sau:
– Mô hình hóa xí nghiệp (Enterprise modeling)
– Mô hình hóa dữ liệu ý niệm (Conceptual data modeling)
– Thiết kế Database luận lý (logical database design)
– Thiết kế và định nghĩa database vật lý (physical database design and
definition) – Thực hiện database (database implementation)
– Bảo trì database (database maintenance)
Trang 35Cấu trúc Dữ liệu trong Lược đồ Vật lý
• Tổ chức vật lý các mẫu tin SVIEN
– chiều dài của mẫu tin SVIEN = 42 bytes
– được sắp xếp và lập chỉ mục trên MASV
Tên mục dữ liệu Vị trí bắt đầu Độ dài (bytes)
Trang 36Kiến trúc ba mức
Database System
Conceptual schema
Internal schema
Trang 37• Những người hiểu và làm việc với CSDL tại mức này
là người quản trị CSDL (Administrator), những người
sử dụng (NSD) chuyên môn
Trang 38• CSDL mức quan niệm là một sự biểu diễn trừu tượng CSDL mức vật lý; hoặc ngược lại, CSDL vật lý là sự cài đặt cụ thể của CSDL mức quan niệm.
• Làm việc tại mức này có các nhà chuyên môn, các kỹ
sư tin học
Trang 39Kiến trúc ba mức
3 Mức ngoài:
• Đó là mức của người sử dụng và các chương trình ứng dụng Làm việc tại mức này có các nhà chuyên môn, các kỹ sư tin học và những người sử dụng không chuyên
• Người sử dụng hay chương trình ứng dụng có thể hoàn toàn không được biết về cấu trúc tổ chức lưu trữ thông tin trong CSDL, thậm chí ngay cả tên gọi của các loại dữ liệu hay tên gọi của các thuộc tính Họ chỉ có thể làm việc trên một phần CSDL theo cách
"nhìn" do người quản trị hay chương trình ứng dụng quy định, gọi là khung nhìn (View)
Trang 40 Phần mềm có khả năng giải quyết các vấn đề trên là
hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Trang 42Hệ quản trị CSDL
• Các chức năng của hệ quản trị CSDL
– Lưu trữ, truy xuất và cập nhật dữ liệu
• Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (DDL - Data Definition Language)
• Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (DML - Data Manipulation Language).
– Quản lý giao tác (transaction management).
– Điều khiển đồng thời (concurrency control)
– Sao lưu và phục hồi dữ liệu.
– Bảo mật dữ liệu
• Ngôn ngữ điều khiển dữ liệu (DCL - Data Control Language).
– Hỗ trợ truyền thông dữ liệu.
– Duy trì tính toàn vẹn / nhất quán dữ liệu.
– Cung cấp các tiện ích.
Trang 43Hệ quản trị CSDL
• Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu: Tạo cấu trúc của bảng SinhVien
CREATE TABLE SinhVien
(MaSV NUMBER(7,0) NOT NULL,
HoTen VARCHAR(25) NOT NULL,
DiaChi VARCHAR(30),
NoiSinh VARCHAR(20),
CONSTRAINT PK_SinhVien PRIMARY KEY (MaSV));
• Ngôn ngữ thao tác dữ liệu: Liệt kê mã, tên và địa chỉ của các SV ở ‘HCM’
SELECT MaSV, HoTen, DiaChi
Trang 44Dữ liệu
Bảng 2 Khóa
Dữ liệu
Quan hệ
CSDL
Trang 45DBMS RDBMS
Nó không cần chứa dữ liệu trong cấu trúc
bảng và các mục dữ liệu không có quan hệ
với nhau.
Trong RDBMS, cấu trúc bảng là bắt buộc
và giữa chúng có mối quan hệ với nhau Các mối quan hệ này làm cho người dùng
có thể áp dụng và quản lý các qui tắc kinh doanh vào các đoạn mã.
Số lượng nhỏ dữ liệu được lưu trữ và thao
tác.
RDBMS có thể lưu trữ và thao tác trên một số lượng lớn dữ liệu.
DBMS kém đảm bảo hơn RDBMS DBMS kém đảm bảo hơn RDBMS.
Nó là 1 hệ thống đơn người dùng Nó là 1 hệ thống đa người dùng
Hầu hết các DBMS không hổ trợ kiến trúc
client/server.
Nó hổ trợ kiến trúc client/server.
Trang 46Quan hệ
Trang 47Quan hệ
Trang 48Quan hệ
Trang 49Quan hệ
Trang 51• Microsoft SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan
hệ (Relation database management system – RDBMS) chạy trên hệ thống mạng Windows NT 4 hay Windows.
