T¹i hép Filters trong c¸c cña sæ chøc n¨ng cã nhiÖm vô läc c¸c files hoÆc th− môc cã c¸c thuéc tÝnh ®−îc dÆt trong Filters... Chän hép 'Select method'.[r]
Trang 1Hướng dẫn sử dụng MS-DOS & NC
I MS - Dos (MicroSoft Disk Operating System)
Ra đời vào năm 1981, MS-DOS ( Microsoft Disk Operating System) và hãng IBM đưa ra tiếp thị một hệ điều hành với tên gọi PC DOS Hai hệ này hầu như không thể phân biệt lẫn nhau MS-DOS có nguồn gốc trong CP/M
- Hệ điều hành cho các máy tính 9 bit phổ biến trong những năm cuối
1970 Phiên bản nguyên thuỷ mà về sau trở thành MS-DOS là do một hãng nhỏ ở Seattle biên soạn với mục đích thực nghiệm Vì Microsoft nhận hợp
đồng biên soạn cho IBM một hệ điều hành để dùng với máy tính IBM PC nên Microsoft đã mua lại và phát triển chương trình đó MS-DOS là một hệ
điều hành bằng các dòng lệnh, nó yêu cầu bạn phải đưa vào các lệnh, các biến, và các cú pháp mới sử dụng thành công MS-DOS Tuy nhiên, sau khi hiểu các lệnh MS-DOS, bạn có thể đạt được trình độ điều khiển cao hơn thông qua các khả năng của hệ điều hành, đó là việc lập các thuộc tính tệp, tạo ra các tệp bó thực hiện tự động, và xây dựng các thủ tục ghi dự phòng bán tự động Cùng với khả năng này, bạn cũng có sẵn các trình tiện ích rất tốt giúp bạn tránh dùng DOS bằng cách kết hợp các nhiệm vụ đó trong một giao diện người & máy với các trình đơn kéo xuống và các hộp hội thoại Một hạn chế ngặt nghèo nhất của MS-DOS là hàng rào 640 RAM mà hệ điều hành bắt buộc quá trình điện toán tương thích IBM PC phải tuân theo Mặc
dù có nhiều người đã chuyển sang với Windows để sử dụng các khả năng quản lý bộ nhớ và giao diện dễ dùng của nó, nhưng hàng triệu máy tính tương thích IBM PC loại cũ đang tồn tại không thể chạy tốt với Windows
Ngày nay với sự phát triển của hãng MicroSoft đưa ra các phiên bản của Windows như: Windows 95,98 vẫn chạy trên nền hệ điều hành DOS còn các bản Windows ME, 2000, XP chỉ là một hệ DOS giả lập
Các lệnh Hệ điều hành MS-DOS được chia làm 2 phần:
ư Lệnh nội chú
ư Lệnh ngoại chú
Trong chương trình này chỉ đề cập đến một số lệnh cơ bản của DOS Các thư mục (Folder) và các tệp (files) được tạo và hiển thị trong MS-DOS bao gồm phần tên (8 ký tự) và phần mở rộng (3 ký tự), giữa phần tên
và phần mở rộng được phân biệt nhau bởi một dấu chấm (.)
