1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp biên soạn bài tập trắc nghiệm khách quan hóa học lớp 10

109 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 764,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Tiếp tục thực hiện lộ trình cải tiến hình thức thi trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh vào đại học, cao đẳng của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã ký công văn s

Trang 1

KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN



LÝ HOÀI PHƯƠNG

BIÊN SOẠN BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN HÓA HỌC LỚP 10

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Hóa Ho ̣c–Khóa 33

Cần Thơ 5/2011

Trang 2

Sinh viên thực hiện: Lý Hoài Phương 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

BIÊN SOẠN BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

KHÁCH QUAN HÓA HỌC LỚP 10

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN

ThS Lâm Phước Điền Lý Hoài Phương

MSSV: 2072089 Ngành: Hóa Học-K33

Cần Thơ 5/2011

Trang 3

Cần Thơ, ngày tháng năm 2011 PHIẾU ĐỀ NGHỊ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CHO SINH VIÊN

NĂM HỌC 2010 – 2011

1 Cán bộ hướng dẫn: ThS Lâm Phước Điền

2 Tên đề tài: Biên Soạn Bài Tập Trắc Nghiệm Khách Quan Hóa Học Lớp 10

3 Số lượng sinh viên thực hiện: 1

4 Họ và tên sinh viên thực hiện: Lý Hoài Phương (MSSV: 2072089)

5 Mục đích yêu cầu: Biên soạn bài tập trắc nghiệm theo cấu trúc chương trình lớp 10, theo cách chọn một trong bốn đáp án Qua việc trình bài các kiểu đề thi trắc nghiệm

từ đó có thể phân tích ưu và nhược điểm từng kiểu đề thi trắc nghiệm

6 Nội dung chính và giới hạn của đề tài:

Phần I: GIỚI THIỆU CHUNG

Phần II: LÝ THUYẾT TỔNG QUAN

Phần III: NỘI DUNG CHÍNH

Phần IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

7 Các yêu cầu hổ trợ: Tài liệu tham khảo, kinh phí để thực hiện đề tài

8 Kinh phí dự trù cho việc thực hiện đề tài: 800.000 đồng

Sinh viên đề nghị (Ký tên và ghi rõ họ tên)

Lý Hoài Phương

ThS Lâm Phước Điền

Trang 4

Bộ Môn Hóa Học 

Cần Thơ, ngày tháng năm 2011 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

1 Cán bộ hướng dẫn: ThS Lâm Phước Điền

2 Tên đề tài: Biên Soạn Bài Tập Trắc Nghiệm Khách Quan Hóa Học Lớp 10

3 Sinh viên thực hiện: Lý Hoài Phương (MSSV: 2072089)

4 Lớp: Cử Nhân Hóa Học K33

5 Nội dung nhận xét:

a Nhận xét về hình thức của luận văn tốt nghiệp:

b Nhận xét về nội dung của luận văn tốt nghiệp (đề nghị ghi chi tiết và đầy đủ):

 Những vấn đề còn hạn chế:

c Nhận xét đối với sinh viên thực hiện đề tài:

d Kết luận đề nghị và điểm:

Cần Thơ, ngày tháng năm 2011

Cán bộ hướng dẫn

ThS Lâm Phước Điền

Trang 5

Bộ Môn Hóa Học 

Cần Thơ, ngày tháng năm 2011 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN

1 Cán bộ hướng dẫn: ThS Lâm Phước Điền

2 Tên đề tài: Biên Soạn Bài Tập Trắc Nghiệm Khách Quan Hóa Học Lớp 10

3 Sinh viên thực hiện: Lý Hoài Phương (MSSV: 2072089)

4 Lớp: Cử Nhân Hóa Học K33

5 Nội dung nhận xét:

a Nhận xét về hình thức của luận văn tốt nghiệp:

b Nhận xét về nội dung của luận văn tốt nghiệp (đề nghị ghi chi tiết và đầy đủ):

 Những vấn đề còn hạn chế:

c Nhận xét đối với sinh viên thực hiện đề tài:

d Kết luận đề nghị và điểm:

Cần Thơ, ngày tháng năm 2011 Cán bộ chấm phản biện

Trang 6

Sinh viên thực hiện: Lý Hoài Phương i

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian học tập và làm luận văn tốt nghiệp tại trường Đại Học Cần Thơ, tôi

đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của quý Thầy cô bộ môn Hóa thuộc Khoa KHTN – trường Đại Học Cần Thơ, các bạn sinh viên cùng lớp đã hỗ trợ về chuyên môn, tinh thần

và vật chất giúp tôi thực hiện đề tài luận văn

Trân trọng cảm ơn Thầy Lâm Phước Điền đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm việc để tôi hoàn thành luận văn

Trân trọng kính chào Cần Thơ, ngày 15 tháng 05 năm 2011

Lý Hoài Phương

Trang 7

TÓM TẮT

Đề tài “Biên Soạn Bài Tập Trắc Nghiệm Khách Quan Hóa Học Lớp 10” biên soạn bài tập trắc nghiệm theo cấu trúc chương trình lớp 10, theo cách chọn một trong bốn đáp án Qua việc trình bài các kiểu đề thi trắc nghiệm từ đó có thể phân tích ưu và nhược điểm từng kiểu đề thi trắc nghiệm

Đề tài đã biên soạn được 350 câu bài tập trắc nghiệm, theo cấu trúc chương trình lớp 10 có 7 chương, mỗi chương 50 câu hỏi với 50% câu hỏi dạng bài tập và 50% câu hỏi dạng lý thuyết Thực hiện đề tài này với mong muốn giúp các em học sinh và Thầy

cô phổ thông có được một tài liệu đáng tin cậy để học tập và giảng dạy

Trang 8

Sinh viên thực hiện: Lý Hoài Phương iii

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Tóm tắt ii Mục lục iii PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG 1

I.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

I.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2

I.3 NỘI DUNG CHÍNH VÀ GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI 2

PHẦN II LÝ THUYẾT TỔNG QUAN 3

II.1 PHƯƠNG PHÁP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 3

II.1.1 Khái niệm 3

II.1.2 Phương pháp trắc nghiệm khách quan được lựa chọn cho kỳ thi cuối bậc phổ thông 3

II.1.3 Nước ta có đủ điều kiện tổ chức tốt thi trắc nghiệm 4

II.1.4 Các dạng đề kiểm tra thuộc trắc nghiệm khách quan 4

II.1.4.1 Câu trắc nghiệm “đúng- sai” 4

II.1.4.2 Câu trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để lựa chọn 5

II.1.4.3 Câu trắc nghiệm ghép đôi 7

II.1.4.4 Câu trắc nghiệm điền khuyết hay có câu trả lời ngắn 7

II.1.4.5 Câu hỏi phối hợp giữa câu hỏi trắc nghiệm khách quan với tự luận 8 II.2 ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 9

II.2.1 Ưu điểm của trắc nghiệm khách quan 9

II.2.2 Nhược điểm của phương pháp trắc nghiệm khách quan 11

II.2.3 So sánh phương pháp trắc nghiệm khách quan với phương pháp tự luận 12 II.2.3.1 Những năng lực đo được 12

