1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Cơ sở dữ liệu: Chương IV - Form

103 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Form là một thành phần dùng để cập nhật dữ liêu trên các Table và là giao diện giữa người và máy. Bài giảng Cơ sở dữ liệu: Chương IV - Form giúp học viên nắm được các khái niệm, các trường hợp sử dụng form, các thành phần của form, các dạng của form và các chế độ hiển thị của form. Chúc các bạn học tốt.

Trang 1

BÀI GIẢNG

CƠ SỞ DỮ LIỆU CHƯƠNG IV: FORM

I Khái niệm.

- Form là một thành phần dùng để cập nhật dữ liêu

trên các Table, và là giao diện giữa người và máy.

- Form thường được dùng trong các trường hợp

sau:

- Thiết kế màn hình nhập dữ liệu.

- Thiết kế menu.

- Thiết kế các màn hình tra cứu thông tin.

- Tạo các màn hình giới thiệu, trợ giúp.

Trang 2

Form gồm có ba thành phần:

Form Header: đầu form

Detail: chi tiết hiển thị nội dung chi tiết

Trang 3

Mọi loại đối tượng xuất hiện trên form

được gọi là điều khiển, có ba loại:

Điều khiển bị buộc: (Bound control) là

điều khiển có nguồn dữ liệu lấy từ cơ sở

dữ liệu:

Tra cứu thông tin trong CSDL

Cập nhật thông tin vào CSDL

Điều khiển không bị buộc: (Unbound

control) thông tin không gắn với

nguồn dữ liệu.

 Điều khiển tính toán được: giá trị

của nó được tính toán từ các giá trị khác

Trang 4

II các dạng của form.

- Dạng columnar: dữ liệu sẽ hiển thị theo

từng cột, tại một thời điểm trên form chỉ

thể hiện thông tin tương ứng của một mẫutin

- Dạng Tabular: dữ liệu thể hiện trên nhiềucột tại một thời điểm trên biểu mẫu thể

hiện thông tin của nhiều mẫu tin khác

nhau

Trang 5

Dạng justified: dạng này dữ liệu thể hiện trên nhiều cột nhưng chỉ thể một mẫu tin tại một thời điểm.

Dạng DataSheet View: dữ liệu thể hiện theo dạng bảng, không cho phép hiển thị các điều khiển trong Header và footer

Trang 6

II Các chế độ hiển thị của form.

- Chế độ Design View: dùng để chỉnh sửa cấu trúc form (View/Form design hay click vào nút View trên thanh công cụ)

- Chế độ Form View: dùng đẻ thêm, sửa,

xem, xóa dữ liệu Khi ta cập nhật dữ liệu

sẽ tác động đến Table hay Query làm

Trang 7

Chế độ Design view

Trang 8

Chế độ form view

Trang 9

Data sheet view

Trang 10

III Thiết kế Form.

3.1 Thiết kế Form mới.

Bước 1: Ở thẻ Form, nhấn New, chọn

Design View

Hoặc D_Click vào Create form in Design view như hình

Trang 11

3

Trang 12

Có 3 thành phần quan trọng để làm việc:

(1) Cửa sổ Form – nơi sẽ thiết kế và xây

dựng các thông tin cần thiết theo yêu cầubài toán

Toàn bộ các thông tin trên form đều đượcchứa trong các đối tượng điều khiển

(Control), các đối tượng này được lấy từthanh công cụ Toolbox

Trang 13

(2) Thanh công cụ Toolbox – nơi chứa

những đối tượng, những công cụ có thể đưa lên form với mục đích thiết kế giao diện và điều khiển dữ liệu theo bài toán

Trang 14

(3) Cửa cổ Properties – nơi có thể thiết

lập các thuộc tính (properties) cho form cũng như các đối tượng trên form;

Trang 15

Bước 2: Thiết lập nguồn dữ liệu cho form

ở thuộc tính Record Source

Bước này để xác định nguồn dữ liệu để form làm việc

Chọn thuộc tính form bằng cách

R_Click vào Form sau đó chọn

Properties/ chọn tên đối tượng (điều

khiển)

Trang 17

Chọn tên đối

tượng

Trang 18

Thiết lập thuộc tính Record Source cho

form bằng cách chọn tên bảng ở hộp

Record Source Có thể tìm thuộc tính này

ở thẻ Data hoặc thẻ All

Chọn bảng hoặc

query đã tạo sẵn

Tạo mới query làm nguồn cho bảng

Trang 19

Chọn bảng hoặc query đã có sẵn (bảng và query đã được tạo trước đó)

Chọn bảng

hoặc query ở đây

Trang 20

Tạo query mới làm nguồn cho bảng

Trang 22

Bước 3: Mở cửa sổ Field List.

