8 Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây: a Dịch vụ cấp tín dụng bao gồm: Cho vay; chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác;
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của Thuế Giá trị gia tăng
Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008, Thuế Giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Và được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ
* Đặc điểm thuế giá trị gia tăng
Thuế GTGT là một loại thuế độc lập Thuế GTGT có những đặc điểm sau:
- Là loại thuế gián thu;
- Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ Thuế GTGT còn được phát sinh đến khâu cuối cùng là tiêu dùng Người tiêu dùng sẽ là người chịu thuế;
- Là loại thuế có đối tượng chịu thuế lớn;
- Hầu hết mọi đối tượng trong xã hội sẽ phải chịu thuế GTGT Việc đánh thuế trên phạm vi lãnh thổ với mọi đối tượng thể hiện sự công bằng của thuế Đồng thời thể hiện thái độ của Nhà nước đối với các loại tiêu dùng trong xã hội Đối với trường hợp cần khuyến khích tiêu dùng hoặc hạn chế việc trả tiền thuế của người tiêu dùng, Nhà nước sẽ không đánh thuế hoặc đánh thuế với mức thuế suất thấp nhất;
- Là loại thuế chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ Đây là đặc điểm cơ bản để phân biệt thuế GTGT với những loại thuế gián thu khác Thuế GTGT ở tất cả các khâu Từ quá trình sản xuất đến quá trình lưu thông hàng hóa và cả quá trình tiêu dùng Việc đánh thuế chỉ trên phần giá trị tăng thêm mà không phải đối với toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ
* Số thuế phải nộp sẽ phụ thuộc vào giai đoạn đánh thuế
Như đã nói ở trên, thuế GTGT đánh ở tất cả các khâu, các giai đoạn Từ khâu sản xuất đến khâu tiêu dùng Ở mỗi giai đoạn có số thuế GTGT khác nhau Từ khâu sản xuất đến khâu lưu thông, số thuế giá trị gia tăng là một con số Từ khâu lưu thông đến khâu tiêu dùng thì số thuế giá trị gia tăng đã khác Tổng số thuế nộp ở các khâu chính là số thuế cuối cùng tính trên tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ Và người tiêu dùng sẽ mua và phải gánh chịu
* Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế giá trị gia tăng Để kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng đúng, chúng ta cần biết rõ đối tượng chịu thuế và không chịu thuế giá trị gia tăng
Căn cứ và Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư 219/2013/TT-BTC, đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này
* Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng được quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2008; Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi bổ sung Luật Thuế Giá trị gia tăng 2008; Luật số: 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Giá trị gia tăng và Luật số 31/2013/QH13, thì đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khá rộng, có thể liệt kê một số như sau:
1) Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu
Doanh nghiệp, hợp tác xã mua sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
2) Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền
3) Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp
4) Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl)”
5) Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê
6) Chuyển quyền sử dụng đất
7) Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm
8) Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây: a) Dịch vụ cấp tín dụng bao gồm: Cho vay; chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; bảo lãnh; cho thuê tài chính; phát hành thẻ tín dụng; bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế; hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật; b) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng; c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm: Môi giới chứng khoán; tự doanh chứng khoán; bảo lãnh phát hành chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán; lưu ký chứng khoán; quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán; dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán; hoạt động kinh doanh chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán; d) Chuyển nhượng vốn bao gồm: Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh, chuyển nhượng chứng khoán; hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật; đ) Bán nợ; e) Kinh doanh ngoại tệ; g) Dịch vụ tài chính phái sinh bao gồm: Hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; quyền chọn mua, bán ngoại tệ; dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật; h) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam
9) Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi; dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý thu thuế GTGT
Quản lý thu thuế GTGT là quá trình tổ chức thực thi Luật Thuế GTGT, là việc định ra một hệ thống các tổ chức, phân công các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm cho các tổ chức này, xác lập mối quan hệ hữu hiệu trong việc thực thi Luật thuế nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện môi trường luôn biến động
1.1.2.2 Đặc điểm quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp
Quản lý thuế là quản lý bằng pháp luật đối với hoạt động nộp thuế Hoạt động quản lý thuế của CQT cũng như việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với đặc trưng có tính bắt buộc cao và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực Nhà nước Việc quản lý thuế bằng pháp luật đảm bảo sự thống nhất, minh bạch, công khai trong hoạt động quản lý của cơ quan Nhà nước Qua đó, đảm bảo nguồn thu từ thuế vào NSNN được tập trung đầy đủ, kịp thời nhằm đáp ứng cho nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Đồng thời, đảm bảo sự điều tiết qua thuế đối với các tổ chức các nhân được công bằng bình đẳng
Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp
1.2.1 Kinh nghiệm công tác quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp tại cơ quan thuế của một số địa phương a) Kinh nghiệm quản lý thu thuế GTGT của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Với số lượng DN thành lập và đang hoạt động nhiều nhất trong cả nước khi định biên công chức thuế ngày càng giảm, nhằm quản lý thuế GTGT có hiệu quả, tránh thất thu cho NSNN, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh đã thực hiện thành công như sau:
Thực hiện Nghị quyết 19 của Chính phủ về đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh đã áp dụng nhiều phương pháp quản lý mới, trong đó có hóa đơn điện tử với mã xác thực, ủy nhiệm thu đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương thức khoán… Về công tác nộp thuế điện tử, đại diện Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh cho biết, đến
