1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai trò của cộng đồng trong việc tham gia phát triển du lịch sinh thái bền vững tại tiền giang (nghiên cứu tại cù lao thới sơn thành phố mỹ tho tỉnh tiền giang)

215 31 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 215
Dung lượng 8,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂU VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG VIỆC THAM GIA PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG TẠI TIỀN GIANG Nghiên cứu tại Cù lao T

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂU

VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG VIỆC THAM GIA PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG

TẠI TIỀN GIANG

(Nghiên cứu tại Cù lao Thới Sơn – Thành phố Mỹ Tho -

tỉnh Tiền Giang)

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC XÃ HỘI HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2012

Trang 2

NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂU

VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG VIỆC THAM GIA PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG

TẠI TIỀN GIANG

(Nghiên cứu tại Cù lao Thới Sơn – Thành phố Mỹ Tho -

Trang 3

Tác giả xin cam đoan rằng những kết quả nghiên cứu trong đề tài này hoàn toàn mới và do chính tác giả thực hiện và tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm với luận văn của mình

Công trình này được thực hiện với sự đảm bảo về đạo đức nghiên cứu trong các giai đoạn: (1) xác định chủ đề nghiên cứu, (2) thiết kế bảng hỏi, (3) thu thập dữ liệu, (4) xử lý, lưu trữ dữ liệu, (5) phân tích dữ liệu và báo cáo kết quả nghiên cứu

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 3 năm 2012

Học viên thực hiện

NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂU

Trang 4

Luận văn này là sản phẩm của cả một quá trình học tập và nghiên cứu thực

tế của bản thân trong suốt thời gian theo học chương trình sau đại học ngành xã hội học Tại Trường Đại học KHXH và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh

Ngoài sự nỗ lực và phấn đấu không ngừng của bản thân, tác giả cũng xin gửi

lời tri ân sâu sắc đến TS PHẠM ĐỨC TRỌNG là giảng viên hướng dẫn - người

đã rất nghiêm khắc và tận tình hỗ trợ cho tác giả trong suốt quá trình viết luận văn, giúp tác giả có những điều chỉnh và định hướng phân tích tốt hơn trong quá trình thực hiện

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Xã hội học, Trường Đại học KHXH và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện học tập tốt nhất cho tác giả trong suốt qúa trình học tập tại Trường

Ngoài ra, tác giả cũng đã nhận được sự hỗ trợ về tinh thần, tạo điều kiện về thời gian, cung cấp số liệu cần thiết trong quá trình làm đề tài từ Ban Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Tiền Giang, Ban Giám hiệu Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Tiền Giang – nơi tác giả công tác, UBND xã Thới Sơn - nơi tác giả thực hiện đề tài

Tác giả cũng rất biết ơn sự hy sinh âm thầm của những người thân trong gia đình, đã hỗ trợ về vật chất và tinh thần để tác giả có thể an tâm học tập và hoàn thành tốt luận văn này

Sâu tận đáy lòng mình, tác giả xin gửi đến tất cả Quý Thầy, Cô, Quí cơ quan, gia đình lời cảm tạ chân thành nhất

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 3 năm 2012

Học viên thực hiện

NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂU

Trang 5

Trang

Lời cam đoan i

Lời cảm tạ ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt ix

Danh sách bảng x

Danh sách biểu đồ và hình xii

Tóm tắt……… xiii

PHẦN MỞ ĐẦU……… 1

1 Lý do chọn đề tài……… 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 4

2.1 Ở trong nước……… 4

2.1.1 Nghiên cứu về phát triển du lịch sinh thái, du lịch bền vững 4

2.1.2 Nghiên cứu về phát triển du lịch sinh thái, du lịch bền vững có sự tham gia của cộng đồng 5

2.2 Ở nước ngoài 7

2.2.1 Nghiên cứu về phát triển du lịch sinh thái, du lịch bền vững 7

2.2.2 Nghiên cứu về phát triển du lịch sinh thái, du lịch bền vững có sự tham gia của cộng đồng……… 8

3 Câu hỏi nghiên cứu 11

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 11

4.1 Mục đích nghiên cứu 11

4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu……… 11

5 Đối tượng, Khách thể, Phạm vi nghiên cứu……… 11

5.1 Đối tượng nghiên cứu……… 11

Trang 6

6 Phương pháp nghiên cứu và nguồn số liệu……… 12

6.1 Phương pháp nghiên cứu định tính……… 12

6.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 13

6.3 Nguồn số liệu……… 14

7 Phương pháp xử lý dữ liệu 15

8 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn……… 15

8.1 Ý nghĩa lý luận 15

8.2 Ý nghĩa thực tiễn……… 15

9 Mô hình khung phân tích 15

10 Giả thuyết nghiên cứu 16

11 Kết cấu của luận văn……… 16

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 17

1.1 Cách tiếp cận chính trong nghiên cứu……… 17

1.1.1 Tiếp cận Quan điểm “Cộng đồng địa phương cũng là sản phẩm du lịch”………

17 1.1.2 Tiếp cận lý thuyết Xung đột 17

1.1.3 Tiếp cận Lý thuyết Lựa chọn hợp lý…… 18

1.2 Một số khái niệm liên quan……… 19

1.2.1 Khái niệm vai trò 19

1.2.2 Khái niệm cộng đồng 21

1.2.3 Mức độ tham gia của cộng đồng 21

1.2.4 Khái niệm Nhận thức 23

1.2.5 Khái niệm Du lịch 23

Trang 7

1.2.8 Khái niệm Du lịch sinh thái bền vững……… 25

THỰC TRẠNG DU LỊCH SINH THÁI TẠI CÙ LAO THỚI

SƠN VÀ THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG

TRONG THAM GIA PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỀN

VỮNG

34

2.1 Sơ lược về đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của tỉnh Tiền

Giang và Cù lao Thới Sơn………

Tình hình phát triển kinh tế – xã hội……… 35

2.1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của địa bàn nghiên cứu…… 38 2.1.2

1

2.1.2

2

Tình hình phát triển kinh tế – xã hội……… … 40

2.2 Sơ lược về tiềm năng Tài nguyên du lịch tại Tiền Giang…… 41

Trang 8

2.3 Thực trạng du lịch sinh thái tại Cù Lao Thới Sơn……… 45 2.3.1 Đánh giá mức sống của cộng đồng hiện nay ……… 45 2.3.1.

2.3.2 Đánh giá thực trạng du lịch sinh thái tại Cù Lao Thới Sơn……… 48 2.3.2.1

Những điều chưa tốt của du lịch tại địa phương……… 55

2.4 Thực trạng vai trò của cộng đồng trong tham gia phát triển

DLST bền vững tại Cù lao Thới Sơn………

57

2.4.1 Cơ hội khi tham gia vào hoạt động du lịch 57 2.4.2 Vai trò của cộng đồng trong tham gia phát triển kinh tế 60 2.4.2

Trang 9

1

Nhận định “Ý thức giữ gìn cảnh quan môi trường của người dân chưa

tốt”

63 2.4.3 2 Vấn đề khai thác tài nguyên du lịch 64

2.4.3 3 Ảnh hưởng của phát triển du lịch đến môi trường tại địa phương 65

2.4.4 Vai trò của cộng đồng trong việc góp phần bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống; giữ gìn ANTT du lịch tại địa phương

67 2.4.4 1 Ảnh hưởng tích cực của du lịch đến văn hóa địa phương 67

2.4.4 2 Ảnh hưởng tiêu cực của du lịch đến văn hóa địa phương 68

2.4.4 3 Những hành vi gây mất ANTT làm ảnh hưởng đến du khách tại địa phương

69 CHƯƠNG 3 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG THAM GIA PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG

75 3.1 Đặc điểm nhân khẩu học xã hội của cộng đồn tại địa bàn nghiên cứu………

75 3.1.1 Giới tính……… 75

3.1.2 Tuổi……… 75

3.1.3 Trình độ học vấn ……… 76

3.1.4 Hoàn cảnh gia đình……… 76

3.1.5 Thu nhập……… 77

3.1.6 Tôn giáo 78

Trang 10

3.2.2 Những người hỗ trợ cộng đồng làm du lịch……… 79

3.2.3 Những mong muốn được hỗ trợ từ chính quyền ……… 82

3.2.4 Những mong muốn được hỗ trợ từ doanh nghiệp……… 83

3.3 Nhận thức của cộng đồng 88

3.3.1 Nhận thức của cộng đồng qua một số khái niệm, nhận định 88

3.3.1 1 Về khái niệm phát triển bền vững 88

3.3.1.2 Về khái niệm phát triển DLSTBV 88

3.3.1.3 Về việc thay đổi quan điểm theo xu hướng phát triển DLSTBV 89

3.3.1.4 Nhà nước, doanh nghiệp nên dành một phần thu nhập từ DLST để đầu tư trở lại cho hoạt động du lịch tại địa phương…………

90 3.3.1.5 Muốn phát triển du lịch sinh thái thì phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và giá trị văn hoá bản địa………

90 3.3.1.6 Cộng đồng địa phương với bản sắc văn hóa của họ cũng là sản phẩm du lịch

90 3.3.1.7 Muốn du lịch phát triển bền vững người dân phải tham gia quản lý hoạt động du lịch

