--- CÔNG TRÌNH DỰ THI GIẢI THƯỞNG “KHOA HỌC SINH VIÊN – EURÉKA” LẦN 9 NĂM 2007 TÊN CÔNG TRÌNH: NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP ĐA DẠNG HÓA HOẠT ĐỘNG GIẢI TRÍ NHẰM ĐÁP ỨNG NHU CẦU CỦA KHÁCH D
Trang 1-
CÔNG TRÌNH DỰ THI GIẢI THƯỞNG “KHOA HỌC SINH VIÊN – EURÉKA”
LẦN 9 NĂM 2007
TÊN CÔNG TRÌNH:
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP ĐA DẠNG HÓA HOẠT ĐỘNG GIẢI TRÍ NHẰM ĐÁP ỨNG NHU CẦU CỦA KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THUỘC NHÓM NGÀNH: KHOA HỌC XÃ HỘI
Mã số công trình: ………
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
CÔNG TRÌNH DỰ THI GIẢI THƯỞNG “KHOA HỌC SINH VIÊN – EURÉKA”
LẦN 9 NĂM 2007
TÊN CÔNG TRÌNH:
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP ĐA DẠNG HÓA HOẠT ĐỘNG GIẢI TRÍ NHẰM ĐÁP ỨNG NHU CẦU CỦA KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THUỘC NHÓM NGÀNH: KHOA HỌC XÃ HỘI
Người hướng dẫn: GV Nguyễn Văn Hoàng
Thực hiện:
Trần Tấn Được chủ nhiệm Nguyễn Thị Thanh Loan Bùi Thị Trà My
Nguyễn Thảo Nguyên Nguyễn Thị Phương Trang
Thành phố Hồ Chí Minh năm 2007
Trang 3Phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài 4
2 Mục tiêu nghiên cứu .4
3 Nội dung nghiên cứu .4
4 Phương pháp nghiên cứu 5
5 Giới hạn nghiên cứu 5
6 Ý nghĩa của đề tài 6
Phần nội dung Chương 1 Khái niệm khách du lịch quốc tế và hoạt động giải trí 7
1.1 Khách du lịch quốc tế 7
1.2 Hoạt động giải trí 13
Chương 2 Hoạt động giải trí của khách du lịch quốc tế tại TP.HCM 16
2.1 Những loại hình giải trí khách du lịch quốc tế tham gia 16
2.2 Những điểm giải trí giải trí khách du lịch quốc tế tham gia 21
2.3 Chi tiêu của khách du lịch quốc tế cho hoạt động giải trí 28
2.4 Những tour du lịch kết hợp các loại hình giải trí 28
2.5 Đánh giá của khách du lịch quốc tế về các hoạt động giải trí tại TP.HCM 28
Chương 3 Định hướng và các giải pháp đa dạng hóa hoạt động giải trí nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch quốc tế tại thành phố Hồ Chí Minh 44
3.1 Định hướng phát triển các hoạt động giải trí phục vụ khách du lịch quốc tế tại thành phố Hồ Chí Minh 44
3.2 Các giải pháp đa dạng hóa hoạt động giải trí phục vụ khách du lịch quốc tế tại thành phố Hồ Chí Minh 47
Kết luận và Kiến nghị 54
Phần phụ lục 56
Phiếu thăm dò ý kiến 59
Tài liệu tham khảo 67
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thành phố Hồ Chí Minh hằng năm đón tiếp một lượng khá lớn khách du lịch quốc tế (năm 2005, có 2000000 lượt khách du lịch quốc tế đến thành phố Hồ Chí Minh, năm 2006 là 2350000 lượt khách) Khi đến tham quan một thành phố thì nhu cầu chính của khách du lịch là giải trí Thành phố Hồ Chí Minh được xem như một trung tâm giải trí hàng đầu của cả nước Do đó, việc tìm hiểu hoạt động giải trí của khách du lịch quốc tế tại thành phố Hồ Chí Minh, tìm hiểu khả năng đáp ứng các nhu cầu của các điểm giải trí thành phố, thu nhận những phản hồi của khách du lịch quốc tế, tìm hiểu những lợi thế, cũng như những thiếu sót cần giải quyết của giải trí tại thành phố Hồ Chí Minh cần được quan tâm, nghiên cứu
Ngành giải trí của thành phố được hoàn thiện hơn sẽ thu hút nhiều hơn lượng khách du lịch quốc tế đến với thành phố Hồ Chí Minh Nếu như lượng khách đến thành phố ngày một tăng thì vị trí của du lịch thành phố Hồ Chí Minh trong toàn cảnh quốc tế sẽ được nâng cao, tạo một thương hiệu mạnh cho ngành du lịch thành phố
Tuy nhiên, trong tình hình hiện nay thì giải trí thành phố Hồ Chí Minh vẫn chưa tạo sức hút lớn để khách du lịch quốc tế trở lại Để tìm ra đâu là nguyên nhân dẫn đến tình trạng của du lịch thành phố như hiện nay, đề tài đã được thực hiện với mong muốn đóng góp những ý tưởng cải thiện chất lượng giải trí của thành phố dựa trên những ý kiến phản hồi từ du khách, những điều du khách cảm thấy chưa thật hài lòng về các điểm giải trí, các loại hình giải trí tại thành phố Hồ Chí Minh