31/12/20217, số lượng doanh nghiệp đăng ký nộp thuế điện tử đạt hơn 99% Trong đó, số tài khoản mà doanh nghiệp đăng ký thành công tại ngân hàng thương mại, đạt trên 95% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động Số doanh nghiệp kê khai thuế qua mạng đạt 99,99% Số doanh nghiệp đã thực hiện nộp thuế bằng phương thức điện tử đạt gần 88% Đẩy mạnh cải cách hành chính, phát huy hiệu quả, hiệu lực của bộ máy quản lý thuế, xây dựng được một đội ngũ cán bộ thuế giỏi chuyên môn nghiệp vụ, có trách nhiệm trong công việc, tạo được một bộ máy gọn nhẹ mà vẫn giám sát có hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, bảo đảm các yêu cầu khoa học, đúng pháp luật, tránh phiền hà, chống thất thu Hỗ trợ tối đa các doanh nghiệp mới khởi nghiệp, chủ động triển khai “Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp”, hướng đến 2 nhóm doanh nghiệp chính: doanh nghiệp mới thành lập và doanh nghiệp thành lập từ hộ kinh doanh Mục tiêu của chương trình là cung cấp kịp thời các thông tin pháp lý, giải đáp vướng mắc liên quan đến chính sách, thủ tục về thuế, các dịch vụ hỗ trợ liên quan cho các doanh nghiệp Đa dạng hóa công tác tuyên truyền hỗ trợ DN như: nâng cao công tác tuyên truyền hỗ trợ cho đội ngũ tư vấn thuế bằng cách thường xuyên mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu hoặc kiểm tra kiến thức định kỳ theo từng chuyên đề, từng lĩnh vực khác nhau về thuế, kế toán hoặc định kỳ nâng cao kiến thức chuyên môn cho cán bộ tuyên truyền, tư vấn thuế, vì nếu cán bộ tuyên truyền yếu thì những sai sót gây ra sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN thậm chí có thể dẫn đến thiệt hại cho DN
Cục Thuế đã triển khai thực hiện các chương trình đào tạo và bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp cho công chức, viên chức thuế; công khai bảng tên người được phân công làm tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp, lắp đặt máy ghi hình quan sát, thực hiện kiểm tra công vụ đột xuất hoạt động tư vấn, hỗ trợ DN trực tiếp tại bộ phận hướng dẫn; thiết lập hòm thư góp ý, đường dây nóng tiếp nhận đơn thư, ý kiến phản ánh của người dân nhằm phát hiện xử lý những trường hợp công chức, viên chức thuế gây nhũng nhiễu, có thái độ không đúng khi tiếp xúc với DN b) Kinh nghiệm quản lý thu thuế GTGT của Cục Thuế thành phố Hà Nội
Qua công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các DN , Cục Thuế thành phố Hà Nội xác định việc sai phạm về thuế thường xảy ra tại các DN Vì vậy, Cục Thuế đã tập trung mạnh vào nội dung thanh tra, kiểm tra thuế và đã có một số kinh nghiệm như sau:
Công tác chỉ đạo điều hành phải thường xuyên, sát sao và gắn với việc giám sát hoạt động thanh tra, kiểm tra Việc tuân thủ sự chỉ đạo điều hành và định hướng triển khai công tác thanh, kiểm tra thuế của Tổng cục Thuế theo ngành nghề, lĩnh vực có rủi ro cao về thuế Để chống thất thu NSNN, đảm bảo hiệu quả trong mỗi đợt thanh tra, Cục thuế thành phố Hà Nội đã đưa ra các ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác thanh tra Tuy nhiên, để việc thanh tra, kiểm tra dựa trên phương pháp quản lý rủi ro bằng hệ thống điện tử, Cục Thuế đang hoàn thiện hệ thống các tiêu chí rủi ro chuyên sâu theo từng ngành, nghề, lĩnh vực cụ thể
Coi trọng công tác xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế và triển khai phân tích sâu các dấu hiệu rủi ro tại trụ sở cơ quan thuế Sau khi sàng lọc rủi ro từ cao xuống thấp, danh sách người nộp thuế phân tích rủi ro được công khai, lấy ý kiến phản hồi tự bộ phận kiểm tra thuế, các Chi cục Thuế và bộ phận kê khai kế toán thuế nhằm thu thập thêm thông tin, sàng lọc kỹ đối tượng thanh tra Khi đã lựa chọn kế hoạch thanh tra, các đơn vị sẽ tiếp tục sử dụng dữ liệu tính điểm rủi ro để lựa chọn doanh nghiệp thuộc kế hoạch kiểm tra Theo Cục Thuế thành phố Hà Nội, hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế đã phát hiện được nhiều hành vi vi phạm mới, có tính hệ thống và đang có dấu hiệu ngày càng tăng, khó lường và khó kiểm soát
