Bài 13. Khi sử dụng hiệu điện thế nhỏ hơn hoặc lớn hơn hiệu điện thế định mức thì có ảnh hưởng gì đến các dụng cụ điện? Nêu biện pháp khắc phục. a) Công của dòng điện sản ra ở một đoạn m[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT KHÁNH VĨNH
TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I NĂM HỌC 2019 – 2020
MÔN VẬT LÝ 9
A PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
I CHỌN Ý ĐÚNG NHẤT TRONG CÁC Ý A, B, C, D
Câu 1: Trong các vật liệu sau, vật liệu dẫn điện tốt nhất là
Câu 2: Hai dây dẫn bằng nicrôm có chiều dài, tiết diện và điện trở tương ứng là l1, S1, R1 và l2, S2, R2 Biết l1 = 4l2 và S1 = 2S2 thì điện trở
Câu 3: Với cùng một công suất điện truyền đi, nếu chiều dài đường dây tải điện tăng gấp đôi thì công suất hao phí sẽ
Câu 4: Xét các dây dẫn được làm từ cùng loại vật liệu, nếu chiều dài dây dẫn tăng gấp 3 lần
và tiết diện giảm đi 3 lần thì điện trở của dây dẫn
A tăng gấp 3 lần B tăng gấp 9 lần
Câu 5: Điện trở có đơn vị là
A ôm ( ) B oát (W) C ampe (A) D vôn (V)
Câu 6: Trong đoạn mạch có điện trở R mắc vào hiệu điện thế U và cường độ dòng điện qua
nó là I Công suất tiêu thụ điện năng được tính bằng công thức
R
I Câu 7: Mắc vật dẫn vào U = 6V thì I = 0,3A Điện trở của vật là
Câu 8: Khi cường độ dòng điện qua vật dẫn tăng 3 lần thì điện trở của vật dẫn sẽ
Câu 9: Từ trường không tồn tại ở xung quanh
Câu 10: Khi dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt song song với các đường sức từ thì lực điện từ có hướng
A cùng hướng với dòng điện B cùng hướng với đường sức từ
C vuông góc với cả dây dẫn và đường sức từ D không có đường sức từ
II GHÉP NỐI Ý CỘT A VÀ Ý CỘT B CHO PHÙ HỢP.
Câu 1 : Mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp
Câu 2: Mạch gồm 2 điện trở mắc song song
Câu 3: Cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với
Câu 4: Điện trở suất của vật liệu càng nhỏ
Câu 5 : Công suất điện của một đoạn mạch
a thì vật liệu đó dẫn điện càng tốt
b gọi là điện năng
c bằng công tơ điện
d các từ cực cùng tên đẩy nhau
e I = I1 + I2
Câu 1 : > Câu 2: > Câu 3: > Câu 4 : > Câu 5 : >
Trang 2Câu 6 : Năng lượng của dòng điện được
Câu 7 : Lượng điện năng sử dụng được đo
Câu 8 : Khi đặt hai nam châm gần nhau
Câu 9 : Từ phổ là hình ảnh cụ thể về
Câu 10 : Khi động cơ điện hoạt động, điện
năng
f chuyển hóa thành cơ năng
g hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn
h các đường sức từ
i gọi là quang năng
k bằng tích của hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện
l I = I1 = I2
Câu 6 : > Câu 7 : > Câu 8 : > Câu 9 : > Câu 10 : >
III CHỌN TỪ THÍCH HỢP ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG.
(tỉ lệ thuận, công suất, cường độ dòng điện, thực hiện công, hiệu điện thế, tỉ lệ nghịch, điện năng, điện trở, nhỏ, ghi sẵn, vòng màu, nhiệt năng, cơ năng, quang năng, chiều dài)
Câu 1 : Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với (1) đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với (2) của dây
Câu 2: Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết (3) định mức của dụng cụ đó, nghĩa là công suất điện của dụng cụ này khi nó hoạt động bình thường Câu 3: Công của dòng điện sản ra ở một đoạn mạch là số đo lượng (4) chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác
Câu 4: Các điện trở dùng trong kĩ thuật có kích thước (5) và có trị số được (6) hoặc được xác định theo các (7)
Câu 5: Để tiết kiệm điện năng chúng ta cần lựa chọn sử dụng các dụng cụ và thiết bị điện có (8) phù hợp và chỉ sử dụng chúng trong thời gian cần thiết
Câu 6: Khi bàn là hoạt động, điện năng chủ yếu đã chuyển hóa thành (9)
và một phần thành (10)
Câu 7: Biến trở là điện trở có thể thay đổi giá trị được nhờ thay đổi (11) số vòng dây quấn
Câu 8: Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm cùng một loại vật liệu thì (12) thuận với chiều dài của mỗi dây dẫn
Câu 9: Dòng điện có năng lượng vì nó có thể (13) và cung cấp nhiệt lượng
Câu 10: Có thể làm tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật bằng cách tăng (14) chạy qua các vòng dây hoặc tăng số vòng của ống dây
IV ĐÁNH DẤU X VÀO Ô THÍCH HỢP.