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu hoạt động giải trí của khách du lịch quốc tế khi đến du lịch tại thành phố Hồ Chí Minh, trong đó có những loại hình giải trí khách du lịch quan tâm
và những điểm giải trí nào khách du lịch quốc tế thường đến
Thu nhận những phản hồi của khách du lịch về giải trí của thành phố Hồ Chí Minh, những loại hình nào khách du lịch hài lòng, những loại hình nào cần phải khắc phục những hạn chế Tìm ra những ưu điểm và những mặt cần cải thiện của giải trí tại thành phố Hồ Chí Minh qua ý kiến của khách du lịch quốc tế
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện sản phẩm giải trí tại thành phố Hồ Chí Minh phục vụ tốt hơn cho nhu cầu của khách du lịch quốc tế đến lần đầu cũng như thu hút khách trở lại
Hoàn thiện dần công tác nghiên cứu khoa học dành cho sinh viên, học hỏi kinh nghiệm thực tế, nhất là trong việc thực hành ngoại ngữ
3 Nội dung nghiên cứu
Đề tài đề cập đến vấn đề hoạt động giải trí của khách du lịch quốc tế tại thành phố Hồ Chí Minh Thông qua quá trình điều tra, phân tích, tổng hợp, đề tài hướng đến các giải pháp nhằm làm cho hoạt động giải trí của khách du lịch quốc tế tại thành phố Hồ Chí Minh trở nên sôi động hơn, đề ra các hướng khắc phục những vấn đề còn tồn tại ở thành phố Hồ Chí Minh khiến du khách chưa hài lòng Từ đó, giải trí tại thành phố Hồ Chí Minh ngày càng hoàn thiện hơn, càng thu hút hơn cho
du khách tiềm năng cũng như lượng du khách đã đến thành phố và sẽ có ý định trở lại
Trang 54 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện với các phương pháp nghiên cứu:
Thu thập thông tin:
Những tác giả và đề tài nghiên cứu vấn đề giải trí:
Wackermann G, Loisirs et tourisme dans les mutations de la société contemporaine – Loisir et société ; les études de loisir au XXIe siècle, 1997
Kremarik, L’évolution des habitudes de dépenses consacrée aux loisirs des familles canadiennes, 2002
Các thông tin đăng tải trên mạng điện tử với những trang web sau:
Trang web của Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Điều tra thực địa: tiến hành khảo sát thực địa vào tháng 1 năm 2007, tại
Quận 1, TP.HCM để tìm hiểu hoạt động giải trí của khách du lịch quốc tế bao gồm các loại hình giải trí nào hiện có tại thành phố Hồ Chí Minh để phục vụ khách du lịch quốc tế và những điểm giải trí nào nhận được sự quan tâm của du khách
Phát phiếu tham dò ý kiến và phỏng vấn trực tiếp: tiến hành phát phiếu tại
công viên 23/9, Quận 1, TP.HCM từ ngày 1/03/2007 đến ngày 20/03/2007 để thu nhập phản hồi của khách du lịch quốc tế khi đến du lịch tại thành phố Hồ Chí Minh Mẫu nghiên cứu và các chỉ tiêu thông kê được đề cập trong chương 1, phiếu tham
dò ý kiến của khách du lịch quốc tế được đính kèm trong phần phụ lục
Tổng hợp và xử lý thông tin: các phiếu tham dò ý kiến khách du lịch quốc tế
được xử lý bằng phần mềm SPSS Với kết quả xử lý có được kết hợp những thông tin từ khảo sát thực địa, phỏng vấn trực tiếp, các thông tin từ mạng điện tử, đề tài đã
có được cái nhìn tổng quan về hoạt động giải trí của khách du lịch quốc tế tại thành phố Hồ Chí Minh và rút ra kết luận
5 Giới hạn
Giới hạn về thời gian nghiên cứu: với một khoảng thời gian hạn hẹp (từ
tháng 01/2007 đến tháng 04/2007, nên không thể điều tra với mẩu nghiên cứu lớn hơn, có độ tin cậy cao hơn, không thể theo dõi hết tình hình hoạt động giải trí của khách du lịch quốc tế một cách trọn vẹn, không thể thu thập nhiều thông tin một cách đầy đủ về hoạt động giải trí của thành phố Hồ Chí Minh và một số thành phố các nước khác để so sánh, học hỏi kinh nghiệm để tìm ra các giải pháp hiệu quả hơn