Tăng cường chủ động phối hợp với các cơ quan điều tra Xác định đây là việc làm thường xuyên và liên tục nên trong thời gian qua, Cục Thuế thành phố Hà Nội đã phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan, đặc biệt là với Công an trong việc xác minh điều tra các DN cố tình kê khai, điều chỉnh các hóa đơn có dấu hiệu bất hợp pháp theo thông báo chiều chéo hóa đơn của cơ quan thuế
Tăng cường công tác quản lý thuế thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế Việc làm này cần được thực hiện từ trước khi ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra cho tới khi kết thúc, lưu hồ sơ, nhập báo cáo kết quả thực hiện và đôn đốc thu nộp sau thanh tra, kiểm tra thông qua hệ thống các biểu mẫu được chuẩn hóa Nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu, tháng 12/2016, Cục Thuế thành phố Hà Nội đã triển khai đề án và hoàn thành việc dán tem đối với 100% các cây xăng trên địa bàn Ứng dụng công nghệ thông tin có ý nghĩa quan trọng giúp cho cán bộ thuế không mất nhiều thời gian chiết xuất dữ liệu về hồ sơ kê khai thuế của người nộp thuế mà tập trung vào đánh giá rủi ro Đồng thời, xây dựng công cụ hỗ trợ cho công tác kiểm tra có hiệu quả như: phân loại nhóm DN có dấu hiệu rủi ro, nhóm DN trọng điểm nhóm ngành nghề cần đi sâu phân tích Khai thác từ hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý thuế các công tin liên quan đến các khoản, mục nhiều khả năng xảy ra rủi ro…
Xác định con người là yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng của công tác quản lý thuế nói và công tác thanh tra, kiểm tra thuế nói riêng, do vậy việc nâng cao kỹ năng thanh tra, kiểm tra, văn hóa công sở và cập nhật các kiến thức, nghiệp vụ, cơ chế chính sách mới cần phải tiến hành thường xuyên thực hiện
1.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với công tác quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Hòa Bình
Dựa trên những phân tích, đánh giá về kinh nghiệm trong quản lý thuế nói chung và quản lý thuế GTGT nói riêng tại một số địa phương, ta rút ra những bài học kinh nghiệm có thể áp dụng đối với các DN tại Cục Thuế tỉnh Hòa Bình như sau:
Hoàn thiện cơ chế quản lý với mục tiêu đề cao trách nhiệm của NNT trong việc chủ động xác định đúng số thuế phải nộp, thực hiện đúng thời hạn cũng như xác định các mức thuế suất, quyền lợi về thuế của mình
Tăng cường sử dụng, ứng dụng công nghệ tin học vào tất cả các khâu của quy trình quản lý thu thuế GTGT, triển khai các giải pháp nhằm tăng cường triển khai mạnh mẽ cơ chế tự khai - tự nộp trong chính sách quản lý thuế nói chung và quản lý thuế GTGT nói riêng
Thay đổi phương thức quản lý của cơ quan thuế, chuyển từ quản lý truyền thống mang tính thủ công sang phương thức quản lý hiện đại dựa trên cơ sở dữ liệu thông tin tổng hợp và quản lý rủi ro Đẩy mạnh và đa dạng hóa công tác tuyên truyền và hỗ trợ DN nhằm nâng cao trình độ hiểu biết của DN về thực hiện nghĩa vụ thuế, giúp các DN nắm vững chính sách, quy trình, thủ tục nộp thuế, trên cơ sở đó thực hiện việc nộp thuế đúng, đủ, kịp thời vào NSNN
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
Đặc điểm điều kiện tự nhiên của tỉnh Hòa Bình
Hòa Bình là tỉnh miền núi, ở phía Tây Bắc của Tổ quốc, có địa hình núi cao, chia cắt phức tạp, độ dốc lớn và theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, phân chia thành 2 vùng: vùng núi cao nằm về phía Tây Bắc có độ cao trung bình từ