Trang 2I.1 Lệnh nội chú
Lệnh nội chú là các lệnh có sẵn trong hệ điều hành MS-DOS, kể cả trong trường hợp đĩa khởi đông MS-DOS được khởi động chỉ có Command.com, Io.sys, Msdos.sys
ư Dir (Directory): hiển thị nội dung trong thư mục
DIR [ổ đĩa][đường dẫn][tên file] [/A[[:]'thuộc tính']]
/A Hiển thị các thuộc tính của file
Các tham số
R thuộc tính chỉ đọc H files ẩn
A Files sẵn sàng cho lưu trữ S thuộc tính hệ thống
/O Hiển thị các files theo sự sắp xếp
Các tham số
N Theo tên S Theo kích cỡ files
E Theo phần mở rộng D Theo ngày
/P Tạm dừng khi các thông tin đầy màn hình
/S Hiển thị các files kể cả các files nằm trong thư mục con
ư Md (Make Directory): tạo thư mục
MD 'tên thư mục'
ư Cd (Changes the current Directory) truy nhập vào thư mục
CD [ổ đĩa] [đường dẫn] [\] [ ]
\ Đưa con trỏ chuột về gốc Đưa con trỏ chuột về
ư Cls (CLear Screen): Xoá sạch màn hình
CLS
ư Copy: Sao chép files
ư Date: Xem hoặc sửa ngày hệ thống
Date
ư Del (Delete): Xoá files
DEL 'tên files'
ư Prompt: Thay đổi hiển thị dấu nhắc DOS
Trang 3$D Hiển thị ngày hệ thống
$G Hiển thị ký tự >
$L Hiển thị ký tự <
$N Hiển thị ký tự ứng với tên ổ đĩa
$P Hiển thị tên ổ đĩa và đường dẫn
$T Hiển thị thời gian hệ thống
$$ $ Hiển thị ký tự $
ư Rd (Remove Directory) xoá thư mục
RD [/S] [ổ đĩa]'đường dẫn'
/S Xoá tất cả thư mục, kể cả thư mục con trong nó
ư Ren (REName): Đổi tên file
REN [ổ đĩa] [đường dẫn] 'tên file cần đổi tên' 'tên file
mới'
ư Time: Xem hoặc sửa giờ hệ thống
TIME
ư Type: Xem nội dung trong file
ư Ver: Xem phiên bản của hệ điều hành
VER
ư Vol (VOLume): Xem tên ổ đĩa
VOL
ư Copy con (): Tạo file
COPY CON 'tên file' Sau khi gõ nội dung trong file ấn phím Crtl+Z
I.2 Lệch ngoại chú
ư Format: Định dạng ổ đĩa
FORMAT 'ổ đĩa' [/V[:tên ổ đĩa]] [/S] [/Q]
/V[:tên ổ đĩa] Tên được gán cho ổ đĩa
Trang 4ư Edit: Sửa đổi nội dung trang file
ư Diskcopy: Sao chép đĩa mềm theo nguyên trạng nội dung từ đĩa
mềm này sang dĩa mềm khác
DISKCOPY [ổ đĩa nguồn] [ổ đĩa đích]
ư Sys (SYStem) Tạo hệ thống để ổ đĩa có thể khởi động được
II NC (Norton Commander)
NC là chương trình sử dụng trong môi trường DOS Sử dụng NC thay thế cho một số lệnh trong DOS Khi sử dụng NC không cần phải nhớ các lệnh và các tham số dòng lệnh phức tạp như trong DOS, nhưng vẫn đảm bảo được thực hiện các tính năng của dòng lệnh trong DOS bởi giao diện NC
là giao diện gần như các của sổ trong môi trường Windows Sau khi vào môi trường làm việc của NC sẽ có cửa sổ:
Màn hình NC được chia ra làm 2 của sổ: Của sổ bên phải và Của sổ bên trái
Hộp sáng nằm trong của sổ thay thế cho dấu nhắc con trỏ DOS Tại mỗi của sổ được hiển thị toàn bộ các files và thư mục Dòng dưới cùng màn hình chỉ dẫn các lệnh thực hiện làm việc với files và thư mục, các số tương ứng với các phím 1->F1; 2->F2; 3-> F3; 10->F10
F1: Hiển thị của sổ trợ giúp
Trang 5F2: Hiển thị Menu sử dụng
F3: Xem nội dung file ứng với vị trí hộp sáng
F4: Sửa nội dung file ứng với vị trí hộp sáng
F5: Copy files hoặc th− mục
Copy files hoặc th− mục tại vị trí của sổ bên hộp sáng sang của sổ bên kia
F6: Di chuyển hoặc đổi tên files hoặc th− mục
Di chuyển files hoặc th− mục tại vị trí của sổ bên hộp sáng sang của sổ bên kia
F7: Tạo th− mục
Trang 6Nhập tên th− mục cần tạo
F8: Xoá files hoặc th− mục
Chú ý: Muốn đánh dấu nhiều files hoặc th− mục dùng phím Insert
Include subdirectories: lựa chọn cả th− mục con nằm trong nó
Tại hộp Filters trong các của sổ chức năng có nhiệm vụ lọc các files hoặc th− mục có các thuộc tính đ−ợc dặt trong Filters