Câu 1: Định luật Jun – Lenxơ cho biết điện năng biến đổi thành nhiệt
năng
Câu 2: Số oát ghi trên các dụng cụ điện càng lớn cho biết dụng cụ đó
hoạt động càng yếu
Câu 3: Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song thì R=R1+R2
Câu 4: Công tơ điện là dụng cụ dùng để đo điện năng tiêu thụ
Câu 5: Đầu có đường sức từ đi ra là cực Bắc, đầu còn lại là cực Nam
B PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1 Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó điện
trở R1 = 5 Ω, R2 = 15 Ω, vôn kế chỉ 3 V
a) Tính số chỉ của ampe kế
Trang 3b) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch.
Bài 2 Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó điện trở R1
= 5 Ω, R2 = 10 Ω, Ampe kế A1 chỉ 0,6 A
a) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch
b) Tính cường độ dòng điện ở mạch chính
Bài 3 Hai điện trở R1 và R2 mắc song song vào mạch điện
có sơ đồ như hình vẽ, trong đó R1 = 10, ampe kế A1 chỉ
1,2 A, ampe kế A chỉ 1,8 A
a) Tính hiệu điện thế UAB của đoạn mạch
b) Tính điện trở R2
c) Tính điện trở tương đương R12 của đoạn mạch
Bài 4 Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ Hiệu điện
thế định mức U1 = 6V, U2= 3V khi sáng bình thường
có điện trở tương ứng R1 = 5 và R2 = 3, mắc hai
đèn này với một biến trở vào hiệu điện thế U = 9V
để hai đèn sáng bình thường
a) Tính điện trở của biến trở khi đó
b) Biến trở này có điện trở lớn nhất là 25, được quấn
bằng dây nicrom có điện trở suất là 1,10.10-6.m,
có tiết diện 0,2mm2 Tính chiều dài của dây nicrom này
Bài 5 Một bàn là được sử dụng với đúng hiệu điện thế định mức là 220 V trong 15 phút thì tiêu thụ một lượng điện là 720 KJ
a) Tính công suất điện của bàn là
b) Tính cường độ dòng điện chạy qua bàn là và điện trở của nó khi đó
Bài 6 Một lò đốt có khối lượng dây đốt là 2kg, tiêu thụ một công suất 2 500W dưới hiệu điện thế 220V Hãy tính:
a) Cường độ dòng điện qua lò đốt
b) Điện trở của lò đốt
Bài 7 Hãy xác định đường sức từ của từ trường ống dây đi qua kim nam chân trong trường hợp sau Biết rằng AB là nguồn điện:
Bài 8 Hãy xác định cực của ống dây và cực của kim nam châm trong các trường hợp sau:
Bài 9 Xác định cực của nguồn điện AB trong các trường hợp sau:
Bài 10 Phát biểu quy tắc bàn tay trái và quy tắc nắm bàn tay phải
Trang 4Bài 11 a) Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm? Nêu đơn vị của từng đại lượng trong
hệ thức
b) Áp dụng: Một bóng đèn có điện trở lúcthắp sáng là 400 Hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn là 220 V Tính cường độ dòng điện qua đèn
Bài 12 a) Số oát ghi trên mỗi dụng cụ cho ta biết điều gì? Viết công thức tính công suất Nêu tên và đơn vị của từng đại lượng trong hệ thức
b) Áp dụng: Một bóng đèn lúc thắp sáng có cường độ dòng điện là 2A Hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn là 12V Tính công suất định mức của bóng đèn
Bài 13 Khi sử dụng hiệu điện thế nhỏ hơn hoặc lớn hơn hiệu điện thế định mức thì có ảnh hưởng gì đến các dụng cụ điện? Nêu biện pháp khắc phục
Bài 14 a) Công của dòng điện sản ra ở một đoạn mạch là gì? Viết công thức tính công của dòng điện Nêu tên và đơn vị của từng đại lượng trong hệ thức
b) Áp dụng: Một động cơ điện hoạt động với công suất 200W trong 36 000 giây Tính công của dòng điện
Bài 15 a) Phát biểu và viết hệ thức của định luật Jun - Len – xơ Nêu đơn vị của từng đại lượng trong hệ thức
b) Áp dụng: Một dây dẫn có cường độ dòng điện qua nó là 1,25 A và điện trở 176 Ω được mắc vào hiệu điện thế 220 V Tính nhiệt lượng do dây dẫn tỏa ra trong 60 giây
