- Thu BHXH bắt buộc có vai trò bảo đảm nghĩa vụ của người sử dụng lao động và NLĐ được thực hiện Theo Luật BHXH, NSDLĐ có nghĩa vụ đăng ký đầy đủ số lao động thuộc diện tham gia BHXH, đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN THỊ THÙY TRANG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BHXH BẮT BUỘC ĐỐI VỚI KHỐI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8310110
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN THỊ XUÂN HƯƠNG
Hà Nội, 2020
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học
Quảng Ninh, ngày tháng năm 2020
Tác giả
NGUYỄN THỊ THÙY TRANG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập, nghiên cứu Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới: Giảng viên hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Xuân Hương - Trường đại học Lâm Nghiệp
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý quý báu của các Thầy, Cô Trường Đại học Lâm nghiệp đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tận tình trong quá trình tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn các BHXH thành phố Cẩm Phả giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu, thông tin trong quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của lãnh đạo, đồng nghiệp cơ quan và gia đình, bạn bè đã luôn quan tâm, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện
Do thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn của tôi không tránh khỏi thiếu sót và sơ xuất Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các quý thầy
cô, bạn bè và đồng nghiệp để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
NGUYỄN THỊ THÙY TRANG
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC 4
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc 4
1.1.1 Khái niệm, vai trò của thu bảo hiểm xã hội bắt buộc 4
1.1.2 Quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc của bảo hiểm xã hội cấp huyện 7
1.1.3 Nội dung quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc 10
1.1.4 Các yếu tố tác động đến quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc 18
1.1.5 Tổng quan về doanh nghiệp ngoài quốc doanh 22
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc 25
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thu BHXH bắt buộc của một số địa phương 25 1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho bảo hiểm xã hội Thành Phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 29
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31 2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thành Phố Cẩm Phả 31
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 31
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 34
2.1.3 Đặc điểm DN NQD trên địa bàn TP Cẩm Phả 35
2.2 Giới thiệu về bảo hiểm xã hội Thành Phố Cẩm Phả 38
Trang 52.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của bảo hiểm xã hội Thành Phố
Cẩm Phả 38
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của bảo hiểm xã hội Thành Phố Cẩm Phả 39
2.3 Phương pháp nghiên cứu 41
2.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu khảo sát 41
(Nguồn: Điều tra khảo sát năm 2020) 42
2.3.2 Phương pháp thu thập thông tin 42
2.3.3 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu 42
2.3.4 Chỉ tiêu nghiên cứu 43
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 44
3.1 Thực trạng quản lý thu BHXH bắt buộc trên địa bàn Thành Phố Cẩm Phả 44
3.1.1 Tổ chức quản lý thu BHXH bắt buộc trên địa bàn Thành Phố Cẩm Phả 44 3.1.2 Thực trạng công tác quản lý thu BHXH bắt buộc trên địa bàn TP Cẩm Phả 51
3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn Thành Phố Cẩm Phả 62
3.2.1 Nhân tố chủ quan 62
3.2.2 Nhân tố khách quan 66
3.3 Đánh giá chung về công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn Thành Phố Cẩm Phả 69
3.3.1 Kết quả đạt được 69
3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 71
3.4 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn Thành Phố Cẩm Phả 75
3.4.1 Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện quản lý thu bảo hiểm xã hội 75
bắt buộc trên địa bàn Thành Phố Cẩm Phả 75 3.4.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa
Trang 6bàn Thành Phố Cẩm Phả 78
3.5 Một số khuyến nghị 83
3.5.1 Khuyến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước về BHXH 83
3.5.2 Khuyến nghị đối với Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Ninh 84
3.5.3 Khuyến nghị đối với Thành ủy, các ban ngành có liên quan 84
KẾT LUẬN 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
6 BLĐTB&XH Bộ Lao Động Thương Binh Và Xã Hội
9 CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
16 TN&QLHS Tiếp nhận và quản lý hồ sơ
Trang 8
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Mức lương cơ sở theo quy định của pháp luật Việt Nam 13 Bảng 1.2: Mức lương tối thiểu vùng tại thành phố Cẩm Phả theo quy định 14 Bảng 3.1 Cơ cấu nhân sự BHXH thành phố Cẩm Phả 47 Bảng 3.3 Số đơn vị và số lao động tham gia BHXH DN NQD trên địa bàn thành phố Cẩm Phả (2017 - 2019) 53 Bảng 3.4 Mức đóng BHXH hàng tháng của NLĐ và NSDLĐ ở thành phố Cẩm Phả (2017 - 2019) 55 Bảng 3.5 Số lao động tham gia BHXH các khối trên địa bàn thành phố Cẩm Phả (2017 – 2019) 55 Bảng 3.6 Số tiền đóng BHXH của NLĐ, NSDLĐ của DNNQD ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh (2017 – 2019) 56 Bảng 3.7 Tình hình thực hiện kế hoạch thu quỹ BHXH của DNNQD ở BHXH thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh (2017 – 2019) 57 Bảng 3.8 Số tiền thu BHXH ở BHXH thành phố Cẩm Phả (2017 - 2019) 57 Bảng 3.9 Thực trạng nợ đọng tiền BHXH với tổng số thu BHXH bắt buộc của DNNQD (2017-2019) 59 Bảng 3.10 Kết qủa công tác kiểm tra BHXH đối với các DN NQD trên địa bàn TP Cẩm Phả 62 Bảng 3.11 Đánh giá của đơn vị sử dụng lao động đối với cơ quan BHXH thành phố Cẩm Phả 63 Bảng 3.12 Ảnh hưởng mức đóng đến kết quả thu BHXH bắt buộc của người
sử dụng lao động 64 Bảng 3.13 Ảnh hưởng mức đóng đến kết quả thu BHXHBB của NLĐ 65 Bảng 3.14 Ý kiến của người sử dụng lao động về thủ tục tham gia và thanh toán bảo hiểm xã hội bắt buộc 65 Bảng 3.15 Ảnh hưởng của mức xử phạt vi phạm với công tác quản lý thu
Trang 9BHXHBB 67 Bảng 3.16 Mức độ hiểu biết về quản lý thu BHXHBB của NSDLĐ 67 Bảng 3.17 Đánh giá của cán bộ quản lý BHXH về thực hiện một số hoạt động thu BHXH của các đơn vị tham gia BHXH 68 Bảng 3.18 Bảng so sánh số lượng DNNQD thành lập và đăng kí kê khai thuế tại Chi cục Thuế thành phố Cẩm Phả với số lượng DNNQD tham gia BHXH tại BHXH thành phố Cẩm Phả từ năm 2017 - 2019 72