Cửa sổ Field List có chứa danh sách các

trường trên CSDL có trong nguồn dữ liệu của Form Nó hỗ trợ việc đưa những trường dữ liệu này lên form

Nếu chưa thấy cửa sổ này xuất hiện, hãy

thực hiện hiển thị nó bằng cách mở thực đơn

View | Field List hoặc nhấn nút Field List

trên thanh công cụ chuẩn

Trang 23

Cửa sổ field list

Hiển thị thông tin của bảng hoặc truy vấn vừa được tạo

Trang 24

Bước 4: Đưa những trường cần nhập dữ liệu

từ cửa sổ Field List lên Form đang thiết kế

Dùng chuột kéo từng trường muốn thiết kế

lên form từ cửa sổ Field List thả lên vị trí hợp

lý trên form

Mỗi khi kéo một trường từ Field List lên form, Access sẽ tự động tạo một đối tượng gắn kết tới trường dữ liệu tương ứng

Trang 25

Ví dụ: tạo form quản lý thông tin cán bộ

Trang 26

Drag các trường muốn hiển thị

Trang 27

Kết quả

Trang 28

Thực thi

Trang 29

Một số thuộc tính khác của form:

+ Default View: Dạng hiển thị ngầm định của form có ba dạng chính:

Single FormContinuous Form

Datasheet

Trang 30

+ Picture: Hình ảnh trên toàn form.

Đường dẫn

tới hình

Trang 31

Thuộc tính liên quan đến dữ liệu của

form:

+ Records Source: Tên truy vấn, bảng

nguồn dữ liệu hoặc văn bản SQL của

+ Allow Edits: Cho phép chỉnh sửa dữ

liệu trên form

+ Allow Additions: Cho phép bổ sung

bản ghi trên form

Trang 32

+ Menu Bar: menu hiện khi mở form.

+ Shortcut Menu: Menu hiện khi nhấn

chuột phải

Trang 34

4.2 Sửa đổi cấu trúc Form.

4.2.1 Sửa thuộc tính

Mở form để sửa ở chế độ thiết kế (Design view) bằng cách: R_Click lên form chọn

Design; hoặc nhấn nút Design trên thanh

công cụ Màn hình thiết kế form xuất hiện:

Sửa nhãn (Label): là đối tượng tạo ra

dòng chữ chú thích được nhập trực tiếp từ bàn phím

Trang 35

4.2.2 Thay đổi kích thước đối tượng

(Resize):

Kích thước của đối tượng thường được

mô tả ở thuộc tính: Height - chiều cao và

With - chiều rộng Tuy nhiên bạn hoàn

toàn có thể thay đổi kích thước đối tượng một cách trực quan bằng chuột

4.2.3 Di chuyển đối tượng:

Di chuyển đối tượng bằng cách trực quan

sử dụng chuột với thao tác kéo-thả

Trang 36

4.2.4 Thay đổi Font chữ:

Những đối tượng có hiển thị chữ (Text) hoàn toàn có thể thay đổi được phông

chữ Giá trị này được miêu tả ở thuộc tính

Font Name hoặc hộp Font trên thanh

công cụ Formatting

4.2.5 Thay đổi màu nền:

Mỗi đối tượng thường có thể thiết lập

được màu nền, chúng thể hiện ở thuộc

tính BackColor hộp Fill\Back Color trên thanh Formatting.

Trang 37

4.2.6 Thay đổi màu chữ:

Mỗi đối tượng thường hiển thị chữ có thể thiết lập được màu chữ, chúng thể hiện ở

thuộc tính ForeColor

Trang 38

4.3 Các điều khiển trong ToolBox.

4.3.1 Các loại điều khiển

Tên nút Chức năng

Label Hiển thị chuỗi văn bản

Textbox Xem, hiệu chỉnh dữ liệu.