91 3.3.1.8 Người dân không tham gia thì họ sẽ khai thác tài nguyên không hợp lý

92 3.3.1.9 Quan tâm đến lợi ích cộng đồng địa phương 92

3.3.1.10 Quy hoạch DL cần tạo điều kiện cho người dân được góp ý kiến 93 3.3.1.11 Cần sự liên kết giữa chính quyền, các doanh nghiệp du lịch, đơn vị đào tạo nghề du lịch và người dân

93 3.3.2 Nhận thức về mức độ và lý do hài lòng với công việc hiện tại 94

3.3.3 Nhận thức về những yêu cầu đối với người dân làm du lịch…… 95

3.3.4 Nhận thức về lý do làm du lịch 97

Trang 11

3.3.7 Nhận thức về sự hỗ trợ cần thiết cho cộng đồng tham gia vào hoạt

động du lịch

100 3.3.8 Nhận thức về những điều nhà nước cần làm để tăng cường sự tham gia của cộng đồng

101 3.3.9 Nhận thức về những điều cần làm để du lịch trong thời gian tới phát triển tốt hơn

102 3.3.10 Nhận thức về những ngành nghề có thể phát triển phù hợp tại địa phương

103 3.3.11 Nhận thức về sự phát triển của du lịch trong tương lai 104

3.3.12 Nhận thức về kế hoạch phát triển du lịch trong tương lai 104

3.4 Mức độ tham gia của cộng đồng tại cù lao Thới Sơn 107

3.4.1 Đánh giá chung về mức độ tham gia hoạt động du lịch của CĐ 107

3.4.2 Tham gia vào các tổ chức du lịch 108

3.4.3 Đánh giá mức độ tham gia của người dân trong công tác quy hoạch, lập kế hoạch, quản lý hoạt động du lịch….………

110 3.4.4 Lý do người dân không tham gia góp ý hoặc tham gia vào dự án về du lịch

114 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……… 117

1 Kết luận 117

2 Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo……… 120

3 Khuyến nghị 121

TÀI LIỆU THAM KHẢO 124

PHỤ LỤC 130

Trang 13

2.16 Tương quan giữa việc người dân có được tạo cơ hội khi làm DL

với giới tính và trình độ học vấn (của CĐ) (%)

58

2.17a Những cơ hội tham gia làm DLCĐ của người dân (của

CĐ)(%)

59

2.18a Phân bố tần số về những dịch vụ người dân địa phương đang

tham gia để phát triển kinh tế (của CĐ)(%)

60

3.14 Tương quan giữa loại hình đào tạo với giới tính của CĐ)(%) 79

3.18a Phân bố tần số về mong muốn được hỗ trợ từ chính quyền(của

3.29a Phân bố tần số về nhận định “Muốn DL phát triển bền vững

người dân phải tham gia quản lý hoạt động DL” (của CĐ) (%)

91

Trang 14

3.41a

Lợi ích của du lịch đối với cộng đồng (của CĐ) (%) 98

3.43 Tương quan giữa việc người dân có khó khăn khi làm DL hiện

nay với giới tính (của CĐ) (%)

3.47a Phân bố tần số về những điều cần làm để DL phát triển tốt hơn

trong tương lai (của CĐ) (%)

102

3.53a Phân bố tần số về mức độ tham gia hoạt động DL của CĐ (của

CĐ)

107

3.55 Tương quan giữa việc người dân có tham gia vào tổ chức DL

với giới tính (của CĐ)(%)

109

3.58a Phân bố hình thức tham gia theo mức độ thường xuyên (của

CĐ)

110

3.59 Tương quan giữa mức độ tham gia với giới tính (của CĐ)(%) 112

3.60 Tương quan giữa mức độ tham gia với trình độ học vấn (của

CĐ)

113

Trang 15

Trang

Biểu đồ

2.2

Cơ cấu tăng trưởng kinh tế năm 2010 và 2011 37

Trang 16

Mục tiêu của đề tài này tập trung phân tích các nội dung chủ yếu như: Đánh giá thực trạng du lịch sinh thái tại cù lao Thới Sơn; Phân tích thực trạng vai trò của người dân trong việc tham gia phát triển du lịch sinh thái bền vững

trên các mặt phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường, bảo tồn và phát huy văn

hóa truyền thống địa phương, giữ gìn an ninh trật tự tại địa phương; Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của cộng đồng trong tham gia phát triển du lịch sinh thái bền vững như các nhân tố chủ quan (giới tính, trình độ học vấn, tuổi, hoàn cảnh gia đình…) và các nhân tố khách quan (sự hỗ trợ của chính quyền, doanh nghiệp…), mức độ tham gia của cộng đồng, nhận thức của cộng đồng; Từ đó đề xuất các khuyến nghị để nâng cao vai trò của người dân địa phương trong việc tham gia phát triển DLSTBV

Thiết kế nghiên cứu

Dựa trên cách tiếp cận quan điểm “cộng đồng địa phương cũng là sản phẩm du lịch”, tiếp cận lý thuyết Xung đột, tiếp cận lý thuyết Lựa chọn hợp lý

Dựa trên phương pháp điều tra Xã hội học: Số liệu sơ cấp của đề tài được thu thập thông qua việc điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu kết hợp quan sát trực tiếp; đối tượng điều tra chính của đề tài là những người dân địa phương tham gia vào hoạt động du lịch tại Cù lao Thới Sơn và một số khách thể khác nhằm làm phong phú cách tiếp cận khách thể chính như khách du lịch, hướng dẫn viên du lịch

và lãnh đạo các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp du lịch có liên quan đến hoạt động du lịch tại Cù lao Thới Sơn; Dung lượng mẫu là 185 trường hợp (135 trường hợp là dân địa phương và 50 trường hợp các khách thể là du khách và hướng dẫn viên du lịch) bằng cách chọn mẫu chỉ tiêu dựa trên đặc điểm nhân khẩu học xã hội của đối tượng điều tra như giới tính, độ tuổi, …

Đo lường biến: khái niệm quan trọng nhất trong đề tài này là vai trò được đo lường thông qua các biến số cụ thể như mức độ tham gia, nhận thức, sự hỗ trợ của chính quyền, doanh nghiệp, các đặc điểm nhân khẩu học xã hội…

Trang 17

lao Thới Sơn chỉ mới thể hiện tốt vai trò của mình trong tham gia phát triển kinh tế; còn vai trò của cộng đồng trong việc khai thác, bảo vệ cảnh quan môi trường, trong việc bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống tại địa phương

thì chỉ ở mức tương đối khá và họ chưa phát huy tốt lắm vai trò tham gia giữ gìn an ninh trật tự trong hoạt động du lịch tại địa phương; Về cơ bản người dân làm du lịch đã nhận thức đúng vai trò của mình trong việc tham gia phát triển du lịch sinh thái tại Cù lao Thới Sơn nhưng xét về tổng thể thì người dân nơi đây đã chưa thực sự tham gia tích cực vào hoạt động phát triển du lịch sinh thái bền vững, vì do trình độ học vấn của đa số người dân làm du lịch tại địa phương tương đối thấp nên họ không thể làm tốt vai trò của mình nếu không được sự hỗ trợ từ cơ quan quản lý, chính quyền địa phương và doanh nghiệp du lịch trong việc phát triển du lịch theo hướng thật sự bền vững

Từ những kết quả phân tích trên cho phép kết luận rằng ngành du lịch Tiền Giang muốn phát triển du lịch sinh thái theo hướng bền vững trong tương lai thì phải tổ chức tuyên truyền để nâng cao hơn nữa nhận thức cho cộng đồng rằng phát triển kinh tế phải đi đôi với việc bảo vệ môi trường, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống Đồng thời các cơ quan quản

lý, chính quyền địa phương, doanh nghiệp du lịch phải thật sự hỗ trợ, tạo điều kiện về mọi mặt thì cộng đồng mới có thể phát huy tốt vai trò của họ trong tham gia phát triển du lịch sinh thái theo hướng bền vững

Điểm nhấn của đề tài về nội dung và phương pháp nghiên cứu:

Về nội dung nghiên cứu: Đây là đề tài đầu tiên nghiên cứu về vai trò

của cộng đồng trong tham gia phát triển du lịch sinh thái bền vững tại Tiền Giang Và qua kết quả nghiên cứu phát hiện được rằng người dân địa phương khi nhìn nhận về vai trò của chính họ trong tham gia phát triển du lịch sinh thái chỉ mới chú trọng đến vai trò trong việc tham gia phát triển kinh tế, chứ chưa quan tâm lắm đến vai trò trong việc bảo vệ cảnh quan môi trường, bảo

Trang 18

Về phương pháp nghiên cứu: Ngoài đối tượng điều tra chính của đề

tài là người dân địa phương, tác giả còn tiến hành thu thập thông tin bằng bảng hỏi từ nhóm khách thể khác là du khách và hướng dẫn viên du lịch nên khi phân tích kết quả luôn luôn có sự so sánh, đối chiếu để rút ra được kết luận mang tính chính xác cao Đó chính là ưu điểm của đề tài về phương pháp nghiên cứu

Hạn chế của đề tài:

Về cơ sở lý luận: Đây là vấn đề mới, ít được nghiên cứu dưới góc độ

xã hội học và cho đến nay ít được quan tâm đúng mức Và tại Tiền Giang chưa có một đề tài nào đi sâu phân tích vai trò của cộng đồng trong tham gia phát triển du lịch sinh thái bền vững nên tác giả gặp khó khăn trong việc thu thập thông tin, tài liệu để so sánh, đối chiếu…

Về phương pháp nghiên cứu:

- Về cách chọn mẫu: Do cách chọn mẫu là mẫu chỉ tiêu (phi xác suất)

nên một trong những điểm hạn chế của đề tài này là thông tin khảo sát không thể đảm bảo tính đại diện cho tổng thể nghiên cứu

- Về thiết kế bảng hỏi: chưa hợp lý lắm, cách sắp xếp các biến số, chỉ

báo chưa thật sự khoa học, vẫn còn thiếu lẫn thừa thông tin, dẫn đến khó khăn trong việc xử lý dữ liệu để phục vụ cho quá trình phân tích; Trong thiết kế các câu hỏi chưa sử dụng đa dạng các loại thang đo (như thiếu thang đo khoảng)

và đa số chỉ là thang định tính nên không thể phân tích sâu vấn đề (không thể

sử dụng phân tích nhân tố, phân tích hồi quy)

- Về điều tra bảng hỏi: bảng hỏi khá dài và có một số câu còn gây khó

khăn cho người trả lời, còn mang tính “hàn lâm” dù tác giả đã cố gắng diễn giải cho thật đơn giản, dễ hiểu nhưng do đa số đối tượng điều tra là người dân địa phương với trình độ học vấn còn thấp nên trong quá trình điều tra bảng

Trang 19

- Về kết quả phân tích: Như đã nói ở trên do trong quá trình thiết kế các

câu hỏi chưa sử dụng đa dạng các loại thang đo và đa số chỉ là thang định tính nên các phân tích chỉ dừng ở mô tả vấn đề, không thể đi sâu phân tích vấn đề

Vì vậy, đôi khi phân tích còn thiếu tính thuyết phục…

- Về cách trình bày luận văn: Do chưa có kinh nghiệm làm luận văn,

và do tác giả cũng hơi “tham lam” trong việc lựa chọn thông tin để đưa vào phân tích nên luận văn còn quá dài dòng và đôi khi có những phần chưa thật

sự đi sâu vào nội dung chính cần phân tích…

Trang 20

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Du lịch nói chung và DLST nói riêng, ngày nay đã và đang phát triển nhanh chóng trong phạm vi nhiều quốc gia trên thế giới; ngày càng thu hút được sự quan tâm rộng rãi của các tầng lớp dân cư trong xã hội Khác với nhiều ngành kinh tế,

với tính đặc thù, hoạt động DL mang tính xã hội hóa cao và có những ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của CĐ, cũng như chịu sự tác động ngược lại từ CĐ

Trao đổi về phát triển DLBV và cấp nhãn sinh thái ở Việt Nam, ông Guillaume Cromer- chuyên gia DL cho biết: “Về cơ bản PTBV phải trên cơ sở phát triển nền kinh tế và phát triển DL trong đó có sự hưởng lợi của người dân và bảo vệ

môi trường”.[31, 36]

“Thành công của nhiều dự án DLST dựa vào CĐ đã chứng minh được tính đúng đắn: muốn phát triển DLSTBV và lâu dài phải dựa vào CĐ địa phương, nhưng

để làm được điều này cần phải mang lại lợi ích thật sự cho họ”.[54, 38]

Thật vậy, để DL phát triển bền vững, cần phải chú trọng đến việc nâng cao năng lực cho người dân địa phương, đặc biệt phải nâng cao vai trò cho người dân Trên tinh thần đó, từ nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã tổ chức các cuộc hội thảo, cũng như ban hành nhiều văn bản chỉ đạo như:

Hội thảo “Phát triển du lịch dựa vào cộng đồng” ở Tiền Giang ngày

23/11/2004 đã nêu:

Ngày nay, DLST là loại hình DL được mọi người quan tâm và có xu hướng phát triển mạnh, là hoạt động DL có trách nhiệm đối với môi trường tự nhiên, văn hóa - xã hội Nó có ý nghĩa rất lớn trong việc giáo dục về môi trường đối với mọi tầng lớp trong xã hội và có tác động tích cực đến việc bảo vệ môi trường, bảo vệ nền văn hóa dân tộc Sự tác động

qua lại này muốn đạt hiệu quả một cách bền vững cần phải có sự gắn bó

giữa cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức kinh doanh DL, chính quyền

và CĐ địa phương Phát triển các loại hình DLST dựa vào CĐ sẽ là một trong những thế mạnh của tiềm năng DL sông nước Tiền Giang, một lợi thế mà thiên nhiên đã ưu đãi cho Tiền Giang

Trang 21

Quyết định Số 17/2009/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng

Chính phủ về việc “Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh

Tiền Giang đến năm 2020” có đoạn:

Phát triển mô hình DLST, DL biển đảo, thực hiện liên kết phát triển DL trong nước và quốc tế, đa dạng hoá các loại hình và SPDL Thu hút đầu

tư xây dựng các khu vui chơi giải trí tổng hợp, các khu nghỉ dưỡng, các địa điểm có tiềm năng DL như: các cù lao trên sông Tiền, vùng ngập lũ

và thôn dã Đồng Tháp Mười, tập trung ưu tiên đầu tư cù lao Thới Sơn

thành cụm điểm DLCĐ, DLST của tiểu vùng hạ lưu sông Mê Kông mở rộng, bãi biển Tân Thành, vườn cây ăn trái, các di tích văn hóa lịch sử

Nghị quyết Đại hội VIII của tỉnh Đảng bộ Tiền Giang cũng đã xác định: Thương mại, dịch vụ sẽ là khâu đột phá, tạo nên những bước chuyển cơ bản trong cơ cấu kinh tế của tỉnh giai đoạn 2006-2010 Trong đó DL sẽ là

một mũi nhọn có vai trò tiên phong để thực hiện nhiệm vụ này Định

hướng phát triển DLCĐ là một trong những biện pháp nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển DL, sử dụng DL như một công cụ phát triển kinh tế-

xã hội, phục vụ mục tiêu xoá đói giảm nghèo

Quyết định số 803/QĐ-BVHTTDL ngày 9/3/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao

và Du lịch về việc “Phê duyệt Đề án phát triển du lịch đồng bằng sông Cửu Long

đến năm 2020” có đề cập “Cụm duyên hải phía Đông: gồm các tỉnh Tiền Giang,

Bến Tre, Vĩnh Long và Trà Vinh với các sản phẩm chủ đạo là DL sông nước, miệt vườn, nghỉ tại nhà dân, tham quan làng nghề, di tích lịch sử cách mạng”

Vậy tại sao cần có vai trò của CĐ trong phát triển DLSTBV? Để phát triển

DL, đặc biệt là DLST theo hướng bền vững ở một vùng, một quốc gia đòi hỏi phải

có vai trò không thể thiếu của người dân địa phương bởi vì:

Trong một số loại hình DL bắt buộc có CĐ tham gia mới hình thành phát triển như DLST, DLBV là những nơi có nhiều tài nguyên hoang dã, còn nguyên trạng đã thu hút được nhiều khách DL đến tham quan, nhưng tại các khu vực này thường các điều kiện giao thông không thuận lợi nên rất khó khăn cho các hoạt động cung cấp dịch vụ của các công ty DL Vì vậy

Trang 22

khách DL và các nhà kinh doanh thường dựa vào CĐ dân cư tại các làng,

bản, thôn [41, 5]

Hơn nữa, khi các hoạt động DL được thực hiện có sự tham gia của CĐ thì tính hiện thực sẽ rất cao, vì CĐ là người hiểu biết về đặc điểm lãnh thổ của vùng có hoạt động DL Đồng thời họ là người trực tiếp thực hiện, sẽ có những tác động tích cực đến hoạt động DL trong quá trình triển khai thực hiện Sự tham gia tích cực của

CĐ sẽ thúc đẩy hoạt động DL phát triển đúng hướng, mang lại lợi ích thiết thực góp phần phát triển kinh tế- xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của địa phương

Tuy nhiên, thời gian qua vai trò của CĐ trong tham gia phát triển DLSTBV

tại Cù Lao Thới Sơn đang còn nhiều vấn đề đáng quan tâm như: (1) Vai trò của

CĐ trong tham gia hoạt động DL đã thật sự có hiệu quả chưa khi mà DL nơi đây vẫn còn phát triển một cách tự phát, manh mún, chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có; (2) Chính quyền địa phương, doanh nghiệp DL đã làm gì để hỗ trợ cho người dân địa phương làm tốt vai trò của họ khi mà sự hợp tác giữa chính quyền địa phương, doanh nghiệp DL và CĐ chưa thật sự chặt chẽ; (3) CĐ đã thật sự nhận thức đúng về vai trò của mình trong tham gia phát triển DL theo hướng bền vững chưa; (4) CĐ địa phương đã phát huy tốt vai trò trong việc bảo vệ nguồn TNDL tại địa phương chưa khi mà vì cuộc sống khó khăn, kém phát triển, buộc họ phải khai thác tối đa các tiềm năng tài nguyên của mình, từ đó làm cho tài nguyên bị cạn kiệt

và tổn hại đến môi trường sinh thái; (5) CĐ địa phương đã thu được nguồn lợi kinh tế- xã hội tương xứng từ hoạt động DL chưa khi mà quyền lợi giữa các doanh nghiệp DL và CĐ lại chưa thống nhất