• Có thể dùng trong các mô hình :
– Network servers: chuyên cung cấp các tài nguyên cho máy trạm
– Client/Server Application: phân chia nhiệm vụ giữa hệ thống máy trạm
Trang 52Cơ chế hoạt động: theo mô hình Client/server
• Client hay người dùng gửi yêu cầu (request) đến database server thông qua mạngserver đọc và xử lý yêu cầu
• Server kiểm tra tính bảo mật và dò tìm các chỉ mục, dữ liệu được khôi phục và khai thác, mã phía server được thực thikết quả cuối cùng được gửi về lại cho client
Trang 53Relational Engine
Storage Engine
Server
Local
Database API (OLE DB, ODBC, DB-Library)
Database API (OLE DB, ODBC, DB-Library)
Trang 54Client/Server Architecture
Relational Database Management System
SQL Server Client
Results
Results
Client Application
OLAP OLTP
Query
Query
Trang 55Kiến trúc 2-tầng 1-2
Trình bày dữ liệu Dịch vụ dữ liệu
2-Tier Model
• Dữ liệu chia sẻ giữa máy chủ trung tâm và máy client
• Máy khách gửi yêu cầu đến máy chủ, máy chủ xử lý yêu cầu và trả kết quả cho máy khách
• Kiến trúc này còn được gọi là kiến trúc client-server
Sử dụng kiến trúc 2-tầng:
Trang 56Trình bày dữ liệu Kiến trúc đa tầng Dịch vụ dữ liệu
Logic ứng dụng Thành phần
– Tầng dịch vụ tương tác trực tiếp với dữ liệu nguồn như: thêm mới, sửa, xóa, rút trích
Kiến trúc 3-tầng
Trang 57N-tier Architecture
N-tier Architecture
Trang 58T-– Hỗ trợ các truy vấn và giao tác phân tán, replication
– Online Transaction Processing (OLTP)
– Data Warehousing
– Analysis Services (OLAP)
– Meta Data Services
– Các ứng dụng về thương mại điện tử (E-commerrce applications)
58
Trang 59Microsoft Distributed Transaction Coordinator
MSSQLServer Service
SQLServerAgent Service
Microsoft Search Server
SQL Server Services
Trang 60Transact-SQL (T-SQL)
• Implementation of Entry-Level ANSI ISO Standard
• Composing of 3 categories
– Data Definition Language Statements (DDL)
– Data Control Language Statements (DCL)
– Data Manipulation Language Statements (DML)
Trang 61CLR Integration
• Lets you write your database queries using NET
• Any NET language (C#, VB, C++)
• Create and debug using Visual Studio IDE
Trang 62• SQL Server Express Edition
• SQL Server Everywhere Edition
Trang 63Evolution of SQL Server
SQL Server 7.0
SQL Server 2005
SQL Server 2000
• Reliability and scalability advancements
• Deep XML support
• Data warehousing
• SQL Server CE
• 64 bit support
• Re-architecture
of relational server
• First to include OLAP in
• Programmability advancements
• End-to-end business intelligence
• Manageability
• Support for multiple types of data
SQL Server 2008
• Secure trusted platform for data
• Productive policy-based management
• Optimized and predictable system performance
• Dynamic development
• Beyond relational data
• Pervasive Business Insight
Trang 64• Microsoft SQL Server 2008 là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relatioan database management system – RDBMS)
• Chức năng chính của SQL Server 2008:
– Cung cấp một nền tảng an toàn, tin cậy, giảm được sự phức tạp trong việc quản lý cơ sở hạ tầng dữ liệu
– Kết hợp với NET Framework giảm được sự phức tạp trong việc phát triển các ứng dụng mới
– Khai thác triệt để và quản lý bất kỳ kiểu dữ liệu nào từ các kiểu
dữ liệu truyền thống đến dữ liệu không gian địa lý mới.
– Cho phép quản lý, lưu trữ, truy xuất, hiệu chỉnh, xóa dữ liệu
Trang 6666
Trang 67• Được tín nhiệm
– Bảo vệ thông tin quý giá
– Đảm bảo nghiệp vụ liên tục
– Tiên đoán được phản ứng
• Hiệu suất cao
– Quản lý theo chính sách
– Đơn giản hoá việc phát triển ứng dụng
– Lưu trữ mọi loại thông tin
• Thông minh
– Tích hợp mọi dữ liệu
– Chuyển giao thông tin liên quan
– Mang lại khả năng thấu hiểu để hành động
Dữ liệu Mọi lúc, Mọi nơi
Trang 68Bước 1: Chạy file setup.exe để cài đặt, chọn Installation -> New SQL Server stand-alone
Trang 69Bước 2: Chọn OkClick Next
Trang 70Bước 3: Chọn kiểu cài đặt
Trang 71Bước 4: Nhập product key
Trang 72Bước 5: Sau khi đồng ý License Terms, chọn các thành phần cài đặt
Trang 73Bước 6: Thiết lập cài đặt chọn Default instance
Trang 74Bước 7: Cấu hình server
Trang 75Bước 8: Cấu hình dữ liệu như sau chọn Window Authentication và Add current User
Trang 76Bước 8: Cấu hình analysis services Add Current User
Bước 10: Cấu hình report chọn option như hình nhấn Next, Next …
Cho đến khi hoàn tất
Trang 77• Hai studio của SQL Server:
– SQL Server Management Studio
– Business Intelligence Development Studio
• Cả hai studio đều cung cấp các projects được tổ
chức thành các Solution
Trang 7878
• Là môi trường tích hợp để truy xuất, cấu hình, quản lý tất cả các thành phần của SQL Server
• Kết hợp các chức năng của Enterprise Manager và
Query Analyzer trong các phiên bản trước của SQL
Server
SQL Server Management Studio
Trang 79• Integrated Management Environment
• Navigation
• Administering Databases
• Maintaining SQL Server Database
• Writing Transact-SQL with Query Editor
• Working with Templates, Solutions, Script Projects, and
Source Control
Trang 80Integrated Management Environment
Trang 81Integrated Management Environment
Registered
Servers
Trang 82Integrated Management Environment
Summary Pane
Trang 83Template Explorer & Solution Explorer
Template Explorer and Solution Explorer
Trang 85 Integrated Management Environment
Navigation
• Administering Databases
• Maintaining SQL Server Database
• Writing Transact-SQL with Query Editor
• Working with Templates, Solutions, Script Projects, and
Source Control