Chuẩn lớp liên kế dữ liệu của ISDN dựa trên cơ sở LAPD và được định nghĩa trong: - ITU-T Q.920 - ITU-T Q.921 - ITU-T Q.922 - ITU-T Q.923 • Chu ẩn l ớp M ạng của ISDN được định nghĩa trong ITU-T Q.930 hay I.450 và ITU-T Q.931 hay I.451. Các chuẩn này quy ước về kết nối từ user đến user chuyển mạch và chuyển mạch gói.
Trang 14.1.3 Mô hình 3 lớp ISDN và các giao thức tương ứng
ISDN hoạt đọng theo các chuẩn ITU-T tương úng với lớp Vât lý lớp liên kết dữ
liệu và lớp Mạng trong mô hình OSI
• Chuẩn lớp Vật ly của ISDN BRI và PRI được định nghĩa trong ITU –T I.430
và I 431
• Chuẩn lớp liên kế dữ liệu của ISDN dựa trên cơ sở LAPD và được định
nghĩa trong:
- ITU-T Q.920
- ITU-T Q.921
- ITU-T Q.922
- ITU-T Q.923
• Chu ẩn l ớp M ạng của ISDN được định nghĩa trong ITU-T Q.930 hay I.450
và ITU-T Q.931 hay I.451 Các chuẩn này quy ước về kết nối từ user đến
user chuyển mạch và chuyển mạch gói
Dịch vụ BRI được thực hiện trên cáp điện thoại truyền thông Mặc dù chỉ có một
đường truyền vật lý cho một BRI nhưng bên trong là ba kênh truyền thông tin khác
nhau 2B+D
Định dạng frame ở lớp Vật lý ISDN khác nhau tuỳ theo frame đi vào hay frame đi
ra Nếu là frame đi ra có nghĩa là frame được truyền từ thiết bị đầu cuối đến mạng
ISDN thì sử dụng định dạng frame TE Nếu là frame đi vào có nghĩa là frame được
truyền từ mạng ISDN đến thiết bị đầu cuối thì sử dụng định dạng frame NT
Trang 2Hình 4.1.3.b
Mỗi frame ISDN BRI chứa hai frame con trong đó mỗi frame con có:
• 8 bit của kênh B1
• 8 bit của kênh B2
• 2 bit của kênh D
• 6 bit chèn thêm
Do đó mỗi frame ISDN BRI có 48 bit , 4000 frame được truyền đi mỗi giây Mỗi
kênh B có dung lượng là 8*4000*2=64kb/giây trong khi đó kênh D có dung lượng
là 2*4000*2=16kb/giây Dung lượng tổng cộng (B1+b2+D) là 144kb/giây, trên
một cổng vật lý ISDN có dung lượng là 192kb/giây Phần dung lượng chênh lệch
còn lại là của các bit chèn thêm:6*4000*2=48kb/giây
Các bit chèn thêm trong mỗi frame con ISDN có chức năng như sau
• Framing bit - thực hiện chức năng đồng bộ
• Load balancing bit – điêu chỉnh giá trị bit trung bình
• Echo of previous D channel bit- giúp phân biệt tín hiệu của từng thiết bị khi
có nhiều thiết bị đầu cuối kết nối vào một đường truyền
• Activation bit- kích hoạt thiết bị
• Spare bit- bit để dành, chưa có chức năng nào được gắn cho bit này
Chúng ta cần lưu ý rằng: tốc độ vật lý của , cổng BRI là 48*4000=192kb/giây, tốc
độ truyền dữ liệu là 144kb/giây=64kb/giây+64kb/giây+16kb/giây(2B+D)
Trang 3Giao thức lớp 2 của kênh tín hiệu ISDN là LAPD LAPD tương ứng như HDLC
LAPD được sử dụng trên kênh D để đảm bảo cho việc truyền và nhận tín hiệu điều
khiển
Phần Cờ và phần điều khiển của LAPD tương ứng như HDLC, phần địa chỉ của
LAPD dài 2 byte Trong đó byte đầu tiên chứa chỉ số xác định điểm truy cập dịch
vụ, là chỉ số port giao tiếp giữa dịch vụ LAPD và Lớp 3 Bit yêu cầu/ đáp ứng
(C/R) cho biết frame này là frame yêu cầu hay frame đáp ứng Byte thứ 2 chứa chỉ
số xác định điểm cuối (TEI) Mỗi thiết bị đầu cuối của khách hang cần phải có một
chỉ số riêng biệt Chỉ số TEI này có thể được cấu hình cố định khi cài đặt hoặc
được switch cung cấp động mỗi khi thiết bị này khởi động Nếu TEI được cấu hình
cố định khi cài đặt thì chỉ số này nằm trong khoảng từ o đến 63 Chỉ số TEI cấp
động nằm trong khoảng từ 64 đến 126 Chỉ số TEI 127 là địa chỉ quảng bá
4.1.4 Các hoạt động trong ISDN
Có nhiều hoạt động trao đổi thông tin diễn ra khi một router sử dụng ISDN để kết
nối đến router khác Kênh D được sử dụng để thiết lập kết nối giữa router và ISDN
switch Tín hiệu SS7 được sử dụng giữa các switch trong mạng của nhà cung cấp
dịch vụ