Giới hạn về không gian nghiên cứu: đề tài chỉ khảo sát khu vực Quận 1,
TP.HCM, không gian nhỏ chưa thể khái quát hết hoạt động giải trí tại TP.HCM, vì một số điểm giải trí mà khách du lịch quốc tế quan tâm phân bố ở các quận khác của thành phố
Giới hạn về nội dung nghiên cứu:
Việc phân tích các thông tin từ bảng hỏi chỉ dừng lại ở việc thống kê các số liệu, chưa thể kiểm tra độ tin cậy của mẫu nghiên cứu vì kiến thức SPSS chưa được
Trang 6trang bị tốt Tuy nhiên, kết quả mà đề tài có được phần nào phản ánh thực trạng
hiện nay của ngành giải trí trong việc phục vụ lượng khách du lịch quốc tế đến
TP.HCM
Do kiến thức còn hạn hẹp, kinh nghiệm chưa nhiều nên sẽ gặp nhiều thiếu
sót trong quá trình thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học dành cho sinh viên Vì
vậy, mong Quý thầy cô, các bạn sinh viên đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn
thiện hơn
6 Ý nghĩa của đề tài
Đề tài mở ra một cái nhìn tương đối khái quát về toàn cảnh hoạt động giải trí
của khách du lịch đến thành phố Hồ Chí Minh du lịch như hiện nay
Đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giải trí của thành
phố nhằm làm cho hoạt động giải trí của thành phố trở nên sôi động hơn, đáp ứng
nhiều hơn nữa nhu cầu của khách du lịch quốc tế khi đến thành phố Hồ Chí Minh
du lịch
Đồng thời, đây cũng là cơ hội để sinh viên rèn luyện kỹ năng giao tiếp, thực
hành ngoại ngữ và tích lũy kinh nghiệm nghiên cứu khoa học dành cho sinh viên
Trang 7CHƯƠNG 1 KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ VÀ NHU CẦU GIẢI TRÍ
(Theo Luật Du lịch Việt Nam, trang 34, NXB Chính trị Quốc Gia, 2006)
1.1.2 Tình hình khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và TP.HCM
Bảng 1 Lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và TP.HCM
từ năm 2001 – 2006
Đơn vị: lượt người
Cả nước 2330800 2628200 2429600 2927900 3467800 3583500 TP.HCM 1226400 1433000 1302000 1580000 2000000 2350000 TP.HCM so
Biểu đồ 1 Lượng khách du lịch quốc tế đến TP.HCM năm 2001 – 2006
Trang 8Bảng 2 Lượng khách quốc tế đến TP.HCM phân theo phương tiện đến
TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN
%
ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
ĐƯỜNG BIỂN
ĐƯỜNG
(Nguồn: trang web của Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh)
Những năm gần đây (từ năm 2004 d0ến 2006) khách du lịch quốc tế đến TP.HCM đều tăng và tốc độ tăng ổn định Khách du lịch quốc tế đến TP.HCM chủ yếu bằng đường hàng không (năm 2006, tỉ lệ khách du lịch đến TP.HCM bằng đường hàng không là 79,1%, đường bộ là 20,1% và đường biển là 0,8%)
Bảng 3 Thị trường TOPTEN khách quốc tế năm 2006
TP.Hồ Chí Minh Việt Nam
Số khách Thị trường
Topten
Thị trường Số khách 308.261 Hoa kỳ 1 Trung Quốc 487.000 236.633 Nhật 2 Hàn Quốc 378.313 193.382 Đŕi Loan (TQ) 3 Hoa Kỳ 351.317 143.667 Hàn Quốc 4 Nhật 347.822 124.388 Úc 5 Đài Loan (TQ) 250.448 75.839 Trung Quốc 6 Úc 152.349 64.293 Pháp 7 Campuchia 146.529 60.513 Singapore 8 Pháp 120.942 55.282 Malaysia 9 Thái Lan 108.246
Trang 948.429 Canada 10 Singapore 91.724
(Nguồn: trang web của Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh)
Năm 2006, TP.HCM là điểm đón tiếp số lượng đáng kể khách du lịch đến từ Hoa Kỳ (13,1%), Nhật Bản (10,1%), Đài Loan (8,2%), Hàn Quốc (6,1%)và Úc (5,3%)
Các thị trường nói trên vẫn không thay đổi vị trí trong bảng TOPTEN số lượt khách du lịch quốc tế đến thành phố Hồ Chí Minh trong nhiều năm qua:
Bảng 4 Thị trường khách quốc tế đến thành phố Hồ Chí Minh
giai đoạn 2004 – 2006
Lượng khách Stt Quốc tịch Năm 2006: 2.350.000
(100%)
Năm 2005: 2.000.000
(100%)
Năm 2004: 1.580.000 (100%)
Trang 10Các chỉ tiêu thống kê của mẫu nghiên cứu mà đề tài thực hiện
(Nguồn: Theo thống kê của nhóm nghiên cứu)