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Bản đồ thành phố Cẩm Phả 31
Sơ đồ 3.1 Bộ máy thu Bảo hiểm xã hội thành phố Cẩm Phả 46
Sơ Đồ 3.2 Quy trình thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc 48 Biểu đồ 3.4: Tăng về số lượng doanh nghiệp và lao động của khối DNNQD qua các năm 2017-2019 54
Trang 11MỞ ĐẦU 1.Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, Điều
34 nêu rõ “Công dân có quyền được bảo đảm An sinh xã hội” Đây là một bước phát triển cao về quyền con người, làm nền tảng cho việc phát triển luật pháp về an sinh xã hội ở nước ta
Căn cứ vào lịch sử phát triển của hệ thống An sinh xã hội và căn cứ vào hoạt động mang tính chủ động và độc lập thì có thể nói rằng BHXH giữ vai trò trụ cột, bền vững và mang tính vượt trội trong hệ thống An sinh xã hội Đến nay, BHXH là một hệ thống dự phòng do Nhà nước lập nên và dựa trên nghĩa vụ BHXH, có nhiệm vụ ngăn ngừa rủi ro nhất định và điều tiết cân bằng toàn bộ hoặc từng phần mất mát về thu nhập, những khoản chi phí gặp rủi ro không lường trước, nhằm bảo đảm mục tiêu bình ổn xã hội
Bảo hiểm xã hội có vai trò đặc biệt quan trọng trong thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững, công bằng và an toàn trong mỗi quốc gia trên thế giới Nó có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống xã hội của các tầng lớp lao động và dân cư Đồng thời, bảo hiểm xã hội là nhân tố đảm bảo ổn định chính trị và phát triển kinh tế xã hội
Tuy nhiên thực tế hiện nay tình trạng đơn vị, doanh nghiệp không nộp bảo hiểm hoặc nợ đọng tiền bảo hiểm diễn ra khá phổ biến Đặc biệt, nhiều doanh nghiệp ngoài nhà nước không tham gia bảo hiểm hoặc tham gia nhưng với mức đóng BHXH thấp dẫn tới các chế độ như ốm đau, thai sản cũng như mức lương hưu trong tương lai sẽ thấp Một số doanh nghiệp trích tiền lương của người lao động nhưng lại chiếm dụng thay vì nộp bảo hiểm theo đúng quy định
Nguyên nhân của thực trạng trên một phần do nhận thức vẫn còn hạn chế Một bộ phận người lao động “nhắm mắt làm ngơ” trước việc doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ do sợ mất việc làm Bên cạnh đó, mức xử phạt hành chính các doanh nghiệp trốn đóng BHXH hiện nay còn thấp, chỉ
Trang 12mang tính răn đe, cảnh cáo Nên đại bộ phận doanh nghiệp cố tình nợ BHXH, chấp nhận chịu phạt để chiếm dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế Trong khi đó, cơ quan BHXH không có chức năng xử lý vi phạm, do đó hiệu quả, hiệu lực thu BHXH bị hạn chế rất nhiều
Với những vấn đề trên tác giả chọn: “Hoàn thiện công tác quản lý thu
BHXH bắt buộc đối với khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Thành Phố Cẩm Phả” làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh
tế Để đánh giá được thực trạng công tác quản lý thu và đề xuất một số giải pháp giúp Bảo hiểm xã hội thành phố Cẩm Phả hoàn thiện công tác thu hiệu quả hơn
2 Mục đích nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý thu BHXH bắt buộc làm cơ sở đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Thành Phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Thành Phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 13Công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Thành Phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Tập trung nghiên cứu về quản lý thu BHXH bắt
buộc đối với khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Thành Phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
- Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn Thành
Phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
- Phạm vi về thời gian:
Số liệu thứ cấp phục vụ để đánh giá thực trạng được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến năm 2019
Số liệu sơ cấp thu thập trong năm 2020
4 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về quản lý thu bảo hiểm xã hội
- Thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn Thành Phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu bảo hiểm
xã hội bắt buộc đối với khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Thành Phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
- Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Thành Phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
5 Kết cấu luận văn
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU
BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
1.1.1 Khái niệm, vai trò của thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
1.1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
a Khái niệm bảo hiểm xã hội
Có nhiều khái niệm về BHXH, do có nhiều cách tiếp cận BHXH khác nhau: Bảo hiểm là biện pháp chia sẻ rủi ro của một người hay của số ít người cho cả cộng đồng những người có khả năng gặp rủi ro cùng loại, bằng cách mỗi người trong cộng đồng góp một số tiền nhất định vào một quỹ chung và
từ quỹ chung đó bù đắp thiệt hại cho thành viên trong cộng đồng không may
bị thiệt hại do rủi ro đó gây ra Bảo hiểm là một hình thức chuyển giao rủi ro Tham gia bảo hiểm thực chất có được sự an tâm, là đổi lấy cái sự không chắc chắn có khả năng xảy ra thiệt hại bằng sự chắc chắn thông qua việc bù đắp bằng tài chính (Nguyễn Văn Định, 2012)
Theo nghĩa rộng, BHXH là một phạm trù kinh tế xã hội tổng hợp, đa dạng và phức tạp Trong ngôn ngữ tiếng Việt, khi đưa ra khái niệm BHXH người ta xuất phát từ khái niệm chung về bảo hiểm Có thể hiểu: bảo hiểm là
sự đảm bảo bằng quy định hoặc thoả thuận về việc trả một khoản tiền cho bên tham gia khi có rủi ro xảy ra với đối tượng được bảo hiểm, trên cơ sở một khoản đóng góp vào quỹ bảo hiểm Thông qua bảo hiểm, những người tham gia có thể chia sẻ một số rủi ro của cá nhân mình cho cộng đồng và nhà tổ chức có thể tính toán để quản lý các rủi ro đó (Hoàng Mạnh Cừ, 2011)
Theo nghĩa hẹp, BHXH chỉ bao gồm trường hợp bảo hiểm thu nhập cho người lao động Vì vậy, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thường được tách ra với tên gọi riêng mặc dù đó cũng là những hình thức bảo hiểm mang
Trang 15tính xã hội và phi lợi nhuận Ở nước ta, cũng như một số nước trên thế giới khi đưa ra khái niệm về BHXH, người ta cũng xuất phát từ nghĩa hẹp này (Hoàng Mạnh Cừ, 2011)
BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH (Luật BHXH, 2014)
b Khái niệm bảo hiểm xã hội bắt buộc
Căn cứ vào Khoản 2, Điều 3 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định
về bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia (Luật BHXH, 2014)
c Khái niệm thu bảo hiểm xã hội
Thu BHXH bắt buộc là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình để bắt buộc các đối tượng phải đóng BHXH theo mức phí quy định Trên cơ sở đó hình thành một quỹ tiền tệ tập trung nhằm mục đích bảo đảm cho các hoạt động BHXH (Luật BHXH, 2014)
1.1.1.2 Vai trò của thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Thu BHXH bắt buộc có vai trò bảo đảm tạo lập quỹ BHXH và thực hiện chính sách BHXH
Thu BHXH là hoạt động thường xuyên và đa dạng của ngành BHXH nhằm đảm bảo nguồn quỹ tài chính BHXH đạt tập trung, thống nhất Qua đó, đảm bảo sự công bằng trong việc thực hiện và triển khai chính sách BHXH
nói chung và giữa những người tham gia BHXH nói riêng
Thu BHXH ở hiện tại ảnh hưởng trực tiếp đến chi và quá trình thực
hiện chính sách BHXH trong tương lai BHXH cũng như các loại hình bảo
hiểm khác đều dựa trên cơ sở nguyên tắc có đóng có hưởng BHXH đã đặt ra yêu cầu đối với thu nộp BHXH Nếu không thu được BHXH thì quỹ BHXH
Trang 16không có nguồn để chi trả các chế độ BHXH cho NLĐ Do đó, thu BHXH đóng một vai trò quyết định, then chốt trong quá trình đảm bảo ổn định cuộc sống cho NLĐ Để thực hiện chính sách BHXH thuận lợi thì thu BHXH có vai trò như một điều kiện cần và đủ Bởi thu BHXH là đầu vào, là nguồn hình thành cơ bản nhất trong quá trình tạo lập quỹ BHXH
- Thu BHXH bắt buộc có vai trò bảo đảm nghĩa vụ của người sử dụng lao động và NLĐ được thực hiện
Theo Luật BHXH, NSDLĐ có nghĩa vụ đăng ký đầy đủ số lao động thuộc diện tham gia BHXH, đóng đầy đủ số tiền BHXH của đơn vị và hàng tháng trích từ tiền lương, tiền công của NLĐ để đóng cho cơ quan BHXH cùng với phần đóng BHXH của NSDLĐ NLĐ có nghĩa vụ đóng đầy đủ, kịp thời BHXH theo quy định Như vậy ngoài quyền của NLĐ và NSDLĐ khi tham gia BHXH thì NSDLĐ và NLĐ có nghĩa vụ đóng BHXH đầy đủ, kịp thời Thu BHXH bảo đảm NSDLĐ và NLĐ thực hiện nghĩa vụ của mình khi tham gia BHXH (Hoàng Mạnh Cừ, 2011)
- Thu BHXH bắt buộc có vai trò trong việc đảm bảo sự công bằng trong BHXH
BHXH không nhằm mục đích kinh doanh, không vì lợi nhuận, nhưng phân phối trong BHXH là sự chuyển dịch thu nhập mang tính xã hội, là sự phân phối lại thu nhập BHXH dựa trên nguyên tắc NLĐ bình đẳng trong nghĩa vụ đóng góp và hưởng quyền lợi BHXH thông qua hoạt động của mình BHXH tham gia vào phân phối và phân phối lại thu nhập xã hội giữa những NLĐ thế hệ trước với thế hệ sau, giữa những ngành nghề sản xuất, giữa những người thu nhập cao và người có thu nhập thấp, giữa những người khoẻ mạnh, may mắn có việc làm ổn định và những người ốm, yếu, gặp phải những biến cố rủi ro trong lao động sản xuất và trong cuộc sống Vì vậy, BHXH góp phần làm giảm bớt khoảng cách giữa người giàu và người nghèo đồng thời góp phần thực hiện công bằng xã hội
Trang 17Thu BHXH là khâu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng để BHXH thực hiện được vai trò trên Bởi lẽ, thu BHXH đảm bảo nguồn lực để chính sách BHXH được thực thi Bên cạnh đó, ngoài việc đảm bảo cho quỹ BHXH tập trung về một mối, thu BHXH còn đóng vai trò như một công cụ thanh tra, kiểm tra số lượng người tham gia BHXH ở từng cơ quan, đơn vị, địa phương hoặc trên phạm vi toàn quốc Bởi thu BHXH cũng được tổ chức tập trung, thống nhất,
có sự ràng buộc chặt chẽ từ trên xuống dưới, đảm bảo an toàn tuyệt đối về tài chính, đảm bảo độ chính xác trong ghi chép kết quả đóng BHXH của từng cơ quan đơn vị cũng như của từng NLĐ Hơn nữa, hoạt động thu BHXH là hoạt động có tính kế thừa, số thu BHXH một phần dựa trên số lượng người và số tiền lương, tiền công tham BHXH để tạo lập lên quỹ BHXH - nguồn lực để thực hiện chính sách BHXH
1.1.2 Quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc của bảo hiểm xã hội cấp huyện
1.1.2.1 Khái niệm quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
Quản lý thu BHXH bắt buộc được phân cấp cho nhiều cấp thực hiện Ở Việt Nam, quản lý thu BHXH được thực hiện ở 3 cấp: cấp quốc gia; cấp tỉnh/thành phố và cấp quận/huyện Ở cấp quốc gia, cơ quan BHXH Việt Nam thực hiện quản lý thu BHXH của cả nước Ở cấp tỉnh, cơ quan BHXH tỉnh/thành phố thực hiện chức năng quản lý thu BHXH ở phạm vi tỉnh/thành phố Tương tự, cơ quan BHXH cấp quận/huyện thực hiện quản lý thu BHXH
ở phạm vi quận/huyện theo quy định phân cấp
Quản lý thu BHXH bắt buộc được hiểu là sự tác động có tổ chức tới các đối tượng đóng BHXH Sự tác động đó được thực hiện bằng hệ thống pháp luật của nhà nước và bằng các biện pháp hành chính, tổ chức, kinh tế của các cơ quan chức năng nhằm đạt được mục tiêu thu đúng đối tượng, thu
đủ số lượng và đảm bảo thời gian theo quy định (Hoàng Mạnh Cừ, 2011)
Quản lý thu BHXH bắt buộc ở cấp quận/huyện là việc các cơ quan quản lý BHXH sử dụng các biện pháp, cơ chế quản lý tác động vào đối tượng tham gia BHXH, nhằm thực hiện các mục tiêu của quản lý thu BHXH
Trang 18Ba là, nội dung thu BHXH ở cấp quận, huyện gồm: thu tiền đóng
BHXH của các đối tượng phải đóng BHXH, truy thu BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, thu BHXH tự nguyện, thu tiền hỗ trợ mức đóng BHYT; giải quyết các trường hợp tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất của đơn vị tham gia BHXH tại BHXH TP; thu BHXH, BHYT của người tham gia BHXH tự nguyện, người tự nguyện tham gia BHYT, người tham gia BHYT được Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng cư trú trên địa bàn TP thông qua đại
lý thu tại xã hoặc trực tiếp thu; thu tiền hỗ trợ mức đóng BHYT của Ngân sách thành phố theo phân cấp quản lý Ngân sách
1.1.2.2 Nguyên tắc quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
Quản lý thu BHXH bắt buộc được thực hiện theo các nguyên tắc cơ bản sau:
- Nguyên tắc thống nhất, công bằng, công khai, dân chủ, minh bạch