600 - 700 m, địa hình hiểm trở, diện tích 212.740 ha, chiếm 44,8% diện tích toàn vùng; vùng núi thấp nằm ở phía Đông Nam, diện tích 262.202 ha, chiếm 55,2% diện tích toàn tỉnh, địa hình gồm các dải núi thấp, ít bị chia cắt, độ dốc trung bình từ 20 - 25 độ, độ cao trung bình từ 100 - 200 m so mực nước biển
Hòa Bình có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh, ít mưa; mùa hè nóng, mưa nhiều Nhiệt độ trung bình hàng năm trên 23°C Tháng 7 có nhiệt độ cao nhất trong năm, trung bình 27 - 29°C, ngược lại tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất, trung bình 15,5 - 16,5°C
Bên cạnh đó, hệ thống sông ngòi trên địa bàn tỉnh phân bố tương đối đồng đều với các sông lớn như: Sông Đà, sông Bôi, sông Bưởi, sông Bùi
Hệ thống giao thông gồm: đường bộ và đường thủy Phân bố hợp lý, giao lưu rất thuận lợi tới các tỉnh Đường bộ: Các đường giao thông quan trọng trên địa bàn tỉnh như quốc lộ số 6 đi qua các huyện Lương Sơn, Kỳ Sơn, thành phố Hòa Bình, huyện Tân Lạc, Mai Châu nối liền Hòa Bình với thủ đô Hà Nội và các tỉnh Tây Bắc khác, điểm gần trung tâm Hà Nội nhất trên quốc lộ 6 của Hòa Bình thuộc huyện Lương Sơn là gần 40 km; quốc lộ 15A đi từ huyện Mai Châu nối quốc lộ 6 với các huyện vùng cao tỉnh Thanh Hóa; quốc lộ 12B đi qua các huyện Tân Lạc, Lạc Sơn, Yên Thủy và tỉnh Ninh Bình, nối quốc lộ 6 với quốc lộ 1; quốc lộ 21 đi từ thị trấn Xuân Mai tỉnh Hà Tây qua các huyện Lương Sơn,
Kim Bôi, Lạc Thủy nối với quốc lộ 12B tại huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình hệ thống đường nối liền các huyện, xã trong tỉnh với thị xã và với các huyện, tỉnh bạn rất thuận lợi cho giao lưu kinh tế - xã hội Đường thủy: Hệ thống sông ngòi thủy văn: Hòa Bình có mạng lưới sông suối phân bổ tương đối dày và đều khắp ở các huyện Sông Ðà là sông lớn nhất chảy qua tỉnh có lưu vực 15.000 km 2 chảy qua các huyện Mai Châu, Ðà Bắc, Tân Lạc, Kỳ Sơn và thành phố Hòa Bình với tổng chiều dài là 151 km Hồ sông Ðà có dung tích 9,5 tỷ m 3 nước nối liền với Sơn La, phần hạ lưu chảy qua Phú Thọ, Hà Tây thông với sông Hồng, được điều tiết nước bởi hồ sông Đà, tại đây có thể phát triển vận tải thủy thuận lợi, có hiệu quả Sông Bưởi bắt nguồn từ xã Phú Cường, huyện Tân Lạc, dài 55 km Sông Bôi bắt nguồn từ xã Thượng Tiến, huyện Kim Bôi, dài 125 km Sông Bùi bắt nguồn từ xã Lâm Sơn huyện Lương Sơn, dài 32 km Sông Lãng bắt nguồn từ xã Bảo Hiệu huyện Yên Thủy, dài 30 km.
Đặc điểm kinh tế, xã hội của tỉnh Hòa Bình
Hòa Bình là một tỉnh miền núi thuộc vùng Tây Bắc, Việt Nam Đứng thứ 49 về số dân cả nước với 846 nghìn dân, diện tích tự nhiên khoảng 4.662 km 2 Địa hình chủ yếu là vùng núi xen kẽ với đồng bằng, hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp và đang chuyển dịch xu hướng sang kinh tế công nghiệp Với lợi thế về phong cảnh và đa dạng các loại hình văn hóa, phát triển du lịch là một thế mạnh của Hòa Bình
Theo báo cáo của UBND tỉnh Hòa Bình năm 2019, tăng trưởng kinh tế ước đạt 7,4%, trong đó: Nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 3,9%; công nghiệp - xây dựng tăng 10,31%; dịch vụ tăng 6,24%.1.800 doanh nghiệp
Hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản với diện tích gieo trồng cây hàng năm đạt 126,4 nghìn ha, toàn tỉnh có trên 5.081 ha cây ăn quả có múi, độ che phủ rừng ổn định khoảng 49% diện tích tự nhiên
Hoạt động thương mại - dịch vụ, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ cả năm ước đạt 15.739 tỷ đồng, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 15.739 tỷ đồng Ước tính số lượng khách du lịch cả tỉnh đạt khoảng 2,5 triệu lượt, doanh thu hoạt động du lịch ước đạt 800 tỷ đồng.