II.2.3.2 Phạm vi bao quát bài trắc nghiệm 12

II.2.3.3 Ảnh hưởng đối với học sinh 13

II.2.3.4 Công việc soạn đề kiểm tra 13

II.2.3.5 Công việc chấm điểm 13

Trang 9

II.3 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ MỘT BÀI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN LOẠI

CÂU HỎI CÓ BỐN LỰA CHỌN 14

II.3.1 Phân tích câu hỏi 14

II.3.2 Đánh giá một bài trắc nghiệm khách quan 15

II.4 PHÂN TÍCH CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH 18

HÓA HỌC LỚP 10 18

PHẦN III NỘI DUNG CHÍNH 28

III.1 Chương I - Nguyên tử 28

III.2 Chương II - Bảng tuần hoàn các nguyên tố 37

hóa ho ̣c và đi ̣nh luâ ̣t tuần hoàn 37

III.3 Chương III - Liên kết hóa ho ̣c 47

III.4 Chương IV - Phản ứng oxi hóa-khử 56

III.5 Chương V - Nhóm halogen 67

III.6 Chương VI – Oxi-lưu huỳnh 77

III.7 Chương VII - Vận tốc phản ứng – Cân bằng hóa ho ̣c 87

PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99

IV.1 KẾT LUẬN 99

IV.2 KIẾN NGHỊ 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 10

Sinh viên thực hiện: Lý Hoài Phương 1

PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG I.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Tiếp tục thực hiện lộ trình cải tiến hình thức thi trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh vào đại học, cao đẳng của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã ký công văn số 14653/BGDĐT-KT&KD về việc tiếp tục đổi mới trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2007 ra ngày 17 tháng 12 năm 2006 và đã công bố chính thức vào ngày 9 tháng 1 năm 2007 về hình thức ra đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2007 có sự thay đổi, ngoài môn Ngoại ngữ thi bằng hình thức trắc nghiệm từ kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh đại học năm 2006, tiếp theo năm 2007 sẽ mở rộng thêm 3 môn thi bằng phương pháp trắc nghiệm là Vật lý, Hóa học và Sinh học (trắc nghiệm theo kiểu chọn một trong bốn đáp án)

Phương pháp trắc nghiệm khách quan hiện đang được áp dụng trong kiểm tra, thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh đại học cho cả 4 môn Ngoại ngữ, Hóa học, Vật lý và Sinh học Do việc tổ chức các kỳ thi ở cuối bậc phổ thông là rất quan trọng, số lượng dự thi đông, diễn ra trong thời gian ngắn nên tính khách quan, công bằng phải được đặt lên vị trí hàng đầu Dù đã có nhiều tranh luận xung quanh việc chọn phương án nào cho kỳ thi cuối bậc phổ thông, và do tính ưu việc của phương pháp trắc nghiệm khách quan nên kết quả là đã lựa chọn phương pháp trắc nghiệm khách quan cho kỳ thi cuối bậc phổ thông

Song phương pháp trắc nghiệm khách quan lại bao gồm năm kiểu đề thi khác nhau Trong đó, kiểu đề thi có nhiều câu trả lời để lựa chọn hay nói cách khác là chọn một đáp án đúng trong bốn đáp án đã cho, hiện đang được sử dụng nhiều nhất và được

sử dụng trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh đại học, cao đẳng Trong các kỳ thi cuối cấp hiện nay đều áp dụng kiểu đề thi trắc nghiệm chọn một phương án đúng trong bốn phương án đã cho Do đó, đề tài này em cũng chọn cách biên soạn bài tập trắc nghiệm khách quan theo kiểu bốn phương án để lựa chọn nhằm giúp học sinh dễ dàng ôn tập hơn Đó cũng chính là lý do mà em chọn đề tài “Biên Soạn Bài Tập Trắc Nghiệm Khách Quan Hóa Học Lớp 10” và nội dung chính là bài tập trắc nghiệm khách quan có bốn câu trả lời để lựa chọn

Trang 11

I.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Để rút ra được kết luận thật hợp lý về phương pháp thi trắc nghiệm đang được áp dụng cho kỳ cuối bậc phổ thông hiện nay đối với môn Hóa học nói riêng và Ngoại Ngữ, Vật lí, Sinh học nói chung thì phải phân tích thật khách quan ưu điểm và nhược điểm của phương pháp trắc nghiệm so với tự luận trong quá trình sử dụng cho kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh đại học Qua đó, tìm hiểu các dạng đề kiểm tra thuộc loại trắc nghiệm khách quan, ưu và nhược điểm của từng loại câu trắc nghiệm

Biên soạn hệ thống câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan môn Hóa học (kiểu có bốn phương án để chọn lựa) thuộc phạm vi chương trình Hóa Học lớp 10 Hệ thống câu hỏi đáp ứng được các yêu cầu như: phải đảm bảo thời lượng làm bài 90 phút/50 câu, đáp ứng được yêu cầu vừa sức và phân loại được học sinh

I.3 NỘI DUNG CHÍNH VÀ GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

Nội dung: chủ yếu soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm khách quan dưới dạng có bốn câu trả lời để lựa chọn

Giới hạn: bám sát chương trình hóa học phổ thông lớp 10 hệ cơ bản

Trang 12

Sinh viên thực hiện: Lý Hoài Phương 3

PHẦN II LÝ THUYẾT TỔNG QUAN II.1 PHƯƠNG PHÁP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

II.1.1 Khái niệm

Trắc nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, gọi là “khách quan” vì việc chấm điểm trắc nghiệm là hoàn toàn khách quan không phụ thuộc vào ý kiến đánh giá chủ quan của người chấm, vì đó chỉ là việc theo đáp án mà đếm câu đúng Chính vì vậy mà có thể dễ dàng chấm trắc nghiệm bằng máy rất nhanh chóng

II.1.2 Phương pháp trắc nghiệm khách quan được lựa chọn cho kỳ thi cuối bậc phổ thông

Thực tế cho thấy rằng không có một phương pháp đánh giá nào là hoàn hảo để áp dụng cho bất cứ một kỳ thi nào Chúng ta cần tùy theo đặc điểm và mục tiêu cụ thể của từng kỳ thi mà chọn phương pháp thi sao cho thích hợp nhất Khác với thời giáo dục đại học dành cho số ít người trước kia, ngày nay giáo dục dành cho số đông Số thí sinh tham gia thi cuối bậc phổ thông để dự tuyển sinh đại học ngày nay lên đến hàng triệu, nhưng kỳ thi phải hoàn thành trong một thời gian tương đối ngắn Mục tiêu xã hội của kỳ thi là đảm bảo sự công bằng Ngoài ra kỳ thi phải bảo đảm tính khách quan, hạn chế tối đa những sai sót trong quá trình chấm thi, những tiêu cực trong quá trình thi Mục tiêu chuyên môn của kỳ thi là đánh giá năng lực của tiếp thu các kiến thức cơ bản của học sinh thu nhận được qua chương trình phổ thông để sàng lọc sơ bộ nhằm phân chia thí sinh thành hai loại, loại đủ năng lực và loại chưa đủ năng lực học đại học Với một kỳ thi đại trà như vậy chưa thể đạt mục tiêu tuyển chọn nhân tài, còn mục tiêu không để lọt nhân tài thì chắc chắn được, vì không thể hình dung một nhân tài nào đó lại không làm được một đề thi trắc nghiệm thông thường