Đây là nguyên tắc cao nhất trong quản lý thu BHXH cũng như trong hoạt động BHXH nói chung Bởi lẽ, chỉ có như vậy mới thực hiện được vai trò và mục đích của thu BHXH, tạo ra được một nguồn lực to lớn để thực hiện các chế độ BHXH cho NLĐ và cung cấp nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Nguyên tắc này đòi hỏi chính sách, chế độ BHXH, cơ chế tạo lập và sử dụng quỹ được thực hiện thống nhất trong toàn quốc Chế độ đóng góp và hưởng thụ được thực hiện công bằng đối với mọi đối tượng, không phân biệt đối xử theo giới tính, dân tộc, địa giới hành chính… Bên cạnh đó, quỹ BHXH được công khai, được thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý Nhà
Trang 19nước và các tổ chức xã hội
Tất cả các chế độ chính sách đối với mọi đối tượng được áp dụng và điều chỉnh một cách thống nhất trong toàn ngành, đảm bảo đầy đủ quyền lợi của NLĐ, đảm bảo công bằng, công khai, dân chủ
Trong quản lý thu BHXH bắt buộc, mục tiêu quan trọng và phải luôn hướng tới là mục tiêu công bằng, công khai và dân chủ Cơ chế dựa trên một
hệ thống tiêu chí phản ánh đầy đủ các nội dung cần quản lý được xây dựng
Hệ thống đó được xây dựng một cách công khai, dân chủ, được mọi người, mọi đơn vị tham gia thảo luận và thống nhất trước khi tổ chức thực hiện Hệ thống đó cũng được bổ sung, sửa đổi hoàn chỉnh từng bước trong quá trình tổ chức, thực hiện để phù hợp với thực tiễn hoạt động của từng đơn vị tổ chức,
cá nhân và điều kiện, hoàn cảnh của đất nước
- Nguyên tắc hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần
Quỹ ốm đau và thai sản, quỹ TNLĐ-BNN, quỹ hưu trí và tử tuất (của BHXH bắt buộc), quỹ BHXH tự nguyện, quỹ BHTN được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần Chỉ có như vậy mới đảm bảo sự an toàn và cân đối lâu dài của quỹ BHXH Mặt khác, nguyên tắc này cũng nhằm tạo cơ sở điều chỉnh tỷ lệ đóng đối với từng quỹ, đảm bảo phù hợp với từng giai đoạn
1.1.2.3 Mục tiêu quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Đảm bảo thu đúng đối tượng, nghĩa là các đối tượng trong diện tham
gia BHXH theo quy định của Luật BHXH đều phải tham gia BHXH
- Đảm bảo thu đủ số lượng, số người trong diện tham gia và số tiền
phải đóng được thu đầy đủ để đảm bảo quyền lợi cho người tham gia khi họ được hưởng các chế độ BHXH
- Đảm bảo thời gian theo luật định, người lao động và người sử dụng
lao động phải trích nộp BHXH theo đúng thời gian quy định trong Luật BHXH
Trang 201.1.3 Nội dung quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
1.1.3.1 Quản lý đối tượng thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
Quản lý các đơn vị SDLĐ thuộc diện tham gia BHXH theo địa bàn hành chính Đây là việc làm rất cần thiết, trên cơ sở nắm được các đơn vị tham gia BHXH theo địa bàn hành chính, BHXH Việt Nam mới tiến hành các nghiệp vụ tiếp theo của công tác thu BHXH
Quản lý danh sách lao động trong từng đơn vị tham gia BHXH Danh sách này do đơn vị SDLĐ lập theo mẫu quy định của BHXH Việt Nam Danh sách người tham gia BHXH được lập hàng năm theo số liệu tăng giảm đối tượng tham gia trong đơn vị NLĐ tham gia BHXH tùy theo loại hình BHXH
do chính phủ quy định áp dụng trong từng thời kì
Theo điều 2 Luật BHXH (2014) quy định:
Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
Trang 21- Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
- Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn
- Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do
cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ
- Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ
đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này
- Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm
cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động
Khi tiến hành quản lý việc đăng ký tham gia vào hệ thống BHXH, cơ quan BHXH sẽ đưa ra các tiêu thức NSDLĐ có trách nhiệm cung cấp thông tin như: Tên đơn vị, loại hình kinh doanh, số lao động… Đối với NLĐ cung cấp thông tin: Tên, năm sinh, giới tính, địa chỉ, số chứng minh thư nhân dân
… Việc cung cấp những thông tin này sẽ tránh được sự trùng lặp giữa các đối tượng và sẽ được cơ quan BHXH mã hóa bằng dãy kí tự để cho công tác quản
lý trở nên dễ dàng, thuận tiện, tiết kiệm thời gian Số đăng ký của NLĐ và
Trang 22người tham gia BHXH phải là duy nhất Thông thường, số đăng ký được mã hóa bằng một dãy ký tự
1.1.3.2 Tỷ lệ thu và phương thức đóng bảo hiểm xã hội
- Tỷ lệ thu của người lao động
Hàng tháng đóng BHXH bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất
Hàng tháng đóng BHYT bằng 1,5% mức tiền lương tháng
Hàng tháng đóng BHTN bằng 1 % mức tiền lương tháng
Tỷ lệ thu của người sử dụng lao động
Hàng tháng đóng BHXH bằng 18% mức tiền lương tháng Trong đó: 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất
Hàng tháng đóng BHYT bằng 3% mức tiền lương tháng
Hàng tháng đóng BHTN bằng 1 % mức tiền lương tháng
(Đối với các trường hợp là Công chức hoặc lãnh đạo, thủ trưởng đơn
vị sự nghiệp công lập không phải nộp BHTN)
- Phương thức đóng
Hàng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc
Kho bạc Nhà nước
1.1.3.3 Quản lý tiền lương – tiền công làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
Đối tượng tham gia BHXH rất đa dạng, phong phú với nhiều ngành nghề và mức thu nhập khác nhau Để quản lý TL – TC làm căn cứ đóng BHXH thì trước tiên BHXH phải đưa ra được tiêu thức để quản lý và tiêu thức cụ thể là:
Trang 23a.Tiền lương do Nhà nước quy định
NLĐ thuộc đối tượng thực hiện chế dộ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) Tiền lương này tính trên mức lương
cơ sở
Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc bao gồm cả hệ số chênh lệch bảo lưu theo quy định của pháp luật về tiền lương
Bảng 1.1: Mức lương cơ sở theo quy định của pháp luật Việt Nam
Ngày tháng hiệu Lực Mức Lương Cơ Sở (đồng)
b Tiền lương do đơn vị quyết định
NLĐ thực hiện chế độ tiền lương do đơn vị quyết định thì tiền lương tháng đóng BHXH là tiền lương ghi trong HĐLĐ
Trang 24Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng
NLĐ đã qua học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp dạy nghề) thì tiền lương đóng BHXH bắt buộc phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng, nếu làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì cộng thêm 5%
Bảng 1.2: Mức lương tối thiểu vùng tại thành phố Cẩm Phả theo
quy định Tháng Hiệu Lực Mức Lương Vùng (đồng)
Bước 1: Kê khai và nộp hồ sơ
Trang 25Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu D02-TS); Bảng kê hồ sơ làm căn cứ hưởng quyền lợi BHYT cao hơn