Trang 7ư Include: Chỉ chọn và làm việc với những files có đặc tính trong ô Include (VD: Trong cửa sổ F5 copy -> Filters -> ô Include gõ *.exe sẽ có ý nghĩa là chỉ copy những files có phần đuôi mở rộng là exe)
ư Exclude: Chỉ chọn và làm việc với những files có đặc tính trong ô Exclude (VD: Trong cửa sổ F5 copy -> Filters -> ô Exclude gõ *.exe sẽ có ý nghĩa là chỉ copy những files có phần đuôi mở rộng không phải là là exe)
ư File date: Chỉ chọn và làm việc với những files trong khoảng thời gian bắt đầu từ ô After đến ô Before (VD: ô After gõ 12/31/011 tại ô Before gõ 1/31/02 có ý nghĩa là chỉ làm việc với những files trong khoảng thời gian 31 tháng 12 năm 01 đến 31 tháng 01 năm 02)
ư File size: Chỉ chọn và làm việc với những files có dung lượng trong khoảng bắt đầu từ ô Above đến ô Below (VD: ô Above gõ 1 tại ô Below gõ
1024 có ý nghĩa là chỉ làm việc với những files có dung lượng từ 1 byte đến
1024 bytes)
ư Trong các ô tích Hidden, Read only, Directory, System, Archive, None nếu tích dấu nhân là lựa chọn và làm việc với những files có thuộc tính đó
F9: Hiển thị và sử dụng Menu nằm ở trên cùng
F10: Thoát khỏi chương trình NC
1 12/31/01 có nghĩa là ngày 31 tháng 12 năm 2001 vì sử dụng cách ghi ngày tháng theo kiểu
Anh-Mỹ
Trang 8II.1 Nén files (Compress):
Trong trường hợp có nhiều files hoặc 1 có dung lượng lớn mà cần phải thu nhỏ lại để lưu trữ hoặc copy ra ổ đĩa mềm cần phải nén file
Muốn nén files và thư mục dùng phím Insert đánh dấu các files và thư mục cần nén ấn phím Alt+F5
Tại ô 'Compress using Commander compression to' gõ đầy đủ tên
đường dẫn, thư mục và tên file nén
Chọn hộp 'Select method'
lựa chọn các định dạng của file nén
II.2 Giải nén (Decompress)
Khi có 1 file đã được nén cần phải giải nén để sử lý những files được nén trong file nén đó
Tại cửa sổ NC đặt hộp sáng tại vị trí file nén, của sổ bên kia của NC đặt tại vị trí đường dẫn cần bung các files trong files nén ấn phím Alt+F6
Trang 9Tại hộp Decompress nhập đầy đủ tên đường dẫn cần bung file nén
Đánh dấu ô Include subdirectories để bung tất cả các thư mục nằm trong file nén
II.3 Cắt file:
Trong trường hợp có 1 file quá lớn so với dung lượng đĩa mềm không thể copy vào đủ 1 đĩa mềm, phải chia file đó ra thành nhiều file nhỏ đủ dung lượng của ổ đĩa mềm để copy vào đĩa mềm Cắt file đặt hộp sáng NC tại vị trí file cần cắt, cửa sổ bên kia đặt tại vị đường dẫn cần cắt file đến ấn phím Ctrl+F10
Tại ô Split nhập đầy đủ đường dẫn
ư Split Size: Nhập dung lượng của các files con để cắt ra
ư Number of Splits: Nhập số lượng files con để cắt ra
ư Delete file after split: Xoá file gốc sau khi đã cắt ra thành nhiều file nhỏ
Trang 10II.4 Chập files sau khi đ∙ cắt:
Sau khi cắt file muốn chập các files cắt đó lại để xử lý phải copy tất cả các files nhỏ đó vào chung trong 1 thư mục, sau đó dùng phím Insert đánh dấu các files con đó, ấn phím Ctrl+F10
Tại ô Merge nhập đầy đường dẫn, tên thư mục và tên file (kể cả phần
mở rộng)1
Delete Split segments after merge: Xoá tất cả các files nhỏ sau khi chập file
Một số chức năng sắp sếp file và thư mục:
Ctrl+F3: Sắp xếp theo phần tên
Ctrl+F4: Sắp xếp theo phần tên mở rộng
Crtl+F5: Sắp xếp theo thời gian
Ctrl+F6: Sắp xếp theo phần kích cỡ file
1 Tên file và phần mở rộng giống tên file trước khi cắt
Trang 11Mục lục
I MS - Dos (MicroSoft Disk Operating System) 1
I.1 Lệnh nội chú 2
I.2 Lệch ngoại chú 3
II NC (Norton Commander) 4
II.1 Nén files (Compress): 8
II.2 Giải nén (Decompress) 8
II.3 Cắt file: 9
II.4 Chập files sau khi đã cắt: 10