Format cÊp thÊp (low-level format) lµ sù ®Þnh d¹ng l¹i c¸c track, sector, cylinder (bao gåm c¶ c¸c “khu vùc” ®· tr×nh bµy trong phÇn sector). Format cÊp thÊp thêng ®îc c¸c h·ng s¶n xuÊt [r]
Trang 1Đề tài : Tìm hiểu về ổ cứng - -
A.Tìm hiểu về lịch sử phát triển CNTT –Các thế hệ và phân loại máy tínhCác thế hệ và phân loại máy tính
I Tìm hiểu về lịch sử phát triển CNTT
Trong cuộc sống, ngời ta có nhu cầu đọc báo , xem truyền hình , giao tiếp với ngời khác,
để có thông tin(information)-Tin học là ngành khoa học nghiên cứu các phơng pháp vàquá trình xử lý thông tin một cách tự động dựa trên các phơng tiện kĩ thuật mà hiện nayphơng tiện đó là máy tính điện tử(MTĐT)
Khái niệm công nghệ thông tin có một nội dung đầy đủ hơn: “Công nghệ thông tin là tậphợp các phơng pháp khoa học,các phơng tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại-chủ yếu là kĩthụât máy tính và viễn thông nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyênthông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi trong mọi lĩnh vực hoạt động của con ngời
và xã hội” , kháI bao hàm đợc nhiều lĩnh vực, những nền tảng chủ yếu của khoa học vàcông nghệ xử lý thông tin dựa trên máy tính
Khi nói đến yếu tố công nghệ ,ngời ta muốn nhấn mạnh đến tính quá trình ,tính tổ chức vàphơng pháp xử lý thông tin hớng tới sản phẩm.Công nghệ thông tin mang một ý nghĩarộng rãi hơn , nó vừa là công nghệ ,vừa là kĩ thuật ,bao trùm cả tin học,viễn thông và tự
động hoá
Trong lịch sử của lo i ngài ng ười, việc phát minh ra ngôn ngữ l cuài ng ộc cách mạng truyềnthông lớn nhất đầu tiên Sau đó ít lâu con người phát sinh ra tín hiệu bằng lửa có khảnǎng truyền đạt các thông tin có hiệu quả v nhanh chóng tài ng ới các vùng xa Một cuộc cáchmạng thông tin khác nữa lớn hơn đó xảy ta khi con người biết được l m thài ng ế n o ài ng để ghilại ý nghĩ v tài ng ư tưởng của mình bằng cách dùng các chữ viết Với khả nǎng n y, conài ngngười có khả nǎng truyền thông tin m không bài ng ị giới hạn bởi thời gian v không gian.ài ng
Từ cuối thế kỷ 18 đến thế kỷ 19 Nǎm 1820, Georgo Ohm đã đa ra công thức phơng trìnhtoán học để giải thích các tín hiệu điện chạy qua một dây dẫn rất thành công N ǎm 1830,Michall Faraday đã tìm ra định luật dẫn điện từ trường Nǎm 1850, đại số Boolean củaGeorge Boolers đó tạo ta nền móngcho logic học và phát triển các rơ-le điện JamesClerk Maxwell đó đưa ra học thuyết điện từ trường bằng câc công thức toán học nǎm
1870 Trong thế kỷ 21 việc phát triển và áp dụng về công nghệ liên quan đang tiếp tụcphát triển nhanh chúng Nǎm 1900, Einstein, một nh vài ng ật lý nổi tiếng về học thuyết tươngđối, đã viết rất nhiều t i liài ng ệu quan trọng về vật lý chất rắn, thồng kê học, điện từ trường,
v cài ng ơ học lượng tử V o khoài ng ảng thời gian n y phòng thí nghiệm Bell cài ng ủa Mỹ đó phátminh v sáng chài ng ế ra ống phóng điện cực cho các kính thiên vǎn xoay được v Le deài ngForest trở th nh ngài ng ười khởi xướng trong lĩnh vực vi mạch điện tử thông qua phát minhcủa ông ta về một ống chân không ba cực Nǎm 1940, phòng thí nghiệm Bell đó đặt nềnmóng cho các chất bán dẫn có độ tích hợp cao ng y nay qua viài ng ệc phát minh ra đèn ba cực
v Howard Aiken cài ng ủa đại học Harvrd, cùng cộng tác với IBM, đã th nh công trong viài ng ệclắp đặt một máy điện đầu tiên có kích thước l 50feet v 8feet Sau ài ng ài ng đó ít lâu, J PresperEcker v John W Mauchly cài ng ủa đại học Pennsylvania lần đầu tiên đó phát triển máy điệntoán phân tách gọi l ENIAC Von Neuman dài ng ựa v o máy n y, đã phát triài ng ài ng ển th nh côngài ngsau đó máy điện toán có lưu giữ chương trình PCBs được đưa ra v o nhài ng ững nǎm 50, đã
Trang 2l m cho viài ng ệc tích hợp các mạch điện tử có thể thực hiện được V o nhài ng ững nǎm 60, cácloại LSIsấcác máy điện toán mini có bộ nhớ kiểu bong bóng, cáp quang, v máy phânài ngchia thời gian được phát triển v thài ng ương mại hoá một cách thành công v o các nài ng ǎm 70.
Silic ra đời, mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử phát triển của ngành Công nghệ thôngtin.Những linh kiện diode đơn giản cho phép chỉnh lu dòng điện,tính năng đơn giản tơng
đơng với việc “kiểm tra giá trị “.Đến những transito cho phép khuyếch đại tínhiệu ,chuyển đổi,lắp ghép với nhau để tạo ra các cổng logic Nhiều transito lắp ghép vớinhau sẽ tạo thành những IC có các tính năng cao cấp hơn,thông minh hơnvà sau đó rấtnhiều ứng dụng đã ra đời dựa trên những IC sẵn có nh mạch hiển thị các bảng chữ điện
tử Tuy nhiên cái mà con ngời cần là một công cụ để có khả năng suy nghĩ giống nhmình, thế là họ chế tạo các microcontroller, bớc đầu để tạo nên những thiết bị tính toán sốsau này Và từ đó kháI niệm computer, PC, Laptop đó trở nên quen thuộc với ngời dùngchỉ trong vài thập kỉ Và hàng loạt các thiết bị số khác nh mobile phone,ipod Tất cả đềucần tới những vi xử lí Tuy nhiên con ngời vẫn cha dừng lại, họ tiếp tục tạo ra những cốmáy có sức tính toán lớn hơn hàng ngàn lần, khái niệm tính toán song saong ra đời dựatrên việc kết hợp của hàng ngàn hay hàng chục ngàn PC lại với nhau Và đó là những gìcon ngời đã làm đợc cho đến ngày hôm nay Tơng lai CNTT sắp tới sẽ ra sao Hãy tởng t-ợng mỗi ngời chúng ta sẽ có những thiết bị cá nhân nh: thiết bị cầm tay, ,máy nghe nhạc,máy học tập, máy khám sức khoẻ Tất cả đều đợc kết nối với những server lớn chuyên
xử lí các vấn đề riêng biệt Và chúng ta hoàn toàn có thể biết đợc tất cả các thông tin ở bấtkì nơi nào và bất cứ khi nào chúng ta cần
II Việt Nam với sự phát triển của máy vi tính
Một trong các máy vi tính đầu tiên là của công ty R2E mà giám đốc André là một ng ờiPháp gốc Việt Nam , ông Trơng Trọng Thi.Viện bảo tàng máy tính của Mỹ hiện đang tr-
ng bày 3 chiếc máy cũng đợc xem là những máy vi tính đầu tiên trong đó có chiếcKenbak1 của John V.Blankkenbaker ,chiếc micral của cônng ty R2E (1973) và chiếcAltair 8800 của công ty MTIS (1975).Nếu quan niệm máy vi tính là máy tính có CPU làmột bộ vi xử lý thì chính máy của công ty R2E là máy vi tính đầu tiên vì chiếc Kenbak1chỉ là một máy tính nhỏ ghép nối từ các mạch tiêu chuẩn chứ không dùng bộ vi xử lýchính ngời phát ngôn của Intel cũng đã thừa nhận nh vậy
Năm 1979 ông Thi đã đề nghị với UBKHKT nhà nớc cho ông đợc đầu t để sản xuất máy
vi tính ở Việt Nam đề nghị của ông lúc đó đã bị xem là không khả thi và Việt Nam đã bỏ
lỡ một cơ hội không thể có đợc nữa.Ông đã tặng Việt Nam một số máy micral và hiệnnay vẫn còn giữ đợc nữa Cũng từ năm 1979 Viện tính toán và điều khiển học với sự giúp
đõ của pháp cũng đã tự chế tạo máy vi tính dựa trên bộ vi xử lý intel 8085 các máy tínhnày mang tên ĐT để gợi nhớ địa danh “Đồi thông”, cái nôi của nghành tin học Việt Namtrong những năm 70 của thế kỉ 20.Máy vi tính ĐT dùng máy thu hình Neptune của Balanlàm màn hình ,vỏ bàn phím đợc làm thủ công và chạy một hệ điều hành hoàn toàn “nội
địa”,có khả năng làm việc với ngôn ngữ basic máy này đẫ đợc sử dụng ở nhiều nơi nh nhàmáy công cụ số 1 , Bộ GTVT , Ta nhớ lại điều này với một chút xót xa rằng lúc đó chamột nớc Đông Nam á nào khác làm đợc điều này ,còn hiện nay Việt Nam hiện nay phảinhập máy từ các nớc Đông nam á Tuy nhiên đã có tín hiệu đáng mừng hiện nay nhiềuthơng hiệu máy tính do Việt nam lắp ráp đang đợc bán trên thị trờng
III Tìm hiểu về sự phát triển các thế hệ máy tính và phân loại máy tính
Sự phát triển các thế hệ máy tính:
Các thế hệ máy tính đợc phân biệt theo công nghệ và hiệu năng: Ngời ta nói tới 6 thế hệmáy tính nhng thực tế một số thế hệ vẫn chỉ là những dự án:
1 Thế hệ thứ nhất mở đầu với sự ra đời của chiếc MTĐT đầu tiên là:ENIAC đợc chế
tạo bằng đèn điện tử.Chiếc máy tính đầu tiên ENIAC dùng tới 18000 bóng điện tử, nặng
Trang 330 tấn, chiếm diện tích làm việc là 167 m2, có công suất tiêu thụ tới 140KW/h và cần 1
hệ thống thông gió khổng lồ để làm mát máy
- Nhợc điểm: cồng kềnh , tiêu thụ nhiều năng lợng, tốc độ chậm.,độ tin cậy khôngcao,dung lợng nhỏ và nhiều máy phải thay thế đến 20% số đèn điện tử sau một ngày làmviệc
2 Thế hệ thứ 2 ra đời vào đầu những năm 50 sử dụng công nghệ bán dẫn, điển hình là
máy tính ATLAS –Các thế hệ và phân loại máy tính họ IBM/7000.Các máy tính này bắt đầu sử dụng bộ nhớ xuyến feritcho phép tăng tốc truy cập dữ liệu
3 Thế hệ thứ 3 khởi đầu với sự ra đời của họ máy tính nổi tiếng là IBM/360 và
ICL/1900 vào năm 1964.Các máy tính ở thế hệ này sử dụng công nghệ vi điện tử chophép chế tạo các mạch bán dẫn không phải từ các linh kiện rời mà chế tạo đồng thời cảmột mạch chức năng cỡ lớn với thành phần siêu nhỏ Tốc độ máy tính đã đạt tới hàngtriệu phép tính/giây.Lúc đầu máy tính ở thế hệ này dùng bộ nhớ xuyến ferit sau đó dùng
bộ nhớ màng mỏng rồi bộ nhớ bán dẫn Dung lợng bộ nhớ chính khoảng vài trăm nghìn
đến vài triệu byte Ưu điểm quan trọng là tính modun hóa cho phép ghép nối và mở rộng
dễ dàng
4 Cuối những năm 60 ngời ta chờ đợi sự ra đời của thế hệ máy tính thứ t Dòng máy
tính đợc chế tạo trên cơ sở công nghệ mạch tích hợp mật độ cao VLSI ( Very Large ScaleIntergration ) đợc xem là dòng máy tính của thế hệ này Hai khuynh hớng có vẻ đốinghịch cùng song song phát triển trong giai đoạn này :xây dựng những siêu máy tính(super computer) và xây dựng máy tính cực nhỏ (micro computer) Những thành tựu côngnghệ vi điện tử cho phép chế tạo ra những máy tính rất mạnh DeepBlue-máy tính đầu tiên
đánh thắng nhà vô địch cờ thế giới là một máy song song gồm 256 bộ xử lý PowerPC cókhả năng phân tích 200 triệu nớc cờ /giây
Tính tới năm 2001 máy tính đợc xem là nhanh nhất là ASCI White do IBM chế tạo đợcxây dựng từ 8192 bộ vi xử lý, tốc độ xử lý là 12,3 nghìn tỉ phép tính/giây.Bên cạnh đó làcông nghệ vi điện tử cho phép chế tạo toàn bộ bộ xử lý trong một vi mạch duy nhất gọi là
bộ vi xử lý.Bộ vi xử lý đầu tiên là vi mạch 4004 của hãng Intel vào năm 1971.Các máy vitính là các máy tính xây dựng trên bộ vi xử lý
5 Năm 1981 Nhật Bản đa ra một chơng trình đầy tham vọng cuốn các cờng quốc máy tính vào một dự án chế tạo máy tính thế hệ thứ 5 Đây là thế hệ máy tính thông minh có
thể giao tiếp trên ngôn ngữ tự nhiên, có thể có các hoạt động mang tính sáng tạo
6 Ngay khi việc nghiên cứu thế hệ thứ 5 đang triển khai ngời ta đã nghĩ đến máy tính thế hệ thứ 6 hoạt động theo nguyên lý sinh học.
Máy tính Nano:ý tởng về máy tính sử dụng các hiệu ứng ở mức hạt cơ bản đã có từ rất
lâu.Ngời ta đã phát hiện ra những hiệu ứng nano có thể kiểm soát đợc để có thể giải quyết
đợc vấn đề chuyển trạng thái với tốc độ cao.Năm 2001 công ty IBM đã có những phátminh cho phép lắp ghép các kết cấu từ các nguyên tử Công nghệ này mở ra khả năng chếtạo những máy tính siêu nhỏ với công suất siêu cao
Phân loại máy tính:
Do sự phổ cập của máy vi tính ,nói đến máy tính điện tử ngời ta nghĩ đến máy vitính Thực ra còn có các lớp máy tính khác :
+ Siêu máy tính(Supercomputer) là một kiểu máy tính đặc biệt phức tạp và rất mạnh
dùng để thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt đòi hỏi nhanh chóng tức thời và phức tạp vớihàng ngàn yếu tố biến thiên Siêu mấy tính dựa trên xử lý song song và thờng đợc dùngcho nghiên cứu vũ khí ,dự báo thời tiết trong các ứng dụng công nghệ ,trong lĩnh vực dầukhí
+ Máy tính lớn ( mainframe) có nămh lực xử lý nhanh,có bộ nhớ rất lớn ,thờng sử dụng
trong thuơng mại,khoa học,quân sự khi cần xử lý dữ liệu lớn và nhiều tiến trình phức tạp
Trang 4+ Máy tầm trung(mini) là máy tính hạng trung có kích thớc cỡ nhỏ thích hợp cho các
tr-ờng đại học ,các xí nghiệp ,các phòng thí nghiệm khoa học ,công nghệ
+ Máy trạm(workstation) trạm máy làm việc cũng là một máy vi tính nhng có khả nang
xử lý đồ hoạ và toán học mạnh hơn máy vi tính và thờng dùng cho các công việc khoa học,kĩ thuật và đặc biệt là thiết kế
Máy cá nhân(PC)
Máy tính để bàn (Desktop)
Máy tính xách tay ( Laptop)
Thiết bị hỗ trợ kĩ thuật cá nhân(PDA)
Một máy tính cá nhân
IV Những ứng dụng của máy tính
Trớc tiên các máy tính có sẵn chơng trình đợc sử dụng để giải quyết các vấn đề kinh doanh LEO-máy tinh có sẵn chơng trình lắp ráp bởi công ty J.Lyons and Co tai Anh, đã
Hộp máy chứa CPU,bộ nhớ,và các mạch giao tiếp với ngoại vi
Trang 5hoạt động và đợc sử dụng để quản lý hàng tồn kho, cũng nh các mục đích khác, cho 3
năm trớc khi IBM lắp ráp chiếc máy tính có sẵn chơng trình đầu tiên của họ Việc giảmgiá thành và kích thớc của máy đã liên tục làm nó phù hợp cho những tổ chức nhỏ hơn.Với sự phát minh ra bộ vi xử lý trong thập niên 1970 thì việc lắp ráp máy tính rẻ tiền đãtrở thành khả thi Trong thập niên 1980 máy tính cá nhân trở lên phổ biến cho nhiều công
việc từ kế toán, soạn thảo, in ấn tài liệu, tới tính toán, các dự báo và các công việc toán học lặp lai qua các bảng tính.
Internet-ứng dụng quan trọng của công nghệ thông tin
Trong thập niên 1970, các kỹ s điện toán của các viện nghiên cứu trên khắp nớc Mỹ bắt
đầu liên kết máy tính của họ với nhau thông qua công nghệ của ngành liên lạc viễn thông.Những cố gắng này đợc ARPA hỗ trợ, và mạng máy tính mà nó cung cấp đợc gọi làARPANET Các công nghệ tạo ra Arpanet đã mở rộng ra ngoài các viện khoa học và đợcbiết đến nh là Internet.Trong những thập niên 1990, việc phát triển của công nghệ WorldWide Web đã làm cho cả những ngời không chuyên nghiệp cũng có thể sử dụng Internet
Nó phát triển nhanh đến mức đã trở thành phơng tiện liên lạc toàn cầu nh ngày nay
V Kiến trúc chung của máy tính
Hơn nửa thế kỉ qua nhờ những tiến bộ khoa học kĩ thuật ,tính năng của MTĐT đã đợchoàn thiện không ngừng mặc dầu vậy các nguyên lý hoạt động ,cũng nh các cấu trúc cơbản của MTĐT vẫn cha có gì thay đổi đáng kể vẫn dựa trên nguyên lý Von Neumann đềxuất Kiến trúc chung của các hệ MTĐT nh đẫ biết đều bao gồm các chức năng sau đây :
Bộ nhớ(memory): là thiết bị lu trữ các dữ liệu Bộ nhớ gồm hai loại :Bộ nhớ trong
Ram lu trữ tạm thời dữ liệu trong quá trình xử lý MTĐT xử lý trực tiếp các thông tintrong bộ nhớ Ram Bộ nhớ ngoài dùng để lu trữ lâu dài mà không cần nguồn nuôI Tuynhiên máy tính không thể xử lý trực tiếp các thông tin trên bộ nhớ ngoài mà trớc khi xử lýphảI chuyển chúng vào bộ nhớ Ram(còn gọi là bộ nhớ chính).Dữ liệu trong Ram bị mất
đI khi tắt máy còn dữ liệu trong bộ nhớ ngoài chỉ mất đI khi ta xoá nó
Bộ số học và logic(Arithmetic logic unit-ALU) là đơn vị thực hiện các xử lý,ví dụ
thực hiện các phép toán số học hay logic
Bộ điều khiển:(Control unit –Các thế hệ và phân loại máy tínhCU) là đơn vị chức năng điều khiển máy tính thựchiện các công việc theo chơng trình đã định Bộ điều khiển phải điều phối ,đồng bộ hoátất cả các thiết bị của máy để phục vụ yêu cầu xử lý do chơng trình quy định do bộ điềukhiển và bộ số học logic phảI phối hợp hết sức chặt chẽ trong suốt quá trình thực hiện ch-
ơng trình nên kể từ các máy tính thế hệ thứ 3 ngời ta thờng chế tạo chúng trong một khốichức năng chung gọi là bộ xử lý trung tâm (Central procesing unit-CPU)
Thiết bị ngoại vi(Peripheral Device) là các thiết bị giúp máy tính giao tiếp với môi
trờng bên ngoài kể cả với ngời sử dụng
Sơ đồ cấu trúc logic của MTĐT
Bộ số học
và logic
Dòng dữ liệu
Dòng điều khiển
Trang 6. Tìm hiểu về ổ cứng
ổ cứng trong hệ thống máy tính
ổ đĩa cứng , hay còn gọi là ổ cứng (tiếng anh là : Hard Disk Drive, viết tắt: HDD) là
thiết bị dùng để lu trữ dữ liệu để lu trữ dữ liệu trên bề mặt các tấm đĩa hình tròn phủ vật
liệu từ tính ổ đĩa cứng là loại bộ nhớ "không thay đổi" (non-volatile), có nghĩa là chúng
không bị mất dữ liệu khi ngừng cung cấp nguồn điện cho chúng.Ngời sử dụng thờng gọi ổC,D nhng thực chất chúng chỉ là các phân vùng (partition) trong ổ đĩa cứng để tiện cho
việc phân chia khu vực lu trữ dữ liệu theo các mục đích riêng Cách hiểu này thờng khôngchính xác ,nên sử dụng từ “ổ vật lý” để nói đến toàn bộ khối ổ đĩa cứng ,nhằm tránh sựhiểu nhầm đến các “ổ luân lý”
ổ cứng Scorpio2.5inch 160 Gbcủa hãng
Western Digital dành cho máy tính xách tay
Đĩa cứng kho thông tin quan trọng
của bất kì PC nào
ổ đĩa cứng là một thiết bị rất quan trọng trong hệ thống bởi chúng chứa dữ liệu.Ổ đĩacứng là một thiết bị rất quan trọng trong hệ thống bởi chúng chứa dữ liệu thành quả củamột quá trình làm việc của những ngời sử dụng máy tính Những sự h hỏng của các thiết
bị khác trong hệ thống máy tính có thể sửa chữa hoặc thay thế đợc, nhng dữ liệu bị mất
do yếu tố nh h hỏng phần cứng của ổ đĩa cứng thờng rất khó lấy lại đợc
ổ đĩa cứng là một khối duy nhất, các đĩa cứng đợc lắp ráp cố định trong ổ ngay từ khi sản xuất nên không thể thay thế đợc các đĩa cứng nh“ “ với các cách hiểu nh đối với ổ đĩa mềm hoặc ổ đĩa quang.
đĩa cứng còn đợc sử dụng trong các thiết bị điện tử khác nh máy nghe nhạc kĩ thuật
số ,máy ảnh số ,điện thoại di động thông minh (SmartPhone) ,máy quay phim kĩ thuật
số ,thiét bị kĩ thuật số hỗ trợ cá nhân Không chỉ tuân theo các thiết kế ban đầu , ổ đĩacứng đã có những bớc tiến công nghệ nhằm giúp lu trữ và truy xuất dữ liệu nhanh hơn: ví
Trang 7dụ sự xuất hiện của các ổ đĩa cững lại giúp cho hệ điều hành hoạt động tối u hơn,giảmthời gian khởi động của hệ thống ,tiết kiệm năng lợng,sử thay đổi phơng thức ghi dữ liệutrên các đĩa từ làm cho dung lợng mỗi ổ cứng tăng lên đáng kể.
Các công nghệ sử dụng ổ đĩa cứng.
S.M.A.R.T
S.M.A.R.T (Self-Monitoring, Analysis, and Reporting Technology) là công nghệ tự độnggiám sát,chuẩn đoán và báo cáo các h hỏng có thể xuất hiện của ổ đĩa cứng thông quaBios, các phần mềm thông báo cho ngời sử dụng biết trớc sự h hỏng để có hành độngchuẩn bị đối phó (nh sao chép dữ lliệu dự phòng hoặc có kế hoạch thay thế ổ đĩa cứngmới )
Trong thời gian gần đây S.M.A.R.T đợc coi là một tiêu chuẩn quan trọng trong ổ đĩacứng S.M.A.R.T chỉ thực sự giám sát những sự thay đổi, ảnh hởng của phần cứng đếnquá trình lỗi xảy ra của ổ đĩa cứng (mà theo hãng Seagate thì sự h hỏng trong đĩa cứngchiếm tới 60% xuất phát từ các vấn đề liên quan đến cơ khí ): Chúng có thể bao gồmnhững sự h hỏng theo thời gian của phần cứng :đầu đọc/ghi (mất kết nối khoảng cách làmviệc với bề mặt đĩa thay đổi ), động cơ(xuống cấp, rơ rão),bo mạch của ổ đĩa (h hỏng linhkiện hoặc làm việc sai )
S.M.A.R.T không nên đợc hiểu là từ “smart” bởi chúng không cải thiện đến tốc độ làmviệc và truyền dữ liệu của ổ đĩa cứng Ngời sử dụng có thể bật (enable) hoặc tắt (disable)chức năng này trong BIOS (tuy nhiên không phải BIOS của hãng nào cũng hỗ trợ việc cathiệp này)
Ổ
cứng lai
ổ cứng lai (hybrid hard disk drive) là các ổ đĩa cứng thông thờng đợc gắn thêm các phần
bộ nhớ flash trên bo mạch của ổ đĩa cứng Cụm bộ nhớ này hoạt động khác với cơ chế làmviệc của bộ nhớ đệm (cache) của ổ đĩa cứng Dữ liệu chứa trên chúng không bị mất đi khimất điện Trong quá trình làm việc của ổ cứng lai, vai trò của phần bộ nhớ flash nh sau:
I. Lu trữ trung gian dữ liệu trớc khi ghi vào đĩa cứng,chỉ khi máy tính đã đa các dữ liệu
đến một mức nhất định (tuỳ từng loại ổ cứng lai) thì ổ đĩa cứng mới tiến hành ghi dữliệu vào các đĩa từ, điều này giúp sự vận hành của ổ đĩa cứng tối hiệu quả và tiếtkiệm điện năng hơn nhờ việc không phải thờng xuyên hoạt động
II. Giúp tăng tốc độ giao tiếp với máy tính: Việc đọc dữ liệu từ bộ nhớ flash nhanh hơn
so với việc đọc dữ liệu tại các đĩa từ
III. Giúp hệ điều hành khởi động nhanh hơn nhờ việc lu các tập tin khởi động của hệthống lên vùng bộ nhớ flash
IV. Kết hợp với bộ nhớ đệm của ổ đĩa cứng tạo thành một hệ thống hoạt động hiệu quả
V. Những ổ cứng lai đợc sản xuất hiện nay thờng sử dụng bộ nhớ flash với dung lợngkhiêm tốn ở 256 MB bởi chịu áp lực của vấn đề giá thành sản xuất Do sử dụngdung lọng nhỏ nh vậy nên cha cải thiện nhiều đến việc giảm thời gian khởi động hệ
điều hành, dẫn đến nhiều ngời sử dụng cha cảm thấy hài lòng với chúng Tuy nhiênngời sử dụng thờng khó nhận ra sự hiệu quả của chúng khi thực hiện các tác vụthông thờng hoặc việc tiết kiệm năng lợng của chúng
Năm 2007 ổ cứng lai có giá thành khá đắt (khoảng 300 USD cho dung lợng 32 GB)nên chúng mới đợc sử dụng trong một số loại máy tính xách tay cao cấp Trong tơnglai, các ổ cứng lai có thể tích hợp đến vài GB dung lợng bộ nhớ flash sẽ khiến sự sosánh giữa chúng với các ổ cứng truyền thống sẽ trở lên khác biệt hơn
Trang 8Thông số đặc trng
Dung l ợng
Dung lợng ổ đĩa cứng(Disk capacity) là một thông số thờng đợc ngời sử dụng nghĩ đến
đầu tiên, là cơ sở cho việc so sánh, đầu t và nâng cấp Ngời sử dụng luôn mong muốn sởhữu các ổ đĩa cứng có dung lợng lớn nhất có thể theo tầm chi phí của họ mà có thể khôngtính đến các thông số khác
Dung lợng ổ đĩa cứng đợc tính bằng: (số byte/sector) x (số sector/track) x (số culinder) x(số đầu đọc/ghi) Dung lọng ổ đĩa cứng đợc tính theo các đơn vị dung lợng cơ bản thôngthờng :Byte,KB,MB,GB ,TB Theo thói quen trong từng thời kì mà ngời ta có thể sử dụng
đơn vị nào, trong thời điểm năm 2007 ngời ta thờng sử dụng GB Ngày nay dung lợng ổ
đĩa cứng đã đạt tới tầm TB nên rất có thể trong tơng lai –Các thế hệ và phân loại máy tính theo thói quen,ngời ta sẽ tínhtheo TB
Đa số các hãng sản xuất đều tính dung lợng theo cách có lợi (theo cách tính 1GB=1000MB mà thực ra phải là 1GB = 1024 MB) nên dung lợng mà hệ điều hành (hoặc các phần mềm kiểm tra) nhận ra của ổ đĩa cứng thờng thấp hơn so với dung lợng ghi trên nhãn đĩa (ví dụ ổ đĩa cứng 40 GB thờng chỉ đạt khoảng 37-38 GB)
Tốc độ quay của ổ đĩa cứng
Tốc độ quay của đĩa cứng thờng đợc ký hiệu bằng rpm(viết tắt của từ tiếng Anh:
revolutions per minute) số vòng quay trong một phút Tốc độ quay càng cao thì ổ cànglàm việc nhanh do chúng thực hiện đọc/ghi nhanh hơn, thời gian tìm kiếm thấp
Các tốc độ quay thông dụng thờng là:
3.600 rpm: Tốc độ của các ổ đĩa cứng thế hệ trớc
4.200 rpm: Thờng đợc sử dung với các máy tính xách tay mức gía trung bình và thấptrong thời điểm điểm 2007
5.400rpm: Thông dụng với các ổ đĩa cứng 3,5” sản xuất cách đây 2-3 năm; với các ổ
đĩa 2,5” cho các máy tính xách tay hiện nay đã chuyển sang tốc độ 5400 rpm để đáp ứngnhu cầu đọc/ghi dữ liệu nhanh hơn
7.200 rpm: Thông dụng với các ổ đĩa cứng sản xuất trong thơì gian 2007
10.000 rpm, 15.000 rpm :thờng sử dụng cho các ổ đĩa cứng trong các máy tính cánhân cao cấp, máy trạm và các máy chủ có sử dụng giao tiếp SCSI
Các thông số về thời gian trong ổ đĩa cứng
Thời gian tìm kiếm trung bình
Thời gian tìm kiếm trung bình (Average Seek Time) là khoảng thời gian trung bình (theo
mili giây: ms) mà đầu đọc có thể di chuyển từ một cylinder này đến một cylinder khácngẫu nhiên (ở vị trí xa chúng ) Thời gian tìm kiếm trung bình đợc cung cấp bởi nhà sảnxuất khi họ tiến hành hàng loạt các việc thử việc đọc/ghi ở các vị trí khác nhau rồi chiacho số lần thực hiện để có kết quả thông số cuối cùng Thông số này càng thấp càng tốt.Thời gian tìm kiếm trung bình không kiểm tra bằng các phần mềm bởi các phần mềmkhông thể can thiệp đợc sâu đến các hoạt động của ổ đĩa cứng
Trang 9Thời gian truy cập ngẫu nhiên
Thời gian truy cập ngẫu nhiên (Random Access Time): là khoảng thời gian trung bình để
đĩa cứng tìm kiếm một dữ liệu ngẫu nhiên Tính bằng mili giây (ms) Đây là tham số quantrọng do chúng ảnh hởng đến hiệu năng làm việc của hệ thống, do đó ngời sử dụng nênquan tâm đến chúng khi lựa chọn giữa các ổ đĩa cứng Thông số này càng thấp càng tốt.Tham số các ổ: Các ổ đĩa cứng sản xuất gần đây 2007 có thời gian truy cập ngẫu nhiêntrong khoảng: 5 đến 15 ms
Thời gian l m vi àm vi ệc tin cậy
Thời gian làm việc tin cậy MTBF: (Mean Time Between Failures) đợc tính theo giờ (hay
có thể hiểu một cách đơn thuần là tuổi thọ của ổ đĩa cứng ) Đây là khoảng thời gian mànhà sản xuất dự tính ổ đĩa cứng hoạt động ổn định mà sau thời gian này ổ đĩa cứng có thể
sẽ xuất hiện lỗi (và không đảm bảo tin cậy) Một số nhà sản xuất công bố ổ đĩa cứng của
họ hoạt động với tốc độ 10.000 rpm với tham số: MTBF lên tới 1 triệu giờ, hoặc với ổ đĩacứng hoạt động ở tốc độ 15.000 rpm có giá trị MTBF đến 1,4 triệu giờ thì những thông sốnày chỉ là kết quả của các tính toán trên lí thuyết Hãy hình dung số năm mà nó hoạt độngtin cậy (khi chia thông số MTBF cho (24 giờ/ngày x 365 ngày/năm) sẽ thấy rằng nó cóthể dài hơn lịch sử của bất kì hãng sản xuất ổ đĩa cứng nào, dó đó ngời sử dụng có thểkhông cần quan tâm đến thông số này
Bộ nhớ đệm
Bộ nhớ đệm (cache hoặc buffer) trong ổ đĩa cứng cũng giống nh RAM của máy tính, chúng có nhiệm vụ lu tạm dữ liệu trong quá trình làm việc của ổ đĩa cứng Độ lớn của bộ nhớ đệm có ảnh hởng đáng kể tới hiệu suất hoạt động của ổ đĩa cứng bởi việc
đọc/ ghi không xảy ra tức thời (do phụ thuộc vào sự di chuyên của đầu đọc/ghi, dữ liệu đợc truyền tới hoặc truyền đi) sẽ đợc đặt tạm trong bộ nhớ đệm Đơn vị thờng tính bằng KB hoặc MB Trong thời điểm 2007, dung lợng bộ nhớ đệm thờng là 2 hoặc 8 MB cho các loại ổ đĩa cứng dung lợng đến khoảng 160 GB, với các ổ đĩa dung lợng lớn hơn chúng thờng sử dụng bộ nhớ đệm đến 16 MB hoặc cao hơn Bộ nhớ
đệm càng lớn thì càng tốt, nhng hiệu năng chung của ổ đĩa cứng sẽ chững lại ở một giá trị bộ nhớ đệm nhất định mà từ đó bộ nhớ đệm có thể tăng lên nh ng hiệu năng không tăng đáng kể
Hệ điều h nh c ành c ũng có thể lấy một phần bộ nhớ của hệ thống (RAM) để tạo ra một bộ nhớ đệm lưu trữ dữ liệu được lấy từ ổ đĩa cứng nhằm tối ưu việc xử lý đối với các dữ liệu thường xuyên phải truy cập, đây chỉ l m ành c ột cách dựng riêng của hệ điều h nh m ch ành c ành c úng không ảnh hưởng đến cách hoạt động hoặc hiệu suất vốn có của mỗi loại ổ đĩa cứng Có rất nhiều phần mềm cho phép tinh chỉnh các thông số n y c ành c ủa hệ điều h nh tu ành c ỳ thuộc
v o s ành c ự dư thừa RAM trên hệ thống
Chuẩn giao tiép
Cỏc chuẩn giao tiếp của ổ đĩa cứng
Giao tiếp (viết tắt) Tờn tiếng Anh đầy đủ
Tốc độ truyền dữ liệu
Trang 10SCSI Small Computer
System Interface Nhiều loại
ATA Technology AttachmentAdvanced Max = 133 MBps
SATA 150 Serial ATA 150 150 MBps
SATA 300 Serial ATA 300 300 MBps
SATA 600 Serial ATA 600 600 MBps
Có nhiều chuẩn giao tiếp khác nhau giữa ổ đĩa cứng với hệ thống phần cứng, sự đa dạngnày một phần xuất phát từ yêu cầu tốc độ đọc/ghi dữ liệu khác nhau giữa các hệ thốngmáy tính, phần còn lại các ổ giao tiếp nhanh có giá thành cao hơn nhiều so với các chuẩnthông dụng Trớc đây, các chuẩn ATA và SATA thế hệ đầu tiên đợc sử dụng phổ biếntrong máy tính cá nhân thông thờng trong khi chuẩn SCSI và Fibre Channel có tốc độ caohơn đợc sử dụng nhiều trong máy chủ và máy trạm Gần đây các chuẩn SATA thế hệ tiếptheo với tốc độ giao tiếp cao hơn đang đợc sử dụng rộng rãi trong các máy tính cá nhân sửdụng các thể hệ chipset mới
Bảng dới đây so sánh các chuẩn ATA thờng sử dụng nhiều với ổ đĩa cứng trong thời giangần đây:
(năm)
Loại bỏ
(năm)
PIO Modes Modes DMA UDMA Modes
Parallel Speed
(MBps)
Serial Speed
(MBps)
Đặc tớnh
ATA-1 1988 1994 1999 02 0 8,33 Hộ trợ lờn tới 136.9GB; BIOS issues not addressed
CHS/LBA BIOS translation defined up to
Trang 11ATA-4 1996 1998 04 02 02 33,33 Ultra-DMA modes; ATAPI Packet Interface;
SMART = Self-Monitoring, Analysis, and Reporting Technology
ATAPI = AT Attachment Packet Interface
MB = Megabyte; million bytes
GB = Gigabyte; billion bytes
PB = Petabyte; quadrillion bytes
CHS = Cylinder, Head, Sector
LBA = Logical block address
PIO = Programmed I/O
DMA = direct memory access
UDMA = Ultra DMA
Trang 12 Tốc độ quay của đĩa từ
Số lợng đĩa từ trong ổ đĩa cứng: bởi càng nhiều đĩa từ thì số lợng đầu đọc càng lớn,khả năng đọc/ghi của đồng thời của các đầu từ tại các mặt đĩa càng nhiều thì lợng dữ liệu
đọc/ghi càng lớn hơn
Công nghệ chế tạo: Mật độ sít chặt của các track và công nghệ ghi dữ liệu trên bề mặt
đĩa (phơng từ song song hoặc vuông góc với bề mặt đĩa): dẫn đến tốc độ đọc/ghi cao hơn
Dung lợng bộ nhớ đệm: ảnh hởng đến tốc độ truyền dữ liệu tức thời trong một thời
Trang 13Kích thớc của ổ đĩa cứng đợc chuẩn hoá tại một số kích thớc để
đảm bảo thay thế lắp ráp vừa với các máy tính Kích thớc ổ đĩa cứng thờng đợc tính theo inch(“) Kích thớc vỏ ngoài các loại ổ
Trang 14Ngời sử dụng thờng ít chú ý tới các thông số trên bởi chúng thờng không ảnh hởng nhiều
đến hiệu suất làm việc cuả ổ cứng Các thông số này không nên lấy làm chỉ tiêu so sánhgiữa các ổ đĩa cứng trong sự lựa chọn trong sự sử dụng thông thờng
Sự sử dụng điện năng
Đa số các ổ đĩa cứng của máy tính cá nhân sử dụng hai loại điện áp nguồn: 5Vdc và
12 Vdc (DC hoặc dc: Loại điện áp một chiều) Các ổ đĩa cứng cho máy tính xách tay
có thể sử dụng chỉ một loại điện áp nguồn 5 Vdc Các ổ đĩa cứng gắn trong các thiết
bị số cầm tay khác có thể sử dụng các nguồn có mức điện áp thấp hơn với công suất thấp.
Điện năng cung cấp cho các ổ đĩa cứng phần lớn phục vụ cho động cơ quay các ổ
đĩa, phần còn lại nhỏ hơn cung cấp cho bo mạch của ổ đĩa cứng Tuỳ theo từng loại
động cơ mà chúng sử dụng điện áp 12 V hoặc 5 Vdc hơn (thông qua định mức tiêu thụ dòng điện của nó tại các mức điện áp này ) Trên mỗi ổ đĩa cứng đều ghi rõ các thông số về dòng điện tiêu thụ của mỗi loại điện áp sử dụng để đảm bảo cho ngời sử dụng tính toán công suất chung ổ đĩa cứng thờng tiêu thụ điện năng lớn nhất tại
Trang 15thời điểm khởi động của hệ thống (hoặc thời điểm đĩa cứng bắt đầu hoạt động trở lại sau khi tạm nghỉ để tiết kiệm điện năng ) bởi sự khởi động của động cơ đồng trục quay các đĩa từ, cũng giống nh động cơ điện thông thờng, dòng điện tiêu thụ đỉnh cực đại của giai đoạn này có thể gấp 3 lần công suất tiêu thụ bình thờng.
ổ cứng thông thờng lấy điện trực tiếp từ nguồn máy tính, với các ổ đĩa cứng ngoài có thể sử dụng các bộ cung cấp điện riêng kèm theo hoặc chúng có thể dùng nguồn cung cấp qua các cổng giao tiếp USB.
Những tiếng lắc tắc nhỏ phát ra trong quá trình làm việc của ổ cứng một cách không“ ”
đều đặn đợc sinh ra bởi cần đỡ đầu đọc/ghi di chuyển và dừng lại đột ngột tại các vị trí cần định vị để làm việc Âm thanh này có thể giúp ngời sử dụng biết đợc trạng thái làm việc của ổ đĩa cứng mà không cần quan sát đèn trạng thái HDD.
Chu trình di chuyển
Chu trình di chuyển của cần đọc/ghi (load/unload cycle) đợc tính bằng số lần chúng khởi
động từ vị trí an toàn đến vùng làm việc của bề mặt đĩa cứng và ngợc lại Thông số nàychỉ một số hữu hạn những lần di chuyển mà có thể sau số lần đó ổ đĩa cứng có thể gặp lỗihoặc h hỏng
Sau mỗi phiên làm việc (tắt máy ), các đầu từ đợc di chuyển đến một vị trí an toàn nằmngoài các đĩa từ nhằm tránh
Sau mỗi phiên l m vi ành c ệc (tắt máy), các đầu từ được di chuyển đến một vị trí an to n n ành c ằm ngo i c ành c ác đĩa từ nhằm tránh sự va chạm có thể gây xước bề mặt lớp từ tính, một số ổ đĩa
có thiết kế cần di chuyển đầu đọc tự động di chuyển về vị trí an to n sau khi ng ành c ừng cấp điện đột ngột Nhiều người sử dụng năng động có thói quen ngắt điện trong một phiên
l m vi ành c ệc trên nền DOS (bởi không có sự tắt maý chính thống) rồi tháo ổ đĩa cứng cho các công việc khác, quá trình di chuyển có thể gây va chạm v l m xu ành c ành c ất hiện các khối hư hỏng (bad block)
Chu trình di chuyển là một thông số lớn hơn số lần khởi động máy tính (hoặc các thiết bị
sử dụng ổ đĩa cứng) bởi trong một việc, ổ đĩa cứng có thể đợc chuyển sang chế độ tạmnghỉ (stand by ) để tiết kiệm điện năng nhiều lần
Chịu đựng sốc
Chịu đựng sốc (Shock- half sine wave): Sốc (hình thức rung động theo nửa chu kì sóng,thờng đợc hiểu là việc giao động từ một một vị trí cân bằng đến đến một giá trị cực đại,sau đó lại trở lại vị trí ban đầu) nói đến khả năng chịu đựng sốc của ổ đĩa cứng khi làmviệc Với các ổ cứng cho máy tính xách tay hoặc các thiết bị kĩ thuật số hỗ trợ cá nhânhay các ổ đĩa cứng ngoài thì thông số này càng cao càng tốt, với các ổ đĩa cứng gắn chomáy tính cá nhân để bàn thì thông số này ít đợc coi trọng khi so sánh lựa chọn giữa cácloại ổ cứng bởi chúng đã đợc gắn cố định nên hiếm khi xảy ra sốc
Nhiệt độ v s àm vi ự thích nghi
Tất cả các thiết bị dựa trên hoạt động cơ khí đều có thể bị thay đổi thông số nếu nhiệt độcủa chúng tăng lên đến một mức giới hạn nào đó (sự giãn nở theo nhiệt độ luôn là một
đặc tính của kim loại ) do đó cũng nh nhiều thiết bị khác, nhiệt độ là một yếu tố ảnh hởng
đến quá trình làm việc của ổ đĩa cứng nhất là bên trong nó các chuyển động cơ khí cần
Trang 16tuyệt đối chính xác Nhiệt độ làm việc của ổ đĩa cứng thờng là từ 0 cho đến 40 độ C, điềunày thờng phù hợp với nhiều môi trờng khác nhau, tuy nhiên không chỉ có vậy độ ẩm làyếu tố liên quan và kết hợp với môi trờng tạo thành một sự phá hoại ổ đĩa cứng ổ cứngthờng có các lỗ (cha bộ lọc không khí) để cân bằng áp suất với bên ngoài, do đó nếu nhkhông khí trong môi trờng chứa nhiều hơi nớc, sự ngng tụ hơi nớc thành các giọt hoặc
đóng băng ở đâu đó bên trong ổ đĩa cứng có thể làm h hỏng ổ nếu ta hình dung đợc tốc độquay của nó lớn thế nào và khoảng cách giữa đầu từ với bề mặt làm việc của đĩa từ nhỏ
đến đâu Chính vì vậy trớc khi đa một ổ cứng vào làm việc lần đầu tiên (tháo bỏ vỏ nhựabọc kín khi nó sản xuất ) trong thiết bị hoặc ổ đĩa cứng đã sử dụng đ ợc đa đến từ một môitrờng khác đến một nơi làm việc mới (có nhiệt độ môi trờng cao hơn), nên đặt nó vàokhoang chứa trong một số thời gian nhất định trớc khi kết nối các dây cáp nguồn và cápdữ liệu để chúng làm việc
Thời gian thích nghi đủ lớn để đảm bảo cho:
1 Các giọt nớc bị bay hơi hoặc các cụm băng tuyết biến thành hơi nớc và cân bằng vớimôi trờng bên ngoài
2 Đảm bảo sự đồng đều về môi trờng bên trong và bên ngoài của ổ đĩa cứng, tránh sựbiến đổi ( do nhiệt độ thay đổi đột ngột ) với các thiết bị cơ khí bên trong khi nhiệt độcủa ổ đĩa cứng tăng lên sau một thời gian hoạt động
Thời gian thích nghi cần thiết
Tơng tự việc đa một máy tính xách tay từ ngoài trời ở
xứ lạnh vào trong phòng làm việc ấm âp cũng nên để
thời gian chờ nh vậy bởi trong máy tính xách tay cũng
có các ổ đĩa cứng - trừ trờng hợp khi ở ngoài trời ( xứ
lạnh) máy đang hoạt động (đảm bảo nó không bị đóng
băng tuyết bên trong ổ đĩa cứng)
Với nhiệt độ theo bảng ta có thể thấy rằng khí hậu ở
Việt Nam hoặc cỏc nước gần xích đạo khác có nhiệt độ
trung bình cao có lẽ ít cần có thời gian thích ứng trớc
khi đưa ổ đĩa cứng v o s ành c ử dụng (trừ những vùng có thể
có nhiệt độ thấp v xu ành c ất hiện tuyết như Sa Pa ở Việt
Nam)
Các số thông số về sản phẩm
Phần dới đây giải thích một số thông số khác của các ổ đĩa
cứng
Model: Kí hiệu về kiểu sản phẩm của ổ đĩa cứng, model
có thể đợc sử dụng chung cho một lô sản phẩm cùng loại
có đặc tính và thông số giống nhau.Thông thờng mỗi hãng
có một cách ký hiệu riêng về thông số model để có thể
giải thích sơ qua về thông số model để có thể giải thích sơ
qua về một số thông số trên ổ đĩa cứng đó
Serial number: Mã số sản phẩm, mỗi ổ đĩa cứng có một số hiệu này riêng Thông số này
thờng chứa đựng thông tin đã đợc quy ớc riêng của hãng sản xuất về thời gian sản xuấthoặc đơn thuần chỉ là thứ tự sản phẩm khi đợc sản xuất
Firmware revision: Thông số về phiên bản firmware đang sử dụng hiện thời của ổ điã
cứng Thông số này có thể thay đổi nếu ngời sử dụng nâng cấp các phiên bản firmwarecủa ổ đĩa cứng(nhng việc nâng cấp này thờng rất hiếm khi xảy ra)
Một số hãng sản xuất phần mềm có thể sử dụng các thông số trên của ổ đĩa cứng để nhận dạng tình trạng bản quyền của phần mềm trên duy nhất một máy tính tuy nhiên cách n y kh ành c ông được áp dụng rộng rãi do việc đăng ký phức tạp, không thuận tiện cho quá trình nâng cấp ổ đĩa cứng của người sử dụng
Nhiệt độ trước khi hoạt động
Thời gian cần thớch nghi (giờ)
+40°F (+4°C) 13+30°F (-1°C) 15+20°F (-7°C) 16+10°F (-12°C) 170°F (-18°C) 18-10°F (-23°C) 20-20°F (-29°C) 22-30°F (-34°C)
hoặc nhỏ hơn 27
Trang 17I Lịch sử phát triển của ổ cứng,các h ng sản xuất ổ cứngãng sản xuất ổ cứng
Năm 1955: ổ cứng đầu tiên trên thế giới có là IBM 350 Disk File đợc chế tạo bởi
Reynold Johnson ra mắt năm 1955 cùng máy tính IBM 305 Ổ cứng này có tới 50 tấm
đĩa kích thớc 24" với tổng dung lợng là 5 triệu kí tự Một đầu từ đợc dùng để truy nhậptất cả các tấm đĩa khiến cho tốc độ truy nhập trung bình khá thấp
Năm 1961: Thiết bị lu trữ dữ lỉệu IBM 1301 ra mắt năm 1961 bắt đầu sử dụng mỗi đầu từ
cho một mặt đĩa.Ổ đĩa đầu tiên có bộ phận lu trữ tháo lắp đợc là ổ IBM 1311 Ổ này sửdùng đĩa IBM 1316 có dung lọng 2 triệu kí tự
Năm 1973: IBM giới thiệu hệ thống đĩa 3340 "Winchester", ổ đĩa đầu tiên sử dụng kĩ
thuật lắp ráp đóng hộp (sealed head/disk assembly - HDA) Kĩ s trởng dự ân /chủ nhiệm
dự án Kenneth Haughton đặt tên theo "súng tròng Winchester" 30-30 sau khi một thànhviên trong nhóm gọi nó là "30-30" vì các trục quay 30 MB của ổ đĩa cứng Hỗu hết các ổ
đĩa hiện đại ngày nay đều sử dụng công nghệ này , v ài ng cảI tiến "Winchester" trở nên phổbiến khi nói về ổ đĩa cứng và dần biến mất trong thập niên 1990.Trong một thời giandài ,ổ đĩa cứng có kích thớc lớn và cồng kềnh , thích hợp với một môI trờng đợc bảo vệcủa một trung tâm dữ liệu hoặc một văn phòng lớn hơn là trong môI trờng công nghiệpkhắc nghiệt (vì sự mỏng manh), hay văn phong nhỏ hoặc nhà riêng (vì kích cỡ quá khổvì lợng điện năng tiêu thụ ) Trớc thập niên 1980, hầu hết ổ đĩa cứng có các tấm đĩa cỡ 8"(20 cm) hoặc 14-inch (35 cm), cần một giá thiết bị cũng nh diện tích sàn đáng kể ( tiêubiểu là các ổ đĩa cứng lớn có đĩa tháo lắp đợc ,thờng đợc gọi là “máy giặt “), và trongnhiều trờng hợp cần tới điện cao áp hoặc thậm chí điện 3 pha và những môt tơ lớn chúngdùng Với lí do đó , các ổ đĩa cứng không đợc dùng phổ biến trong máy vi tính đến tậnnăm 1980, khi Seagate Technology cho ra đời ổ đĩa ST-506 –Các thế hệ và phân loại máy tính ổ đĩa 5,25" đầu tiên códung lợng 5 MB Có một thực tế là trong cấu hình xuất xởng , máy IBM PC (IBM 5150)không đợc trang bị ổ đĩa cứng
Thập niên 1990: Đa số các ổ đĩa cứng cho máy vi tính đầu thập kỉ 1980 không bán trực
tiếp cho ngời dùng cuối bởi nhà sản xuất mà bởi các OEM nh một phần của thiết bị lớn
hơn (nh Corvus Disk System v Apple ProFile).ài ng Chiếc IBM PC/XT đợc bán ra đã có một
ổ đĩa cứng lắp trong nhng xu hớng tự cài đặt nâng cấp bắt đầu xuất hiện Các công ty chếtạo ổ đĩa cứng bắt đầu tiếp thị với ngời dùng cuối bên cạnh OEM và đến thập niên1990.ổ đĩa cứng bắt đầu xuất hiện trong các cửa hàng bán lẻ ổ đĩa lắp trong ngày càng đ-
ợc sử dụng nhiều trong PC trong khi các ổ đĩa lắp ngoài tiếp tục phổ biến trên Macintoshcủa hãng Apple và các nền tảng khác Mỗi máy Mac sản xuất giữa các năm 1986 và 1988
đều có một cổng SCSI phía sau khiến cho việc lắp đặt thêm phần cứng mới trở nên dễdàng ,tơng tự nh vậy ,”toaster”(máy nớng bánh ) Mac không có chỗ cho ổ đĩa cứng (haytrong Mac Plus không có chỗ lắp ổ đĩa cứng).Các ổ đĩa SCSI lắp ngoài cũng phổ biếntrong các máy vi tính cổ nh loạt Apple ll và Cômmdore 64,và cũng đợc sử dụng rộng rãItrong máy chủ cho đến tận ngày nay.Sự xuất hiện vào cuối thập niên 1990 của các chuẩngiao tiếp ngoài nh USB và Firewire khiến cho ổ đĩa cứng lắp ngoài trở nên phổ biến hơntrong ngòi dùng thông thòng đặc biệt đối với những ai cần di chuyển một khối lọng lớndữ liệu giữa hai địa điểm Vì thế phần lớn các ổ đĩa cứng sản xuất ra đều có trở thành lõicủa các vỏ lắp ngoài
Ngày nay: Dung lợng ổ đĩa cứng tăng trỏng theo hàm vũ với thời gian Đối với những máy PC thế hệ đầu ,ổ đĩa dung lợng 20 megabyte đợc coi là lớn Cuối thập niên 1990 đã
có những ổ cứng với dung lợng trên 1 gigabyte V o thài ng ời điểm đầu năm 2005, ổ đĩa cứng
có dung lợng khiêm tốn nhất cho máy tính để bàn cũng đợc sản xuất có dung lợng lớn tới
40 gigabyte còn ổ đĩa lắp trong có dung lợng lớn nhất lớn tới một nửa terabyte (500 GB),
và những ổ đĩa lắp ngoài đạt xấp xỉ một terabyte Cộng với lịch sử phát triển của PC ,các
họ ổ đĩa cứng lớn là MFR ,RLL,ESDL ,SCSI,IDE,và EIDE và mới nhất là SATA ổ đĩaMFM đòi hỏi mạch điều khiển phảI tơng thích với phần điện trên ổ đĩa cứng hay nói cách
khác là ổ đĩa và mạch điều khiển phảI tuơng thích RLL (Run Length Limited) là một
Trang 18ph-ơng pháp mã hoá bít trên các đĩa giúp làm tăng mật độ bit.Phần lớn các ổ đĩa RLL cầnphảI tơng thích với bộ điều khiển nó làm việc với ESDI là một giao diện đợc phát triển bởiMaxtor làm tăng tốc trao đổi thông tin giữa PC và đĩa cứng ,SCSI (tên cũ là SASI dành
cho Shugart (sic) Associates),viết tắt cho Small Computer System Interface, lài ng đối thủ
cạnh tranh ban đầu của ESDL Khi giá linh kiện điện tử giảm (do nhu cầu tăng lớn )cácchi tiết điện tử trớc kia đặt trên các điều khiển đã đợc đặt lên trên chính ổ đĩa cứng.CảI
tiến này đợc gọi là ổ đĩa cứng tích hợp linh kiện điện tử (Integrated Drive Electronics
hay IDE) Các nhà sản xuất IDE mong muốn tỗc độ của IDE tiếp cận với tốc độ củaSCSI Các ổ đĩa IDE chậm hơn do không có bộ nhớ đệm lớn nh các ổ đĩa SCSI và không
có khả năng ghi trực tiếp lên RAM Các công ty chế tạo IDE đã cố gắng khắc phục
khoảng cách tốc độ này bằng bằng phơng pháp đánh điạ chỉ logic khối (Logical Block
Addressing - LBA) Các ổ đĩa này đợc gọi là EIDE Cùng lúc với sự ra đời của EIDE ,các
nhà sản xuất SCSI đã tiếp tục cảI tiến tốc độ SCSI Những cảI tiến đó đồng thời khiến chogiá thành của giao tiếp SCSI cao thêm Để có thể vừa nâng cao hiệu suất của EIDE vừakhông làm tăng chi phí cho các linh kiện điện tử không có cách nào khác là phảI thay đổigiao diện kiểu “song song” bằng kiều “nối tiếp “ , và kết quả là sự ra đời của giao diệnSATA.Tuy nhiên ,hiệu suất làm việc của các ổ đĩa cứng SATA thế hệ đầu và các ổ đĩaPATA không có sự khác biệt đáng kể
Một ổ đĩa cứng IBM trước đõy.
Có thể nhận thấy : Động cơ đợc gắn ngoài và truyền chuyển động đến các đĩa từ Kích thớc của
chúng khá lớn khi so sánh với các viên gạch lát nền.
Một ổ đĩa cứng 5,25” có dung lượng 110 MB (bên phải), bên trái l mài ng ột ổ đĩa cứng 2,5”thông dụng cho máy tính xách tay ng y nay vài ng ới dung lượng có thể lớn tới 160 GB hoặccao hơn (đồng xu bên cạnh có giá trị so sánh về kích thước thực của các loại ổ đĩa cứng)Các h ng sản xuất ổ cứng:ãng sản xuất ổ cứng
Trang 19Samsung 40GB - 7200rpm - 2MB cache - IDEH·ng sản xuất: SAMSUNG / Vßng quay: 7200rpm / Series: - / Dung lượng ổ: 40GB / Dung lượng bộ nhớ đệm (Cache): 2MB / Interface: IDE / Thời gian t×m kiếm giữ liệu: 8.9ms / Đĩa: 1c¸i / Gi¸: 696.520 VNĐ (44,00 USD).
Samsung 40GB - 7200rpm - 8MB cache - SATAH·ng sản xuất: SAMSUNG / Vßng quay: 7200rpm / Series: SpinPoint SP0411C / Dunglượng ổ: 40GB / Dung lượng bộ nhớ đệm (Cache): 8MB / Interface: Serial ATA / Thờigian t×m kiếm giữ liệu: 10ms / Đĩa: 1c¸i / Gi¸: 728.180 VNĐ (46,00 USD)
SEAGATE 80GB - 7200rpm 2MB cache - IDEH·ng sản xuất: SEAGATE / Vßng quay: 7200rpm / Series: - / Dung lượng ổ: 80GB /Dung lượng bộ nhớ đệm (Cache): 2MB / Interface: IDE / Thời gian t×m kiếm giữ liệu:11ms / Đĩa: 1 c¸i / Gi¸: 759.840 VNĐ (48,00 USD)
Samsung 80GB - 7200rpm - 8MB cache - IDEH·ng sản xuất: SAMSUNG / Vßng quay: 7200rpm / Series: SpinPoint SP0812C / Dunglượng ổ: 80GB / Dung lượng bộ nhớ đệm (Cache): 8MB / Interface: IDE / Thời gian t×mkiếm giữ liệu: 8.9ms / Đĩa: 1c¸i / Gi¸: 775.670 VNĐ (49,00 USD)
MAXTOR 80GB - 7200rpm - 2MB Cache - IDE
Trang 20Hãng sản xuất: MAXTOR / Vòng quay: 7200rpm / Series: DiamondMax Plus 9 / Dunglượng ổ: 80GB / Dung lượng bộ nhớ đệm (Cache): 2MB / Interface: IDE / Thời gian tìmkiếm giữ liệu: 9.6ms / Đĩa: 1cái /, Giá: 791.500 VNĐ (50,00 USD).
SEAGATE 80GB - 7200rpm 8MB cache - SATAHãng sản xuất: SEAGATE / Vòng quay: 7200rpm / Series: - / Dung lượng ổ: 80GB /Dung lượng bộ nhớ đệm (Cache): 8MB / Interface: Serial ATA / Thời gian tìm kiếm giữliệu: 10.5ms / Đĩa: 1cái / Giá: 791.500 VNĐ (50,00 USD)
Samsung 80GB - 7200rpm - 8MB cache - SATAHãng sản xuất: SAMSUNG / Vòng quay: 7200rpm / Series: SpinPoint SP0812C / Dunglượng ổ: 80GB / Dung lượng bộ nhớ đệm (Cache): 8MB / Interface: Serial ATA / Thờigian tìm kiếm giữ liệu: 8.9ms / Đĩa: 1cái /.Giá: 799.415 VNĐ (50,50 USD)
Samsung 120GB - 7200rpm - 8MB cache - SATAHãng sản xuất: SAMSUNG / Vòng quay: 7200rpm / Series: Không xác định / Dung lượngổ: 120GB / Dung lượng bộ nhớ đệm (Cache): 8192KB / Interface: Serial ATA / Thời giantìm kiếm giữ liệu: 8.9ms / Đĩa: 1cái / Giá: 823.160 VNĐ (52,00 USD)
MAXTOR 120GB - 7200rpm - 8MB Cache - IDEHãng sản xuất: MAXTOR / Vòng quay: 7200rpm / Series: DiamondMax Plus 9 / Dunglượng ổ: 120GB / Dung lượng bộ nhớ đệm (Cache): 8MB / Interface: IDE / Thời gian tìmkiếm giữ liệu: 9ms / Đĩa: 1cái / Giá: 838.990 VNĐ (53,00 USD)
SEAGATE 120GB - 7200rpm 8MB cache - SATAHãng sản xuất: SEAGATE / Vòng quay: 7200rpm / Series: - / Dung lượng ổ: 120GB /Dung lượng bộ nhớ đệm (Cache): 8MB / Interface: Serial ATA / Thời gian tìm kiếm giữliệu: 9.5ms / Đĩa: 1 cái / Giá: 838.990 VNĐ (53,00 USD)
Samsung 160GB - 7200rpm - 8MB cache - SATAHãng sản xuất: SAMSUNG / Vòng quay: 7200rpm / Series: Không xác định / Dung lượngổ: 160GB / Dung lượng bộ nhớ đệm (Cache): 8192KB / Interface: Serial ATA / Thời giantìm kiếm giữ liệu: 8.9ms / Đĩa: 1cái / Giá: 965.630 VNĐ (61,00 USD)
Samsung 200GB - 7200rpm - 8MB cache - SATAHãng sản xuất: SAMSUNG / Vòng quay: 7200rpm / Series: - / Dung lượng ổ: 200GB /Dung lượng bộ nhớ đệm (Cache): 8MB / Interface: Serial ATA / Thời gian tìm kiếm giữliệu: 9.3ms / Đĩa: 1cái / Giá: 1.266.400 VNĐ (80,00 USD)
Samsung 250GB - 7200rpm - 8MB cache - SATA
Trang 21H·ng sản xuất: SAMSUNG / Vßng quay: 7200rpm / Series: - / Dung lượng ổ: 250GB /Dung lượng bộ nhớ đệm (Cache): 8MB / Interface: Serial ATA / Thời gian t×m kiếm giữliệu: 8.9ms / Đĩa: 1c¸i / Gi¸: 1.345.550 VNĐ (85,00 USD).
MAXTOR 40GB - 7200rpm - 2MB Cache - IDEH·ng sản xuất: MAXTOR / Vßng quay: 7200rpm / Series: - / Dung lượng ổ: 40GB / Dung lượng bộ nhớ đệm (Cache): 2MB / Interface: IDE / Thời gian t×m kiếm giữ liệu: 11.8ms / Đĩa: 1c¸i /
Trang 22Tháo thêm v i con ài ng ốc nữa để nâng kiến trúc điện tử PCBA (bảng mạch in) khỏi vỏ HDD.Phần phủ m u xám l miài ng ài ng ếng xốp cản âm để giảm tiếng ồn phát ra từ đĩa.
Bỏ miếng xốp cản âm đi, bạn sẽ thấy kiến trúc PCBA Hình thoi m u ài ng đen bên trái l nài ng ơitiếp năng lượng để chạy các mô tơ, giúp ổ cứng đọc v ghi Hình thoi m u ài ng ài ng đen bên phải
l SOC (hài ng ệ thống trên một chip), chính l ài ng đầu não chỉ huy các hoạt động của HDD Tại
đây cũng có CPU, điều khiển cache v mài ng ột ít bộ nhớ flash
Khi mở phần chính của đĩa, người ta sẽ thấy tất cả th nh phài ng ần quan trọng nhất Bên trái
l bài ng ộ phận đầu đĩa, bao gồm một đĩa tròn chứa dữ liệu v ài ng đầu đọc dữ liệu WesternDigital thêm một gía đỡ m u v ng v o góc trên bên phải ài ng ài ng ài ng để giữ chắc đầu đĩa với khoảngcách cố định so với đĩa khi không thực hiện việc đọc - ghi Điều n y giúp bài ng ảo vệ đầu đọc
v dài ng ữ liệu trong đĩa khỏi bị hủy hoại nếu chẳng may máy tính hoặc ổ bị va đập
Trang 23Mặt trong của nắp (hình bên phải) cũng có vai trò quan trọng Đường rãnh v keo ài ng đượcthiết kế để tạo ra lá chắn chống bụi v nhài ng ững phân tử có thể gây xước hay hỏng đĩa.
Phần m u trài ng ắng giống hình thang l túi carbon có vai trò l bài ng ài ng ộ lọc không khí Trong đó
có một viên carbon hút bất kỳ loại bụi n o Chài ng ất liệu m u trài ng ắng bọc quanh hiệu GoreTex
có khả năng cho không khí đi qua dễ d ng nhài ng ưng không thể kháng được hơi ẩm - thứ cúthể giết chết ổ cứng cơ - từ
Để tháo phần màu vàng, đầu đọc cơ phải đợc đẩy qua đĩa tròn Điều n y bài ng ạn không được
tự thử vì sẽ l m hài ng ỏng ho n to n ài ng ài ng ổ cứng
Phần m u trài ng ắng dưới cùng góc trái cũng l mài ng ột bộ lọc khí nữa để loại bỏ chất bẩn đếnmức bằng 0
ở góc thấp bên phải l mô tài ng ơ cuộn có chức năng điều khiển đầu đọc cơ di chuyển trênđĩa trong để ghi hoặc lấy thông tin cho máy tính
Đây l to n bài ng ài ng ộ các th nh phài ng ần của ổ cứng Hai đĩa tròn, mỗi đĩa có dung lượng 80 GBđều phản quang v ài ng được bọc bằng gương Trong khi một số nh sài ng ản xuất bọc đĩa bằngkim loại, Western Digital dùng gương để tăng cường sức bền
Trang 24Đây l vài ng ỏ của ổ cứng khi đã bỏ các bộ phận cơ - điện tử Nó được phủ bằng lớp sơn đengiúp loại bỏ bất kỳ phân tử nhôm n o lài ng ạc v o trong.ài ng
Cấu tạo bờn trong của một ổ đĩa cứng thụng dụng ngày nay
ổ đĩa cứng gồm nhiều thành phần nhng 2 thành phần chính là những đĩa từ và đầu
đọc/ghi các bộ phận có thể liệt kê cơ bản và giải thích:
Cụm đĩa: Bao gồm toàn bộ các đĩa ,trục quay và động cơ.
Đĩa từ
Trục quay :truyền chuyển động của đĩa từ
Động cơ :Đợc gắn đồng trục với trục quay và các đĩa
Cụm đầu đọc :
Đầu đọc (head): Đầu đọc ghi dữ liệu
Cần di chuyển đầu đọc: (head arm hoặc actuator arm)
Cụm mạch điện:
Mạch điều khiển: có nhiệm vụ điều khiển động cơ đồng trục ,điều khiển sự di chuyểncủa cần di chuyển đầu đọc để đảm bảo đến đúng vị trí trên bề mặt đĩa
Mạch xử lý dữ liệu: dùng để xử lý những dữ liệu đọc/ghi của ổ đĩa cứng
Bộ nhớ đệm (cache hoặc buffer): là nơi tạm lu dữ liệu trong quá trình đọc/ghi dữ
liệu.Dữ liệu trên bộ nhớ đệm sẽ mất đi khi ổ đĩa cứng ngừng đợc cung cấp điện
Đầu cắm nguồn cung cấp điện cho ổ đĩa cứng
Đầu kết nối giao tiếp với máy tính
Các cầu đấu thiết đặt (tạm dịch từ jumper) thiết đặt chế dộ làm việc của ổ đĩa cứng:
lựa chọn chế độ làm việc của ổ đĩa cứng (SATA 150 hoặc SATA 300) hay thứ tự trên cáckênh trên giao tiếp IDE (master hay salve hoặc tự lựa chọn), lựa chọn các thông số làmviệc khác
Vỏ đĩa cứng :
Vỏ ổ đĩa cứng gồm các thành phần: Phần để chứa các linh kiện gắn trên nó, phần nắp
đậy lại để bảo vệ các linh kiện bên trong.Vỏ ổ đĩa cứng có chức năng chính nhằm định vịcác linh kiện và đảm bảo độ kín khít để không cho phép bụi đợc lọt vào bên trong của ổ
Trang 25đĩa cứng.Ngoài ra, vỏ đĩa cứng còn có tác dụng chịu đựng sự va chạm (ở mức độ thấp ) đểbảo vệ ổ đĩa cứng
Do đầu từ chuyển động rất sát mặt đĩa nên nếu có bụi lọt v o trong ành c ổ đĩa cứng cũng có thể l m x ành c ước bề mặt, mất lớp từ v h ành c ư hỏng từng phần (xuất hiện cỏc khối hư hỏng (bad block) Th nh ph ành c ần bên trong của ổ đĩa cứng l k ành c hông khí có độ sạch cao, để đảm bảo
áp suất cân bằng giữa môii trường bên trong v b ành c ên ngo i, tr ành c ên vỏ bảo vệ có các hệ lỗ thoáng đảm bảo cản bụi v c ành c ân bằng áp suất
Đĩa từ
Đĩa: là những miếng đĩa nhỏ hình tròn đợc phủ 1 lớp từ tính ,đĩa này có thể đợc sử dụng
hai mặt trên và dới
Đĩa từ (platter): Đĩa thờng cấu tạo bằng nhôm hoặc thuỷ tinh, trên bề mặt đợc phủ một
lớp vật liệu từ tính là nơi chứa dữ liệu Tuỳ theo hãng sản xuất mà các đĩa này đ ợc sửdụng một hoặc cả hai mặt trên và dới Số lợng đĩa có thể nhiều hơn một, phụ thuộc vàodung lợng và công nghệ của mỗi hãng sản xuất khác nhau.Mỗi đĩa từ có thể sử dụng haimặt, đĩa cứng có thể có nhiều đĩa từ, chúng gắn song song, quay đồng trục, cùng tốc độvới nhau khi hoạt động
Track
Minh hoạ về các track, cylinder, sector…
Trên một mặt làm việc của đĩa từ chia ra nhiều vòng tròn đồng tâm thành các track có thể
đợc hiểu đơn giản giống các rãnh ghi dữ liệu giống nh các gờ phân biệt và chúng là cácvòng tròn đồng tâm chứ không nối tiếp nhau thành dạng xoắn trôn ốc nh đĩa nhựa Tracktrên ổ đĩa cứng không cố định từ khi sản xuất, chúng có thể thay đổi vị trí khi định dạng
cấp thấp ổ đĩa (low format ).Khi một ổ đĩa cứng đã hoạt động quá nhiều năm liên tục, khi
kết quả kiểm tra bằng các phần mềm cho thấy xuất hiện nhiều khối h hỏng (bad block) thì
có nghĩa là phần cơ của nó đã rơ rão và làm việc không chính xác nh khi mới sản xuất, lúcnày thích hợp nhất là format cấp thấp cho nó để tơng thích hơn với chế làm việc của phầncơ
Sector
Bảng sau cho thấy các khu vực với các thông số khác nhau và sự ảnh hởng của chúng đếntốc độ truyền dữ liệu của ổ cứng Câc khu vực ghi dữ lliệu của ổ đĩa cứng HitachiTravelstả 7K60 2,5”
Khu vực
Số sector/track
Số byte/track
Tốc độ truyền
Trang 26dữ liệu (MBps)
Trang 27đến vùng tâm đĩa, các ổ đĩa cứng đều chia ra hơn 10 vùng mà trong mỗi vùng có sốsector/track bằng nhau.
Cylinder
Tập hợp các track cùng bán kính (Cùng số hiệu trên ) ở các mặt đĩa khác nhau thành cáccylinder Nói một cách chính xác hơn thì: khi đầu đọc/ghi đầu tiên làm việc tại một tracknào thì tập hợp toàn bộ các track trên các bề mặt đĩa còn lại đang làm việc tại đó gọi làcylinder (cách giải thích này chính xác hơn bởi có thể xảy ra trờng hợp các đầu đọc khácnhau có khoảng cách đến tâm quay của đĩa khác nhau do quá trình chế tạo).Trên một ổ
đĩa cứng có nhiều cyclinder bởi có nhiều track trên mỗi mặt đĩa từ
So sánh cách đọc dữ liệu trên mặt đĩa khi sử dụng công nghệ
NCQ v khi kh àm vi ông sử dụng công nghệ NCQ
Trục quay
Trục quay là trục để gắn các đĩa từ lên nó, chúng đợc nối trực tiếp với động cơ quay
đĩa cứng Trục quay có nhiệm vụ truyền chuyển động quay từ động cơ đến các đĩa từ.Trục quay thờng chế tạo bằng các vật liệu nhẹ (nh hợp kim nhôm ) và đợc chế tạo tuyệt đối chính xác để đảm bảo trọng tâm của chúng không đợc sai lệch –Các thế hệ và phân loại máy tínhbởi chỉ một sự sai lệch nhỏ có thể gây lên sự rung lắc của toàn bộ đĩa cứng khi làm việc ở tốc
độ cao, dẫn đến quá trình đọc/ghi không chính xác.
Đầu đọc ghi:
Đầu đọc/ghi: Đợc gắn với cần đọc/ghi và chịu sự điều khiển cảu thiết bị này Đầu
đọc/ghi có tác dụng đọc dữ liệu từ đĩa hoặc ghi dữ liệu lên đĩa.Đầu đọc đơn giản đ ợc cấu tạo gồm lõi ferit (trớc đây là lõi sắt ) và cuộn dây (giống nh nam châm điện) Gần đây các công nghệ mới hơn giúp cho ổ đĩa cứng hoạt động với mật độ xít chặt hơn nh: chuyển các hạt từ sắp xếp theo phơng vuông góc với bề mặt đĩa nên các đầu
đọc đợc thiết kế nhỏ gọn và phát triển theo các ứng dụng công nghệ mới.
Trang 28So sánh hai công nghệ ghi dữ liệu theo chiều song song v vu àm vi ông góc với bề mặt đĩa từ Qua hình minh hoạ cho thấy việc ghi dữ liệu theo phương vuông góc sẽ tiết kiệm không gian nên
cho các ổ đĩa cứng có dung lượng lớn hơn.
Đầu đọc trong đĩa cứng có công dụng đọc dữ liệu dới dạng từ hoá trên bề mặt đĩa từ hoặc
từ hoá lên các mặt đĩa khi ghi dữ liệu Số đầu đọc ghi luôn bằng số mặt hoạt động đợc củacác đĩa cứng, có nghĩa chúng nhỏ hơn hoặc bằng hai lần số đĩa (nhỏ hơn trong trờng hợp
ví dụ hai đĩa nhng chỉ sử dụng 3 mặt)
Cần di chuyển đầu đọc/ghi
Cần di chuyển đầu đọc/ghi là các thiết bị mà đầu đọc/ghi gắn với nó Cần có nhiệm
vụ di chuyển theo phơng song song với các đĩa từ ở một khoảng cách nhất định, di chuyển và định vị chính xác đầu đọc tại các vị trí từ mép đĩa đến vùng phía trong của đĩa (phía trục quay) Các cần di chuyển đầu đọc đợc di chuyển đồng thời với nhau do chúng đợc gắn chung trên một trục quay (đồng trục ), có nghĩa rằng khi việc đọc/ghi dữ liệu trên bề mặt (trên và dới nếu là loại hai mặt) ở một vị trí nào thì chúng cũng hoạt động cùng vị trí tơng ứng ở các bề mặt đĩa còn lại.
Sự di chuyển cần có thể thực hiện theo hai phơng thức:
Sử dụng động cơ bớc để truyền chuyển động
Sử dụng cuộn cảm để di chuyển cân bằng lực từ
Hình minh hoạ về nguyên lý đọc/ghi bằng từ trên bề mặt đĩa cứng với phương thức từ nằm ngang
head: Đầu đọc/ghi di chuyển trên bề mặt đĩa;
grain: Các th nh phài ng ần hạt từ v phài ng ương của chúng sắp xếp đồng hướng trong một khoảng
Trang 29R, N: vị trí từ ngợc/thuận (theo quy ước);
Magnetic Field lines: Đường sức từ (khi không có đầu đọc/ghi);
Binary value encoded: Giá trị tín hiệu nhị phân (0101 ) nhận được
III Hoạt đọng của ổ cứng
HDD hoạt động nh thế nào?
Mạch điều khiển: có nhiệm vụ ổn định tốc độ cho motor quay đĩa và vạn hành hệ cơ để
điều khiển cần đọc /ghi(một thiết bị điều khiển đầu đọc ghi ) Nó nh mộ cánh tay robot dichuyển trên bề mặt đĩa để đa đầu đọc /ghi vào vị trí cần ghi hay đọc dữ liệu
Mạch xử lí dữ liệu:dùng để xử lí những thông tin đợc truy xuất từ đĩa
Bộ đệm(Cache): l nơi tạm lài ng u dữ liệu trong quá trình truy xuất ,HDD có bộ nhớ đệm lớn sẽ
có tốc độ truy xuất dữ liệu cao hơn.
Hoạt động: dữ liệu sẽ đợc lu trên những đĩa từ khi cần truy xuất dữ liệu thì mạch điềukhiển sẽ điều khỉên cần đọc / ghi di chuyển trên bề mặt đĩa Đầu đọc/ ghi sẽ tiếp nhậnnhững thông tin trên bề mặt đĩa và truyền thông tin đến bộ xử lý nằm trên bản mạch củaHDD
Đọc và ghi dữ liệu trên bề mặt đĩa
Sự hoạt động của đĩa cứng cần thực hiện đồng thời hai chuyển động: Chuyển động quay của các đĩa và chuyển động của các đầu đọc Sự quay của các đĩa từ đ ợc thực hiện nhờ các động cơ gắn cùng trục (với tốc độ rất lớn: từ 3600 rpm cho đến 15.000 rpm ) chúng thờng đợc quay ổn định tại một tốc độ nhất định theo mỗi loại ổ đĩa cứng Khi đĩa cứng quay đều, cần di chuyển đầu đọc sẽ di chuyển đến các vị trí trên các bề mặt chứa phủ vật liệu từ theo phơng bán kính của đĩa Chuyển động này kết hợp với chuyển động quay của đĩa có thể làm đầu đọc/ghi tới bất kì vị trí nào trên bề mặt đĩa.Tại các vị trí cần đọc ghi, đầu đọc ghi có các bộ cảm biến với điện tr ờng để
đọc dữ liệu (và tơng ứng: phát ra một điện trờng để xoay hớng các hạt từ khi ghi dữ liệu) Dữ liệu đợc ghi/đọc đồng thời trên mọi đĩa Việc thực hiện phân bổ dữ liệu trên các đĩa đợc thực hiện nhờ các mạch điều khỉên trên bo mạch của ổ đĩa cứng.
Giao tiếp với máy tính
Toàn bộ cơ chế đọc/ghi dữ liệu chỉ đợc thực hiện khi máy tính (hoặc các thiết bị sử dụng ổ đĩa cứng ) có yêu cầu truy xuất dữ liệu hoặc cần ghi dữ liệu vào ổ đĩa cứng Việc thực hiện giao tiếp với máy tính do bo mạch chủ của ổ đĩa cứng đảm nhiệm Ta biết rằng máy tính làm việc khác nhau theo từng phiên làm việc, từng nhiệm vụ mà không theo một kịch bản nào, do đó quá trình đọc và ghi dữ liệu luôn luôn xảy ra,
do đó các tập tin luôn bị thay đổi, xáo trộn vị trí Từ đó dữ liệu trên bề mặt đĩa cứng không đợc chứa một cách liên tục mà chúng nằm rải rác khắp nơi trên bề mặt vật lý Một mặt khác máy tính có thể xử lý đa nhiệm (thực hiện nhiều nhiệm vụ trong cùng một thời điẻm ) nên cần phải truy cập đến các tập tin khác nhau ở các th mục khác nhau Nh vậy cơ chế đọc và ghi dữ liệu ở ổ đĩa cứng không đơn thuần thực hiện theo tuần tự mà chúng có thể truy cập và ghi dữ liệu ngấu nhiên tại bất kì điẻm nào trên
bề mặt đĩa từ, đó là đặc điểm khác biệt nổi bật của ổ đĩa cứng so với các hình thức l u trữ truy cập tuần tự (nh băng từ).
Thông qua giao tiếp với máy tính, khi giải quyết một tác vụ ,CPU sẽ đòi hỏi dữ liệu (nó sẽ hỏi tuần tự các bộ nhớ khác trớc khi đến đĩa cứng mà thứ tự thờng là cache L1-> cache L2-> RAM )và đĩa cứng cần truy nhập đến các dữ liệu chứa trên nó Không đơn thuần nh vậy CPU có thể đòi hỏi nhiều hơn một tập tin dữ liệu tại một thời điểm ,khi đó sẽ xảy ra các trờng hợp:
Trang 30I ổ đĩa cứng chỉ đáp ứng một yêu cầu truy cập dữ liệu trong một thời điểm, các yêu
cầu được đáp ứng tuần tự
II Ổ đĩa cứng đồng thời đáp ứng các yêu cầu cung cấp dữ liệu theo phương thức riêng
của nó
Trớc đây đa số các ổ đĩa cứng đều thực hiện theo phơng thức 1, có nghĩa là chúng chỉ truycập từng tập tin cho CPU Ngày nay các ổ đĩa cứng đó đợc tích hợp các bộ nhớ đệm(cache) cùng các công nghệ riêng của chúng (TCQ, NCQ) giúp tối u cho hành động truycập dữ liệu trên bề mặt đĩa nên ổ đĩa cứng sẽ thực hiện theo phơng thức thứ 2 nhằm tăngtốc chung cho toàn hệ thống
IV Vai trò của ổ cứng trong hệ thống máy tính
ổ đĩa cứng là một thiết bị rất quan trọng trong hệ thống bởi chúng chứa dữ liệu.Ổ đĩacứng là một thiết bị rất quan trọng trong hệ thống bởi chúng chứa dữ liệu thành quả củamột quá trình làm việc của những ngời sử dụng máy tính Những sự h hỏng của các thiết
bị khác trong hệ thống máy tính có thể sửa chữa hoặc thay thế đợc, nhng dữ liệu bị mất
do yếu tố nh h hỏng phần cứng của ổ đĩa cứng thờng rất khó lấy lại đợc
Các dấu hiệu nhận biết HDD sắp hỏng:
Đĩa cứng là một nơi lu trữ đáng tin cậy nhng chúng lại có tuổi thọ ngắn ngủi Để ngănngừa việc mất dữ liệu khi đĩa cứng h hỏng, bạn phảI sao lu dữ liệu dự phòng đều đặn Tuynhiên, nếu bạn biết khi nào một đĩa cứng sắp hỏng và lên kế hoạch thay mới vẫn tốt hơn
là khi nào nó h hỏng mới thay thế
Công nghệ sản xuất đĩa cứng ngày nay càng tinh vi cho phép che các dấu hiệu sắp h của
đĩa nh đĩa chạy rất êm hầu nh không phát ra tiếng động mặc dù sắp “chết”, việc ghi và
đọc đĩa bị gián đoạn cũng khó nhận biết Tuy nhiên, vẫn có các dấu hiệu báo hiệu đĩa sắp
h mà chúng ta có thể nhận ra nh sau:
-Đèn diode (LED) của ổ cứng sáng liên tục Việc này tuy không chỉ rõ mối liên quan hoạt
động của máy tính và hoạt động của ổ đĩa nhng nếu LED trớc kia sáng không liên tục vàbây giờ lại sáng liên tụcthì có thể báo hiệu một điều tồi tệ sắp xảy ra: Đĩa cứng sắp “tiêutùng”
-Đĩa mất nhiều thời gian để thực hiện một tác vụ nào đó Một đĩa cứng mất nhiều thờigian để khởi động thì thờng là hoạt động khó khăn nặng nhọc.Có thể nó hoạt động khókhăn do có quá nhiều thứ phải khởi động, nhng cũng có thể là do nó phải thực hiện mộttác vụ nào đó lặp đI lặp lại nhng không hiệu quả
-Đĩa không thể tìm thấy bảng dữ liệu hệ thống (file table), Nếu đĩa không thể tìn thấyWinđows Master File Table (MFT), đặc biệt sau khi đã từng trục trặc không rõ lí do, đĩachắc chắn sẽ hỏng
-Chạy tiện ích CHKDSK báo có cung từ xấu (Bad sectors) Cung từ xấu (Bad sector) làmột chỉ bảo quan trọng về tuổi thọ của đĩa mà không cần tìm thêm các dấu hiệu khácnữa Ngày nay, mọi sự thông báo có cung từ xấu do tiện ích CHKDSK (hay các tiện íchkiểm tra đĩa tơng tự) đa ra đều có nghĩa là đĩa cứng sắp “tiêu tùng” Nếu số cung từ xấutăng lên đều thì nguy cơ h đĩa cũng gia tăng lên dù là việc xảy ra chậm chạp hay không.-Đĩa nóng quá so với bình thờng Tất cả các đĩa cứng đều sờ tay thấy âm ấm khi hoạt
động nhng nếu đĩa nóng có vẻ bất thờng so với các phần khác nối vào nó thì gần nh nósắp chết Một đĩa cứng dù đang hoạt động hay không đã từng bị làm rơi lên một bề mặtcứng, bây giờ bỗng nóng quá mức thì đều đáng ngờ
-ổ cứng kêu to
-Coppy file hay bị lỗi
Hiện tợng nóng quá thờng là do quạt máy bị h nên nhiệt độ máy tăng lên Nếu hệ thốngnóng lên trong lúc bạn đang thực hiện tác vụ đọc/ghi đĩa lại gặp trục trặc trớc khi vấn đề
đợc phát hiện và sửa chữa thì tuổi thọ của đĩa cứng coi nh giảm xuống theo thời gian
Trang 31V Lắp ráp, cài đặt và sử dụng ổ cứng
Lắp ráp:
Máy tính cá nhân (PC) hiện nay cho phép bạn sử dụng bốn ổ đĩa cứng có giao tiếp IDE/EIDE cùng lúc Để phân biệt các ổ đĩa trên cùng một cáp tín hiệu, chúng ta phải xác lậpbằng cách nối tắt các chân cắm đợc quy định cụ thể trên từng ổ đĩa (set jumper) Nhà sảnxuất luôn cung cấp sơ đồ set jumper kèm theo ổ đĩa của mìnhvì nếu thiếu, chỉ có cách làset “mò” hay dựa trên ổ đĩa khác (Chú ý: ổ đĩa CD-ROM theo chuẩn giao tiếp IDE cũng
đợc tính vào tổng số này) Nếu muốn sử dụng trên bốn ổ đĩa trong một máy, bạn có thểmua card Ultra ATA gắn vào Slot PCI còn trống trên mainboard Mối card Ultra ATA chophép gắn thêm bốn ổ đĩa cứng và mainboard sẽ quản lý các ổ đĩa này tơng tự các ổ đĩaSCSI Chú ý: Bạn phải cài driver dành cho từng phiên bản Windows của nhà sản xuấtcung cấp kèm theo card
Các quy ớc khi lắp ráp, kết hợp ổ đĩa:
-Dây cáp: Cáp tín hiệu của ổ đĩa cứng IDE/ EIDE (40 dây) có ba đầu nối giống y nhau.Một đầu để gắn vào đầu nối EIDE trên mainboard, hai đầu còn lại để gắn vào đầu nối trênhai ổ đĩa cứng Khi cắm dây, chú ý cắm sao cho vạch màu ở cạnh cáp nối với chân số1của đầu nối Thờng chân số 1 đợc quy ớc trên mainboard là cạnh có ghi số 1 hay có dấuchấm tròn, hoặc dấu tam giác Trên ổ đĩa là cạnh có ghi số 1, hay cạnh nằm sát dây cắmnguồn Có hãng sản xuất đã ngừa trờng hợp cắm ngợc cáp bằng cách bỏ bớt một chân ở
đầu nối trên mainboard, và bít một lỗ tơng ứng ở đầu nối trên cáp Khi nối cáp, cố gắngxoay trở đầu cáp sao cho đoạn dây đi từ mainboard đến ổ đĩa cứng là ngắn nhất Thậmchí, bạn có thể nối đầu giữa lên Mainboard, hai đầu bìa lên ổ đĩa cứng Chú ý: Đối với cápUltra ATA(80 dây) ta phải cắm đúng quy định của nhà sản xuất (thờng các đầu cắm phânbiệt bằng màu sắc).Giữa hai nhóm ổ đĩa 1, 2 và 3, 4 phân biệt bởi hai dây cáp gắn vào hai
đầu nối Pri (thứ nhất 1, 2) hay Sec (thứ nhì 3, 4) Giữa ổ đĩa 1, 2 hay 3, 4 phân biệt bằngcách set jumper trên mỗi ổ đĩa là Master (1, 3) hay Slave (2, 4)
Trên ổ đĩa có các set sau:
Master (single): ổ đĩa chính duy nhất Master(dual): ổ đĩa chính nhng có kết hợp với ổkhác
Slave: ổ đĩa phụ
Cable Select: Xác lập master hay slave bằng vị trí đầu cáp Có một số mainboard bắt buộc
ổ đĩa khởi động phải đợc set là Master và đợc gắn vào cáp Pri(1) Có một số mainboard
đời mới cho phép bạn vào BIOS xác lập khởi động bằng ổ đĩa nào cũng đợc hay tự động
dò tìm ổ đĩa khởi động theo thứ tự do bạn quy định trong BIOS (ổ mềm,CD ROM , SCSI,
ổ cứng C hay D ,E,F ) Có trờng hợp hai ổ đĩa không chịu chạy chung với nhau khi gấncùng một cáp Bạn phải sử dụng hai cáp cho hai ổ đĩa này
Cài đặt:
Cơ bản về ổ máy tính
Phần 1: Các chuẩn kết nối ổ cứng : ổ đĩa cứng là thành phần không thể thiếu
của một hệ thống máy tính Nó là nơi lu trữ hệ điều hành cầi đặt các phần mềm, tiện íchcũng nh lu trữ dữ liệu để sử dụng
Những hiểu biết co bản về ổ đĩa cứng sẽ giúp bạn sử dụng tốt hơn.Em xin giới thiệu chitiết các linh kiện bộ phận hay cách hoạt động bên trong ổ cứng mà mang đến cho bạnhiểu biết khái quát về các ổ cứng thông dụng hiện nay cách kết nối vào hệ thống cài đặt
và sử dụng
Chuẩn kết nối IDE và SATA
Hiện nay ổ cứng gắn trong có hai chuẩn kết nối thông dụng là IDE và SATA Khi muốnmua mới hoặc bổ sung thêm một ổ cứng mới cho máy tính của mình bạn cần phải biết
đựoc bo mạch chủ(motherboard) hỗ trợ cho chuẩn kết nối nào Các dòng bo mạch chủ đợcsản xuất từ hai năm trở lại đây sẽ có thể đợc hỗ trợ cả hai chuẩn kết nối này,còn các bomạch chủ trở về trớc thì sẽ chỉ hỗ trợ IDE Vì vậy cần xem thêm thông tin hớng dẫn kèmtheo của bo mạch chủ mình đang sử dụng hoặc liên hệ nhà sản xuất để biết đợc chuẩn kếtnối mà nó đang hỗ trợ
IDE(EIDE)
Trang 32Parallel ATA PATA hay còn gọi là EIDE(Enhanced intergrated drive electronics) đợc biết
đén nh là một chuẩn kết nối ổ cứng thông dụng hơn 10 năm nay.Tốc độ truyền tảI dữ liệutối đa là 100MB/giây Các bo mạch chủ lớn nhất hiện nay gần nh đã bỏ hẳn chuẩn kết nốinày.Tuy nhiên ngời dùng vẫn có thể mua loại card PCI SATA Controller nếu muốn sửdụng tiếp EIDE
SATA(Serial ATA)
Nhanh chóng trở thành chuẩn kết nối mới trong công nghệ ổ cứng nhờ vào những khảnăng u việt hơn chuẩn IDE về tốc độ xử lý và truyền tảI dữ liệu.SATA là kết quả của việclàm giảm tiéng ồn,tăng các luồng không khí trong hệ thóng do những dây cáp SATA hẹphơn 400% so với dây cáp IDE.Tốc độ truyền tảI dữ liệu tối đa lên tới150-300MB/giây.Đây là lí do vì sao bạn không nên dùng ổ cứng IDE chung với ổ cứngSATA trên cùng một hệ thống, ổ cứng IDE sẽ kéo ổ cứng SATA bằng với mình khiến ổcứng SATA không thể hoạt động đúng với sức lực của mình.Ngày nay SATA là chuẩn kếtnối thông dụng nhất và cũng nh ở trên ta cũng có thể áp dụng Card PCI SATA Controllernếu bo mạch chủ không hỗ trợ chuẩn kết nối này.Bạn cũng có thể yên tâm là các phiênbản Windows 2000/XP/2003/Vista hay phần mềm sẽ nhận dạng và tơng thích tốt với cả ổcứng IDE và SATA Tuy vậy,cách thức cài đặt chúng vào hệ thống thì khác nhau.Do đóbạn cần biết cách phân biệt giữa ổ cứng IDE và SATA để có thể cài đặy vào hệ thống củamình khi cần thiết.Cách thức đơn giản nhất để phân biệt là nhìn vào phia sau của ổ cứngphần kết nối của nó
Giao diện kết nối phía sau của IDE và SATA
Phân biệt hai loại cáp truyền tải của IDE(EIDE) và SATA
ổ cứng PATA IDE với 40 pin kết nối song song với thiết lập jumper(10 pin với thiết lậpmaster/slaver/cable select)và phần kết nối nguồn điện 4 pin độ rộng là 3,5 inch có thể gắnhai thiết bị IDE trên cùng dây cáp có nghĩa là một cáp IDE sẽ có 3 đầu kết nối, một sẽ kếtnối với bo mạch chủ ,2 đầu còn lại sẽ vào 2 thiết bị IDE
ổ cứng SATA cũng có cùng kiểu dáng và kích cỡ nhng về độ dày có thể mỏng hơn ổ cứngIDE do các hãng ổ cứng ngày càng cảI tiến về độ dày.Điểm khác biệt dễ phân biệt là kiểukết nối điện mà chúng yêu cầu để giao tiếp với bo mạch chủ đầu kết nối của ổ cứng SATA
sẽ nhỏ hơn nguồn đóng chốt jumper 8 pin và không có phần thiết lập master/slaver/cableselect,kết nối Serial SATA riêng biệt.Cáp SATA chỉ có thể gắn kết một ổ cứng
Trang 33SATA.Ngoài hai chuẩn kết nối IDE(PATA) và SATA các nhà sản xúât ổ cứng còn có 2chuẩn kết nối cho ổ cứng là USB,Firewire u điểm của hai chuẩn kết nối này so với IDE
và SATA là chúng có thể cắm “nóng” và sử dụng ngay mà không cần phảI khởi động kại
hệ thống
Các kết nối của USB và Firewire 400
USB(Universal serial bus)
USB 2.0 là chuẩn kết nối ngoại vi cho hầu hết các máy tính sử dụng hệ điều hành
Windows Loại kết nối này có tốc độ truyền tải tối đa nên tới 480MB/giây, tốc độ duy trìliên tục khoảng từ 10-30MB/giây, tuỳ thuộc vào những nhân tố khác nhau bao gồm loạithiết bị , dữ liệu đợc truyền tảI và tốc độ hệ thống máy tính.Nừu cổng USB của bạn thuộcphiên bản cũ hơn 1.0 hay 1.1 thì bạn vẫn có thể sử dụng ổ cứng USB nhng tốc độ truyềntảI sẽ chậm hơn
Firewire
Firewire còn đợc gọi là IEEE 1394 là chuẩn kết nối xử lý cao cấp cho ngời dùng máy
tính cá nhân và thiết bị điện tử giao diện kết nối này sử dụng cáu trúc ngang hàng và có 2cấu hình:
Firewire 400 (IEEE 1394a) truyền tải một khối lợng dữ liệu lớn giữa các máy tính và
các thiết bị ngoại vi với tốc độ 400MB/giáy Thờng dùng cho các loại ổ cứng gầnngoài,máy quay phim ,chụp ảnh kĩ thuật số
Firewire 800 (IEEE 1394b) Cung cấp kết nối tốc độ cao 800MB/giây.và băng thông
rộng cho việc truyền tải nhiều video số và không nén, các tập tin audio số chất lợng cao
Nó cung ứng khả năng linh hoạt trong việc kết nối khoảng cách xa và các tuỳ chọn cấuhình mà USB không đáp ứng đợc
Phần 2: Cài đặt ổ cứng vào hệ thống:
Sau khi chọn đợc loại ổ cứng thích hợp để cài đặt.Phần 2 sẽ thao tác ngay trên hệ thống đểcài đặt ổ cứng vào sử dụng Để đảm bảo an toàn trớc khi thực hiện công việc cài đặt, bạncần tháo toàn bộ phích cắm nguồn điện của máy tính ra khỏi ổ nguồn, đeo thiết bị tránhtĩnh điện Tiếp theo bạn cần một tua-vít để mở nắp case máy tính, và tìm đến khay3,5-inch, nếu không có ổ đĩa mềm thì khay sẽ nằm ngay bên dới ổ CD-ROM, tuy nhiên, tuỳthuộc vào loại case của bạn đang dùng mà vị trí sẽ khác biệt Một lu ý nếu bạn cài đặt ổcứng thứ 2 bổ sungcho hệ thống, bạn phải chừa một khoảng cách giữa 2 ổ cứng ,vì các ổcứng phát sinh ra nhiệt khá nhiều khi hoạt động, đặc biệt là các dòng ổ cứng với 7200rpm, nhiệt độ sẽ ảnh hởng rất lớn đến tuổi thọ ổ cứng Cài đặt ổ cứng vào khay và bắt vít ở
2 cạnh bên sẽ giữ cho ổ cứng cố định khi hoạt động
Ổ cứng IDE (trỏi) và SATA (phải) trờn cựng một khay.
Trang 34Hai bờn thõn ổ cứng luụn cú cỏc lỗ vớt để gắn vào khay.
Cỏp Molex nguồn và cỏp IDE cho ổ cứng ATA (IDE).
Ổ cứng PATA (EIDE)
Ta cần thiết lập jumper trớc khi gắn cáp vào ổ cứng jumper sẽ là Master nếu ổ cứng bạnsắp gắn sẽ cài đặt hệ điều hành và là ổ cứng chính hoặc duy nhất Slave nếu ổ cứng đó là ổcứng bổ sung thêm và Cable Select là tuỳ thuộc vào cáp cắm vào khe “Primary” trên bomạch chủ hay không Nguồn điện sẽ cung cấp năng lợng cho ổ cứng hoạt động, cáp 4-pinMolex sẽ thực hiện công việc này Đặc điểm nhận dạng cáp Molex là chúng có 4 dây(1
đỏ, 2 đen, 1 vàng) đợc dẫn từ bộ nguồn trong case máy tính và khớp với khe cắm nguồnphía sau ổ cứng Cáp còn lại là cáp IDE 80-pin gắm vào phía sau ổ cứng Một điểm lu ýquan trọng khi cắm cáp nguồn Molex và cáp IDE vào các ổ cứng IDE, ta bắt buộc phảithực hiện chính xác thao tác này Trên thân cáp IDE(80-pin) sẽ có 1 nhánh rìa ngoài cùng
có màu khác biệt rõ ràng với toàn bộ thân cáp, ta gắn cáp IDE và Molex sao cho nhánh rìakhác màu trên cáp IDE và dây màu đỏ trên cáp nguồn Molex cùng chụm vào giữa (đốimặt) với nhau
Gắn cáp sao cho m u àm vi đỏ cáp nguồn hướng v o v àm vi ới nhánh m u c àm vi ủa cáp dữ liệu IDE
Gắn đầu còn lại của cáp dữ liệu IDE v o khe c àm vi ắm trên bo mạch chủ