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Người kê khai tham gia lần đầu, điều chỉnh thông tin đóng BHXH, BHYT, BHTN hằng tháng: nộp hồ sơ cho đơn vị nơi đang làm việc sau đó nộp cơ quan BHXH cấp thành phố tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
Người đang làm việc nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH hoặc nộp thông qua đơn vị nơi đang làm việc Sau đó nộp cơ quan BHXH cấp thành phố tại
bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
Người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, người đã được giải quyết hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH: nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH Sau đó nộp
cơ quan BHXH cấp thành phố tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
Bước 2: Nộp tiền và nhận kết quả
Hàng tháng hoặc 3 tháng, 6 tháng theo phương thức đóng của đơn vị, đơn vị trích từ tiền lương của người lao động theo mức quy định để chuyển
đóng vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH
Người lao động nhận sổ BHXH, thẻ BHYT do cơ quan BHXH cấp khi đóng BHXH, BHYT, BHTN đúng quy định
Sau quá trình đăng kí tham gia BHXH cho người lao động, cơ quan BHXH sẽ tiến hành thu BHXH thông qua đơn vị sử dụng lao động Đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước
- Phương thức thu BHXH như sau:
Hàng tháng, nếu không có sự biến động về về danh sách lao động tham gia, không có sự thay đổi về tiền lương đóng BHXH, thì BHXH sẽ kết chuyển
số phải thu như tháng trước
Trang 26Nếu có sự biến động so với danh sách đã đăng kí tham gia BHXH, đơn
vị quản lý đối tượng lập danh sách điều chỉnh theo mẫu quy định, gửi cơ quan BHXH để kịp thời điều chỉnh, xử lý
1.1.3.5 Kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
a Kiểm tra quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
Theo quy định của luật BHXH cơ quan BHXH phải tiến hành kiểm tra việc thực hiện BHXH tại các đơn vị thuộc địa bàn mình quản lý Trên cơ sở
đó đưa ra những kiến nghị để các đơn vị sử dụng lao động và BHXH các cấp thực hiện đúng quy định về thu BHXH nhằm đảm bảo việc thực hiện BHXH được diễn ra đúng theo Luật BHXH quy định, đồng thời bên cạnh đó phát hiện các trường hợp sai phạm để có các biện pháp thích hợp, kịp thời xử lý trong quá trình tổ chức thực hiện thu BHXH Đối với các trường hợp có sai phạm lớn, kiến nghị với BHXH Việt Nam và các cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lí theo quy định của pháp luật Định kì hàng quý, hàng năm BHXH cấp trên tổ chức kiểm tra thẩm định số liệu thu BHXH trong kỳ của BHXH cấp dưới, việc tổ chức kiểm tra thẩm định số liệu thu BHXH thực hiện ngay sau kỳ báo cáo, biên bản kiểm tra số liệu thu BHXH sau khi được thẩm định
là tài liệu kèm theo hồ sơ quyết toán tài chính quý, năm của BHXH các cấp
Các hình thức kiểm tra hoạt động thu của BHXH được phân theo:
- Đối tượng đóng BHXH (các đơn vị sử dụng lao động): Căn cứ vào đặc điểm, tính chất, đặc thù hoạt động của các đơn vị sử dụng lao động, BHXH thường phân loại theo khối để thuận tiện cho việc quản lý, nhất là theo dõi, kiểm tra quá trình tham gia và đôn đốc đơn vị nộp tiền BHXH;
- Theo chủ đề kiểm tra: Kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước: bao gồm Thanh tra chính phủ, Kiểm toán nhà nước,các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành; Kiểm tra của các tổ chức chính trị - xã hội: kiểm tra của các tổ chức Đảng, đoàn thể, thanh tra nhân dân; Kiểm tra của các cơ quan
Trang 27thông tin đại chúng: báo chí, đài truyền hình; Kiểm tra của BHXH cấp trên;
- Theo phạm vi trách nhiệm: Có kiểm tra nội bộ và kiểm tra của các cơ quan ngoài hệ thống theo quy định của pháp luật;
- Theo thời gian: Bao gồm kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất
Cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật quy định về đóng BHXH, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật
Người sử dụng lao động có hành vi vi phạm pháp luật về đóng BHXH
từ 30 ngày trở lên thì ngoài việc phải đóng số tiền chưa đóng, chậm đóng và
bị xử lý theo quy định của pháp luật, còn phải đóng số tiền lãi của số tiền chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ quỹ BHXH trong năm
* Quy định về xử phạt vi phạm hành chính
Theo Nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22/8/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và Nghị định số 88/2015/NĐ-CP ngày 07/10/2015 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2013/NĐ-CP
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng đối với
Trang 28NLĐ có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động (NSDLĐ) không tham gia BHXH bắt buộc, BHTN
- Phạt tiền với mức từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng BHXH bắt buộc, BHTN, tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính, nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng đối với NSDLĐ có một trong các hành vi sau đây: Chậm đóng BHXH bắt buộc, BHTN; đóng BHXH bắt buộc, BHTN không đúng mức quy định; đóng BHXH, BHTN không đủ số người thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, BHTN
- Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng BHXH bắt buộc, BHTN, tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính, nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng đối với NSDLĐ không đóng BHXH bắt buộc, BHTN cho toàn bộ NLĐ thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, BHTN
* Khởi kiện đơn vị vi phạm pháp luật về thu nộp BHXH
Khởi kiện là biện pháp cuối cùng của cơ quan BHXH trong việc xử lý các đơn vị vi phạm pháp luật về đóng BHXH Để khởi kiện đơn vị nợ BHXH, cơ quan BHXH tiến hành kiểm tra, phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về đóng BHXH, lập biên bản về vụ việc vi phạm Biên bản ghi rõ ngày, tháng, năm, nội dung cụ thể vụ việc, có đủ chữ ký, đóng dấu của NSDLĐ, công đoàn của đơn vị SDLĐ (nếu có), trưởng đoàn kiểm tra hoặc BHXH Hết thời hạn ghi nhận trong biên bản về sai phạm kể trên, NSDLĐ không thực hiện nghĩa vụ với cơ quan BHXH thì cơ quan BHXH có trách nhiệm làm văn bản đề nghị Chánh thanh tra
Sở LĐTBXH hoặc Chủ tịch UBND các cấp tiến hành xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật BHXH của NSDLĐ
Hết thời hạn quy định trong quyết định xử phạt hành chính nhưng NSDLĐ vẫn không thực hiện nghĩa vụ đóng BHXH theo quy định của pháp luật, thì cơ quan BHXH tiến hành khởi kiện NSDLĐ ra Tòa án dân sự