Trong mẫu nghiên cứu, khách du lịch đến từ Châu Âu là chủ yếu (chiếm 64,5% tổng số khách du lịch quốc tế được phỏng vấn), tiếp theo là khách du lịch đến từ Châu Đại Dương (chiếm 17,0%) Khách du lịch đến từ Châu Phi từ chối phỏng vấn nên không nằm trong mẫu nghiên cứu
55 tuổi trở lên
Biểu đồ 2 Khách du lịch quốc tế đến TP.HCM phân theo quốc tịch
Trang 11Bảng 6 Khách du lịch quốc tế đến TP.HCM phân theo độ tuổi
(Nguồn: Theo thống kê của nhóm nghiên cứu)
Trong mẫu nghiên cứu, khách du lịch quốc tế có độ tuổi từ 15 – 24 tuổi (chiếm 31,5% tổng số khách du lịch quốc tế được phỏng vấn) và độ tuổi từ 25 – 34 (chiếm 34,0%) chiếm tỉ lệ cao do hầu hết họ là sinh viên có thời gian rảnh để đi du lịch và thời điểm nghỉ cũng đồng loạt
(Nguồn: Theo thống kê của nhóm nghiên cứu)
Trong mẫu nghiên cứu, tỉ lệ du khách nam đến TP.HCM cao hơn 1,0% so
với nữ vì nam sẽ có nhiều thuận lợi hơn khi đi du lịch ở nước ngoài
Biểu đồ 4 Khách du lịch quốc tế đến TP.HCM phân theo giới tính
45%
55%
Nữ Nam
Trang 12Theo nghề nghiệp
Bảng 8 Khách du lịch quốc tế đến TP.HCM phân theo nghề nghiệp
Nghề nghiệp Số du khách được phỏng vấn Tỉ lệ %
Giáo sư, giảng viên, giáo viên 21 10.5
Kỹ sư, kiến trúc sư, bác sĩ, dược sĩ 30 15.0
(Nguồn: Theo thống kê của nhóm nghiên cứu)
Trong mẫu nghiên cứu,tỉ lệ khách du lịch quốc tế hoạt động trong lĩnh vực tin học (phần mềm, web, máy tính), quảng cáo, ngành giảng dạy và học tập chiếm
Biểu đồ 5 Khách du lịch quốc tế đến TP.HCM phân theo nghề nghiệp
Kỹ sư, kiến trúc sư, bác sĩ Hưu trí
Học sinh, sinh viên Thiết kế web, marketing
Trang 13Bảng 9 Khách du lịch quốc tế đến TP.HCM phân theo số lần đến
(Nguồn: Theo thống kê của nhóm nghiên cứu)
Trong mẫu nghiên cứu, khách du lịch quốc tế đến TP.HCM lần đầu chiếm tỉ
lệ cao (chiếm 81,55 tổng số khách du lịch quốc tế được phỏng vấn), tỉ lệ khách du lịch quốc tế đến TP.HCM từ 2 lần trở lên là 18,5%
1.2 Hoạt động giải trí
1.2.1 Khái niệm giải trí
Giải trí là một dạng hoạt động của con người đáp ứng nhu cầu phát triển của con người về thể chất, trí tuệ và mỹ học Nó không chỉ là nhu cầu của mỗi cá nhân
mà là nhu cầu của đời sống cộng đồng
1.2.2 Nhu cầu giải trí
Nhu cầu là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi người có những nhu cầu khác nhau
Nhu cầu là yếu tố thúc đẩy con người hoạt động Nhu cầu càng cấp bách thì khả năng chi phối con người càng cao Về mặt quản lý, kiểm soát được nhu cầu đồng nghĩa với việc có thể kiểm soát được cá nhân (nhận thức có sự chi phối nhất định: nhận thức cao sẽ có khả năng kiềm chế sự thỏa mãn nhu cầu)
Trang 14Sơ đồ cho thấy nhu cầu giải trí như một phần của nhu cầu tinh thần
Giải trí cũng là nhu cầu của con người vì nó đáp ứng những đòi hỏi bức thiết
từ phía cá nhân Nhu cầu giải trí là động cơ của hoạt động giải trí Khi xuất hiện nhu cầu giải trí, con người bị thôi thúc hành động để thỏa mãn nhu cầu đó Nhu cầu giải trí thuộc các bậc cao của thang nhu cầu con người do không gắn liền với sự tồn tại sinh học mà là sự vươn cao, nhằm thỏa mãn nhu cầu tinh thần, tự hoànăng3 định mình Nhu cầu giải trí cũng là một bộ phận quan trọng cấu thành các nhu cầu tinh thần
Hoạt động thuộc đời sống tinh thần của mỗi cá nhân như thưởng thức nghệ thuật, chơi các trò chơi, sinh hoạt tôn giáo… đó là hoạt động thỏa mãn nhu cầu tinh thần của mỗi người
Giải trí là dạng hoạt động cuối cùng trong số bốn dạng trên Nó mang tính chất tự do hơn các dạng hoạt động còn lại Vì không gắn với nhu cầu sinh học nào,
nó không hề mang tính cưỡng bức, con người có quyền lựa chọn theo sở thích,
Trang 15trong khuôn khổ hệ chuẩn mực của xã hội Nó là bước chuyển từ những hoạt động nghĩa vụ, bổn phận sang những hoạt động tự nguyện Nó đồng thời là những hoạt động không mang tính vụ lợi nhằm mục đích giải tỏa sự căng thẳng tinh thần để đạt tới sự thư giản, thanh thản trong tâm hồn và cao hơn đó là sự rung cảm thẩm mỹ Thời gian dành cho hoạt động này được gọi là thời gian rỗi