Trên thực tế ở Việt Nam, đã có nhiều bài viết, công trình nghiên cứu đề cập vai trò của CĐ trong tham gia phát triển DLST song chủ yếu được tiếp cận từ góc

độ của môi trường, kinh tế học, du lịch học, mỹ học, hoặc văn hóa học Nghiên cứu

về nó dưới góc độ xã hội học còn rất hạn chế và cho đến nay ít được quan tâm đúng mức Và tại Tiền Giang chưa có một đề tài nào đi sâu phân tích vai trò của CĐ trong tham gia phát triển DLSTBV Đây cũng là vấn đề tác giả rất quan tâm vì tác giả đã, đang và sẽ nghiên cứu sâu về lĩnh vực này để phục vụ cho quá trình công tác của bản thân

Trang 23

Với tất cả những lý do trên, đề tài “Vai trò của cộng đồng trong việc tham gia

phát triển DLSTBV tại Tiền Giang” sẽ nhằm góp phần giải quyết những vấn đề hết

sức cấp thiết này, đưa DLST tại Tiền Giang phát triển, không chỉ góp phần vào việc phát triển DLBV mà còn đóng góp tích cực vào tiến trình phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Tiền Giang

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.1 Ở trong nước

2.1.1 Nghiên cứu về phát triển du lịch sinh thái, du lịch bền vững

Ths Nguyễn Quốc Nghi có bài “Đồng bằng Sông Cửu Long phát triển du

lịch sinh thái gắn với bảo vệ mội trường” đăng trên Tạp chí Du lịch Việt Nam, số

02/2011 nói về thực trạng ô nhiễm môi trường tại các điểm DLST ở ĐBSCL và những tồn tại xung quanh vấn đề ô nhiễm môi trường tại điểm DLST Bài viết có đề cập đến nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường tại các điểm DL này, trong đó có nhắc đến nguyên nhân do các cơ quan quản lý DL và chính quyền địa phương không thật sự làm cho người dân địa phương thấy được những lợi ích

mà họ có thể nhận được từ DL gắn với bảo vệ môi trường, do vậy họ không có ý thức tốt trong việc giữ gìn cảnh quan hay chất lượng môi trường tại các điểm DL

Và tác giả cũng đề xuất một số giải pháp dựa trên mối “liên kết bốn nhà” để phát triển DLST ĐBSCL nhằm bảo vệ môi trường sinh thái tự nhiên, góp phần phát triển DLBV gồm SVHTTDL các tỉnh, thành trong khu vực ĐBSCL, các doanh nghiệp DL, các đơn vị đào tạo nghề DL và các hộ dân tham gia hoạt động DL

- Cơ quan quản lý DL và chính quyền địa phương không thật sự làm cho người dân

địa phương thấy được những lợi ích mà họ có thể nhận được từ DL gắn với bảo vệ môi trường

- Cần dựa trên mối “liên kết bốn nhà” để phát triển DLST ĐBSCL gồm SVHTTDL

các tỉnh, thành trong khu vực ĐBSCL, các doanh nghiệp DL, các đơn vị đào tạo nghề DL và các hộ dân tham gia hoạt động DL.

Ths Trần Mai Ước với bài viết “Phát triển du lịch bền vững Đồng bằng

Sông Cửu Long” in trên Tạp Chí Du lịch Việt Nam số 08/2010 Bài viết đề cập tiềm

năng du lịch vùng ĐBSCL ĐBSCL là vùng đất giàu tiềm năng để phát triển DLBV

và đã đạt được một số thành tựu nhất định, góp phần tích cực vào quá trình chuyển

Trang 24

dịch cơ cấu kinh tế, nỗ lực xóa đói giảm nghèo cho người dân Nhưng trên thực tế tiềm năng DL của ĐBSCL vẫn chưa được sử dụng triệt để, gây lãng phí Một nhận xét chung về nhược điểm cơ bản của sự phát triển DL hiện nay tại ĐBSCL có thể

tóm tắt trong các từ sau: đơn điệu- manh mún – tự phát Từ đó đưa ra một số giải

pháp cơ bản phát triển DLBV vùng ĐBSCL như tạo ra các sản phẩm đa dạng, riêng biệt của từng địa phương; Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng dịch vụ; Đẩy mạnh công tác đầu tư và thu hút đầu tư; Liên kết DL

-Nhược điểm cơ bản của sự phát triển DL hiện nay tại ĐBSCL có thể tóm tắt trong

các từ sau: đơn điệu- manh mún – tự phát

- Giải pháp cơ bản phát triển DLBV vùng ĐBSCL là tạo ra các sản phẩm đa dạng, riêng biệt của từng địa phương; Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng dịch vụ; Đẩy mạnh công tác đầu tư và thu hút đầu tư; Liên kết DL

Lê Văn Hanh- Tổng Thư ký Hiệp hội Vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên

nhiên Việt Nam, Phát triển du lịch sinh thái tại Việt Nam, đăng trên Tạp Chí Du

lịch Việt Nam số 08/2010 Bài viết đánh giá hiện trạng DLST ở Việt Nam chưa phát triển tương xứng với tiềm năng của nó như còn mang tính tự phát, chưa xác định rõ sản phẩm và thị trường mục tiêu Và tác giả cũng nêu lên một số tồn tại trong phát triển DLST ở Việt Nam như nhận thức về DLST của các đối tượng có liên quan còn rất hạn chế; Cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho phát triển DLST còn rất nghèo nàn và chưa đáp ứng được yêu cầu; Chưa thu hút được nhiều thành phần kinh tế tham gia; Công tác tổ chức, quản lý và điều hành hoạt động DLST còn chồng chéo bất cập

- Hiện trạng DLST ở Việt Nam còn mang tính tự phát, chưa xác định rõ sản phẩm

và thị trường mục tiêu

- Một số tồn tại trong phát triển DLST ở Việt Nam như nhận thức về DLST của các đối tượng có liên quan còn rất hạn chế; Cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho phát triển DLST còn rất nghèo nàn và chưa đáp ứng được yêu cầu; Chưa thu hút được nhiều thành phần kinh tế tham gia; Công tác tổ chức, quản lý và điều hành hoạt động DLST còn chồng chéo bất cập

2.1.2 Nghiên cứu về phát triển du lịch sinh thái, du lịch bền vững có sự tham gia

của cộng đồng

Trang 25

Võ Phạm Tân (2010), “Thực trạng và giải pháp phát triển du lịch cộng

đồng tỉnh Tiền Giang”, luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản trị DL, phân tích thực

trạng về DLCĐ Tiền Giang thông qua số lượng du khách và doanh thu DL từ các năm 2001 đến năm 2009, từ đó đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, những nguy

cơ và thách thức của DLCĐ Tiền Giang, đề xuất những giải pháp thích hợp nhằm phát triển DLCĐ Tiền Giang trong những năm tới Ngành DL Tiền Giang muốn phát triển bền vững trong tương lai, nên lấy việc phát triển DLCĐ làm chủ đạo và

có chiến lược xây dựng SPDL đáp ứng nhu cầu du khách trong và ngoài nước

Ngành du lịch Tiền Giang muốn phát triển bền vững nên lấy việc phát triển DLCĐ làm chủ đạo và có chiến lược xây dựng SPDL đáp ứng nhu cầu du khách trong và ngoài nước

Bài viết “Cộng đồng làm du lịch, bảo vệ môi trường”của Minh Khôi đăng

trên Tạp Chí Du lịch Việt Nam số 11/2009 đề cập đến mô hình “cộng đồng làm du lịch, bảo vệ môi trường” ở Khu DLST Vân Long thuộc xã Gia Vân, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình được đưa vào hoạt động từ năm 2003 Nói chung mô hình này không những đã mang lại hiệu quả kinh tế cao mà còn rất hữu ích trong công tác bảo vệ môi trường cảnh quan từ việc huy động được người dân địa phương nhiệt tình tham gia làm DL dựa trên những tiềm năng sẵn có của địa phương, góp phần xóa đói, giảm nghèo

Mô hình “cộng đồng làm du lịch, bảo vệ môi trường” đã mang lại hiệu quả kinh tế cao, rất hữu ích trong công tác bảo vệ môi trường cảnh quan bằng cách huy động được người dân địa phương nhiệt tình tham gia làm DL dựa trên những tiềm năng sẵn có của địa phương, góp phần xóa đói, giảm nghèo

Bài viết “Để phát triển du lịch cộng đồng đạt hiệu quả” của Mai Hồng đăng

trên Tạp Chí Du lịch Việt Nam số 02/2010 đề cập đến vần đề muốn phát triển

DLCĐ thì trước tiên phải quan tâm đến lợi ích CĐ, phải dựa vào dân Để phát triển DLCĐ hiệu quả cần hướng tới bảo tồn nền văn hóa, kết hợp sự hợp tác giữa nhà nước, nhân dân và các nhà kinh doanh DL