Bài 16: Nêu một số lợi ích của việc sử dụng tiết kiệm điện năng
GỢI Ý TRẢ LỜI
Bài 1
a/ Theo công thức định luật Ôm: I2 =U2 /R2
Do đoạn mạch mắc nối tiếp nên I = I2
b/ Hiệu điện thế giữa hai đầu AB: UAB = I Rtđ
Bài 2
a/ Ta có U = U1 = U2= I1R1
b/
IAB = UAB/Rtđ
Bài 3
a) Áp dụng định luật Ôm Ta có U1= I1.R1
Vì R1 // R2 =>
b) Vì R1 // R2 => I2 = IAB – I1
Áp dụng định luật Ôm Ta có:
2
2
2
U
R
I
c) 12 1 2
1 2
R R
R
Bài 4
a)- Cường độ dòng điện qua đèn Đ1 là : I1 = U1/R1
- Cường độ dòng điện qua biến trở là : Ib = I1 - I2
- Điện trở của biến trở là : Rb = U2/Ib = 25 ()
b) Rρ l
S
Bài 5
1 2
tđ
1 2
R R
R
Trang 5a) Công suất của bàn là: P = A/t
b) Cường độ dòng điện chạy qua bàn là: I = P/U
Điện trở của bàn là: R = U/I
Bài 6 a/ Dùng công thức công suất tính cường độ dòng điện
b/ Công thức định luật Ôm tính điện trở
c/ Tính nhiệt lượng cần thiết để lò đốt nóng lên từ 250C đến 1500C
- Dựa vào công thức hiệu suất tính nhiệt lượng bếp tỏa ra
- Tính thời gian để nhiệt độ lò đốt nóng lên theo công thức Jun - Len xơ
Bài 7, 8,9 Dựa vào từ tính của nam châm, qui tắc nắm tay phải
Bài 10 - Qui tắc nắm tay phải: Nắm tay phải, sao cho 4 ngón tay nắm lại hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón cái choãi ra 90o chỉ chiều đường sức từ trong lòng ống dây
- Qui tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay , chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa, hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 90o chỉ chiều của lực điện từ
Bài 11 a)*Định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện
thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
400
220 R
U
I () Bài 12
a) + Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó, nghĩa là công suất điện của dụng cụ này khi nó hoạt động bình thường
+ Công thức P = U.I, trong đó P đo bằng oát (W), U đo bằng vôn (V), I đo bằng ampe (A) b) Áp dụng: Công suất định mức P = U.I = 12.2 = 24 (W)
Bài 13
+ Khi sử dụng hiệu điện thế nhỏ hơn hiệu điện thế định mức có thể làm giảm tuổi thọ của một số dụng cụ
+ Khi sử dụng hiệu điện thế lớn hơn hiệu điện thế định mức dụng cụ sẽ đạt công suất lớn hơn công suất định mức Việc sử dụng như vậy sẽ làm giảm tuổi thọ của dụng cụ hoặc gây cháy nổ rất nguy hiểm
Biện pháp:
+ Khi sử dụng các dụng cụ điện trong gia đình cần sử dụng đúng công suất định mức
+ Cần sử dụng máy ổn áp để bảo vệ các thiết bị
Công của dòng điện sản ra ở một đoạn mạch là số đo lượng điện năng chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác
Công thức: A = P.t = UIt
Trong đó P đo bằng oát (W), U đo bằng vôn (V), I đo bằng ampe (A), t đo bằng giây (s) b) Áp dụng : A= P.t = 200.36 000 = 7 200 000 (J)
Bài 14 a) *Định luật Jun-Len-xơ: Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ
lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua
* Hệ thức: Q = I2Rt
Trong đó, I đo bằng ampe (A), R đo bằng ôm (), t đo bằng giây (s) thì Q đo bằng jun (J)
b) Áp dụng : Q = I2Rt = 1,252.176.60 = 16 500 (J)
Trang 6Bài 15 Ta cần tiết kiệm (sử dụng các thiết bị điện hợp lí như đèn thấp sáng là đèn ống hoặc đèn compac, ) và chọn các thiết bị điện có hiệu suất lớn (không nên sử dụng các thiết bị
có hiệu suất quá dư thừa)
Bài 16 + Giảm chi tiêu cho gia đình
+ Các dụng cụ và thiết bị điện được sử dụng lâu bền hơn
+ Giảm bớt các sự cố gây tổn hại chung do hệ thống cung cấp điện bị quá tải, đặc biệt trong những giờ cao điểm
+ Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất
Tổ chuyên môn Người lập đề cương
Nguyễn Thị Mỹ Linh Võ Thị Kim Oanh