Thời gian dành cho hoạt động giải trí, thời gian rỗi, là những khoảng thời gian mà cá nhân không bị bức bách bởi những nhu cầu sinh tồn, không bị chi phối bởi những nghĩa vụ cá nhân hoặc sự đòi hỏi bởi nhu cầu vật chất Con người hoàn toàn tự do, thoát khỏi những băn khoăn, lo lắng thường nhật Khi đó, với sự thanh thản về trí óc, sự bay bổng về tâm hồn, họ tìm đến những hoạt động giải trí
Trang 16CHƯƠNG 2 HOẠT ĐỘNG GIẢI TRÍ CỦA KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ
(Nguồn: Theo thống kê của nhóm nghiên cứu)
Bảo tàng là 1 loại hình giải trí dành được nhiều sự quan tâm của khách du lịch quốc tế khi du lịch tại TP.HCM có 93.5% du khách đã tham gia Sau một vòng tham quan các bảo tàng, du khách có thể tìm hiểu lịch sử, văn hóa, con người Sài Gòn nói riêng và của Việt Nam nói chung Các bảo tàng tại TP.HCM được chăm chút đặc biệt lớn so với các tỉnh thành khác trong cả nước chính vì vậy có sự đa dạng trong vấn đề tư liệu, hiện vật, cũng như đa dạng trong các nội dung, đề tài thể hiện riêng của từng bảo tàng
Biểu đồ 7 Khách du lịch quốc tế tham quan bảo tàng
93%
7%
Đã tham gia Chưa tham gia
Trang 17(Nguồn: Theo thống kê của nhóm nghiên cứu)
Đối với loại hình nghệ thuật biểu diễn trong nhà hát thì ít được quan tâm từ phía khách du lịch quốc tế, chỉ có 60% du khách đã tham gia loại hình giải trí này Bởi vì giá vé vào cổng khá đắc so với túi tiền của khách du lịch kinh tế, tức Tây balô, hầu hết họ là sinh viên chỉ có thể chi một ít tiền cho giải trí tại 1 nước vì họ còn phải chi trả cho hoạt động giải trí tại các nước khác Đồng thời, việc quảng bá, tiếp thị loại hình giải trí này chưa được đầu tư để giới thiệu đối với khách du lịch quốc tế, các sự kiện về các loại hình biểu diễn dành cho khách du lịch quốc tế còn khá sơ sài
2.1.3 Rạp chiếu phim
Biểu đồ 8 Khách du lịch quốc tế đến nhà hát
Đã tham gia Chưa tham gia 60%
40%
Trang 18Bảng 12 Khách du lịch quốc tế đến rạp chiếu phim
Số du khách được phỏng vấn Tỉ lệ %
(Nguồn: Theo thống kê của nhóm nghiên cứu)
Khách du lịch quốc tế chưa quan tâm nhiều đến loại hình điện ảnh tại TP.HCM, chỉ có 58.5% du khách đã tham gia, còn lại thì họ không quan tâm hoặc không biết đến đâu để xem Bên cạnh đó, ngành điện ảnh của Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình đáp ứng nhu cầu của khách trong nước huống chi là đáp ứng nhu cầu của khách du lịch quốc tế vốn rất đa dạng và yêu cầu rất cao
(Nguồn: Theo thống kê của nhóm nghiên cứu)
Các hoạt động thể thao dành cho khách du lịch quốc tế tại TP.HCM khá tẻ nhạt, không hề có một số sự kiện thể thao quốc tế nào đặc biệt để du khách đến thưởng thức Du khách chỉ có thể tham gia bơi lội, tập thể dục thẩm mỹ, tập thể
Biểu đồ 10 Khách du lịch quốc tế tham gia thể thao
67%
33%
Đã tham gia Chưa tham gia
Biểu đồ 9 Khách du lịch quốc tế đến rạp chiếu phim
Đã tham gia Chưa tham gia 58%
42%
Trang 19hình, xem đua ngựa, chơi golf (chỉ dành cho giai cấp thượng lưu) không còn một hoạt động nào khác
(Nguồn: Theo thống kê của nhóm nghiên cứu)
Nhà hàng là loại hình dành được sự quan tâm nhiều nhất của khách du lịch quốc tế, 99% du khách đã tham gia loại hình này Đến các nhà hàng hiện có tại thành phố, du khách có thể thưởng thức đủ các món ăn từ các châu khác nhau, từ các cách thức chế biến khác nhau Qua đó, du khách có thể tìm hiểu nghệ thuật ẩm thực của các nước và đặc biệt là nghệ thuật ẩm thực của Việt Nam
Biểu đồ 11 Khách du lịch quốc tế đến nhà hàng
99.5%
0.5%
Đã tham gia Chưa tham gia
Trang 20(Nguồn: Theo thống kê của nhóm nghiên cứu)
Mua sắm cũng dành nhiều sự quan tâm của khách du lịch quốc tế, có 96.5%