Khi đối chiếu với các ưu điểm nổi bật của phương pháp trắc nghiệm với các yêu cầu của kỳ thi ở cuối bậc phổ thông, có thể nói phương pháp trắc nghiệm là sự lựa chọn thích hợp nhất cho kỳ thi này Chính vì vậy là nhiều nơi trên thế giới như Mỹ, Nhật Bản, Thái Lan, Nga, Đài Loan… cũng đã lựa chọn chủ yếu phương pháp này

Trang 13

II.1.3 Nước ta có đủ điều kiện tổ chức tốt thi trắc nghiệm

Có thể nói do những ưu điểm của phương pháp trắc nghiệm nên làm cho nó trở nên thích hợp để áp dụng cho kỳ thi đại trà Trên thế giới khoa học về đo lường chất lượng trong giáo dục đã phát triển cao, đã có công nghệ áp dụng có hiệu quả, nhưng ở nước ta về khoa học này thì vẫn còn thấp

Điều kiện để triển khai một kỳ thi quốc gia bằng trắc nghiệm cần có một số chuyên gia đủ hiểu biết về khoa học trắc nghiệm, phải có phần mềm hiện đại thi trắc nghiệm, và một đội ngũ giáo viên đầy đủ kinh nghiệm để biên soạn câu hỏi trắc nghiệm Cho đến hiện nay thì đất nước ta đã có đủ các điều kiện đó, nhưng cũng cần phải học tập thêm cách viết câu hỏi trắc nghiệm của nước ngoài

Một điều khá quan trọng nữa là do phương pháp thi trắc nghiệm cho cả 4 môn mới chỉ áp dụng trong những năm gần đây, nên việc biên soạn câu trắc nghiệm được gọi là hay thì còn nhiều hạn chế Tuy nhiên, do phương pháp trắc nghiệm có một ưu thế quan trọng là nó cho phép kiểm tra thử câu hỏi trắc nghiệm đã soạn thảo trên một

số lượng lớn thí sinh để từ đó nhận ra được thiếu sót để kịp thời chỉnh sửa cho tốt và hoàn thiện hơn Nhằm chọn được nhiều câu hỏi hay cho đề thi trắc nghiệm chính thức

Từ đó cho thấy, nếu xây dựng được ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm theo một quy trình tốt , tức là soạn thảo xong sau đó kiểm tra thử trên số lượng lớn thí sinh, sau đó chọn lọc ra những câu hỏi hay, đánh giá và phân biệt được học sinh Làm như vậy sẽ thiết

kế được các đề thi được những đề trắc nghiệm tốt và hay, đấy cũng là một yếu tố quan trọng để giúp cho phương pháp thi trắc nghiệm được thành công Nước ta đã làm được điều đó

II.1.4 Các dạng đề kiểm tra thuộc trắc nghiệm khách quan II.1.4.1 Câu trắc nghiệm “đúng- sai”

Đây là loại câu hỏi được trình bài dưới dạng câu phát biểu và học sinh trả lời bằng cách lựa chọn một trong hai phương án “đúng” hoặc “sai”

Ưu điểm của loại trắc nghiệm “đúng- sai”: nó là loại câu hỏi đơn giản dùng để

trắc nghiệm kiến thức về những sự kiện, vì vậy viết loại câu hỏi này tương đối dễ dàng, ít phạm lỗi, mang tính khách quan khi chấm

Trang 14

Sinh viên thực hiện: Lý Hoài Phương 5

Nhược điểm của loại trắc nghiệm “đúng- sai”: học sinh có thể đoán mò, vì vậy

có độ tin cậy thấp, dễ tạo điều kiện học sinh thuộc lòng hơn là hiểu Học sinh giỏi

có thể không thỏa mãn khi buột phải chọn “đúng” hay “sai” khi câu hỏi viết chưa kĩ càng

II.1.4.2 Câu trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để lựa chọn

Câu trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để lựa chọn được gọi tắt là câu hỏi nhiều lựa chọn Loại này có một câu phát biểu căn bản gọi là câu dẫn và có nhiều câu trả lời để học sinh lựa chọn, trong đó có một câu trả lời đúng nhất hay hợp lý nhất còn lại điều là sai, những câu trả lời sai gọi là câu mồi hay câu nhiễu

Ưu điểm của câu hỏi nhiều lựa chọn:

 Giáo viên có thể dùng câu hỏi này để kiểm tra, đánh giá những mục tiêu dạy học khác nhau, chẳng hạn như:

 Xác định mối liên quan nhân quả

 Nhận biết các điều sai lầm

 Ghép các kết quả hay các điều quan sát được với nhau

 Định nghĩa các khái niệm

 Tìm nguyên nhân của một số sự kiện

 Nhận biết điểm tương đồng hay khác biệt giữa hai hay nhiều vật

 Xác định nguyên lý hay ý niệm tổng quát từ những sự kiện

 Xác định thứ tự hay cách sắp đặt nhiều vật

 Xét đoán vấn đề đang được tranh luận dưới nhiều quan điểm

 Độ tin cậy cao hơn, yếu tố đoán mò hay may rủi giảm đi nhiều so với các loại trắc nghiệm khách quan khác khi số phương án chọn lựa tăng lên

 Tính giá trị tốt hơn, với bài trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để lựa chọn, người ta

có thể đo được các khả năng nhớ, áp dụng các nguyên lý, định luật tổng quát hóa…rất hữu hiệu

Trang 15

 Thật sự khách quan khi chấm bài, điểm số của bài trắc nghiệm khách quan không phụ thuộc vào chữ viết, khả năng diễn đạt của học sinh và trình độ người chấm bài Vì

đó chỉ là việc theo đáp án mà đếm câu đúng, không áp đặt ý kiến chủ quan của người chấm hay có thể chấm trắc nghiệm bằng máy rất nhanh chóng

Nhược điểm của câu hỏi nhiều lựa chọn:

 Loại câu hỏi này khó soạn vì phải tìm câu trả lời đúng nhất, còn những câu còn lại gọi là câu nhiễu thì cũng có vẻ hợp lý Ngoài ra, phải chọn câu hỏi thế nào để đo được các mức trí năng cao hơn mức biết, nhớ, hiểu

 Có những học sinh có óc sáng tạo, tư duy tốt, có thể tìm ra những câu trả lời hay hơn đáp án thì sẽ làm cho học sinh đó không thỏa mãn

 Các câu hỏi nhiều lựa chọn có thể không đo được khả năng phán đoán tinh vi và khả năng giải quyết vấn đề khéo léo, sáng tạo một cách hiệu nghiệm bằng loại câu hỏi