Option Group Là một điều khiển phức hợp

List Box Liệt kê danh sách dữ liệu để người

dùng lựa chọn Combo Box Kết hợp giữa một listBox và một

Textbox

Trang 39

Subform/subreport Chèn form hay report con vào

form hay report chính Bound Object

Frame

Hiển thị hình ảnh hay biểu đồ hay đối tượng kiểu OLE lưu trong Table

Page Break Ngắt trang

Command Button Nút lệnh dùng để thi hành

Macro

Trang 40

4.4 Các thuộc tính của điều khiển.

THUỘC TÍNH Ý NGHĨA

Name Tên của điều khiển

Control Source Tên trường hay biểu thức buộc

vào điều khiển Caption Nội dung hiển thị của nhãn

Format Định dạng hiển thị dữ liệu

Decimal place Số chữ số thập phân

Inputmask Định khuôn nhập dữ liệu

Validation rule Biểu thức kiểm chính số nhập

liệu

Trang 41

Validation Text Hiển thị thông báo khi vi phạm rule

Visible Hiển thị hay khong hiển thị điều khiển Font name Font chữ của điều khiển

Font Size Cỡ chữ của điều khiển

Text Align Căn lề dữ liệu trong điều khiển

Width Độ rộng của điều khiển

Height Chiều cao của điều khiển.

Trang 42

4.5 Tạo các điều khiển.

4.5.1 Điều khiển TextBox

• Textbox là điều khiển quan trọng nhất trên

form Đây là loại điều khiển có thể thuộc cả 3 loại: Bị buộc, không bị buộc, và tính toán

được

• Nếu điều khiển không là bị buộc: nó dùng

để nhập dữ liệu vào một biến nhớ dùng

trong so sánh, tính toán hoặc để làm trung gian khi nhập dữ liệu vào bảng Để tạo

điều khiển dạng này, kéo từ toolbox vào

(không liên quan đến CSDL)

Trang 43

TextBox không bị buộc

Trang 44

Nếu điều khiển là bị buộc thì form đó phải

có nguồn dữ liệu Hiện Fieldlist để hiển thị danh sách các trường Kéo từ Fieldlist vào form, ta có textbox bị buộc với các trường được lựa chọn hoặc chọn trực tiếp từ

control source của textbox

Trang 45

Nếu là điều khiển tính toán thì trước hết

tạo như một điều khiển không bị buộc, sau

đó đưa các biểu thức vào

+ Chính ô điều khiển

+ Thuộc tính Control Source của điều

khiển, ở đây còn có thể gọi Expression

Builder.

Gõ biểu thức tính toán vào đây

Trang 46

Ví dụ về textbox

Điều khiển không bị buộc

Trang 47

Điều khiển bị buộc.

Trang 48

4.5.2 Tạo Label.

- Click chọn nút Label trên thanh Toolbox

- Vẽ tại vị trí muốn tạo

- Chọn Font chữ, cỡ chữ, màu chữ cho Label

Trang 50

4.5.3.Điều khiển ảnh.

- Image: Cho phép chọn một số tệp ảnh:

bmp, wmf, … Ít tốn không gian nhớ, tải

ảnh lên form nhanh Để trang trí hoặc làm trung gian để tải ảnh vào CSDL

- Bound object frame: Gắn với trường có

kiểu dữ liệu OLE, có thể thay đổi khi hiện form ở chế độ form view Chỉ cần kéo

trường OLE từ field list vào form là có

ngay điều khiển OLE bị buộc

Trang 52

Unbound object frame: Điều khiển không

bị buộc Có thể thay đổi khi hiển thị form ở chế độ form view (Enabled = yes, Locked

= no) Có thể dùng nhiều loại tệp ảnh hơn, chẳng hạn như jpg

Khi dùng điều khiển ảnh cần chú ý các

thuộc tính sau:

+ Size mode+ Special Effect+ Border style, Back style

Trang 53

4.5.4 Hộp kiểm tra, nút chọn, nút bật, tắt

Có thể có 2 trường hợp:

- Nếu điều khiển bị buộc: nó luôn đượcgắn với trường kiểu yes/no Tùy yêu cầuthực tế mà chọn kiểu nút cho phù hợp

- - Nếu điều khiển không bị buộc: Quantâm đến thuộc tính value-1/0 để lập trình

xử lý sự kiện

Trang 54

4.5.5 Nhóm lựa chọn là tập hợp gồm nhiều điều khiển thuộc một trong 3 dạng: Option Button, Check Box, Toggle Button.

- Nếu là điều khiển bị buộc: Nó dùng để kiểm soát sao cho dữ liệu nhập vào một

trường chỉ có thể nhận một trong số ít giá trị Để tạo nhóm lựa chọn có thể dùng

một trong hai cách sau:

- - Nếu là điều khiển không bị buộc: không cần chọn trường trên field list Khi tạo điều khiển xong, căn cứ vào giá trị của các nút lựa chọn mà lập trình xử lý sự kiện

Trang 55

4.5.6 Hộp liệt kê (List Box) và Combo

Trang 56

- Row Source Type: Chọn Table/Query hoặc Value List.