Kênh D giữa router và ISDN switch luôn luôn trong trạng thái hoạt động Q.921
mô tả tiến trình hoạt động của LAPD ở lớp 2 của mô hình OSI Kênh D được sử
dụng để truyền tín hiệu khiển như thiết lập cuộc gọi kết thúc cuộc gọi điều khiển
Trang 4cuộc gọi Những chức năng này định nghĩa trong giao thức Q.931 ở lớp 3 của mô
hình OSI.Q.931 định nghĩa kết nối mạng giữa thiết bị đầu cuối và ISDN switch
nhung không định nghĩa kết nối đầu cuối -đến-đầu cuối Có nhiều ISDN switch đã
được phát triển trước khi Q.931 được chuẩn hoá, do đó có nhiều nhà cungcấp dịch
vụ ISDN và nhiều loại ISDN switch triển khai Q.931 khác nhau Cũng chính vì
không có chuẩn chungcho loại ISDN switch nên trong cấu hình router phải có câu
lệnh khai báo ISDN switch mà router kết nối đến
Hình 4.1.4.a
Sau đây là thứ tự các bước diễn ra trong quá trình thiết lập một cuộc gọi BRI hoặc
PRI
1 Kênh D gửi số cần gọi đến cho ISDN switch nội bộ
2 Switch nội bộ sử dụng giao thức tín hiệu SS7 để thiết lập đường truyền và
chuyển số cần gọi cho ISDN switch đầu xa
3 ISDN switch đầu xa chuyển tín hệu đến cho máy đích trên kênh D
4 Thiết bị đích ISDN NT – 1 gửi thông điệp kết nối cuộc gọi cho ISDN switch
đầu xa
5 ISDN switch đầu xa sử dụng SS7 để gửi thông điệp kết nối cuộc gọi cho
switch nội bộ
6 ISDN switch nội bộ thực hiện kết nối một kênh B, kênh B còn lại dành cho
kết nối mới Cả hai kênh B cũng có thể được sử dụng đồng thời
Trang 5Hình 4.1.4b
4.1.5 Các điểm liên kết trong ISDN
Chuẩn ISDN định nghĩa các nhóm chức năng là các nhóm thiết bị phần cứng cho
phép user truy cập dịch PRI Các hang sản xuất có thể tạo ra một thi bị phần cứng
thực hiện một hoặc nhiều chức năng Chuẩn ISDN cũng định nghĩa bốn điểm liên
kết giữa các thiết bị ISDN Mỗi thiết bị trong mạng ISDN thực hiện một nhiệm vụ
để tạo nên một kết nối đầu cuối - đến - đầu cuối
Để kết nối các thiết bị khác nhau với các chức năng khác nhau các điểm giao tiếp
giữa hai thiết bị phải được chuẩn hoá Các điểm giao tiếp bên phía khách hang
trong kết nối ISDN bao gồm những điểm sau:
• R – là điểm liên kết giữa thiết bị đầu cuối loại 2 (TE2 – Terminal Equipment
(ty
Pe 2) không tương thích với ISDN và thiết bị chuyển đổi TA (Terminal Adapter)
• S – là điểm kết nối vào thiết bị chuyển mạch của khách hang NT2 (Network
Termination 2) và cho phép thực hiện cuộc gọi giữa nhiều loại thiết bị khác
nhau của khách hang
• T - Tương tự như giao tiếp S về mặt tín hiệu điện Đây là điểm kết nối từ
NT2 vào mạng ISDN hay cho NT1 (Network Termination type 1)
• U – là điểm kết nối giữa NT1 và mạng ISDN của nhà cung cấp dịch vụ
Điểm giao tiếp S và T tương tự nhau về mặt tín hiệu điện nên có nhiều cổng giao
tiếp dán nhã là S/T Mặc dù hai giao tiếp này thực hiện chức năng khác nhau
Trang 6nhưng do tương tự nhau về mặt tín hiệu điện nên có thể dùng chung cho cả hai
chức năng
Thiết bị
TE1
Loại thiết bị Chức năng của thiết bị
Terminal Equipment 1 - Thiết bị đầu cuối có Thiết bị đầu cuối loại 1 cổng tương thích với
ISDN, ví dụ như ISDN router, điện thoại ISDN Terminal Equipment 2 - Thiết bị đầu cuối không Thiết bị đầu cuối loại 2 có cổng tương thích với
ISDN Để kết nối loại thiết bị đầu cuối này vào mạng ISDN thì cần phải có thiết bị chuyển đổi TA
Terminal Adapter Thiếtbị chuyển đổi
- Chuyển đổi tín hiệu EIA/TIA – 232, V.35
và các loại tín hiệu khác sang tín hiệu BRI
TE2
TA
NT2 Network Termination 2 Là điểm tập trung mọi
- Thiết bị kết cuối mạng đường dâyISDN phia
chuyển mạch giữa các thiết bị đầu cuối bằng switch của khách hang Network Termination 1 Điều khiển kết cuối về
- thiết bị kết cuối mạng mặt vật lý và tín hiệu
Chuyển đổi tín hiệu BRI dây sang tín hiệu 2 dây
NT1