Tham khảo tài liệu ''giáo trình hình thành quy trình ứng dụng nguyên lý nhận thức hiện tại các tác nhân p2'', công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả
Trang 1• Lợi nhuận: đạt 103,5%, vượt 3,5% (0,28 triệu đồng)
Ta hãy cùng phân tích về tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu để có kết luận cuối cùng:
Nhận xét:
Trong kỳ thực hiện doanh thu vượt kế hoạch 30%, tuy nhiên các chỉ tiêu về giá vốn và chi phí kinh doanh có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn so với tốc độ tăng truởng doanh thu (32,5% và 31%) vì vậy làm cho lợi nhuận tăng không đáng kể
Mặt khác, tỷ trọng của chi phí so với doanh thu qua hai kỳ như sau:
80.000 + 12.000
100.000 106.000 + 15.720
130.000
Tỷ trọng chi phí trong kỳ đạt và vượt so với kế hoạch: 93,63% - 92%=
1,63% đã làm cho tỷ suất lợi nhuận giảm đi tương ứng: 6,37% - 8% = -1,63%
Kết luận của quản trị:
doanh;
độ tăng doanh số, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
So sánh bằng số bình quân: Là dạng đặc biệt của so sánh tuyệt đối, biểu hiện tính đặc trưng chung về mặt số lượng, nhằm phản ảnh đặc điểm chung của một đơn vị kinh tế, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng một tính chất
So sánh mức động tương đối có điều chỉnh theo quy mô chung:
Trang 2Mức động tương đối là kết quả so sánh giữa trị số kỳ phân tích với trị số của kỳ gốc, nhưng đã được điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan, mà chỉ tiêu có liên quan này quyết định quy mô của chỉ tiêu phân tích
Mức động tương đối = Kỳ thực hiện – (Kỳ gốc x hệ số điều chỉnh)
Ta có công thức xác định cụ thể cho từng đối tượng:
Biến động doanh thu = Doanh thu TH - (Doanh thu KH Chỉ số giá) Biến động quỹ lương = Quỹ lương TH - (Quỹ lương KH %hoàn thành DT)
×
×
Ví dụ: Tại doanh nghiệp X trong quý I năm 2006, tổng mức tiền lương của công nhân thực tế (kỳ phân tích) đã chi ra là 300 triệu đồng Nhưng nếu theo dự kiến (kỳ kế hoạch hay kỳ trước) thì tổng mức tiền lương của công nhân có thể chi ra là 200 triệu đồng Giả sử doanh nghiệp trong quý I này đã hoàn thành kế hoạch sản xuất sản lượng sản phẩm bằng 160% Nếu gọi H là hệ số điều chỉnh, F1, F0 là tổng mức tiền lương của công nhân sản xuất kỳ thực hiện và kỳ kế hoạch, thì mức biến động tương đối được xác định như sau:
1 0
F
đã được điều chỉnh theo trình độ hoàn thành kế hoạch về sản lượng sản phẩm
Vận dụng công thức ta tính được:
300
Nhận xét:
Tổng mức tiền lương của công nhân sản xuất thực tế chi ra không phải là tăng lên, mà đã tiết kiệm được 20 triệu đồng so với kế hoạch, với số tương đối giảm đi 6,3% Nghĩa là nếu doanh nghiệp X hoàn thành kế hoạch sản phẩm
Trang 3hàng hóa là 100% thì được phép chi ra là 200 triệu đồng tổng mức tiền lương của công nhân Do doanh nghiệp đã hoàn thành kế hoạch sản lượng sản phẩm bằng 160%, thì được phép chi ra là 320 triệu đồng về tổng mức tiền lương, nhưng trên thực tế doanh nghiệp chỉ chi ra là 300 triệu đồng nên đã tiết kiệm được 20 triệu đồng về chi phí tiền lương công nhân, với số giảm tương đối là –6,3% (93,7% - 100%)
Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế
Bước 1: Xác định công thức
Là thiết lập mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích qua một công thức nhất định Công thức gồm tích số các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích
Ví dụ:
Doanh thu = Giá bán x Sản lượng tiêu thụ
Chi phí NVL
Số lượng
Lượng NVL
Đơn giá nguyên vật liệu Khi xây dựng công thức cần thực hiện theo một trình tự nhất định, từ nhân tố sản lượng đến nhân tố chất lượng, nếu có nhiều nhân tố lượng hoặc nhiều nhân tố chất thì sắp xếp nhân tố chủ yếu trước và nhân tố thứ yếu sau
Bước 2: Xác định các đối tượng phân tích
So sánh số thực hiện với số liệu gốc, chênh lệch có được đó chính là đối tượng phân tích
( Nhân tố ) ( Nhân tố )
Trang 4Gọi Q là chỉ tiêu cần phân tích;
Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích;
Thể hiện bằng phương trrình: Q = a b c Đặt Q1: Chỉ tiêu kỳ phân tích, Q1= a1 b1 c1 Q0: Chỉ tiêu kỳ kế hoạch, Q0 = a0 b0 c0
tượng cần phân tích
∆Q = a1 b1 c1 – a0 b0 c0 Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
Thực hiện theo trình tự các bước thay thế (Lưu ý: Nhân tố đã thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho bước sau thay thế)
a0 b0 c0 được thay thế bằng a1 b0 c0 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a là:
∆a = a1 b0 c0 – a0 b0 c0
a1 b0 c0 được thay thế bằng a1 b1 c0 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b là:
∆b = a1 b1 c0 – a1 b0 c0
a1 b1 c0 được thay thế bằng a1 b1 c1 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c là:
Ví dụ:
Tại một doanh nghiệp có tài liệu sau:
Trang 5CHỈ TIÊU KỲ KẾ HOẠCH KỲ THỰC HIỆN
Bảng 1.2 Tình hình sản xuất sản phẩm Yêu cầu:
Hãy phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí nhân công trực tiếp
Công việc phân tích được tiến hành như sau:
Xác định công thức:
Gọi:
Q0, Q1 là sản lượng sản phẩm sản xuất kỳ kế hoạch và kỳ thực tế;
P0, P1 là đơn giá một giờ công của kỳ kế hoạch và kỳ thực tế;
C0, C1 là chi phí nhân công trực tiếp kỳ kế hoạch và thực tế;
∆C là đối tượng cần phân tích;
Vậy ta có:
C0 = Q0.H0.P0 = 1000 x 8 x 2000 = 16.000.000 đồng
C1= Q1.H1.P1 = 1.200 x 7 x 2500 = 21.000.000 đồng
phân tích) Tính các mức ảnh hưởng của các nhân tố:
Thay thế bước 1 (cho nhân tố Q):
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố Q:
Thay thế bước 2 (cho nhân tố H):