du khách đã tham gia loại hình này Với giá cả tương đối rẻ vì nền kinh tế của Việt Nam còn chưa phát triển thì du khách có thể mua sắm các mặt hàng lưu niệm, các sảm phẩm đặc trưng ở Việt Nam, các mặt hàng thời trang với sự hấp dẫn của giá cả cũng như là chất lượng của sản phẩm
(Nguồn: Theo thống kê của nhóm nghiên cứu)
Các dịch vụ massage, chăm sóc sắc đẹp vẫn chưa có sự quan tâm nhiều từ phía khách du lịch quốc tế bởi vì giá cả cũng tương đối khá cao, chất lượng dịch vụ cũng tùy thuộc vào từng cơ sở dịch vụ
(Nguồn: Theo thống kê của nhóm nghiên cứu)
Biểu đồ 13 Khách du lịch quốc tế đến dịch vụ chăm sóc sắc đẹp
66%
34%
Đã tham gia Chưa tham gia
Biểu đồ 14 Khách du lịch quốc tế tham quan phòng tranh
73%
27%
Đã tham gia Chưa tham gia
Trang 21Các phòng tranh cũng làm phong phú thêm cho nhu cầu mua sắm quà lưu
niệm cũng như thưởng thức nghệ thuật của khách du lịch quốc tế
2.1.9 Công viên giải trí
Bảng 18 Khách du lịch quốc tế đến công viên giải trí
Số du khách được phỏng vấn Tỉ lệ %
(Nguồn: Theo thống kê của nhóm nghiên cứu)
Các công viên giải trí tại TP.HCM chưa hiện đại và quy mô còn nhỏ so với
thế giới, thế nhưng du khách cũng có sự quan tâm nhiều nhất đối với những công
viên như: công viên văn hóa Suối Tiên, công viên văn hóa Đầm Sen
2.1.10 Quán rượu, vũ trường
Bảng 19 Khách du lịch quốc tế đến quán rượu, vũ trường
Số du khách được phỏng vấn Tỉ lệ %
(Nguồn: Theo thống kê của nhóm nghiên cứu)
Loại hình quán rượu, vũ trường dành được sự quan tâm của khách du lịch
quốc tế do đa số khách du lịch quốc tế là giới trẻ thích sự sôi động
2.2 Những điểm giải trí khách du lịch quốc tế tham gia
2.2.1 Điểm tham quan lịch sử
Địa đạo Củ Chi
Biểu đồ 16 Khách du lịch quốc tế đến quán rượu, vũ trường
80%
20%
Đã tham gia Chưa tham gia
Biểu đồ 15 Khách du lịch quốc tế đến công viên giải trí
73%
27%
Đã tham gia Chưa tham gia
Trang 22Địa chỉ: 1 Công Xã Pari, Q.1, TP.HCM
Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố
Địa chỉ: 86 Lê Thánh Tôn, Quận 1, TP.HCM
Nhà hát thành phố Hồ Chí Minh
Bưu điện thành phố
Địa chỉ: 2 Công xã Paris, Q1
Chợ Bến Thành
2.2.3 Điểm tham quan bảo tàng
Bảo tàng lịch sử Việt Nam
Địa ch ỉ: 2, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Q1, TP.HCM
Bảo tàng chứng tích chiến tranh
Địa chỉ: 28 Võ Văn Tần, Q.3, TP.HCM
2.2.4 Điểm tham quan thiên nhiên
Công viên văn hóa Đầm Sen
Địa chỉ: số 3 Hòa Bình – Quận 1 – TP.HCM
Thảo Cầm Viên
Địa chỉ: số 2 Nguyễn Bỉnh Khiêm - Q.1 – TP.HCM
Công viên sân golf
Hiện nay, tại thành phố Hồ Chí Minh có sân golf Lâm Viên Thủ Đức mở cửa
từ 8/1/1995 Hiệp hội những người chơi golf Châu Á đã khẳng định sân golf tại Lâm Viên Thủ Đức là sân đạt tiêu chuẩn quốc tế
Làng du lịch Bình Quới
Địa chỉ: 1147 – Xô Viết Nghệ Tĩnh – P.28 – Q.Bình Thạnh
Khu du lịch Suối Tiên
122B Trần Quốc Thảo Quận 3
Cơm Ngon Restaurant
88 Nguyễn Du Quận 1
Cung Đình Rex
Trang 23128 Đinh Tiên Hoàng
Quán Ăn Ngon
138 Nam Kỳ Khởi Nghĩa Quận 1
Song Ngư
70 Sương Nguyệt Anh Quận 1
Thanh Niên Restaurant
11 Nguyễn Văn Chiêm Quận 1
492 Nguyễn Đình Chiểu Quận 3
Thai Nhan Restaurant
491/10 Nguyễn Đình Chiểu Quận 3
Tin Nghia Restaurant
9 Trần Hưng Đạo Quận 1
Minh Tri Restaurant
Trang 24A 43 Trường Sơn Quận Tân Bình
K-Cafe
74A 4 Hai Bà Trưng Quận 1
Margherita’s
132 Hàm Nghi Quận 1
Ngan Dinh Restaurant
22-36 Nguyễn Huệ Quận 1
Sawaddee
24 Thi Sách Quận 1
The Sushi Bar
2 Lê Thánh Tôn Quận 1
The First Hong Kong Gourmet
1 An Dương Vương Quận 5
Trang 25Saigon Square Center
39 Lê Duẩn Quận 1
Tax Center
135 Nguyễn Huệ Quận 1
Diamond Plaza
34 Lê Duẩn Quận 1
Saigontourist Shopping Center
35Bis-45 Lê Thánh Tôn Quận 1
Trang 261049 Xô Viết Nghệ Tĩnh Quận Bình Thạnh
Bình Quới Tourist Village
1147 Xô Viết Nghệ Tĩnh Quận Bình Thạnh
Cultural Labour Center
55B Nguyễn Thị Minh Khai Quận 1
Hồ Xuân Hương Sport
2 Hồ Xuân Hương Quận 3
Lan Anh International Tennis Court
291 Cách Mạng Tháng Tám Quận 10
2.2.10 Dịch vụ chăm sóc sắc đẹp
Cleo
177-179 Lê Thánh Tôn Quận 1
Paloma Salon &Spa
28 Phạm Ngọc Thạch Quận 3
Qi Saigon
151 Nguyễn Văn Trỗi Quận Phú Nhuận
YKC Beauty Spa
219 Điện Biên Phủ Quận 3
Trang 282.3 Chi tiêu của khách du lịch quốc tế cho hoạt động giải trí
Khách du lịch quốc tế chi trung bình 1 ngày cho các hoạt động giải trí của họ tại TP.HCM là 27 USD/ngày, với trung bình số ngày dự định ở lại của du khách là
11 ngày
So với các nước trong khu vực Đông Nam Á thì quy mô, số lượng các điểm giải trí của thành phố Hồ Chí Minh chưa cao, hiệu quả kinh tế từ việc đưa vào hoạt động các điểm giải trí chưa cao, chưa xứng với tiềm năng hiện có của thành phố Hồ Chí Minh
Nếu như 1 ngày ở TP.HCM, 1 khách du lịch quốc tế chi cho hoạt động giải trí là 10 USD, thì cũng vị khách đó đến Thái Lan phải chi khỏang 20 USD
Nếu như 1 ngày ở TP.HCM, 1 khách du lịch chi cho hoạt động giải trí là 10 USD, thì cũng vị khách đó đến Châu Âu phải chi khoảng 40 USD
Ở TP.HCM, khách du lịch quốc tế chi 30 USD/ngày cho hoạt động giải trí thì khi đến New York, thì số tiền phải là 100 USD/ngày, ở Úc là 60 USD/ngày
Theo thống kê của nhóm nghiên cứu, số tiền mà khách du lịch chi cho hoạt động giải trí tính trung bình chung trên toàn thế giới là 35 USD/ngày
Điều này phản ánh tình hình kinh tế của một quốc gia cũng như khả năng đáp ứng nhu cầu giải trí của khách du lịch quốc tế Tại thành phố Hồ Chí Minh, các điểm giải trí chưa đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quốc tế, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách du lịch quốc tế khi đến tham quan
2.4 Những tour du lịch kết hợp các loại hình giải trí
2.4.1 Công ty Du lịch Saigontourist
Morning city tour (Tour tham quan thành phố buổi sáng): du khách tham quan các điểm giải trí như: Phố người Hoa, Bảo tàng Lịch sử, chùa Bà Thiên Hậu, chợ Bình Tây, Nhà thờ Đức Bà, Bưu điện Thành phố và một vài điểm mua sắm Giá tour cho một du khách: 15 USD
Afternoon city tour (Tour tham quan thành phố buổi chiều): du khách tham quan chợ Bến Thành, cửa hàng XQ, dạo phố người Hoa trên xe xích lô, tham quan Dinh Thống Nhất Giá tour cho một du khách: 15 USD
2.4.2 Tour do khách sạn Majectic tổ chức
Tour 1: Tham quan Dinh Thống Nhất, Bưu điện Thành phố, Nhà thờ Đức
Bà, Bảo tàng chứng tích chiến tranh, Phố người Hoa, chùa Thiên Hậu Giá tour: từ
20 – 25 – 30 - 50 USD
Tour 2: Địa đạo Củ Chi – Đền Bến Dược Giá tour: 27 – 33 – 40 – 70 USD
2.4.3 Công ty Du lịch Sinh Cafe
Tour Địa đạo Củ Chi Giá tour: 9 USD
Tour thành phố: tham quan chùa Giác Lâm, Phố người Hoa, chợ Bình Tây, chùa Bà Thiên Hậu, Bến Nhà Rồng, Dinh Thống Nhất, Nhà thờ Đức Bà, Bưu điện Thành phố, bảo tàng Chứng tích chiến tranh Giá tour: 6 USD
Tour thành phố và Địa đạo Củ Chi: tham quan Địa đạo Củ Chi, Dinh Thống Nhất, Nhà thờ Đức Bà, Bưu điện Thành phố, Ủy ban Nhân dân Thành phố, bảo tàng Chứng tích chiến tranh Giá tour: 11 USD
2.5 Đánh giá của khách du lịch quốc tế về hoạt động giải trí tại thành phố Hồ Chí Minh
2.5.1 Sự thú vị về hoạt động giải trí
Trang 29Bảng 20 Sự thú vị của khách du lịch quốc tế khi tham gia giải trí
Hoạt động giải trí Số du khách được phỏng vấn Tỉ lệ %
(Nguồn: Theo thống kê của nhóm nghiên cứu)
Khi đến thành phố Hồ Chí Minh du lịch, tỉ lệ khách du lịch quốc tế cảm thấy thú vị khi tham gia giải trí là khá cao (chiếm 93,5% mẫu nghiên cứu)
Bảng 21 Sự thú vị khi tham gia giải trí của khách du lịch quốc tế
phân theo quốc tịch
Sự thú vị khi tham gia giải trí
Tổng cộng Quốc tịch Châu Âu Số phiếu 122 7 129 % theo Quốc
tịch 94.6% 5.4% 100.0%
% theo Quốc
tịch 87.5% 12.5% 100.0% Châu Mỹ Số phiếu 26 3 29 % theo Quốc
tịch 89.7% 10.3% 100.0% Châu Đại
tịch 93.5% 6.5% 100.0% (Nguồn: Theo thống kê của nhóm nghiên cứu)
Biểu đồ 17 Sự thú vị của khách du lịch quốc tế khi tham gia giải trí
93%
7%
Thú vị Không thú vị
Trang 30Trong mẫu nghiên cứu, số khách du lịch đến từ Châu Âu chiếm đa số và họ rất thú vị đối với hoạt động giải trí tại TP.HCM (gần 95% cảm thấy thú vị)
Bảng 22 Sự thú vị khi tham gia giải trí của khách du lịch quốc tế
phân theo độ tuổi
Sự thú vị khi tham gia giải trí
Tổng cộng
Độ tuổi 15 - 24 tuổi Số phiếu 60 3 63 % theo Độ
tuổi 95.2% 4.8% 100.0%
25 - 34 tuổi Số phiếu 65 3 68 % theo Độ
tuổi 95.6% 4.4% 100.0%
35 - 44 tuổi Số phiếu 18 0 18 % theo Độ
tuổi 100.0% .0% 100.0%
45 - 54 tuổi Số phiếu 23 3 26 % theo Độ
tuổi 93.5% 6.5% 100.0% (Nguồn: Theo thống kê của nhóm nghiên cứu)
Trong mẫu nghiên cứu, giới trẻ chiếm đa số và số du khách trong độ tuổi này cảm thấy thú vị đối với hoạt động giải trí chiếm tỉ lệ cao (trên 95%)
Trang 31Bảng 23 Sự thú vị khi tham gia giải trí của khách du lịch quốc tế
phân theo giới tính
Sự thú vị khi tham gia giải trí
96.6% 3.4% 100.0%
Nam Số phiếu 101 10 111 % theo
Giới tính
91.0% 9.0% 100.0%
Số phiếu 187 13 200 Tổng cộng % theo
Giới tính 93.5% 6.5% 100.0% (Nguồn: Theo thống kê của nhóm nghiên cứu)
Theo giới tính thì tỉ lệ nữ cảm thấy thú vị đối với các hoạt động giải trí cao hơn so với tỉ lệ nam cảm thấy thú vị khi tham gia giải trí tại TP.HCM
Bảng 24 Sự thú vị khi tham gia giải trí của khách du lịch quốc tế
phân theo nghề nghiệp
Sự thú vị khi tham gia giải trí
Tổng cộng
Số phiếu 8 2 10 Thương gia
% theo Nghề nghiệp 80.0% 20.0% 100.0%
Số phiếu 21 0 21 Giáo sư, giảng
viên, giáo viên % theo Nghề
nghiệp 100.0% 0% 100.0%
Số phiếu 27 3 30
Kỹ sư, kiến trúc sư, bác sĩ, dược sĩ
% theo Nghề nghiệp 90.0% 10.0% 100.0%
Số phiếu 7 1 8 Hưu trí
% theo Nghề nghiệp 87.5% 12.5% 100.0%
Số phiếu 44 3 47 Học sinh, sinh
viên % theo Nghề
nghiệp 93.6% 6.4% 100.0% Nghề nghiệp
Thiết kế web, Số phiếu 80 4 84
Trang 32nhân viên văn phòng, nhà nghiên cứu
% theo Nghề nghiệp 95.2% 4.8% 100.0%
Số phiếu 187 13 200 Tổng cộng
% theo Nghề nghiệp 93.5% 6.5% 100.0% (Nguồn: Theo thống kê của nhóm nghiên cứu)
100% du khách trong ngành giảng dạy cảm thấy thú vị đối với các hoạt động giải trí tại TP.HCM, các ngành nghề khác thì tỉ lệ du khách cảm thấy thú vị cũng khá cao
Bảng 25 Sự thú vị khi tham gia giải trí của khách du lịch quốc tế
phân theo số lần đến
Sự thú vị khi tham gia giải trí
Không thú vị
Tổng cộng
94.5% 5.5% 100.0%
2 lần Số phiếu 12 0 12 % theo Số
lần đến TP.HCM
100.0% 0% 100.0%
Trên 2 lần Số phiếu 21 4 25 % theo Số
lần đến TP.HCM
84.0% 16.0% 100.0%
Số phiếu 187 13 200 Tổng cộng
lần đến TP.HCM
93.5% 6.5% 100.0%
(Nguồn: Theo thống kê của nhóm nghiên cứu) 100% du khách đến TP.HCM lần thứ 2 cảm thấy thú vị đối với các hoạt động giải trí tại TP.HCM và tỉ lệ này sẽ giảm dần đối với du khách đến TP.HCM lần thứ
3 trở lên
2.5.2 Về các loại hình giải trí
Bảo tàng
Trang 33Bảng 26 Sự thú vị của khách du lịch quốc tế đối với loại hình Bảo tàng
(Nguồn: Theo thống kê của nhóm nghiên cứu)
Trong số 187 khách du lịch quốc tế đã tham quan các bảo tàng, 93,1% du khách cảm thấy thú vị đối với các bảo tàng tại TP.HCM Một tỉ lệ nhỏ du khách (chiếm tỉ lệ 6.9%%) không thú vị do các bảo tàng còn chưa đầu tư cao về quy mô, cách bố trí, sắp xếp chưa khoa học, còn phân biệt đối với khách du lịch quốc tế và khách nội địa trong vấn đề giá vé vào cổng, ngôn ngữ sử dụng chủ yếu là tiếng Anh,
do đó khách Pháp, Châu Á sẽ gặp không ít khó khăn trong việc tìm hiểu các hiện vật trong bảo tàng
Nhà hát
Bảng 27 Sự thú vị của khách du lịch quốc tế đối với loại hình Nhà hát
Biểu đồ 18 Sự thú vị của khách du lịch quốc tế đối với loại hình Bảo tàng