1.1.4 Các yếu tố tác động đến quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
1.1.4.1 Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội
Trang 29Điều kiện phát triển kinh tế xã hội của quận có ảnh hưởng trực tiếp tới nguồn thu Bảo hiểm xã hội của quận Khi kinh tế xã hội kém phát triển thì các doanh nghiệp đang hoạt động cũng sẽ không đủ điều kiện để đóng BHXH cho người lao động, nguồn thu BHXH của quận sẽ bị giảm sút, đồng thời khi nền kinh tế đi xuống, sẽ có thêm nhiều doanh nghiệp phá sản, ngừng hoạt động dẫn tới người lao động sẽ bị mất việc làm, tình trạng thất nghiệp tràn lan, bùng phát Nguồn thu bị giảm sút nhưng chế độ về chính sách cho người lao động như: thất nghiệp, ốm đau, thai sản, hưu trí… vẫn phải tiếp tục, nguồn thu BHXH của quận không đủ cho nguồn chi các chế
độ BHXH sẽ làm cho nguồn quỹ BHXH bị thâm hụt, dẫn tới sự đổ vỡ của
Theo kết quả một điều tra mới đây của Bộ LĐTBXH: Doanh nghiệp nhà nước có tốc độ tăng tiền lương quá nhanh so với tốc độ tăng năng suất lao động, còn doanh nghiệp ngoài quốc doanh tiền lương tăng chưa tương xứng với tốc độ tăng lợi nhuận và tốc độ tăng năng suất lao động Hiện nay mức thu nhập thực tế mà các doanh nghiệp trả cho người lao động đã cao hơn nhiều so với lương tối thiểu Nhưng hầu hết các doanh nghiệp đều nộp BHXH theo mức lương tối thiểu chứ không nộp theo mức thu nhập thực tế của người lao động Việc các doanh nghiệp không lấy mức thu nhập thực tế của người lao
Trang 30động làm cơ sở tính phần trăm nộp BHXH đã không chỉ làm thiệt thòi về quyền lợi cho người lao động mà còn gây thất thu quỹ BHXH
b Quy định về xử phạt vi phạm Luật BHXH
Hiện nay các quy định về xử phạt vi phạm Luật BHXH vẫn còn chưa
đủ mạnh và mang tính răn đe cần thiết để hạn chế và chấm dứt các hành vi vi phạm Các hành vi vi phạm đa phần là xử lí vi phạm hành chính, mà các mức đóng vi phạm này chưa đủ lớn để khiến các đối tượng không dám vi phạm, hiện nay mức nộp phạt chậm đóng đối với đơn vị nợ tiền BHXH chỉ là 14,2%/1 năm tương đương với mức 1,183%/1 tháng, mức nộp phạt chậm đóng đối với đơn vị nợ tiền BHYT chỉ là 9%/1 năm tương đương với mức 0,75%/1 tháng, mức phạt quá nhỏ khiến cho người chủ sử dụng lao động đôi lúc cố tình vi phạm, không đóng BHXH cho người lao động, chủ động lấy tiền đóng BHXH của người lao động để đầu tư kinh doanh sinh lời, ảnh hưởng quyền lợi của người lao động cũng như gây thiệt hại nặng nề cho Quỹ BHXH Để hạn chế những điều này, đòi hỏi có các quy định sửa đổi kịp thời
về mức phạt chậm đóng, cũng như các quy định về việc truy cứu trách nhiệm hình sự các đối tượng cố tình vi phạm, những điều này sẽ góp phần chấm dứt tình trạng vi phạm luật BHXH, giúp công tác thu được diễn ra thuận lợi, đảm bảo quyền lợi người lao động
1.1.4.3 Nhân tố liên quan đến cán bộ quản lý thu BHXH
a Công tác tuyên truyền về hệ thống pháp luật và quy định về luật BHXH của quận, huyện
Công tác tuyên truyền về hệ thống pháp luật và quy định về luật BHXH của quận đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý thu BHXH bắt buộc Hiện nay còn nhiều doanh nghiệp và người lao động còn chưa hiểu biết về quyền lợi
và nghĩa vụ khi tham gia BHXH dẫn đến các doanh nghiệp và người lao động chưa có ý thức tự giác tham gia BHXH mà chỉ coi đó là một điều kiện bắt buộc
để có thể sản xuất kinh doanh theo các quy định của Nhà nước
Trang 31Người lao động chưa ý thức được những quyền lợi mà mình được hưởng khi tham gia BHXH, trong khi đó người sử dụng lao động lại muốn tiết kiệm một phần chi phí sản xuất kinh doanh đáng lẽ ra phải đóng góp BHXH cho người lao động của mình Có lúc, có nơi người lao động và người sử dụng lao động đã đồng tình với nhau để không tham gia BHXH, họ mong có được thêm một khoản thu nhập từ nguồn tiền đóng vào BHXH, họ sử dụng tiền đóng BHXH để chia nhau Cũng có tình trạng một số doanh nghiệp (trong đó có cả những doanh nghiệp Nhà nước) đã cố tình chiếm dụng số tiền đóng BHXH cho người lao động để sử dụng làm vốn hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó gây ra tình trạng né tránh, nợ đọng tiền đóng BHXH Đây là nguyên nhân chủ yếu làm cho công tác thu BHXH của quận không đạt được hiệu quả cao
b Trình độ năng lực cán bộ quản lý thu Bảo hiểm xã hội của quận, huyện
Hiện nay, công tác thu và hệ thống quản lý thu BHXH rất phức tạp, khối lượng công việc nhiều, đa phần là quá tải đối với mỗi cán bộ của quận, huyện Các văn bản luật, nghị định, hướng dẫn từ các cấp ban ngành được cập nhật thường xuyên, liên tục đòi hỏi người cán bộ của quận, huyện phải chuyên tâm nghiên cứu, cần cù, có trách nhiệm với công việc đồng thời phải
có 1 trình độ nhất định về toán học, kế toán cũng như sự hiểu biết về hệ thống máy tính và công nghệ thông tin, đảm bảo được công tác quyết toán thu hàng tháng với đơn vị phải chính xác, đúng với hướng dẫn của luật BHXH, kịp thời
xử lí các phát sinh làm trái với luật BHXH ban hành, bên cạnh đó còn phát sinh một số đơn vị trốn đóng, hay lách luật với những thủ đoạn tinh vi, bài bản, đòi hỏi người cán bộ vừa phải có năng lực tốt, vừa phải có tư cách đạo đức và ý chí bền bỉ thì công tác thu và quản lý thu BHXH mới thực sự thành công và không bị ảnh hưởng của tiêu cực
Trang 321.1.5 Tổng quan về doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.5.1 Khái niệm và các loại hình DNNQD
a Khái niệm
Theo luật doanh nghiệp 2005 quy định: Doanh nghiệp là tổ chức kinh
tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh
Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi
DNNQD là các đơn vị sản xuất kinh doanh của tư nhân đứng ra thành lập, đầu tư kinh doanh và tổ chức quản lý
* Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh
nghiệp Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định, có thể thuê
người làm Giám đốc nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của
Trang 33doanh nghiệp Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân và không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
* Công ty TNHH hai thành viên
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên
có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng không vượt quá 50 thành viên Công ty phải