Đặc điểm cơ bản của Cục Thuế tỉnh Hòa Bình
2.1.3.1.Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức quản lý của Cục Thuế tỉnh Hòa Bình a) Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế tỉnh Hòa Bình
Cục thuế tỉnh Hòa Bình bao gồm các phòng:
- Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế;
- Phòng Kê khai và Kế toán thuế;
- Phòng Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế;
- Phòng Quản lý thuế thu nhập cá nhân;
- Phòng Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán;
- Phòng Kiểm tra nội bộ;
- Phòng Tổ chức cán bộ;
- Phòng Hành chính - Quản trị - Tài vụ - Ấn chỉ;
- Phòng Tin học b) Chức năng nhiệm vụ của các phòng thuộc Cục Thuế tỉnh Hòa Bình
- Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế:
Giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách, pháp luật thuế, hỗ trợ người nộp thuế trong phạm vi Cục Thuế quản lý
Tổ chức thực hiện tuyền truyền về chính sách, pháp luật thuế, hỗ trợ NNT, xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền - hỗ trợ, phổ biến chính sách pháp luật về thuế cho NNT, người dân và các cơ quan, tổ chức khác trên địa bàn tỉnh, thành phố
- Phòng Kê khai và Kế toán thuế:
Giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức thực hiện công tác đăng ký thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế theo phân cấp quản lý; quản lý và vận hành hệ thống trang thiết bị tin học triển khai, cài đặt, hướng dẫn sử dụng các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế
- Phòng Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế:
Giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức thực hiện công tác quản lý nợ thuế, đôn đốc thu tiền thuế nợ và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt trong phạm vi quản lý Xây dựng chương trình, kế hoạch thu nợ và cưỡng chế thu nợ thuế trên địa bàn Trực tiếp theo dõi tình hình nợ, lập danh sách đối tượng nợ thuế và thực hiện phân loại nợ thuế theo quy định; phân tích tình trạng nợ thuế của từng NNT trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý
Giúp Cục trưởng Cục Thuế kiểm tra, giám sát kê khai thuế; chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý trực tiếp của Cục Thuế
Kiểm tra, giám sát kê khai thuế, chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu hồi đối với NNT thuộc phạm vi quản lý Xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế hàng tháng, quý, năm trên địa bàn quản lý
Giúp Cục trưởng Cục Thuế triển khai thực hiện công tác thanh tra người nộp thuế trong việc chấp hành pháp luật thuế; giải quyết tố cáo về hành vi trốn lậu thuế, gian lận thuế liên quan đến người nộp thuế thuộc phạm vi Cục Thuế quản lý
- Phòng Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán:
Giúp Cục trưởng Cục thuế trong việc chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ quản lý thuế, chính sách, pháp luật thuế; xây dựng và thực hiện dự toán thu Ngân sách Nhà nước thuộc phạm vi Cục Thuế quản lý
Giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức thực hiện công tác pháp chế về thuế thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế quản lý
- Phòng Quản lý thuế thu nhập cá nhân:
Giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức triển khai thực hiện thống nhất chính sách thuế thu nhập cá nhân; kiểm tra, giám sát kê khai thuế thu nhập cá nhân; tổ chức thực hiện dự toán thu thuế thu nhập cá nhân đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Cục thuế
- Phòng Kiểm tra nội bộ:
Giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện công tác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, tính liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế; giải quyết khiếu nại (bao gồm cả khiếu nại các quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế và khiếu nại liên quan trong nội bộ cơ quan thuế, công chức thuế), tố cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sự liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế trong phạm vi quản lý của Cục trưởng
Giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức quản lý và vận hành hệ thống trang thiết bị tin học ngành thuế; triển khai các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế và hỗ trợ hướng dẫn, đào tạo cán bộ thuế trong việc sử dụng ứng dụng tin học trong công tác quản lý
- Phòng Tổ chức cán bộ:
Giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện về công tác tổ chức bộ máy, quản lý cán bộ, biên chế, tiền lương, đào tạo cán bộ và thực hiện công tác thi đua khen thưởng trong nội bộ Cục Thuế
- Phòng Hành chính - Quản trị - Tài vụ - Ấn chỉ:
Giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện các công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; công tác quản lý tài chính, quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, quản trị, quản lý ấn chỉ thuế trong toàn Cục Thuế
2.1.2.2 Kết quả thu ngân sách của Cục Thuế tỉnh Hòa Bình
Bảng 2 1 Kết quả thu NSNN tại Cục Thuế tỉnh Hòa Bình (năm 2017 so với năm 2019)
Dự toán Thực hiện Tỉ lệ (%) Dự toán Thực hiện Tỉ lệ (%)
3 Thu DN có vốn ĐTNN 55 55,933 101,696 60 37,728 62,88 67,4521
4 Thuế thu nhập cá nhân 65 69,567 107,026 83 111,22 134 159,875
5 Thu tiền sử dụng đất 110 253,698 230,635 262 364,35 139,065 143,616
6 Thuế sử dụng đất phi NN 7 5,664 80,9143 11 11,803 107,3 208,386
7 Thu cho thuê mặt đất mặt nước 30 68,515 228,383 39 40,248 103,2 58,7433
8 Thuế bảo vệ môi trường 230 235,357 102,329 410 684,54 166,961 290,852
10 Phí, lệ phí tính cân đối NS 46 44,734 97,2478 60 73,32 122,2 163,902
11 Thu cố định tại xã 1,93 2,578 133,575 2 2,638 131,9 102,327
12 Thu khác tính cân đối NS 42,07 70,942 168,628 65 80 123,077 112,768
(Nguồn Cục Thuế tỉnh Hòa Bình)
Qua biểu 2.1 cho thấy, thu ngân sách giai đoạn 2017 - 2019 trong điều kiện chính sách thu ngày càng hoàn thiện, các khoản thu lớn như giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, chính sách thu tiền thuê đất, tiền sử dụng đất Cùng với công tác hoàn thiện bộ máy của ngành theo hướng hiện đại hóa đã phát huy hiệu quả tạo thuận lợi cho công tác thu thuế trên địa bàn thành phố.Tổng thu ngân sách được giữ mức ổn định và có xu hướng tăng Trong năm 2019 tổng thu ngân sách thực hiện 4249,1 tỷ đồng đạt 116,894% so với dự toán và đạt 150,064% so với năm 2017
Trong đó có một số nguồn thu chính chiếm tổng số thu ngân sách lớn như sau: Thu từ khu vực doanh nghiệp Nhà nước trung ương năm 2017 đạt
1461,48 tỷ đồng đạt 104,392% dự toán, năm 2019 số thu đạt 1965,36 tỷ đồng đạt 106,236% dự toán Từ đó ta thấy số thu từ khu vực doanh nghiệp Nhà nước trung ương luôn đạt tỉ lệ cao so với doanh thu pháp lệnh và giữ ở mức ổn định Mặc dù trong giai đoạn từ năm 2017-2019 số doanh nghiệp khu vực nhà nước cổ phần hóa cao cũng như nhiều doanh nghiệp Nhà nước thua lỗ lớn nhưng vẫn đảm bảo số thu cho Ngân sách nhà nước
Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập các số liệu từ báo cáo của Cục Thuế tỉnh Hòa Bình từ năm
Tổng hợp thông tin từ những bài báo, phóng sự liên quan đến hoạt động thu thuế GTGT tại tỉnh Hòa Bình
2.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp a) Chọn điểm nghiên cứu
Lựa chọn địa điểm nghiên cứu tại Cục Thuế tỉnh Hòa Bình b) Đối tượng điều tra, phỏng vấn
- Cán bộ thuế tại Cục Thuế tỉnh Hòa Bình, gồm: lãnh đạo và chuyên viên của các phòng thuộc Cục Thuế tỉnh Hòa Bình, số lượng 40 người
- Lãnh đạo và nhân viên một số doanh nghiệp tại một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, số lượng 40 người c) Nội dung điều tra, phỏng vấn
Thể hiện tại phiếu điều tra và kết quả thu thập tại Phụ lục 1 và 2
2.2.3 Phương pháp tổng hợp, xử lý và viết đề tài
Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, trong đó chủ yếu là phương pháp thống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp, các phương pháp định tính dựa trên cơ sở nguồn dữ liệu thu thập từ Cục Thuế tỉnh Hòa Bình qua các năm
Sử dụng bảng biểu, sơ đồ, đồ thị
2.2.4 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong đề tài
- Tổng thu NSNN hàng năm
- Số lượng MST đã cấp
- Số lượng cuộc tổ chức tuyên truyền
- Số lượng cuộc thanh tra thuế
- Lượng tiền hoàn thuế GTGT hàng năm
- Lượng tiền thuế GTGT nợ và thu nợ.