Bài giảng Ngôn ngữ lập trình Pascal: Chương 4 - Thủ tục vào ra dữ liệu nêu lên khái niệm về thủ tục và hàm; các thủ tục viết dữ liệu ra màn hình Write và Writeln; thủ tục vào dữ liệu Read và Readln. Mời các bạn tham khảo bài giảng để bổ sung thêm kiến thức về lĩnh vực này.
Trang 2Khái niệm về thủ tục (procedure)
và hàm (function)
Thủ tục là các chương trình con, có thể gọi
ra dùng như một câu lệnh độc lập.
Hàm là các chương trình con, khi gọi sẽ
cho ta một giá trị vô hướng thông qua tên
hàm Hàm xuất hiện trong các biểu thức và hàm không thể gọi ra dùng độc lập như một câu lệnh.
Trang 3I Các thủ tục viết dữ liệu ra màn hình:
Write và Writeln;
Có 3 mẫu viết
WRITE(Item1, Item2, , ItemN);
WRITELN(Item1, Item2, , ItemN);
(đọc là WRITE LINE)
WRITELN;
+ Các Item có thể là biến, hàm, biểu thức, hằng, các giá trị vô hướng, xâu kí tự
Trang 71 Viết ra kiểu số nguyên
Cách viết không qui cách
Màn hình kết quả
Trang 8Cách viết có qui cách
Trang 11Cách viết có qui cách của số thực R:
Mẫu 1:
R: <số chỗ cho cả số thực> : <số chỗ cho phần thập phân>
Mẫu 2:
R:<số chỗ cho cả số thực viết dưới dạng E mũ>
xin xem thí dụ dễ hiểu hơn
Trang 12123456789012
Trang 14Y ABC
I’m Paul
Trang 16Lst là phần phải thêm vào để in sang
máy in.
5 In ra máy in
Trang 17 GotoXY(X, Y); và biến WhereX, WhereY
Trang 18PASCAL
PASCAL
PASCAL PASCAL
Trang 19Có 3 mẫu viết
Read(Biến1, Biến2, , BiếnN);
ReadLn(Biến1, Biến2, , BiếnN);
ReadLn;
Chỉ có các Biến là tham số.
Sự khác nhau giữa các câu lệnh trên là ?
II Thủ tục vào dữ liệu:
Read và Readln;
Trang 23Câu hỏi ôn tập tại lớp
writeln(' Hai nghiệm thực : '); ?
4 Hãy viết ra màn hình một kí tự, sau đó là mã số ASCII của nó theo dạng sau:
'0': 48