-Muốn phát triển DLCĐ thì trước tiên phải quan tâm đến lợi ích CĐ, phải dựa vào CĐ

- Cần hướng tới bảo tồn nền văn hóa, kết hợp sự hợp tác giữa nhà nước, người dân

và các doanh nghiệp DL

Trang 26

Tráng Xuân Cường, Nhân rộng mô hình “du lịch cộng đồng”, đăng trên

Tạp Chí Du lịch Việt Nam số 11/2009, viết về mô hình “Du lịch cộng đồng” ở huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai đã chú trọng khai thác gắn liền với tôn tạo, bảo tồn vẻ đẹp thiên nhiên cùng giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc của đồng bào các dân tộc thiểu số địa phương, góp phần xóa đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống người dân địa phương từ việc họ trực tiếp tham gia và hưởng lợi từ hoạt động DL

- Khai thác gắn liền với tôn tạo, bảo tồn vẻ đẹp thiên nhiên cùng giá trị văn hóa truyền thống địa phương

- Góp phần xóa đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống người dân địa phương từ việc

họ trực tiếp tham gia và hưởng lợi từ hoạt động DL

2.2 Ở nước ngoài

2.2.1 Nghiên cứu về phát triển du lịch sinh thái, du lịch bền vững

Du lịch sinh thái ở châu Phi :Từ nhiều năm qua, DLST đã bắt đầu phát

triển mạnh ở châu Phi, mặc dù chưa thể sánh với DL công vụ, DL giải trí và dịch vụ dành cho người châu Phi ở nước ngoài về thăm quê hương Phát triển DLST đang được ngành DL Châu Phi coi là một hướng đi mới để tăng trưởng kinh tế, góp phần tạo ra một môi trường kinh tế vĩ mô bền vững cho đầu tư, phát triển, tạo ra việc làm, những yếu tố góp phần đem lại nguồn thu và cải thiện đời sống của người dân, đem

lại tương lai tươi sáng cho châu Phi (Theo An Khánh, Du lịch sinh thái ở châu Phi,

Ths Đinh Thị Thi, Một số quốc gia phát triển du lịch sinh thái, đăng trên

Tạp chí Du lịch Việt Nam số 4/2010, có đề cập đến DL Thái lan do tăng trưởng nhanh chóng đã dẫn đến sự suy thoái của môi trường Để khắc phục sai lầm, Thái Lan đã đưa ra kế hoạch phát triển DLST như là một phần của chính sách DLBV tập trung vào một số điểm chính sau:

(1) Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở dạng hoang sơ càng lâu càng tốt, tránh tác động

xấu; (2) Xác định các hoạt động thích hợp cho phát triển DLST; (3) Dành phần lớn thu

Trang 27

nhập từ DLST để đầu tư trở lại cho ngành DL; (4) Đẩy mạnh giáo dục ý thức cho CĐ trong việc duy trì, bảo tồn hệ sinh thái; (5) Tạo điều kiện cho CĐ địa phương tham gia quản lý các nguồn tài nguyên…

Ngô Hải với bài “Hoạt động DLST tại Bhoutan ” đăng trên Tạp chí Du lịch

Việt Nam số 10/2007 viết về Hoạt động DLST tại Bhoutan Không như nhiều quốc gia khác có xu hướng phát triển DL đại trà, Bhoutan có chính sách rất thận trọng trong quá trình thúc đẩy phát triển ngành DL Họ duy trì số lượng du khách hàng năm ở mức độ có thể kiểm soát được

Lượng khách quốc tế được phép tới đây tối đa 10.000 người/ năm và phải qua sự kiểm soát gắt gao khi xét cấp thị thực, cam kết chi tiêu 200USD một ngày và phải đăng ký những tour theo quy định Khi đi chơi chỉ được dùng xe đạp, xe ngựa hoặc

đi bộ, tuyệt đối không dùng xe gắn máy, chỉ khi di chuyển đoạn đường xa mới sử dụng phương tiện công cộng chạy bằng máy Du khách sẽ bị phạt nếu bị phát hiện

tàn phá cây cỏ, uống rượu mạnh, đánh bạc và truyền bá văn hóa xấu…

2.2.2 Nghiên cứu về phát triển du lịch sinh thái, du lịch bền vững có sự tham gia

của cộng đồng

Nguyễn Quyết Thắng có bài viết “Indonesia- Phát triển du lịch sinh thái

dựa vào cộng đồng” đăng trên Tạp chí Du lịch , số 6/2010 Theo tác giả những tiêu

chí phát triển DLST dựa vào CĐ rất được coi trọng Nhiều dự án phát triển sinh thái dựa vào CĐ đã được triển khai thành công mở ra hướng đi mới cho phát triển DLSTBV ở Indonesia Và tác giả bài viết nêu một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam như :

Phải có sự tham gia của CĐ địa phương; Nhu cầu địa phương và bảo tồn là ưu tiên trước nhất; xây dựng quy hoạch trên quan điểm trao quyền hạn với quy mô rộng cho địa phương; Sử dụng các tài nguyên vốn có; Thiết kế mô hình với quy mô thích hợp và tính đến sự bền vững lâu dài

“Mô hình phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại vườn quốc gia Gunung

Halimun- Indonesia” Trong nhiều năm qua, lượng khách DL đến Vườn quốc gia

Gunung Halimun tăng đáng kể đã mang lại nhiều nguồn thu ngân sách cho chính quyền địa phương khu vực và Chính phủ, nhưng ngược lại người dân địa phương không được hưởng lợi lộc gì từ hoạt động DL Vì vậy vấn đề bảo vệ tài nguyên

Trang 28

thiên nhiên tại khu vực không đảm bảo, dẫn đến sự xung đột giữa khách DL và người dân bản xứ Để cân bằng giữa bảo tồn, phát triển và lợi ích cho CĐ từ hoạt động DL, các tổ chức phi chính phủ đã phối hợp với Ban quản lý xây dựng mô hình phát triển DL dựa vào CĐ với mục đích là bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và giá trị văn hoá trong khu vực Vườn quốc gia Để đạt mục đích trên Ban quản lý vận động người dân sống trong Vườn quốc gia tham gia các hoạt động cung cấp các dịch vụ cho khách DL như cung cấp ăn uống, nơi lưu trú nghỉ ngơi trong quá trình tham quan nên bước đầu đã góp phần hạn chế việc khách mang thức ăn, đồ uống và thậm chí nấu nướng tại khu vực tham quan làm ảnh hưởng đến tài nguyên thiên nhiên

nhất là hoả hoạn trong khu vực Từ đó, chia sẻ lợi ích cho các bên tham gia là vấn

đề quan tâm hàng đầu phát triển DL ở Gunung Halimun- Indonesia.[41, 66]

- Người dân địa phương không được hưởng lợi lộc gì từ hoạt động DL dẫn đến việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên tại khu vực không đảm bảo, xung đột giữa khách DL

và người dân bản xứ

- Để cân bằng giữa bảo tồn, phát triển và lợi ích cho CĐ nên đã xây dựng mô hình phát triển DL dựa vào CĐ như tạo điều kiện cho người dân cung cấp ăn uống, nơi lưu trú nghỉ ngơi…

- Chia sẻ lợi ích cho các bên tham gia là vấn đề quan tâm hàng đầu phát triển DL ở Gunung Halimun- Indonesia

“Mô hình phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại bản Huay Hee- Thái Lan” Để quản lý tài nguyên đang có nguy cơ cạn kiệt, Chính phủ Thái Lan thành

lập Vườn quốc gia Mã Hồng Sơn Nhưng từ khi Vườn quốc gia chính thức đi vào hoạt động thì thường xuyên xảy ra mâu thuẫn giữa CĐ địa phương với Ban quản lý, đặc biệt là sau khi Ban quản lý còn có ý định dời toàn bộ làng ra khỏi Vườn quốc gia nhưng kế hoạch không thể thực hiện được do không được sự đồng ý của CĐ dân bản xứ dẫn đến một số phản ứng tiêu cực của CĐ đã áp lực lên tài nguyên thiên nhiên như: đốt rừng, khai thác tài nguyên tăng lên Vì vậy, Ban quản lý phối hợp với các tổ chức Phi chính phủ thành lập dự án phát triển DL nhằm động viên CĐ tham gia cung cấp dịch vụ Mục đích dự án là để nâng cao điều kiện dân sinh, nâng cao hiểu biết và nhận thức về trách nhiệm của CĐ đối với bảo vệ tài nguyên thiên

nhiên Quy trình xây dựng mô hình phát triển DL dựa vào CĐ tại bản Huay Hee trải

Trang 29

qua 5 bước: Cùng người dân bản tiến hành điều tra, đánh giá tài nguyên và xây dựng ý tưởng các dịch vụ DL; Tiến hành các hoạch định, xác định mục tiêu và các

kế hoạch hành động; Tổ chức đào tạo tập huấn về các kiến thức kỹ năng dịch vụ DL như kinh doanh phục vụ lưu trú, nhà hàng, hướng dẫn viên; Tiến hành thử nghiệm

các SPDL CĐ [41, 85]