 Câu dẫn phải có nội dung ngắn gọn, rõ ràng, lời văn sáng sủa, phải diễn đạt rõ ràng một vấn đề Tránh dùng các từ phủ định, nếu không tránh được thì cần phải nhấn mạnh để học sinh không bị nhầm Câu dẫn phải là câu hỏi trọn vẹn để học sinh hiểu được mình đang được hỏi vấn đề gì

 Câu hỏi củng phải rõ ràng, dễ hiểu và phải có cùng loại quan hệ với câu dẫn, có cấu trúc song song nghĩa là chúng phải phù hợp về mặt ngữ pháp với câu dẫn

 Nên có ít nhất bốn phương án trả lời để chọn cho mỗi câu hỏi Nếu số phương án trả lời ít hơn thì yếu tố đoán mò hay may rủi sẽ tăng lên Nhưng nếu có quá nhiều phương án để chọn thì giáo viên khó soạn và học sinh thì mất nhiều thời gian để đọc

Trang 16

Sinh viên thực hiện: Lý Hoài Phương 7

câu hỏi, các câu gây nhiễu phải có vẽ hợp lý và có sức hấp dẫn như nhau để nhử học sinh kén chọn

 Phải chắc chắn chỉ một phương án trả lời đúng, các phương án còn lại thật sự nhiễu

 Không được đưa vào hai câu chọn cùng ý nghĩa, mỗi câu kiểm tra chỉ nên viết một nội dung kiến thức nào đó

 Các câu trả lời đúng nhất phải được đặt ở vị trí khác nhau, sắp sếp theo thứ tự ngẫu nhiên, số lần xuất hiện ở mỗi vị trí A, B, C, D gần bằng nhau

II.1.4.3 Câu trắc nghiệm ghép đôi

Đây là loại hình đặc biệt của loại câu hỏi nhiều lựa chọn, trong đó học sinh tìm cách ghép các câu trả lời trong cột này với câu hỏi ở cột khác sao cho phù hợp

Ưu điểm:

Câu hỏi ghép đôi dễ viết, dễ dùng, loại này thích hợp với học sinh THCS hơn Có thể dùng loại câu hỏi này để đo các mức trí năng khác nhau Nó đặc biệt hữu hiệu trong việc đánh giá khả năng nhận biết các hệ thức hay lập các mối tương quan

Nhược điểm:

Loại câu hỏi ghép đôi không thích hợp cho việc thẩm định các khả năng như sắp đặt và vận dụng các kiến thức Ngoài ra nếu danh sách mỗi cột dài thì tốn nhiều thời gian cho học sinh đọc mỗi cột trước khi ghép đôi

II.1.4.4 Câu trắc nghiệm điền khuyết hay có câu trả lời ngắn

Đây là loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhưng câu trả lời tự do Học sinh viết câu trả lời bằng một hay vài từ hoặc một câu ngắn

Ưu điểm:

Học sinh có cơ hội trình bài những câu trả lời khác thường, phát huy óc sáng kiến Học sinh không có cơ hội đoán mò mà phải nhớ ra, nghĩ ra, tìm câu trả lời Dù sao việc chấm điểm cũng nhanh hơn tự luận song rắc rối hơn những loại câu trắc nghiệm khác Loại này dễ soạn hơn loại câu hỏi nhiều lựa chọn

Trang 17

II.1.4.5 Câu hỏi phối hợp giữa câu hỏi trắc nghiệm khách quan với tự luận

Đây là câu hỏi trắc nghiệm khách quan loại nhiều lựa chọn được đặt thêm một câu hỏi giải thích dưới dạng thành văn “Hãy giải thích một cách ngắn gọn vì sao chọn phương án đó?” Với loại câu hỏi này học sinh phải dùng cách hành văn của chính mình để viết ra cách giải, cách suy luận, giải thích để đưa đến kết quả mà mình đã chọn

* Ưu điểm:

Loại câu hỏi này gần như mang đầy đủ các ưu điểm của loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan loại nhiều lựa chọn và loại câu hỏi tự luận Đặc biệt là nó khắc phục được các nhược điểm của loại câu hỏi nhiều lựa chọn đó là loại bỏ khả năng đoán mò, đánh giá được khả năng tư duy sáng tạo, đánh giá được khả năng sử dụng ngôn ngữ chuyên môn của học sinh để sắp xếp, diễn đạt để trình bài, khách quan hơn tự luận

* Nhược điểm:

Loại câu hỏi nhiều lựa chọn đã khó soạn nay lại phối hợp với tự luận càng khó hơn vì câu hỏi này phải có nội dung như thế nào đó để giáo viên đo được những gì cần đo, muốn đo mà phương pháp trắc nghiệm khách quan không đo được

Những nhược điểm cần chú ý khi chọn những câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn để phối hợp với tự luận:

 Phải là những câu hỏi nhiều lựa chọn hay, có nội dung để đánh giá khả năng ở mức trí lực cao như: phân tích, tổng hợp, so sánh, thực nghiệm, óc quan sát tinh vi, nhận xét tinh tế…vì đánh giá các mức trí lực cao là nhược điểm của câu hỏi trắc nghiệm khách quan song đó lại là ưu điểm của tự luận

Trang 18

Sinh viên thực hiện: Lý Hoài Phương 9

 Dù câu hỏi trắc nghiệm khách quan hay tự luận thì học sinh mất thời gian suy nghĩ tương đương, song để đảm bảo độ tin cậy cho bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan thì số câu hỏi phải nhiều Vì vậy, phần trắc nghiệm tự luận phải là câu trả lời được viết ngắn gọn, rõ ràng, xúc tích, ít tốn thời gian do đó câu trả lời loại này củng chỉ nên đề cập đến một vấn đề, một nguyên tắc…, không nên hỏi nhiều vấn đề trong một câu như câu hỏi trắc nghiệm tự luận

 Do cách chấm điểm phần tự luận mang tính chủ quan nên phần tự luận của câu hỏi loại này không nên cho quá nhiều điểm so với phần trắc nghiệm

II.2 ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Lâu nay, trên công luận có nhiều ý kiến khác nhau về việc nên sử dụng phương pháp trắc nghiệm hay tự luận cho kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh đại học Theo ý kiến các chuyên gia thì chúng ta phải phân tích thật khách quan ưu điểm và nhược điểm của phương pháp trắc nghiệm so với tự luận như thế nào để từ đó

có cơ sở rút ra kết luận thật hợp lý

II.2.1 Ưu điểm của trắc nghiệm khách quan

So với phương pháp tự luận mà ta vẫn quen sử dụng, phương pháp trắc nghiệm khách quan có một số ưu điểm:

Trong một khoảng thời gian rất ngắn ta có thể cho học sinh làm rất nhiều câu hỏi

để đánh giá một phạm vi kiến thức rộng, kiểm tra được nhiều nội dung kiến thức bao trùm kiến thức học

Phương pháp trắc nghiệm khách quan buộc học sinh phải tự giác, chủ động, tích cực học tập do phải học kỹ tất cả các nội dung kiến thức trong chương trình, từ đó khắc phục được tình trạng học tủ, học lệch trong học sinh Chính vì vậy mà mức độ may rủi do trúng tủ, chệch tủ khi thi trắc nghiệm hầu như không có

Nhiều người nhầm tưởng rằng kiểu kiểm tra kiến thức bằng phương pháp trắc nghiệm loại có nhiều câu trả lời để lựa chọn sẽ dễ dàng tạo thêm may rủi, người không

có kiến thức cũng đạt kết quả tốt Nhưng thật ra phương pháp thi trắc nghiệm được xây

Trang 19

dựng dựa trên khoa học về xác suất, và từ lý thuyết xác suất cho thấy rằng nếu một đề thi trắc nghiệm 5 hay 10 câu sẽ tạo nên may rủi lớn thì với một đề thi trắc nghiệm từ

50 đến 60 câu hỏi thì sự may rủi rất nhỏ

Việc chấm điểm trắc nghiệm hoàn toàn khách quan vì đó chỉ là việc dựa vào đáp

án mà tìm câu đúng, không phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của người chấm bài Chính

vì vậy mà có thể chấm bằng máy rất nhanh chóng

Thời gian làm bài từ một đến ba phút một câu hỏi, hạn chế được tình trạng quay cóp và sử dụng tài liệu Vì phạm vi của đề rộng, ngăn cản việc chuẩn bị tài liệu để quay Hơn nữa việc xáo trộn đề thi cho những thí sinh ngồi gần nhau làm đề khác nhau cũng giảm cơ hội quay cóp của các thí sinh

Khả năng bảo mật đề cao, vì trong một đề thi có thể có rất nhiều người đóng góp, xem xét, thử nghiệm, chỉnh sửa các câu hỏi trắc nghiệm trong một thời gian dài mà đề trắc nghiệm vẫnn được giữ bí mật, vì mỗi người chỉ liên quan rất ít đến hàng nghìn câu hỏi, và họ không được lưu giữ bất kỳ câu nào, còn đề thi thì đến phút cuối mới được thiết kế tự động

Làm bài trắc nghiệm khách quan học sinh chủ yếu sử dụng thời gian để đọc đề, suy nghĩ, không tốn thời gian viết ra bài làm như tự luận Do vậy có tác dụng rèn luyện

kĩ năng nhanh nhẹn phát triển tư duy cho học sinh

Trắc nghiệm được xây dựng dựa trên một khoa học về đo lường hiện đại trong giáo dục, khoa học đã đạt được những thành tựu to lớn, giúp thiết kế được các đề trắc nghiệm đo chính xác được năng lực chính xác của thí sinh, đặc biệt là đề có mức độ tương đương rất cao để dùng cho các lần thi khác nhau Như môn hóa phải có hai đề

có mức độ tương đương cho hai lần thi ở hai khối vào hai ngày khác nhau

Do mục tiêu của trắc nghiệm trong giáo dục nhằm đo lường năng lực của người thi nên đề trắc nghiệm phải nhiều câu hỏi và các loại câu hỏi phải đánh giá được mọi cấp độ năng lực tư duy từ thấp đến cao nên có tính chuyên biệt và có độ tin cậy cao

Có thể phân tích tính chất câu hỏi bằng phương pháp thủ công hoặc nhờ vào các phần mềm tin học Do vậy, có thể sửa chữa, bổ sung hoặc loại bỏ các câu hỏi để đề trắc nghiệm khách quan ngày càng có giá trị hơn Ngoài ra việc phân tích câu hỏi còn

Trang 20

Sinh viên thực hiện: Lý Hoài Phương 11

giúp giáo viên lựa chọn phương pháp dạy phù hợp, hướng dẫn học sinh có phương pháp lựa chọn đúng đắn, ít tốn công sức thời gian chấm bài và hoàn toàn khách quan, không có sự chênh lệch giữa các giáo viên chấm khác nhau Một bài trắc nghiệm khách quan có thể dùng để kiểm tra ở nhiều lớp nhưng đảm bảo không bị lộ đề

Điểm của bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan hầu như thật sự là điểm do học sinh tự làm bài được 2,3,… câu trở lên thì mới được 1 điểm trong thang điểm 10 Do vậy, xác suất quay cóp, đóan mò để được điểm là rất thấp

II.2.2 Nhược điểm của phương pháp trắc nghiệm khách quan

Trắc nghiệm khách quan dùng để đánh giá các mức trí năng ở mức biết, hiểu thì thật sự có ưu điểm còn ở mức phân tích, tổng hợp, đánh giá và thực nghiệm thì bị hạn chế, ít hiệu quả vì nó không cho phép kiểm tra khả năng sáng tạo, chủ động khả năng tổng hợp kiến thức cũng như phương pháp tư duy suy luận, giải thích, chứng minh của học sinh

Phương pháp trắc nghiệm khách quan chỉ cho biết “kết quả” suy nghĩ của học sinh mà không cho biết quá trình tư duy, thái độ của học sinh đối với nội dung kiểm tra Do đó, không đảm bảo được chức năng phát hiện lệch lạc của nội dung kiểm tra để

từ đó có sự điều chỉnh về việc dạy và việc học

Do có sẵn phương án trả lời câu hỏi, nên trắc nghiệm khách quan khó đánh giá được khả năng quan sát, phán đoán tinh vi, khả năng giải quyết vấn đề khéo léo, khả năng tổ chức sắp xếp, diễn đạt ý tưởng, khả năng suy luận, óc tư duy sáng tạo và sự phát triển ngôn ngữ chuyên môn của học sinh

Việc soạn được câu hỏi đúng chuẩn là công việc thật sự khó khăn, nó yêu cầu người soạn phải có chuyên môn khá tốt, có nhiều kinh nghiệm và phải có thời gian Điều khó nhất là một câu trả lời đúng thì các phương án trả lời khác để chọn cũng phải

Trang 21

minh có thể có những câu trả lời hay hơn đáp án đúng đả cho sẵn, nên những học sinh

đó không cảm thấy thỏa mãn

Khó soạn thảo được một bài trắc nghiệm khách quan hoàn hảo, tốn kém trong việc soạn thảo, in ấn kiểm tra và học sinh cũng mất nhiều thời gian đọc câu hỏi

II.2.3 So sánh phương pháp trắc nghiệm khách quan với phương pháp tự luận

Có nhiều tranh luận về loại nào tốt hơn, trắc nghiệm khách quan hay tự luận Câu trả lời sẽ phụ thuộc vào mục đích của việc kiểm tra, đánh giá người học Mỗi loại câu hỏi đều có ưu điểm cho một số mục đích nào đó

Những điểm đáng chú ý đối với ưu và nhược điểm của mổi loại trắc nghiệm như sau:

II.2.3.1 Những năng lực đo được

II.2.3.2 Phạm vi bao quát bài trắc nghiệm

Với một khoảng thời gian xác định:

Trang 22

Sinh viên thực hiện: Lý Hoài Phương 13

Phương pháp tự luận: có thể kiểm tra, đánh giá được một phạm vi kiến thức

nhỏ nhưng rất sâu với số lượng trong bài kiểm tra ít

Phương pháp trắc nghiệm khách quan: có thể trả lời câu hỏi nhanh nên số

lượng câu hỏi lớn, do đó bao quát được phạm vi kiến thức rộng lớn

II.2.3.3 Ảnh hưởng đối với học sinh

Tự luận:

Khuyến khích học sinh độc lập sắp đặt, diễn đạt ý tưởng bằng chính ngôn ngữ của mình một cách hiệu quả và nó tạo cơ sở cho giáo viên đánh giá những ý tưởng đó, song một bài trắc nghiệm tự luận dễ tạo sự “lừa dối” vì học sinh có thể khéo léo tránh

đề cập đến những điểm mà họ không biết hoặc chỉ biết mập mờ

Trắc nghiệm khách quan:

Học sinh ít quan tâm đến việc tổ chức sắp xếp và diễn đạt ý tưởng của mình, song trắc nghiệm khách quan khuyến khích học sinh tích lũy nhiều kiến thức và kĩ năng, không “học tủ” nhưng đôi khi dễ tạo sự đoán mò

II.2.3.4 Công việc soạn đề kiểm tra

Vì vậy, nếu có ngân hàng đề thì công việc này đỡ tốn công sức hơn

II.2.3.5 Công việc chấm điểm

Tự luận:

Đây là công việc khó khăn, mất nhiều thời gian và khó cho điểm chính xác vì nó phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của người chấm nên đòi hỏi giáo viên phải luôn cẩn thận, công bằng tránh thiên vị

Trang 23

II.3.1 Phân tích câu hỏi

Mục đích phân tích câu hỏi:

Kết quả bài kiểm tra giúp giáo viên đánh giá mức độ thành công của phương pháp dạy học

Để xem học sinh trả lời mỗi câu hỏi như thế nào, để từ đó sửa lại nội dung câu hỏi cho phù hợp để phương án trắc nghiệm khách quan trở thành phương pháp đo lường thành quả, khả năng học tập của học sinh một cách hữu hiệu hơn

Phương pháp phân tích câu hỏi:

Thường so sánh câu trả lời của học sinh ở mỗi câu hỏi với điểm số chung của toàn bài kiểm tra

Việc phân tích thống kê nhằm xác định chỉ số như: độ khó, độ phân biệt của một câu hỏi Để xác định thống kê độ khó, độ phân biệt ta tiến hành như sau: chia học sinh thành ba nhóm làm bài kiểm tra:

 Nhóm điểm cao (H) có số điểm từ 8 đến 10 điểm

 Nhóm điểm thấp (L) có số điểm từ 0 đến nhỏ hơn 5 điểm

 Nhóm điểm trung bình (M) là số điểm còn lại

Việc chia nhóm trên đây chỉ là tương đối

Nếu gọi:

T là tổng số học sinh tham gia làm bài kiểm tra

TH là số học sinh nhóm giỏi chọn câu hỏi đúng

TL là số học sinh nhóm kém chọn câu hỏi đúng

TM là số học sinh nhóm trung bình chọn câu hỏi đúng

Trang 24

Sinh viên thực hiện: Lý Hoài Phương 15

Thì độ khó của một câu hỏi được tính bằng công thức:

T

T T T

T T

T T P

 P của phương án đúng càng dương thì câu hỏi đó có độ phân biệt càng cao

 P của phương án mồi càng âm thì câu mồi đó càng hay vì nhử được nhiều học sinh kém chọn

 Tiêu chuẩn để chọn được một câu hỏi được gọi là hay: các câu thỏa mãn các tiêu chuẩn sau đây được xếp vào các câu hỏi hay

Độ khó nằm trong khoảng 0,4 ≤ K ≤ 0,6

Độ phân biệt P ≥ 0,3

Câu mồi nhử phải có tính chất hiệu nghiệm tức là có độ phân biệt âm

II.3.2 Đánh giá một bài trắc nghiệm khách quan

Một bài trắc nghiệm khách quan tin cậy để sử dụng kiểm tra, đánh giá khi gồm những câu hỏi tương đối đạt tiêu chuẩn và dựa vào những đặc điểm sau:

Trung bình cộng số câu đúng:

Trang 25

f

X   i

Với X: số câu

T: là tổng số học sinh tham gia làm bài kiểm tra

fi: số học sinh trả lời đúng câu hỏi thứ i

Trung bình cộng số câu trả lời đúng phải vào khoảng X/2

Phương sai, độ lệch chuẩn của một bài trắc nghiệm khách quan

 Phương sai có công thức:

T

X X

2

2 ( )

Trong đó: X: là trung bình cộng số câu đúng

Xi: là số câu trả lời đúng của câu thứ i

T: là số học sinh tham gia kiểm tra

Giá trị tiên đoán: trong một số lĩnh vực như hướng nghiệp, tuyển chọn…từ điểm

số của bài trắc nghiệm khách quan của từng người, chúng ta có thể tiên đoán mức độ thành công trong tương lai của người đó Muốn tính giá trị tiên đoán chúng ta cần phải làm hai bài trắc nghiệm là: một bài trắc nghiệm dự báo để có được những số đo về khả năng, tính chất của nhóm đối tượng khảo sát, một bài trắc nghiệm đối chứng để có

Trang 26

Sinh viên thực hiện: Lý Hoài Phương 17

biến số cần tiên đoán Hệ số tương quan giữa hai bài trắc nghiệm đó là giá trị tiên đoán

Độ tin cậy:

Độ tin cậy của bài khách nghiệm khách quan là số đo sự sai khác giữa điểm số bài trắc nghiệm khách quan và điểm số thực của học sinh Tính chất tin cậy của bài trắc nghiệm khách quan cho chúng ta biết mức độ chính xác khi thực hiện phép đo với dụng cụ đo đã dùng Trong thực tế cho thấy có nhiều phương pháp làm tăng độ tin cậy nhưng làm giảm độ giá trị Vì vậy, một bài trắc nghiệm khách quan có thể chấp nhận được nếu nó thỏa đáng về nội dung và có độ tin cậy 0,6 ≤ R ≤ 0,1

Tóm lại: Một bài trắc nghiệm khách quan được đánh giá hay là:

Bài trắc nghiệm khách quan phải có giá trị tức là nó đo được những cái cần đo, định đo, muốn đo

Bài trắc nghiệm khách quan phải có độ tin cậy, một bài trắc nghiệm khách quan hay nhưng có độ tin cậy thấp thì cũng không có ích, một bài trắc nghiệm có độ tin cậy cao nhưng vẫn có thể có độ giá trị thấp Như vậy, một bài trắc nghiệm khách quan có

độ tin cậy thấp thì không thể có độ giá trị cao

Để đánh giá độ tin cậy cần chú ý đến sai số đo lường chuẩn, số học sinh tham gia làm bài kiểm tra và đặc điểm thống kê của bài trắc nghiệm khách quan

Trang 27

II.4 PHÂN TÍCH CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH

HÓA HỌC LỚP 10

II.4.1 Chương I - Nguyên tử

A Kiến thức cần nắm

Học sinh phải biết:

- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích

âm; kích thước khối lượng của nguyên tử

- Hạt nhân gồm hạt proton và nơtron

- Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton, nơtron

- Nguyên tố hóa học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân

- Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có

trong nguyên tử

- Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên

tố

- Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo

những qũy đạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử

- Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào

một lớp (K, L, M, N)

- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp Các electron trong mỗi phân

lớp có mức năng lượng bằng nhau

- Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp

- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử

- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20

nguyên tố đầu tiên

- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron

(ns2np6), lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron) Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng

Trang 28

Sinh viên thực hiện: Lý Hoài Phương 19

B Kỹ năng

- So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron

- So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử

- Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử và ngược lại

- Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị

- Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử

- Lớp và phân lớp electron

- Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố hóa học

- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất cơ bản của nguyên tố tương ứng

C Trọng tâm

- Nguyên tử gồm 3 loại hạt: p, n, e (kí hiệu, khối lượng và điện tích)

- Đặc trưng của nguyên tử là điện tích hạt nhân (số p) Nếu có cùng điện tích hạt nhân (số p) thì các nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học, khi số nơtron (số n) khác nhau sẽ tồn tại các đồng vị

- Cách tính số p, e, n và nguyên tử khối trung bình

- Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử

- Lớp và phân lớp electron

- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử

- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử

- Đặc điểm cấu hình của lớp electron ngoài cùng

Trang 29

II.4.2 Chương II - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

và Đi ̣nh luật tuần hoàn

A Kiến thức cần nhớ

- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

- Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố

- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A

- Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử (nguyên tố s, p)

là nguyên nhân của sự tương tự nhau về tính chất hóa học các nguyên tố trong cùng một nhóm A

- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi số điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố

- Biết và giải thích được sự biến đổi độ âm điện của một số nguyên tố trong một chu

- Hiểu được nội dung định luật tuần hoàn

- Hiểu được mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử và tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại

B Kỹ năng

- Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử, suy ra cấu tạo nguyên tử, đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng

- Dựa vào cấu hình electron, xác định số nguyên tố s, p

- Dựa vào quy luật chung, suy đoán được sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kì (nhóm A) cụ thể, thí dụ như sự biến thiên về:

+ Độ âm điện, bán kính nguyên tử

+ Hóa trị cao nhất của nguyên tố đó với oxi và hiđro

Trang 30

Sinh viên thực hiện: Lý Hoài Phương 21

+ Tính chất kim loại, phi kim

+ Công thức hóa học và tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng

- Từ vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, suy ra:

+ Cấu hình electron của nguyên tử

+ Tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó

+ So sánh tính kim loại, phi kim của nguyên tố đó với các nguyên tố lân cận

C Trọng tâm

- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A + Trong một chu kì

+ Trong một nhóm A

- Biết được khái niệm tính kim loại, tính phi kim, độ âm điện

- Quy luật biến đổi bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim, hóa trị cao nhất với oxi và hóa trị với hiđro của một số nguyên tố trong một chu kì, trong nhóm A

- Định luật tuần hoàn

- Mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử và tính chất cơ bản của nguyên tố

Trang 31

II.4.3 Chương III - Liên kết hóa học

A Kiến thức cần nhớ

- Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau

- Sự tạo thành ion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử

- Định nghĩa liên kết ion

- Khái niệm tinh thể ion, tính chất chung của hợp chất ion

- Định nghĩa liên kết cộng hóa trị, liên kết cộng hóa trị không phân cực (H2, O2), liên kết cộng hóa trị có cực (HCl, CO2)

- Mối liên hệ giữa hiệu độ âm điện của hai nguyên tố và bản chất liên kết hóa học giữa hai nguyên tố đó trong hợp chất

- Tính chất chung của các chất có liên kết cộng hóa trị

- Quan hệ giữa liên kết cộng hóa trị không cực, liên kết cộng hóa trị có cực và liên kết ion

- Phân tích mô tả sự hình thành ion dương, ion âm trong trường hợp cụ thể

- Nêu được khái niệm ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử và dẫn ra thí dụ minh họa

- Điện hóa trị, cộng hóa trị, số oxi hóa của nguyên tố trong hợp chất

- Số oxi hóa của nguyên tố trong các phân tử đơn chất và hợp chất Những quy tắc xác định số oxi hóa của nguyên tố

B Kĩ năng

- Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể

- Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể

- Dự đoán được kiểu liên kết hóa học có thể có trong phân tử gồm hai nguyên tử khi biết hiệu độ âm điện của chúng

- Xác định được điện hóa trị, cộng hóa trị, số oxi hóa của nguyên tố trong một số phân

Trang 32

Sinh viên thực hiện: Lý Hoài Phương 23

- Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện của hai nguyên tố và bản chất liên kết hóa học

- Quan hệ giữa liên kết ion và liên kết cộng hóa trị

- Điện hóa trị, cộng hóa trị của nguyên tố trong hợp chất

- Số oxi hóa của nguyên tố

Trang 33

II.4.4 Chương IV - Phản ứng oxi hóa–khử

A Kiến thức cần nhớ

Học sinh phải hiểu được:

- Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố

- Chất oxi hóa là chất nhận electron, chất khử là chất nhường electron Sự oxi hóa là sự nhường electron, sự khử là sự nhận electron

- Các phản ứng hóa học được chia thành hai loại: phản ứng oxi hóa – khử và không phải là phản ứng oxi hóa – khử

- Khái niệm phản ứng tỏa nhiệt và phản ứng thu nhiệt Ý nghĩa của phương trình nhiệt hóa học

Biết được: các bước lập phương trình oxi hóa - khử

- Ý nghĩa của phản ứng oxi – hóa khử trong thực tiễn

B Kĩ năng

- Phân biệt được chất oxi hóa và chất khử trong phản ứng oxi hóa – khử cụ thể

- Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử dựa vào số oxi hóa

- Xác định được một phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử dựa vào sự thay đổi

số oxi hóa của các nguyên tố

- Xác định được một phản ứng thuộc loại phản ứng tỏa nhiệt hay phản ứng thu nhiệt dựa vào phương trình nhiệt hóa học

- Biểu diễn phương trình nhiệt hóa học cụ thể

- Giải được bài tập hóa học có liên quan

C Trọng tâm

- Khái niệm phản ứng oxi hóa – khử

- Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử

- Nhận biết phản ứng oxi hóa – khử trong các phương trình hóa học cụ thể

- Phân biệt phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt và ý nghĩa của phương trình nhiệt hóa học

Trang 34

Sinh viên thực hiện: Lý Hoài Phương 25

II.4.5 Chương V - Nhóm halogen

A Kiến thức cần nhớ

Học sinh phải hiểu được:

- Vị trí nhóm halogen trong bảng hệ thống tuần hoàn

- Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử, năng lượng ion hóa thứ nhất và một số tính chất vật lí của các nguyên tố trong nhóm

- Cấu hình electron nguyên tử và cấu tạo phân tử của những nguyên tố trong nhóm halogen Tính chất hóa học cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hóa mạnh

- Sự biến đổi tính chất oxi hóa của các đơn chất trong nhóm halogen

B Kĩ năng

- Viết được cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ô lượng tử của nguyên tử F, Cl, Br,

I ở trạng thái cơ bản và trạng thái kích thích

- Dự đoán được tính chất hóa học cơ bản của đơn chất halogen là tính oxi hóa mạnh dựa vào cấu hình lớp electron lớp ngoài cùng và một số tính chất khác

- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất oxi hóa mạnh của các nguyên tố halogen, quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm

- Giải được bài tập: tính % thể tích hoặc khối lượng của halogen hoặc hợp chất của chúng trong hỗn hợp

C Trọng tâm

- Cấu hình electron nguyên tử và cấu tạo phân tử

- Tính chất hóa học và các quy luật biến đổi

- Ứng dụng và phương pháp điều chế của các nguyên tố halogen và các hợp chất của chúng

Trang 35

II.4.6 Chương VI – Oxi – lưu huỳnh

A Kiến thức cần nhớ

Học sinh cần hiểu được:

- Vị trí nhóm oxi trong bảng tuần hoàn

- Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử, năng lượng ion hóa và một số tính chất vật lí của các nguyên tố trong nhóm

- Cấu hình electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm oxi tương tự nhau: các nguyên tố trong nhóm (trừ oxi) có nhiều số oxi hóa khác nhau

- Tính chất hóa học cơ bản của các nguyên tố trong nhóm oxi là tính oxi hóa, sự khác nhau giữa oxi và các nguyên tố trong nhóm, sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm oxi

Học sinh biết được: Tính chất của hợp chất với hiđro, hiđroxit

- Cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố nhóm oxi

- Tính chất của các nguyên tố nhóm oxi: tính chất đơn chất, tính chất hợp chất (hợp chất với hiđro, hiđroxit)

- Cách điều chế nhóm oxi trong phòng thí nghiệm

Trang 36

Sinh viên thực hiện: Lý Hoài Phương 27

II.4.7 C hương VII - Tốc độ phản ứng và Cân bằng hóa học

A Kiến thức cần nhớ

Học sinh phải biết được: định nghĩa tốc độ phản ứng, tốc độ trung bình, biểu thức tính tốc độ trung bình

Học sinh phải hiểu được:

- Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích bề mặt chất rắn và chất xúc tác

- Định nghĩa phản ứng thuận nghịch và nêu thí dụ

- Định nghĩa về cân bằng hóa học và đại lượng đặc trưng là hằng số cân bằng (biểu thức và ý nghĩa) trong hệ đồng thể và dị thể

- Định nghĩa về sự chuyển dịch cân bằng hóa học và các yếu tố ảnh hưởng

- Nội dung nguyên lí Lơ sa – tơ – liê và vận dụng trong mỗi trường hợp cụ thể

B Kĩ năng

- Quan sát thí nghiệm cụ thể, hiện tượng thực tế về tốc độ phản ứng, về phản ứng thuận nghịch và cân bằng hóa học, rút ra được nhận xét

- Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để làm tăng hoặc giảm tốc

độ của một số phản ứng trong thực tế đời sống, sản xuất theo hướng có lợi

- Dự đoán được chiều dịch chuyển cân bằng hóa học trong những điều kiện cụ thể

- Giải bài tập: tính hằng số cân bằng K ở nhiệt độ nhất định của phản ứng thuận nghịch biết nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng và ngược lại, bài tập khác có nội dung liên quan

C Trọng tâm

- Tốc độ phản ứng hóa học, biểu thức liên hệ giữa tốc độ và nồng độ chất phản ứng

- Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

- Cân bằng hóa học và hằng số cân bằng (biểu thức về hằng số cân bằng)

- Sự dịch chuyển cân bằng hóa học và các yếu tố ảnh hưởng

Trang 37

PHẦN III NỘI DUNG CHÍNH III.1 Chương I - Nguyên tư ̉

Câu 1 Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi:

A Nơtron và proton

B Electron và proton

C Nơtron và electron

D Electron, proton và nơtron

Câu 2 Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:

A Nơtron và proton

B Electron và proton

C Nơtron và electron

D Electron, proton và nơtron

Câu 3 Nguyên tử có đường kính gấp khoảng 10000 lần đường kính hạt nhân Nếu ta phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6 cm thì đường kính nguyên tử sẽ là:

Trang 38

Sinh viên thực hiện: Lý Hoài Phương 29

Câu 5 Hyđro là nguyên tử nhỏ nhất, có bán kính:

Câu 7 Mệnh đề nào không đúng trong các mệnh đề sau đây:

A Trong hạt nhân nguyên tử, số proton bằng số nơtron

B Số khối của hạt nhân nguyên tử bằng số proton

C Số hiệu (Z) của nguyên tử nguyên tố bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử

D Trong nguyên tử số electron bằng số proton bằng số electron

Câu 8 Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng:

A Số electron

B Số proton

C Số nơtron

D Số proton và nơtron

Câu 9 Khi cho hạt nhân 4

2He bắn phá vào hạt nhân 147 N người ta thu được một proton

Trang 39

Câu 12 Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là

34 Số hạt không mang điện ít hơn số hạt mang điện là 10 Nguyên tố R là:

A F B Na C Mg D Si

Câu 13 Khối lượng nguyên tử của nguyên tố cacbon lớn hơn 11,905 lần khối lượng nguyên tử của nguyên tố hiđro Biết nguyên tử khối của nguyên tố cacbon là 12 đvC Khối lượng nguyên tử (tính bằng gam) của nguyên tố hiđro là:

A Đồng vị là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân, số khối khác nhau

B Đồng vị là những nguyên tố có cùng số proton, có số khối khác nhau

C Đồng vị là các hợp chất có cùng số nơtron và có số khối khác nhau

D Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố có số proton bằng nhau,

số nơtron khác nhau nên khác nhau về số khối

C Nguyên tử là phần tử có thể tích điện hoặc không tích điện

D Các đồng vị của cùng một nguyên tố có tính chất hóa học giống nhau

Câu 16 Hiđro có 3 đồng vị proti (1

1H), đơteri (2

1H ), triti (13H), oxi có 3 đồng vị: 16

8 O, 17

8 O , 18

8 O Có bao nhiêu phân tử nước được tạo thành từ các đồng vị trên:

Trang 40

Sinh viên thực hiện: Lý Hoài Phương 31

Câu 17 Trong tự nhiên, nguyên tố đồng (Cu) có 2 đồng vị là 63

29Cuvà 65

29Cu Nguyên tử khối của đồng là 63,54 đvC Thành phần phần trăm số nguyên tử của đồng vị63

29Cu là:

A 27% B 50% C 54% D 73%

Câu 18 Hiđro điều chế từ nước nguyên chất có khối lượng nguyên tử trung bình là 1,008 Giả sử nước chỉ tồn tại hai đồng vị là proti và đơteri Trong 1mL nước, số nguyên tử của proti là:

A Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau

B Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng gần bằng nhau

C Lớp electron đã có đủ số electron tối đa được gọi là lớp electron bảo hòa

D Cả A,B,C đều đúng

Ngày đăng: 10/05/2021, 19:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w