có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng, giám đốc Thành viên chịu trách nhiệm về nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi vốn góp Chỉ được chuyển nhượng theo quy định trong trường hợp Mua lại phần vốn góp, chuyển nhượng phần vốn góp, xử lý vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt Tuy nhiên, công ty không được phát hành cổ phiếu
* Công ty cổ phần
Công ty Cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật
Trang 34Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 Công ty có thể phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ hoặc phát hành trái phiếu để tăng vốn vay (vốn tín dụng) theo quy định của Pháp luật
* Công ty hợp danh
Công ty hợp danh được quy định tại chương VI ( từ điều 172 đến 182) của Luật doanh nghiệp 2014 Theo đó, công ty hợp danh phải có ít nhất 2 thành viên,ngoài ra có thể thêm thành viên góp vốn Thành viên là cá nhân và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình Còn thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp Có tư cách pháp nhân nhưng không được phát hành bất kỳ loại chứng
khoán nào
1.1.5.2 Hệ thống văn bản QLNN về thu BHXH đối với các DNNQD
- Luật BHXH số 58/2014/QH13 được Quốc hội khoá XIII thông qua ngày 20/11/2014 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 Đây là văn bản pháp luật
có giá trị pháp lý cao nhất qui định chi tiết về chế độ của BHXH Việt Nam
- Quyết định số 959/QĐ-BHXH ngày 09/9/2015 ban hành quy định về quản lý thu và cấp sổ BHXH, thẻ BHYT
- Luật BHYT số 46/2014/QH13 ngày 13/6/2014
- Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15/11/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và Hướng dẫn một số điều của Luật BHYT
- Bộ Luật lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012
- Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc
- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thị hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc
Nghị định 21/2016/NĐ-CP ngày 31/03/2016 quy định về thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về đóng BHXH, BHTN, BHYT của cơ quan BHXH
Trang 351.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thu BHXH bắt buộc của một số địa phương
1.2.1.1 Kinh nghiệm Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương
Trong những năm qua, nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển đối tượng tham gia BHXH đồng thời thực hiện nhiệm vụ được BHXH Việt Nam giao, BHXH tỉnh Hải Dương đã chủ động thực hiện tốt công tác rà soát, nắm và quản lý đối tượng, đồng thời thực hiện nhiều giải pháp khác nhau nhằm triển khai tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân tham gia BHXH trên địa bàn tỉnh Vì thế, hằng năm số đơn vị, số người tham gia BHXH
Theo số liệu thống kê, người lao động tham gia BHXH bắt buộc tăng đều hằng năm: Năm 2014 là 190.255 người, năm 2017 là 256.169 người (bình quân tăng hơn 13.000 người/năm), đến năm 2018 có 275.627 người tham gia (chiếm khoảng 93% số người lao động thuộc diện tham gia), tăng khoảng 19.500 người so với năm 2017 Số người tham gia BHXH tự nguyện năm
2011 là 1.810 người, năm 2017 là 6.935 người (tăng bình quân hơn 1.000 người/năm), năm 2018 có 8.984 người tham gia, tăng so với năm 2017 là 5.000 người (tổng số người tham gia BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện cuối năm 2018 bằng gần 30% lực lượng lao động)
Bên cạnh việc triển khai hiệu quả các hoạt động nghiệp vụ, BHXH tỉnh tích cực triển khai công tác cải cách thủ tục hành chính theo chỉ đạo của BHXH Việt Nam với việc giảm bớt thủ tục hành chính, thực hiện nghiêm túc công tác công khai thủ tục hồ sơ, quy trình, thời gian giải quyết tại bộ phận một cửa của BHXH tỉnh, BHXH cấp huyện theo cơ chế một cửa, thực hiện phân cấp triệt để cho BHXH cấp huyện
Triển khai có hiệu quả giao dịch hồ sơ điện tử về công tác thu, cấp sổBHXH; nhận và trả kết quả hồ sơ qua hệ thống bưu điện; ứng dụng các phần mềm vào thực hiện các khâu nghiệp vụ của ngành Kết quả đến năm
2018 đã thực hiện giảm từ 115 bộ thủ tục hồ sơ về BHXH xuống còn 32 bộ thủ tục
Trang 36Những biện pháp nêu trên đã giúp các đơn vị sử dụng lao động giảm số giờ bỏ ra về thực hiện BHXH một năm từ 233 giờ xuống còn 45 giờ, giúp cho việc quản lý, giám sát, tạo được niềm tin và sự đồng tình ủng hộ của nhân dân đối với công tác BHXH trên địa bàn tỉnh
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH giai đoạn 2014-2020, tạo được sự đồng thuận và vào cuộc của cả hệ thống chính trị Cùng với các hoạt động nghiệp vụ, sẽ tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, áp dụng công nghệ thông tin vào thực hiện nghiệp vụ của ngành nhằm quản lý chặt chẽ, hiệu quả công việc, nâng cao chất lượng phục vụ, bảo đảm thuận lợi, giảm thời gian của đơn vị, cá nhân tham gia và thụ hưởng chính sách BHXH
Đồng thời, tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, tọa đàm, trao đổi, đối thoại về chế độ, chính sách BHXH giữa cơ quan BHXH với người sử dụng lao động, người lao động, nhân dân để hiểu đầy đủ hơn về chính sách, từ
đó tích cực, tự giác thực hiện và tham gia BHXH, nhằm thực hiện đạt và vượt chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH, do Chính phủ, HĐND và UBND tỉnh giao (Văn Thu (2018)
1.2.1.2 Kinh nghiệm của BHXH huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
Bảo hiểm Xã hội huyện Quảng Xương năm 2016 quản lý thu hơn 300 đơn vị, trong đó có 01 đơn vị là Công ty có vồn đầu tư nước ngoài (FDI) Việc mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động thu hút đầu tư nước ngoài là nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, là một bộ phận quan trọng của nền kinh
tế và là nhân tố không thể thiếu đối với công cuộc cơ cấu lại nền kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh của Việt Nam trên trường quốc tế Việc thực hiện cải cách thủ tục về tham gia BHXH, BHYT giúp cho doanh nghiệp có vốn FDI giảm thiểu thời gian giao dịch với cơ quan BHXH, đồng thời đảm bảo quyền lợi cho một lượng lớn người lao động trong doanh nghiệp này đúng theo chủ trương hiện nay của Chính phủ Việt Nam đang thực hiện những cải cách mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh Một số các giải pháp cụ thể:
Trang 37- Giải pháp thứ nhất, phối hợp với đơn vị:
Việc báo tăng, giảm cho người lao động: Theo quy định là từ ngày 01 đến ngày 15 hàng tháng đơn vị phải lập danh sách lao động tăng, giảm, điều chỉnh lương trong tháng (mẫu D02-TS) nộp bộ phận một cửa, bộ phận một cửa tiếp nhận và chuyển lên bộ phận thu Đặc thù của đơn vị (FDI) là đơn vị lớn, có số lượng lao động nhiều, tính đến tháng 01/2016 số người tham gia BHXH, BHYT, BHTN là 7.192 người tương ứng với số quỹ lương là 15,882
tỷ và số tiên nộp BHXH, BHYT, BHTN là 5.186.600.000 đồng/tháng; với số lượng lao động nhiều như vậy việc theo dõi tăng, giảm, điều chỉnh mức đóng của lao động cũng là một khó khăn của bộ phận tổ chức của công ty Công tác báo tăng đơn vị phải cung cấp được thông tin về họ, tên, số sổ, chứng minh thư, mức lương, địa chỉ, mã khám chữa bệnh , báo giảm phải cung cấp được
số sổ, mức lương, thẻ BHYT thu hồi, điều chỉnh mức lương phải cung cấp được số sổ, mức lương cũ, mức lương mới Chính vì vậy, thông thường tới ngày 20 hàng tháng công ty mới lập xong danh sách tăng, giảm, điều chỉnh lương trong tháng Khi thực hiện theo quy trình trên, để tránh sai sót (về mức lương, trùng chứng minh thư, số sổ với người lao động ở đơn vị khác hoặc người lao động đã tham gia BHXH, BHYT, BHTN và được cấp sổ BHXH ở đơn vị khác, khi chuyển sang làm việc ở Công ty không khai báo, dẫn đến 1 người có 2 số sổ BHXH) và giảm thiểu thời gian giao dịch về BHXH cho loại hình công ty này, Bảo hiểm Xã hội huyện đã cử cán bộ hướng dẫn đơn vị lập danh sách tăng, giảm, điều chỉnh lương vào bảng mẫu excel chuẩn, sau đó gửi
dữ liệu qua thư điện tử gmail trước cho cán bộ thu cơ quan BHXH Cán bộ thu căn cứ bảng dữ liệu excel kiểm tra và khai thác tối đa ứng dụng của phần mềm SMS (như ốp dữ liệu từ bảng excel có nội dung nghiệp vụ lớn vào phần mềm) phát hiện sai sót, thông tin lại cho đơn vị điều chỉnh Khi đối chiếu giữa cán bộ thu và đơn vị đã khớp đúng quỹ lương và số lao động thì đơn vị mới in danh sách chuẩn đã đối chiếu để nộp bộ phận một cửa
Trang 38- Giải pháp thứ hai, công tác đôn đốc thu nộp:
Đối với loại hình doanh nghiệp (FDI) là các đơn vị có số phải thu BHXH, BHYT, BHTN lớn, để thu nợ kịp thời và tạo tiền lệ cho đơn vị có thói quen trích nộp BHXH, BHYT, BHTN hàng tháng, sau khi đối chiếu số liệu với công ty vào cuối tháng, Bảo hiểm xã hội huyện đã ban hành công văn thông báo số liệu đến thời điểm đối chiếu cuối tháng gửi cho công ty, để công
ty có thêm căn cứ thực hiện trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN ngay trong tháng phát sinh, đồng thời để làm tăng tỷ lệ thu cho cơ quan BHXH huyện hàng tháng
- Giải pháp thứ ba, công tác phát triển đối tượng:
Ngoài số lượng lớn lao động là công nhân Việt Nam, khi có thông tin
và qua kiểm tra bảng lương, hợp đồng còn một lượng lao động không nhỏ người lao động nước ngoài lao động tại Công ty, mặt khác lương hưởng của những lao động này rất cao Bảo hiểm xã hội huyện đã giao cho cán bộ phụ trách thu chủ động thông qua bộ phận phụ trách BHXH của các Công ty vận động, giải thích quyền và nghĩa vụ tham gia đóng BHYT cho người lao động
là người nước ngoài, đồng thời xin ý kiến Bảo hiểm Xã hội tỉnh duyệt lập thêm mã đơn vị quản lý thu đối tượng này Từ đó đã vận động phát triển thêm
93 lao động là người nước ngoài có làm việc tại công ty này tham gia, với số tiền phải nộp cho cơ quan BHXH là 27,2 triệu đồng/1 tháng
- Giải pháp thứ tư, công tác ứng dụng công nghệ thông tin:
Hàng tháng ngoài việc phối hợp với đơn vị này qua gmail, thực hiện thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN lên trang web của cơ quan BHXH, tiện cho đơn vị tra cứu và đối chiếu Cuối tháng thực hiện xuất dữ liệu toàn công ty bao gồm nhiều nội dung thông tin (số sổ, mức tiền lương, quá trình tham gia của người lao động ) chuyển qua gmail cho đơn vị tiện đối chiếu, lấy thông tin
Đầu mỗi năm, thực hiện thông báo kết quả tham gia đóng BHXH, BHYT, BHTN của năm trước của từng lao động thông qua trang web của cơ
Trang 39quan BHXH Mục đích để cho người lao động nắm được quá trình tham gia BHXH, BHYT, BHTN của mình có được công ty đảm bảo hay không; qua đó nâng cao sự giám sát của người lao động đối với công tác trích nộp BHXH, BHYT, BHTN của Công ty
1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho bảo hiểm xã hội Thành Phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
Qua kinh nghiệm của các địa phương trong quản lý thu BHXH, có thể rút ra một số bài học có thể vận dụng vào quản lý thu của BHXH Thành Phố Cẩm Phả:
* Về tuyên truyền, phổ biến pháp luật
- Phối hợp chặt chẽ, tích cực với các cơ quan thông tin đại chúng, các
cơ quan chuyên môn đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến sâu, rộng về sự ưu việt của chính sách BHXH đến người lao động và người sử dụng lao động
- Đổi mới công tác thông tin, tuyên truyền, kể cả về hình thức và nội dung nhằm nâng cao hơn nữa nhận thức của người SDLĐ và NLĐ về quyền
và trách nhiệm trong quá trình thực thi chính sách BHXH, đặc biệt đối với khu vực ngoài quốc doanh
- Tăng cường tập huấn đơn vị SDLĐ về chính sách BHXH để thực hiện đúng và đầy đủ quyền lợi cho NLĐ
* Về tổ chức triển khai thực hiện
- Chủ động cập nhật hệ thống văn bản chính sách đã ban hành để kịp thời bổ sung, hoàn thiện, đáp ứng tốt quyền lợi của NLĐ
- Đổi mới và hoàn thiện phương thức hoạt động của hệ thống sự nghiệp cung cấp dịch vụ BHXH theo hướng nâng cao chất lượng phục vụ
- Bồi dưỡng nghiệp vụ, đồng thời giáo dục nâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ BHXH, làm tốt công tác tham mưu, phát hiện những vướng mắc, khó khăn cũng như đề xuất các biện pháp xử lý trong quá trình triển khai thực hiện
Trang 40* Về quản lý và phát triển đối tượng tham gia BHXH
Đẩy mạnh hoạt động thu BHXH trên cơ sở phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các cơ quan quản lý tại từng địa phương để nắm đầy đủ số lượng đơn vị
và NLĐ phải tham gia BHXH, nhằm mở rộng hơn nữa đối tượng tham gia, đặc biệt là khu vực ngoài quốc doanh
* Về quản lý thu và giải pháp đối với chậm đóng, nợ đọng
Làm tốt quản lý thu và giải quyết nhanh gọn, chế độ chính sách BHXH, bảo đảm quyền, lợi ích cho NLĐ; Chủ động phối hợp với các ngành chức năng liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra những doanh nghiệp nợ đọng BHXH, xử lý nghiêm, kịp thời các đơn vị cố tình chậm đóng, trốn đóng BHXH làm ảnh hưởng đến quyền lợi của NLĐ Xem việc khởi kiện như là biện pháp thu nợ cuối cùng, xây dựng tiêu chí nợ làm cơ sở khởi kiện và khởi kiện kịp thời (tránh để nợ kéo dài, khó thu hồi nợ sau khởi kiện)