Dự án đã đề cao được tinh thần làm chủ người dân địa phương nên các vấn đề

đề cập trong dự án đều được người dân tham gia bàn bạc đóng góp ý kiến, xây dựng kế hoạch và họ tự phân công các thành viên trong bộ tộc tổ chức thực hiện Ngoài ra CĐ

đã đề xuất nhiều ý tưởng quan trọng về các quy định, chính sách phát triển DL về giá

cả các dịch vụ DL, quy định các loại dịch vụ cung cấp cho khách DL Các thành viên trong CĐ tự điều chỉnh sự công bằng thông qua việc cung cấp dịch vụ theo phương pháp luân phiên giữa các thành viên tham gia trong CĐ để đảm bảo đoàn kết, cùng chia

sẻ lợi ích Ngoài ra CĐ cũng đã thấy được tầm quan trọng trong công tác thị trường nên mỗi thành viên tích cực tham gia tổ chức truyền truyền quảng bá các SPDL của

mình sản xuất [41,85]

- Dời toàn bộ làng ra khỏi Vườn quốc gia nhưng không được sự đồng ý của CĐ dân bản

xứ , dẫn đến một số phản ứng tiêu cực của CĐ đã áp lực lên tài nguyên thiên nhiên như: đốt rừng, khai thác tài nguyên tăng lên

- Quy trình xây dựng mô hình phát triển DL dựa vào CĐ trãi qua 5 bước: Cùng

người dân bản tiến hành điều tra, đánh giá tài nguyên và xây dựng ý tưởng các dịch

vụ DL; Tiến hành các hoạch định, xác định mục tiêu và các kế hoạch hành động;

Tổ chức đào tạo tập huấn về các kiến thức kỹ năng dịch vụ DL như kinh doanh phục

vụ lưu trú, nhà hàng, hướng dẫn viên; Tiến hành thử nghiệm các SPDL CĐ

Tóm lại, đối với Việt Nam, vấn đề phát triển DLBV còn khá mới mẻ Riêng về

cơ sở ý luận và các quan niệm, nhận thức, các nguyên tắc, chuẩn mực cho PTBV vẫn đang là vấn đề chưa thống nhất và cần thảo luận tiếp Trong khi đó vai trò của

CĐ đã phát triển rất mạnh ở một số nước, được một số tài liệu nước ngoài đề cập đến, thậm chí có nhiều tài liệu phân tích sâu sắc khía cạnh này Tại Tiền Giang, vai trò của CĐ cũng đã được Đảng và Nhà nước quan tâm nhưng chưa có đề tài nào đi sâu phân tích vấn đề này Trên cơ sở đó, tác giả muốn góp phần làm rõ hơn nữa vai trò của CĐ trong phát triển hoạt động DL cũng như DLSTBV tại Tiền Giang

Trang 30

3 Câu hỏi nghiên cứu:

Với tất cả những lý do đã được đề cập ở phần lý do chọn đề tài, luận văn sẽ hướng tới giải quyết các câu hỏi chính sau đây:

- Thực trạng vai trò của người dân địa phương tham gia phát triển DLST tại Thới Sơn như thế nào?

- CĐ đã thật sự nhận thức đúng về vai trò của mình trong tham gia phát triển

- Các nhân tố chủ quan và khách quan nào ảnh hưởng đến vai trò của họ?

- Các khuyến nghị hỗ trợ người dân phát huy vai trò trong tham gia phát triển DLSTBV là gì?

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu vai trò của người dân địa phương trong việc tham gia phát triển

DLSTBV tại Cù Lao Thới Sơn – Thành phố Mỹ Tho – Tỉnh Tiền Giang

4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Phân tích thực trạng vai trò của người dân trong việc tham gia phát triển

DLSTBV trên các mặt phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và phát triển văn hóa-

xã hội, giữ gìn ANTT tại địa phương

- Xác định các nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến vai trò của

CĐ trong tham gia phát triển DLSTBV

- Đề xuất các khuyến nghị để nâng cao vai trò của người dân địa phương trong việc tham gia phát triển DLSTBV

5 Đối tượng, khách thể nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Vai trò của người dân địa phương trong việc tham gia phát triển DLSTBV

Trang 31

5.3 Phạm vi nghiên cứu

Về địa bàn nghiên cứu: Tiền Giang có ba vùng sinh thái: vùng sinh thái

ngập phèn (khu sinh thái Đồng Tháp Mười thuộc huyện Tân Phước), vùng sinh thái ngập mặn (khu DL biển Tân Thành) và vùng sinh thái nước ngọt (gồm các vùng cây trái trên các cù lao và vùng dân cư nằm dọc sông Tiền của các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành và thành phố Mỹ Tho) và “Cù lao Thới Sơn thuộc xã Thới Sơn- thành phố Mỹ Tho là điểm DLST nổi tiếng Nam bộ với hàng chục tuyến điểm DL

trong khuôn khổ Chương trình Mêkông Tour” [66] và cũng là quê hương của tác giả

nên tác giả chọn nơi này làm địa bàn nghiên cứu

Về thời gian: từ tháng 3/2011 đến tháng 3/2012 Trong quá trình làm đề tài,

tác giả sử dụng số liệu thống kê DL Tiền Giang từ năm 2000 đến nay (Vì DLCĐ

phát triển mạnh ở Cù lao Thới Sơn bắt đầu từ khoảng năm 2000)

Về nội dung: Đề tài giải quyết 03 nhiệm vụ nghiên cứu mục 4.2

6 Phương pháp nghiên cứu và nguồn số liệu

Trong đề tài, tác giả sử dụng các phương pháp liên ngành như lịch sử, văn hóa trong đó chủ yếu sử dụng hai phương pháp cơ bản trong nghiên cứu xã hội học là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng

6.1 Phương pháp nghiên cứu định tính

Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu theo cách chọn mẫu thuận tiện (có ghi âm

10 cuộc) các đối tượng là người dân địa phương tham gia làm DL, du khách, HDVDL, lãnh đạo cơ quan quản lý, chính quyền địa phương và doanh nghiệp DL tại Cù Lao Thới Sơn thông qua bảng phỏng vấn sâu Tuy nhiên trong quá trình phỏng vấn, tác giả đã thay đổi trật tự câu hỏi cho phù hợp với từng đối tượng, cũng

Trang 32

có khi tác giả đi xa hơn vấn đề cần quan tâm để khai thác thông tin sâu hơn dựa trên những biến đổi về tâm lý và trạng thái của đối tượng trả lời

6.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi được thực hiện cho các nội dung nghiên cứu về thực trạng DLST tại địa bàn nghiên cứu; thực trạng vai trò của CĐ; các yếu

tố tác động đến vai trò của CĐ như nhận thức, mức độ tham gia của CĐ, sự hỗ trợ của chính quyền, doanh nghiệp, và các đặc điểm nhân khẩu học xã hội

Phương pháp chọn mẫu: Tác giả cũng sử dụng phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi 185 trường hợp với đối tượng điều tra gồm người dân địa phương tham gia làm DL, du khách, HDVDL tại Cù Lao Thới Sơn Tác giả phỏng vấn bằng bảng hỏi 135 trường hợp là dân địa phương (tác giả lấy 15% trên tổng số dân địa phương làm DL là khoảng 918 người) và bằng cách lấy mẫu chỉ tiêu 50 trường hợp các khách thể là du khách và HDVDL cũng chọn mẫu chỉ tiêu Do khó khăn về kinh phí và thời gian, trong nghiên cứu này, tác giả áp dụng cách chọn mẫu phi xác suất (mẫu chỉ tiêu) Vì vậy, một trong những điểm hạn chế của đề tài này là thông tin khảo sát sẽ không thể đảm bảo tính đại diện cho tổng thể nghiên cứu

Các tiêu chí chọn mẫu: Tác giả dựa trên đặc điểm nhân khẩu học xã hội của đối tượng điều tra Với đối tượng điều tra là CĐ, tác giả chọn đặc điểm giới tính (50% nam và 50% nữ) và tuổi (50% tuổi từ 18 đến 30 và 50% tuổi từ 31 trở lên) Dung lượng mẫu dự kiến ban đầu là 135 đơn vị mẫu nhưng trong quá trình thu hồi bảng hỏi, tác giả chỉ thu được 130 đơn vị mẫu do có một số người dân không thể trả lời được bảng hỏi vì trình độ của số người này quá thấp gây khó khăn cho việc trả lời; Đối với 50 đối tượng điều tra là du khách và HDVDL, tác giả chọn 50% là

du khách, 50% là HDVDL và tuổi (50% tuổi từ 18 đến 30 và 50% tuổi từ 31 trở lên) Với các đối tượng này, do trình độ học vấn tương đối cao nên việc thu bảng hỏi về tương đối dễ dàng và đầy đủ

Đặc điểm mẫu nghiên cứu:

- Là cộng đồng địa phương: (sẽ trình bày ở phần sau)

- Là du khách, HDVDL: Cuộc khảo sát đã tiến hành phỏng vấn bảng hỏi 50

du khách và HDVDL Do tác giả chọn hai đặc điểm tuổi và đối tượng (du khách và

Trang 33

HDVDL) nên về tuổi thì có 50% số người có độ tuổi từ 18 đến 30 và 50% có độ

tuổi từ 31 trở lên 50% là du khách và 50 % là HDVDL

Trong 50 khách thể là du khách và HDVDL được hỏi có 22 nam chiếm tỷ lệ 44% và 28 nữ chiếm tỷ lệ 56% Về trình độ học vấn có 20 người có trình độ trung cấp nghề chiếm tỷ lệ 40% và 29 người có trình độ cao đẳng, đại học chiếm 58% Có một người có trình độ thạc sỹ chiếm 2% Không có ai trong số người được phỏng

(Nguồn: Kết quả điều tra trực tiếp của đề tài tháng 10/2011)

Tóm lại, với công cụ thu thập thông tin bằng bảng hỏi giúp tác giả tiếp cận đối tượng với số lượng đông hơn và thu thập thông tin nhanh chóng hơn Còn các phương pháp nghiên cứu định tính giúp cho việc tìm hiểu các thông tin có chiều sâu

và có cái nhìn đa dạng về đối tượng và vấn đề quan tâm

6.3 Nguồn số liệu

Sơ cấp : Thu thập từ điều tra chọn mẫu bằng bảng hỏi, phỏng vấn sâu

Thứ cấp: Thu thập các tài liệu có sẵn như sách, tạp chí chuyên ngành xã hội

học, sách và tạp chí chuyên ngành du lịch, các công trình nghiên cứu đã thực hiện trước đây, các tư liệu thống kê và báo cáo của địa phương

Trang 34

8.2 Ý nghĩa thực tiễn

Bên cạnh đó, đề tài là nguồn tư liệu tham khảo cho UBND tỉnh, SVHTTDL Tiền Giang nơi đề tài nghiên cứu tham khảo khi đưa ra các quyết định, chính sách; Kết quả đề tài được sử dụng phục vụ cho việc giảng dạy học sinh, sinh viên tại trường Văn hóa Nghệ thuật;

Tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm đến vấn đề này để nhận diện rõ hơn về vai trò của CĐ trong việc tham gia phát triển DLSTBV

9 Mô hình khung phân tích

Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội

Các nhân tố chủ quan

và khách quan

Mức độ tham gia của cộng đồng

Vai trò của cộng đồng trong tham gia phát triển du lịch sinh thái bền vững

Nhận thức của cộng đồng

Trang 35

10 Giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết 1: Người dân địa phương đã thể hiện tốt vai trò của mình trong

việc tham gia phát triển Du lịch sinh thái bền vững tại Cù lao Thới Sơn

Giả thuyết 2: Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến vai trò của người dân

địa phương trong tham gia phát triển Du lịch sinh thái bền vững nhiều hơn là các nhân tố khách quan

Giả thuyết 3: Tuy đã nhận thức đúng vai trò của mình trong việc tham gia

phát triển du lịch sinh thái bền vững nhưng trên thực tế người dân địa phương chưa thực sự tham gia tích cực vào hoạt động phát triển Du lịch sinh thái bền vững tại

Cù lao Thới Sơn

11 Kết cấu của luận văn

Phần mở đầu: Lý do chọn đề tài; Tổng quan tình hình nghiên cứu; Câu hỏi

nghiên cứu; Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu; Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu; Phương pháp nghiên cứu và nguồn số liệu; Phương pháp xử lý dữ liệu;

Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài; Mô hình khung phân tích; Giả

thuyết nghiên cứu; Kết cấu của luận văn

Phần nội dung: gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận gồm Cách tiếp cận chính trong nghiên cứu; Một

số khái niệm liên quan

Chương 2: Thực trạng DL tại Cù Lao Thới Sơn và Thực trạng vai trò của CĐ trong tham gia phát triển DLSTBV gồm Sơ lược về đặc điểm điều kiện tự

nhiên, kinh tế – xã hội của tỉnh Tiền Giang và Cù lao Thới Sơn; Sơ lược về Tiềm năng TNDL tại Tiền Giang; Các loại hình DL chủ yếu tại Tiền Giang; Thực trạng DLST tại Cù Lao Thới Sơn; Thực trạng vai trò của CĐ trong tham gia phát triển DLSTBV Chương 3: Các yếu tố tác động đến vai trò của CĐ trong tham gia phát triển DLSTBV gồm Đặc điểm nhân khẩu học xã hội của CĐ tại địa bàn nghiên

cứu; Sự hỗ trợ của chính quyền, doanh nghiệp; Nhận thức của CĐ; Mức độ tham gia của CĐ

Phần kết luận và khuyến nghị: Kết luận; Khuyến nghị

Phần Tài liệu tham khảo

Phần Phụ lục

Trang 36

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Cách tiếp cận chính trong nghiên cứu

1.1.1 Tiếp cận quan điểm “cộng đồng địa phương cũng là sản phẩm du lịch”

“Du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang khách hàng đến sản phẩm, chứ không mang sản phẩm đến khách hàng Sản phẩm ở đây bao gồm không chỉ không gian môi trường nơi CĐ địa phương sử dụng và/hoặc sở hữu, mà còn là chính CĐ địa phương với bản sắc văn hóa của họ Hoạt động DLBV chỉ thực sự thực thi CĐ địa phương từ vai trò là “sản phẩm” DL hoặc đứng ngoài DL được tham gia vào lĩnh vực DL dưới dạng (1) Tham gia quy hoạch phát triển DL; (2) Tham gia vào việc lập quyết định liên quan đến phát triển của điểm DL; (3) Tham gia hoạt động và quản lý hoạt động DL ở những vị trí, ngành nghề thích hợp Sự không tham gia hoặc tham gia không đầy đủ của CĐ địa phương sẽ khiến chính họ trở thành “sản phẩm” bị bán cho hoạt động DL, hoặc họ sẽ khai thác tài nguyên DL theo kiểu của họ, không

có lợi cho DL.”[15, 93]

Vận dụng quan điểm này vào luận văn để phân tích xem CĐ địa phương có tham gia tích cực và có phát huy được vai trò chủ động của mình trong quá trình quy hoạch, lập quyết định, tham gia hoạt động và quản lý hoạt động DL

1.1.2 Tiếp cận lý thuyết xung đột

Xung đột xã hội là một khái niệm trung tâm trong xã hội học Theo các nhà

xã hội học, xung đột xã hội là các quan hệ và các qúa trình xã hội mà ở đó có thể phân biệt hai hoặc nhiều cá nhân hoặc nhóm có quyền lợi đối lập nhau trong cách giải quyết vấn đề nhất định Có ba loại xung đột: xung đột về trật tự thứ bậc, xung

đột về phân phối và xung đột về quy tắc, giá trị (Theo Từ điển xã hội học)

Lý thuyết xung đột cho rằng: xung đột xã hội về mặt khách quan là không thể tránh trong bất kỳ cơ cấu xã hội nào Hơn thế nữa, đây chính là điều kiện tất yếu của sự phát triển xã hội Toàn bộ quá trình phát triển xã hội nằm ở xung đột và thỏa thuận, hòa hợp và đối đầu Chính bản thân cơ cấu xã hội, tập đoàn và cá thể cũng là nguồn xung đột bất tận

Trang 37

Xung đột thực chất là một trong số những kiểu tác động xã hội mà chủ thể và người tham gia trong đó là các cá thể đơn lẻ, các tập đoàn, các tổ chức xã hội Đồng

thời lý thuyết xung đột cũng đề cập tới sự xung đột bởi những lợi ích, quan điểm,

các nguyện vọng đối lập nhau

Áp dụng cách tiếp cận lý thuyết xung đột trong luận văn nhằm xem xét khi

CĐ thể hiện vai trò của mình trong việc tham gia phát triển du lịch có đối đầu với những xung đột về vật chất, về các giá trị, về quyền lực, về những khác biệt địa vị, vai trò trong cơ cấu xã hội với các cơ quan nhà nước, các công ty du lịch bởi những lợi ích, quan điểm, các nguyện vọng đối lập nhau

1.1.3 Tiếp cận lý thuyết Lựa chọn hợp lý

Theo Wikipedia, lý thuyết lựa chọn hợp lý còn được gọi là lý thuyết hành động hợp lý Lý thuyết lựa chọn hợp lý giả định rằng mọi cá nhân đều lựa chọn những hành động tốt nhất theo những sở thích ổn định và những thôi thúc đối với hành động của họ

Theo Từ điển thương mại1 lý thuyết lựa chọn hợp lý nổ lực giải thích mọi hiện tượng xã hội (cả sự tuân thủ lẫn lệch lạc) dưới cách thức mà các cá nhân có tính tư lợi thực hiện lựa chọn theo các sở thích của họ Lý thuyết này xem trao đổi

xã hội tương tự như trao đổi kinh tế- nơi mà tất cả các bên cố gắng tối đa hóa những thuận lợi hoặc những cái đạt được, và cố gắng giảm thiểu những bất lợi hoặc tổn thất Tiền đề cơ bản của lý thuyết lựa chọn hợp lý là : hành vi con người dựa vào những tính toán hợp lý, họ hành động hợp lý khi thực hiện việc lựa chọn, và lựa chọn của họ nhằm tối ưu hóa thỏa mãn hay lợi nhuận

Tóm lại, lý thuyết lựa chọn hợp lý là một lý thuyết xã hội học đi theo xu hướng hòa hợp vi mô – vĩ mô, với đối tượng nghiên cứu là những cá nhân luôn hành động có mục đích Trong lý thuyết lựa chọn hợp lý, mọi hành vi của cá nhân

có thể được giải thích như là kết quả của sự cân nhắc, tính toán kỹ lưỡng trước khi hành động nhằm đạt được mục đích nào đó của họ

Lý thuyết lựa chọn hợp lý dựa vào tiền đề cho rằng con người hoạch định hành động một cách có chủ đích, có suy nghĩ để lựa chọn và sử dụng các nguồn lực một cách duy lý nằm đạt được những kết quả tối đa với chi phí tối thiểu Tức là khi

1(http://www.businessdictionary.com/definition/rational-choice-theory-RCT.html),

Trang 38

quyết định một hành động nào đó con người luôn luôn đặt lên bàn cân để cân đo, đong đếm giữa chi phí và lợi nhuận mang lại, nếu chi phí nhỏ hơn lợi nhuận họ sẽ thực hiện hành động và ngược lại nếu chi phí ngang bằng hoặc lớn hơn lợi nhuận thì

họ không hành động

Đối với đề tài, tiếp cận lý thuyết lựa chọn hợp lý để lý giải việc lựa chọn, nắm bắt cơ hội của CĐ trong việc tham gia phát triển DL Bên cạnh đó do khả năng nhận thức, năng lực của mỗi người dân tham gia làm DL là khác nhau, vì vậy họ sẽ lựa chọn phương pháp, cách thức thực hiện mà họ cho là phù hợp để đạt được kết quả tốt nhất mà ít tốn đến thời gian và công sức bỏ ra

1.2 Một số khái niệm liên quan

1.2.1 Khái niệm vai trò

Những người theo thuyết chức năng dựa vào những hành vi đã được xã hội thừa nhận như một giá trị, sự thể hiện hành vi chuẩn mực đó chính là sự thể hiện vai trò Các cá nhân trong quá trình xã hội hóa đã học được các cách ứng xử, các giá trị chuẩn mực và thông qua đó chứng tỏ vai trò của mình Các hành vi được thực hiện bởi một cá nhân, nhưng nó lại biểu trưng của các vai trò xã hội (bởi cá nhân luôn nằm trong một xã hội nào đó)

Ngược lại những nhà xã hội học theo thuyết hành động xã hội lại cho rằng các hành vi theo vai trò là không rõ ràng, các hành vi luôn luôn biến đổi và do đó khó xác định Thuyết này cho rằng vai trò được sinh ra từ tương tác xã hội, cách tiếp cận hành động xã hội, do đó nhấn mạnh tính linh hoạt và biến đổi của tương tác

xã hội

Theo lý thuyết về nhân cách, các thuyết gia cho rằng bản thân vai trò chứa đựng trong nó các yếu tố tâm lý, đối với xã hội nó bao hàm các chức phận chung, còn riêng bản thân các cá nhân cũng biểu thị “cố gắng” của mình bằng những hành

vi chuẩn mực để “vừa lòng" sự chờ đợi của xã hội Cá nhân có được toàn bộ vai trò, đấy là nhân cách của cá nhân đó, khi cá nhân thực hiện một nhiệm vụ nào đó Điều này có nghĩa là người ta (xã hội) đánh giá anh ta thông qua việc thực hiện một hoạt động cụ thể Các vai trò đó biểu thị một nhân cách, đó là điều xã hội gán cho anh ta khi các vai trò ấy được thực hiện để tạo nên một khuôn mẫu ứng xử riêng

Trang 39

Khái niệm vai trò rất khác nhau, tùy thuộc vào sự tham gia của cá nhân vào các nhóm và mức độ, tính chất của hành vi được mong đợi ta có “vai trò chỉ định”,

“vai trò lựa chọn”, “vai trò cao – thấp”, “vai trò then chốt”, “vai trò tổng quát” Tuy nhiên luôn có những biến đổi về vai trò do có những thay đổi của cá nhân hay nhóm

xã hội về niềm tin, nhu cầu hay những cố gắng đạt được do sự phấn đấu, biến đổi vai trò dẫn đến sai lệch vai trò hoặc là xung đột vai trò

Mặc dù có nhiều khái niệm khác nhau về vai trò, nhưng tóm lại chúng ta có

thể đi đến một sự thống nhất chung như sau: vai trò là việc đảm trách các nhiệm vụ

mà cá nhân hay nhóm xã hội mong đợi Trong thực tế xã hội, mỗi người có một vị

trí và vai trò xã hội nhất định Do đó, có thể nói vai trò xã hội của một cá nhân là

khái niệm xã hội học xác định những gì cá nhân ấy phải làm ở một không gian và

thời gian nhất định theo những qui tắc chuẩn mực mà xã hội đã đặt ra

Các tính chất cơ bản của vai trò xã hội trong xã hội học:

Theo các lý thuyết xã hội học, vai trò xã hội và việc đóng vai trò xã hội có những tính chất đặc thù sau:

Tính chất 1: Ðối với con người, đóng vai trò xã hội và thay đổi vai trò là

công việc hàng ngày diễn ra liên tục, kế tiếp nhau và không trùng lắp về thời gian

Ở mỗi hoàn cảnh không gian và thời gian khác nhau con người sẽ có những vai trò

xã hội khác nhau

Tính chất 2: Không thể liệt kê số lượng vai trò của mỗi cá nhân, bởi lẽ cá

nhân có bao nhiêu mối quan hệ là có bấy nhiêu vai trò

Tính chất 3: Vai trò xã hội phát sinh theo nhu cầu của cá nhân Theo George

Herbert Mead, người đứng đầu học thuyết Tương tác tượng trưng trong xã hội học,

sự tăng thêm các vai trò xã hội trong một cá thể là bởi con người một mặt thừa nhận tính mong manh và hạn chế của bản thân khiến họ phải tìm kiếm những quan hệ với người khác để có thể sống còn Mặt khác là xu hướng đi tìm và lựa chọn những kiểu hành động có lợi cho sự hợp tác, giao dịch xã hội Như vậy, tính đa phức của vai trò

xã hội phát sinh theo hai nhu cầu: nhu cầu bổ khuyết những mặt hạn chế của bản thân và nhu cầu giao dịch vì lợi ích

Tính chất 4: Vai trò xã hội được thể hiện ở nhiều mặt : vai trò thật là vai trò

diễn ra trong đời sống hàng ngày, ngược lại là các vai trò giả thường xuất hiện trong

Trang 40

các mối quan hệ ngoại giao ; Vai trò xã hội là vai trò của một cá nhân do định chế

qui định Ngoài ra là các vai trò do cá nhân tự chọn

Vai trò định chế của cá nhân trong một tổ chức xã hội:

Tính toàn vẹn của vai trò định chế trong một tổ chức xã hội: Thông thường trong một tổ chức xã hội và ở không gian, thời gian cụ thể, mỗi người phải chịu trách nhiệm trong vai trò mà mình đang đóng Vai trò ấy cần được thể hiện một cách toàn vẹn, nghĩa là các hành vi của người đóng vai trò phải phù hợp với qui định của tổ chức xã hội ấy cho cá nhân đó và được gọi là vai trò định chế Trong luận văn này, vai trò được hiểu là vai trò định chế

1.2.2 Khái niệm cộng đồng

Khái niệm CĐ (Community) là một trong những khái niệm xã hội học có nhiều tuyến nghĩa khác nhau Trong đời sống xã hội, khái niệm CĐ được sử dụng một cách tương đối rộng rãi, để chỉ nhiều đối tượng có những đặc điểm tương đối

khác nhau về quy mô, đặc tính xã hội

“CĐ là một hình thức đặc thù của tổ chức xã hội thể hiện mối quan hệ giữa cư

dân với địa hạt lãnh thổ” [28, 21]

Quan điểm của Nhà kinh tế CĐ ông Keith và Ary (1988) đã nêu ra định nghĩa

CĐ là " nhóm người, thường sinh sống trên cùng một khu vực địa lý, tự xác định

mình thuộc về cùng một nhóm sinh hoạt, sinh sống " [41,11]

Tóm lại, CĐ được hiểu là người dân địa phương sinh sống, làm ăn trong

hoặc liền kề Khu DLST Cù lao Thới Sơn

1.2.3 Mức độ tham gia của cộng đồng

Có nhiều mức độ tham gia của CĐ vào các chương trình, dự án về DL Theo

Pretty (1994) đã phân chia các mức độ này như sau: [15,94]

+ Tham gia có tính hình thức : sự tham gia chỉ đơn thuần hình thức, đại

diện của “nhân dân” ngồi vào các ban bệ chính thức song không được bầu lên và không có quyền hành gì

+ Tham gia thụ động : người dân tham gia do được bảo cho biết cái gì đã

được quyết định hoặc cái gì đã xảy ra Đơn thuần là những thông báo đơn phương

từ phía bộ phận quản lý hoặc điều hành dự án mà không nghe xem người dân phản

Ngày đăng: 10/05/2021, 23:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm