1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

kỳ thi olympic truyền thống 304 page sở giáo dục và đào tạo tiền giang kỳ thi học sinh giỏi đồng bằng sông cửu long lần thứ 16 tại tỉnh tiền giang hướng dẫn chấm môn địa lý lớp 12 ngày thi 04 th

8 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 98,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các đô thị có tác động rất lớn đến sự phát triển kinh tế-xã hội của các địa phương, các vùng trong nước.. - Đường sông do tốc độ vận tải hạn chế, lại chưa khai thác hiệu quả nên khố[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TIỀN GIANG

KỲ THI HỌC SINH GIỎI ĐỒNG BẰNG

SÔNG CỬU LONG LẦN THỨ 16 TẠI TỈNH

TIỀN GIANG

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN

ĐỊA LÝ LỚP 12 Ngày thi: 04 tháng 01 năm 2009

Câu 1 :( 3 điểm)

Khi Trái Đất tự quay quanh trục và chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời, về mặt địa lý, hình dạng khối cầu của Trái Đất đã có những ảnh hưởng đến những hiện tượng sau:

- Hình dạng cầu của Trái Đất làm cho bề mặt của nó luôn luôn có một nửa được chiếu sáng và nột nửa nằm trong bóng tối (0,5), nhịp điệu ngày và đêm diễn ra liên tục ở khắp mọi nơi trên Trái Đất làm cho nhiệt độ ở lớp vỏ địa lý điều hoà (0,5)

- Hình dạng cầu của Trái Đất làm cho các tia sáng song song của Mặt Trời khi chiếu xuống bề mặt Trái Đất ở các

độ vĩ khác nhau tạo ra những góc nhập xạ khác nhau (0,5), dẫn đến sự phân bố nhiệt giảm dần từ xích đạo về 2 cực (0,25), hình thành các vòng đai nhiệt, các vành đai khí hậu

và tính địa đới của các yếu tố địa lý (0,25)

- Hình dạng cầu của Trái Đất đối xứng qua mặt phẳng xích đạo hình thành nên nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam, làm cho nhiều hiện tượng xảy ra trong lớp vỏ địa lý của 2 nửa cầu trái ngược nhau (0,5): ở nửa cầu Bắc các vật thể (như gió, dòng biển, dòng sông,…) chuyển động bị lệch về phía tay phải thì nửa cầu Nam ngược lại (0,25), ở nửa cầu Bắc là mùa nóng thì nửa cầu Nam là mùa lạnh và ngược lại,…

(0,25)

1,0

1,0

1,0

Trang 2

Nội dung Điểm

* Xử lý số liệu (đơn vị: %)

* Nhận xét:

- Than là ngành năng lượng truyền thống được sử dụng lâu đời, có

tốc độ tăng nhanh nhưng chậm hơn các ngành khác và không ổn định

- Dầu mỏ là ngành năng lượng ra đời sau nhưng có tốc độ tăng trưởng

rất nhanh do tiện dụng và khả năng sinh nhiệt lớn

- Điện là ngành công nghiệp trẻ song tốc độ phát triển rất nhanh

- Thép là nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp cơ khí, công

nghiệp xây dựng, … có tốc độ tăng trưởng khá nhanh

0,5

0,5 0,5

0,25 0,25

Than ( triệu tấn ) 100 112,8 144,8 130,1 203,6

Dầu ( triệu tấn ) 100 222,0 291,4 316,6 371,1

Điện ( tỉ kwh ) 100 215,3 357,9 513,5 644,5

Thép ( triệu tấn ) 100 171,6 197,1 222,5 251,4

Trang 3

Câu 3 Nội dung Điểm

*Đất (thổ nhưỡng) ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ rất đa

dạng với nhiều loại khác nhau

*Các loại đất ở Nam Trung Bộ và Nam Bộ:

- Đất feralit:

+ Đất feralit nâu đỏ trên đá badan tập trung ở Tây

Nguyên và Đông Nam Bộ Tầng đất dày, khá phì nhiêu

+ Đất feralit trên các loại đá khác chiếm diện tích lớn và

phân bố rộng rãi ở vùng Trường Sơn Nam và Đông Nam

Bộ

+ Trên vùng núi cao có đất mùn vàng đỏ trên núi, đất

mùn thô

- Đất xám:

+ Đất xám bạc màu trên đá axít tập trung ở Tây Nguyên

và rải rác ở các đồng bằng Duyên hải Nam Trung Bộ

+ Đất xám bạc màu trên nền phù sa cổ tập trung ở Đông

Nam Bộ và một số vùng ở Duyên hải Nam Trung Bộ

- Đất phù sa:

+ Đất phù sa sông Cửu Long tập trung nhiều ở ven và

giữa sông Tiền, sông Hậu Là loại đất tốt, được bồi đắp

hàng năm

+ Đất phù sa của đồng bằng Duyên hải Nam Trung Bộ

có thành phần cơ giới từ cát pha đến đất thịt Đất chua,

nghèo dinh dưỡng

- Đất phèn, đất mặn:

+ Chiếm diện tích lớn ở Đồng bằng Sông Cửu Long

Ngoài ra còn có ở vùng cửa sông, ven biển Duyên hải Nam

Trung Bộ

+ Đất phèn có đặc tính chua; đất mặn có loại mặn ít, có

loại mặn nhiều

- Đất cát ven biển:

Phân bố dọc bờ biển, nhiều nhất là vùng Duyên hải Nam

Trung Bộ, nghèo mùn và chất dinh dưỡng

0,25

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,5 0,25

0,25 0,25 0,25

Câu 4: ( 3 điểm)

Trang 4

*Nêu khái quát sự phân hóa thiên nhiên theo Đông – Tây ở

nước ta:

Từ Đông sang Tây, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa

thành 3 dải rõ rệt:

- Vùng biển và thềm lục địa

- Vùng đồng bằng ven biển

- Vùng đồi núi

(HS không nêu được đầy đủ các ý trên thì không cho điểm)

*Giải thích sự khác nhau về khí hậu và thiên nhiên giữa

Đông Trường Sơn và Tây Nguyên:

- Khi Đông Trường Sơn mùa mưa vào thu đông do trực

tiếp đón các luồng gió thổi hướng Đông Bắc từ biển vào

(gió mùa Đông Bắc, gió Tín phong nửa cầu Bắc), chịu tác

động lớn của bão, áp thấp từ Biển Đông, và dải hội tụ nhiệt

đi qua

Vào thời kỳ này, phía Tây Trường Sơn (Tây Nguyên) lại

là mùa khô, mùa khô tại Tây Nguyên rất khắc nghiệt, xuất

hiện cảnh quan rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá

- Khi Tây Trường Sơn mùa mưa do gió mùa Tây Nam

(vào đầu mùa hạ) từ Bắc Ấn Độ Dương qua vịnh Ben gan

mang theo lượng mưa lớn cho Tây Nguyên

Vào thời kỳ này ở Đông Trường Sơn có gió Tây khô

nóng (gió Lào)

0,5

1,0

0,5 0,5 0,5

Trang 5

Câu 5 Nội dung Điểm

Ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta:

- Đô thị hóa có tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu

kinh tế nước ta

- Các đô thị có tác động rất lớn đến sự phát triển kinh tế-xã

hội của các địa phương, các vùng trong nước

Dẫn chứng: đóng góp đến 70,4 % GDP cả nước, 84 %

GDP công nghiệp và xây dựng, 87 % GDP dịch vụ, 80 %

GDP ngân sách nhà nước

- Các đô thị là thị trường tiêu thụ hàng hóa lớn, sử dụng

nhiều lao động, thu hút đầu tư trong và ngòai nước

- Các đô thị tạo ra nhiều việc làm , thu nhập cho người lao

động

- Tuy nhiên quá trình đô thị cũng gây những hậu quả tiêu

cực như ô nhiễm môi trường , các tệ nạn xã hội , vấn đề

nhà ở, vấn đề việc làm, …

0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

Câu 6: ( 3 điểm)

Trang 6

a Xử lý số liệu:

Lấy năm gốc 1990 = 100%, ta có bảng số liệu sau:

Năm Đường

sắt

Đường bộ

Đường sông

Đường biển

1998 212,6 226,8 140,5 270,5

2000 267,3 258,3 158,9 356,8

2003 358,2 316,3 204,1 629,7

2005 377,5 388,5 238,7 759,8

Vẽ biểu đồ đường , mỗi đường biểu diễn có ký hiệu

riêng, đẹp, chính xác, chú thích đầy đủ

b Nhận xét và giải thích:

*Nhận xét:

Giai đoạn 1990 – 2003, khối lượng hàng hoá vận chuyển của các loại hình vận tải đều tăng

- Đường biển tăng nhanh nhất ( tăng 7,6 lần)

- Đường bộ tăng chậm hơn ( tăng 3,9 lần)

- Đường sắt tăng (3,8 lần)

- Đường sông tăng chậm nhất ( tăng 2,4 lần)

(HS nêu được 1 đến 2 ý cho 0,25 điểm; nêu được từ 3 đến

4 ý cho 0,5 điểm)

*Giải thích:

- Đường biển là loại hình vận tải chủ yếu trên các tuyến đường quốc tế, nên trong xu thế mở cửa hiện nay

của nước ta, vị thế của đường biển ngày càng được nâng

cao

- Đường sông do tốc độ vận tải hạn chế, lại chưa khai thác hiệu quả nên khối lượng hàng hoá vận chuyển

không chỉ ít nhất mà còn tăng chậm nhất

- Đường bộ có khối lượng hàng hoá vận chuyển lớn nhất do nước ta đang thực hiện nền kinh tế mang tính chất

0,25

1,0

0,25 0,5

0,25

0,25 0,25

Trang 7

Câu 7 Nội dung Điểm

a) Đặc điểm: (1.5đ)

- Các điểm công nghiệp, các trung tâm công nghiệp nhỏ

phân bố ở các thị xã bao gồm các ngành: chế biến nông

sản ( Hạ Long, Hà Giang, Tuyên Quang, Điện Biên, Phú

Thọ, ), khai thác khóang sản ( Lào Cai, Tĩnh Túc ) vật

liệu xây dựng ( Lạng Sơn, Sơn La, )

- Các trung tâm công nghiệp ở Trung du thường có quy

mô trung bình; riêng Quảng Ninh là trung tâm công

nghiệp lớn, cơ cấu tương đối đa dạng, với ưu thế là ngành

công nghiệp nặng ( khai thác than, cơ khí và một số ngành

công nghiệp chế biến nông lâm sản )

- Một số trung tâm công nghiệp quan trọng khác (0.5đ)

+ Bắc Giang: hóa chất, phân bón, thực phẩm, chế biến gỗ, cơ khí

+ Thái Nguyên: luyện kim đen, luyện kim màu, cơ khí, chế tạo máy và vật liệu xây dựng

+ Việt Trì: hóa chất, chế biến thực phẩm, sản xuất giấy, xenlulô và vật liệu xây dựng

+ Hòa Bình: thủy điện, vật liệu xây dựng

(Nếu HS chỉ ghi tên 3/4 trung tâm công nghiệp cũng cho

đủ 0,5 điểm)

- Nhìn chung công nghiệp miền núi và Trung du Bắc Bộ

còn kém phát triển, chưa tương xứng với tiềm năng (ý này

dùng để thưởng 0,25điểm)

b) Những thuận lợi và hạn chế: (1.5đ)

* Thuận lợi: (1đ)

- Vị trí : giáp phía nam Trung Quốc, Lào, giáp vùng đồng

bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ, giáp biển Đông, thuận

lợi trong việc giao lưu kinh tế - xã hội, tiếp thu tiến bộ

khoa học kĩ thuật, nguồn lao động lành nghề, tiêu thụ sản

phẩm,

- Giàu tài nguyên thiên nhiên để phát triển cơ cấu công

nghiệp đa dạng:

+ Khóang sản : than (Quảng Ninh), apatit (Yên Bái, Lào

Cai), đồng (Lào Cai), thiếc (Cao Bằng, Tuyên Quang),

bôxit (Cao Bằng, Lạng Sơn),

+ Thủy năng : trên hệ thống sông Hồng, sông Chảy,

+ Tài nguyên rừng, tài nguyên biển

(HS nêu được ½ ý trên cho 0,25)

- Có nguồn nguyên liệu từ nông nghiệp ( phục vụ cho công

nghiệp chế biến như chè, thuốc lá, một số đặc sản có

nguồn gốc cận nhiệt )

0,5

0,5

0,5

0,25

0,25 0,25 0,25

Trang 8

- Vùng này đã được khai thác từ lâu đời nên tài nguyên bị cạn kiệt

- Hạn chế về cơ sở hạ tầng làm cho giao lưu trong và ngoài vùng còn khó khăn, nhất là vùng sâu, vùng xa, biên giới

- Là vùng sinh sống của nhiều đồng bào dân tộc ít người,

có trình độ phát triển thấp; thiếu nguồn lao động nhất là lao động có kĩ thuật

(HS nêu được 2/3 ý được 0,5 điểm)

0,5

Ngày đăng: 10/05/2021, 22:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w