- Row Source: Tên bảng hoặc truy vấn nếu Row Source Type là table/query Nếu Row Source Type là Value list thì để danh sách giá trị phân cách bằng dấu ;

- Cũng có thể là một lệnh Selecte của

SQL nếu muốn hiển thị dữ liệu trong hộp này hay nhập vào trường giá trị của

những cột bất kỳ

Trang 57

Ví dụ: tạo Combo box chứa tên ĐV

sau đó chọn như hình

Trang 59

Ví dụ: tạo combo box chứa các tên cantho, tphcm,hanoi không có trong CSDL

Vẽ combo vào form, tại row source gõ vào như sau: cantho;tphcm;hanoi Tại row

source type chọn Value List

Trang 60

4.5.7 Nút lệnh (Command Button)

+ Chọn nút lệnh, đưa vào form

+ Lập trình xử lý sự kiện trên nút lệnh: sự kiện quan trọng nhất là Click (Wizards,

Macro hoặc Code)

Trang 62

Go to First record

Go to last record

Go to next record

Go to previous record

Trang 63

Record Operations

Add new record Delete record Duplicate record Print record Save record Undo record

Trang 68

Kết quả

Trang 69

4.5.8 Điều khiển Tab

Dùng khi cần nhập dữ liệu cho nhiều bảng độc lập khác nhau trên cùng một form

hoặc khi form nhập dữ liệu quá dài

Các thao với điều khiển Tab:

+ Đưa điều khiển tab

Trang 70

4.6 Tao Sub Form.

Sub-form là việc form này lồng trong form kia

Form chứa gọi là form mẹ (Main form);

Form được lồng vào gọi là form con

(Sub-form)

Việc xử lý dữ liệu trên từng form có thể xử

lý độc lập hoặc có quan hệ với nhau

Trang 71

4.6.1 Sử dụng Sub-form trong form

nhập dữ liệu:

Bài toán: Thiết kế form nhập thông tin hoá đơn bán hàng như sau:

Trang 72

 Với yêu cầu này, phải tạo một form con cho phép hiển thị và nhập các thông tin về hàng bán (1);

 Phải tạo một form mẹ để nhập thông tin

về hoá đơn bán hàng (2);

 Phải kết nối form mẹ với form con thông qua trường hoadonID

Trang 73

4.6.1.1 Cách làm như sau:

Bước 1: Tạo form con.

Tạo mới mới form ở chế độ Design View;

 Vì form con sẽ hiển thị dữ liệu dạng bảng

nên phải thiết lập thuộc tính Default View

cho form con là Datasheet;

Thiết lập nguồn dữ liệu làm việc cho form

con ở thuộc tính Record Source bằng

cách nhấn nút … (hình dưới)

Trang 74

Nhấp lên đây

để tạo

nguồn dữ liệu cho form

Trang 75

Một màn hình thiết kế query xuất hiện Hãy thiết lập query này như sau:

Trang 76

Sử dụng cửa sổ Field List để đưa các

trường cần thiết lên vùng Detail của form

bao gồm: hangID, donvi, dongia, soluong,

thanhtien;

Ghi lại form với một tên gọi (ví dụ:

frmHangban) và đóng lại, chuẩn bị tạo

form mẹ

Trang 77

Form sau khi đưa các trường cần thiết vào

Trang 78

Bước 2: Tạo form mẹ

Thiết lập nguồn dữ liệu làm việc cho form

mẹ ở thuộc tính Record Source bằng

cách nhấn nút … (hình dưới).

Nhấp lên đây để tạo nguồn dữ liệu cho form

Trang 79

Một màn hình thiết kế query xuất hiện Hãy thiết lập query này như sau:

Trang 80

Sử dụng cửa sổ Field List để đưa các

trường cần thiết lên vùng Detail của form

diachi, email;

trên thanh công cụ ToolBox để đưa form con lên form mẹ Sau khi đưa một đối

tượng Subform\Subreport lên form, mộthộp thoại xuất hiện;

Trang 81

Chọn vào đây

Chọn tên form conNhấp vào đây để kết thúc

Trang 82

Ghi lại form với một tên gọi (ví dụ:

frmLapHoadon) và đóng lại, kết thúc yêu cầu

cơ bản bài toán, thu được kết quả như sau:

Trang 83

ĐiỀN GIÁ TRỊ VÀO PROPERTIES

Hiển thị bảng

properties

Tìm đến

Subform/SubReport

Điền tên trường nối kết

trong Subform vào ô:

Link Master Fields

Điền tên trường sẽ liên

kết đến vào ô: Link

Child Fields

Chú ý: nếu nhiều hơn 1 trường thì các trường ngăn cách bởi dấu “;”

Trang 84

Tên

subform

Trường dữ liệu trên Subform

Trường DL

trên Mainforrm

Ma

Tên

subform

Trýờng dữ liệu trên Subform

Trýờng DL

trên Mainforrm

Ma

Trang 85

4.6.2 sử dụng subform trong lọc dữ liệu.

minh hoạ một bài toán đặt lọc sau khi đã được xây dựng và đang hoạt động:

Trang 86

Qui trình xây dựng một bài toán đặt lọc có

thể thực hiện như sau:

Bước 1: Xây dựng form con - form sẽ

chứa những kết quả lọc được;

Bước 2: Xây dựng form mẹ - form chứa

những thiết lập điều kiện để lọc;

Bước 3: Thực hiện lọc ra các bản ghi thoả

mãn các điều kiện trên form mẹ và

hiển thị kết quả lên form con

Trang 87

Cách giải quyết

Bước 1: Xây dựng Form con

Thiết lập thuộc tính Record Source cho form là một Total Query như sau:

Trang 88

Thiết lập thuộc tính Defaul View cho form

con là Datasheets;

Mở cửa sổ FieldList và thiết kế form như sau:

Trang 89

Đóng thiết kế form con lại và ghi ten là

frm_formcon.

Bước 2: Xây dựng form mẹ

Toolbox lên form mẹ (giả sử tên (Name)

của Combo này là Combo0) Chọn thuộc

tính Row source là bảng chứa danh sách các khách hàng

Trang 90

Sử dụng đối tượng Sub-form/Sub-report trên thanh công cụ Toolbox để đưa form con vừa tạo lên form mẹ Ngầm định tên của sub-form này là frm_formcon Chú ý đến tên gọi này vì phần tiếp sau sẽ sử dụng nó để lập trình.

Trang 91

Cuối cùng, giao diện thiết kế form mẹ như sau:

Trang 92

Bước 3: Thiết lập lệnh lọc dữ liệu trên form mẹ

 Muốn thế, việc lập trình lọc dữ liệu ở đây phải được thực hiện trong thủ tục đáp ứng sự kiện

Combo0_Click Giải thuật sẽ là:

"SELECT hoadonID, khachID, ngayban,

Sum([soluong]*[dongia]) “ + ” AS tongtien FROM

" + " hoadon INNER JOIN (hang INNER JOIN

hangban ON " + " hang.hangID =

hangban.hangID) ON hoadon.hoadonID =" + " hangban.hoadonID WHERE

Trim(khachID)='"+Trim(Combo0)" + " GROUP

BY hoadonID, khachID, ngayban "

Trang 93

 Toàn bộ mã lệnh cho bài toán trên như sau:

Set rs = db.OpenRecordset("SELECT hoadonID, khachID,

" + " ngayban, Sum([soluong]*[dongia]) AS tongtien

FROM" + " hoadon INNER JOIN (hang INNER JOIN

hangban ON " + " hang.hangID = hangban.hangID) ON hoadon.hoadonID =" + " hangban.hoadonID WHERE Trim(khachID)='"+Trim(Combo0)" + " GROUP BY

hoadonID, khachID, ngayban ")

Set frm_formcon.Form.Recordset = rs

frm_formcon.Requery

End Sub

Trang 94

ĐiỀN GIÁ TRỊ VÀO PROPERTIES

Trang 95

Tên

subform

Trýờng dữ liệu trên Subform

Điều khiển

trên Mainforrm

Trang 96

Một số hàm xữ lý CSDL

Dùng trong các trường hợp lọc dữ liệu, hoặc tìm kiếm dữ liệu

Trang 98

trước và không đếm các mẫu tin có giá trị Null

Ví dụ: đếm số mẫu tin trong bảng đăng ký

=Dcount(“*”, “dangky”)

=Dcount(“*”, “dangky”, “[mssv]=‘sv001’”)

Trang 100

Dmin, Dmax, Dsum

Tìm giá trị nhỏ nhất, lớn nhất, tính tổng

của một trường theo điều kiện cho trước

 Chú ý:trong trường hợp điều kiện cho trước là một giá trị được lấy từ các điều khiển ta làm như sau:

mh]= ‘ " & [Combo0].[Value] & “ ‘ ")

Ngày đăng: 11/05/2021, 00:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm