- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự.. - Biết sử dụng lời yêu cầu đề nghị lịch sự phù hợp trong các tình huống đơn giản , thường gập hằng ngày
Trang 1Kế hoạch dạy học tuần 22
Đ ĐT
Cuộc sống xung quanh ( TT)
* GDKNS-BTCL : 1 ; 2
MTTTDỤC
Trang trí đường diềm Bảng chia 2
Một phần hai
*GDKNS-BTCL :1 ; 3
Trang 2Tuần 22
Chào cờ đầu tuần
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ; đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện : Khó khăn hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗi
người ; chớ kiêu căng xem thường người khác ( Trả lời được câu hỏi 2, 3, 5 )
* GDKNS : - Tư duy sáng tạo
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
35’
1.Bài cũ :
-Goị 3 em đọc thuộc lòng bài “Vè chim”
-Kể tên các loại chim có trong bài ?
-Tìm những từ ngữ để gọi các loài
chim ?
-Tìm những từ ngữ được dùng để tả đặc
điểm của các loài chim?
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện đocï đọan 1-2
Mục tiêu: Đọc trôi chảy đoạn 1-2 Ngắt
nghỉ hơi đúng chỗ, đúng mức Biết phân
biệt lời người kể với lời nhân vật
-3 em HTL bài và TLCH
-Sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo,
…
-Thím khách, bà chim sẻ, …
-Hay mách lẻo-chim khách, ……
-Một trí khôn hơn trăm trí khôn
- Đọc 2 dòng thơ
Trang 3người kể và lời nhân vật) Nhấn giọng
các từ ngữ : trí khôn, coi thường, chỉ có
một, hàng trăm, cuống quýt, đằng trời,
thọc …
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó
Đọc từng đoạn trước lớp.
Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu
cần chú ý cách đọc
-Hướng dẫn đọc chú giải : (STV/ tr 32)
-Tìm từ cùng nghĩa với : mẹo?
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Nhận xét
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đoạn 1-2.
Mục tiêu : Hiểu ý nghĩa đoạn 1-2,
Gà Rừng và Chồn là đôi bạn, cả hai
đang gặp khó khăn hoạn nạn
-Gọi 1 em đọc
-Trực quan :Tranh
Hỏi đáp : Tìm những câu nói lên thái độ
của Chồn coi thường Gà Rừng?
-Khi gặp nạn Chồn như thế nào ?
-GV cho học sinh quan sát tranh ảnh của
Chồn và Gà Rừng
-Nhận xét Vì sao Chồn không nghĩ ra
-HS luyện đọc các từ :cuống quýt,
nấp,reo lên, lấy gậy, buồn bã.
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạntrong bài
+Chợt thấy một người thợ săn/
chúng cuống quýt nấp vào một cái hang.//
- HS đọc chú giải:
-HS nêu cùng nghĩa với mẹo là :mưu kế
-Học sinh đọc từng đoạn trongnhóm
-Thi đọc giữa các nhóm (từngđoạn, cả bài) CN
- Đồng thanh (đoạn 1-2)
- theo dõi
- đọc cùng bạn trong nhóm –
GV giúp đỡ
- Đọc theo bạn
- Nhắc lại
Trang 43.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại đoạn 1-2.
Chuyển ý : Số phận của Chồn sẽ ra sao
và Gà Rừng nghĩ ra mưu mẹo gì để cả
hai thoát nạn, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp
qua tiết 2
Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài.
-Đọc đoạn 1-2, tìm hiểu đoạn 3-4
Tiết 2
5’
35’
1.Bài cũ : Gọi 2 em đọc bài.
-Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn
coi thường Gà Rừng ?
-Khi gặp nạn Chồn như thế nào ?
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc đoạn 3-4.
Mục tiêu : Đọc trơn đoạn 3-4.
Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ Biết đọcphân biệt lời người kể với lời nhân
vật
-Giáo viên đọc mẫu đoạn 3-4
-Luyện phát âm.
-Luyện ngắt giọng :
-Giảng từ : (phần chú giải GK/ tr 32)
Đọc từng câu.
Đọc cả đoạn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Mục tiêu : Hiểu ý nghĩa đoạn 3-4,
biết lúc nào Chồn cũng xem thường bạn
Gà Rừng đã làm cho Chồn thức tỉnh
-2 em đọc đoạn 1-2 và TLCH
-Một trí khôn hơn trăm trí khôn/
tiếp
-Theo dõi đọc thầm
-Phát âm các từ : thọc, quẳng,
thình lình, vùng chạy.
-Luyện đọc câu dài :
-Chồn bảo Gà Rừng :”Một trí
khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình”/ (giọng thán phục, chân thành)
-HS nhắc lại nghĩa các từ : đắn
đo, thình lình
-HS nối tiếp đọc từng câu chođến hết
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
- Đồng thanh (đoạn 3-4)
- Đánh vần
- Đánh vần đọc câu
- GV giúp đỡ
Trang 5-Chọn một tên khác cho chuyện ?
-Luyện đọc lại :
-Giáo dục tư tưởng :Nhận xét
-Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- đọc bài.
theo dõi đọc thầm
-Gà Rừng giả chết rồi vùngchạy để đánh lạc hướng ngườithợ săn, tạo thời cơ cho Chồnvọt ra khỏi hang
-Chồn thay đổi hẳn thái độ, nótự thấy một trí khôn của bạn cònhơn cả trăm trí khôn của mình
-Thảo luận chọn tên đặt cho chuyện :
+Gặp nạn mới biết trí khôn
+Chồn và Gà Rừng
+Gà Rừng thông minh
-Giải thích Đại diện nhóm giảithích
-3-4 em thi đọc lại từng đoạncâu truyện
-Đọc theo phân vai.( HS khá,giỏi )
-Gà Rừng vì nó bình tĩnh thôngminh lúc hoạn nạn
-Thích Chồn vì Chồn đã hiểu rasai lầm của mình, đã biết khiêmtốn quý trọng bạn
-Đọc bài Kể cho người thânnghe câu chuyện
- Nhắc lại
- đánh vần ,đọc câu
- Biết một số câu yêu cầu , đề nghị lịch sự
- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự
- Biết sử dụng lời yêu cầu đề nghị lịch sự phù hợp trong các tình huống đơn giản , thường gập hằng ngày
-* GDKNS : - Kĩ năng nói lời yêu cầu , đề nghị lịch sự trong giao tiếp với người khác
- Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác
Trang 6II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh, ảnh , Phiếu học tập, các tấm bìa 3 màu
2.Học sinh : Sách, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra :
-Cho HS làm phiếu
Em cảm thấy ngại ngần khi nói lời yêu cầu
Nói lời yêu cầu đề nghị với người thân là
không cần thiết
Chỉ cần nói lời yêu cầu đề nghị với người
lớn tuổi
Biết nói lời yêu cầu đề nghị là lịch sự tôn
trọng người khác
-Đánh giá
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Tự liên hệ.
Mục tiêu : Học sinh biết tự đánh giá
việc sử dụng lời yêu cầu đề nghị của bản
thân
-Những em nào đã biết nói lời yêu cầu đề
nghị lịch sự khi cần được giúp đỡ ? Hãy kể
lại một vài trường hợp cụ thể ?
-Nhận xét Khen ngợi học sinh biết thực
hiện bài học
Hoạt động 2 : Đóng vai.
Mục tiêu : Học sinh thực hành nói lời
yêu cầu, đề nghị lịch sự khi muốn được người
khác giúp đỡ
-Giới thiệu tình huống:
-Em muốn được bố hoặc mẹ cho đi chơi vào
ngày chủ nhật
-Em muốn hỏi thăm chú công an đường đi
đến nhà một người quen
-Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiếc bút
-Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận đóng
vai theo từng cặp
-Giáo viên yêu cầu vài cặp học sinh trình
bày
-Biết nói lời yêu cầu đề nghị/ tiết 1
-Đánh dấu x vào ô trống trước ý kiến emcho là đúng
-Biết nói lời yêu cầu đề nghị/ tiết 2
-Học sinh tự liên hệ
-Trao đổi thảo luận lớp -Đại diện nhóm cử người trình bày
-Thảo luận từng đôi một nội dung 3 tìnhhuống
-Một vài cặp học sinh trình bày trước lớp.-Thảo luận , nhận xét về lời nói, cử chỉ,
Trang 71’
-Kết luận : Khi cần đến sự giúp đỡ dù nhỏ
của người khác, em cần có lời nói và hành
động, cử chỉ phù hợp.
Hoạt động 3 : Trò chơi “Văn minh lịch sự”
Mục tiêu : Học sinh thực hành nói lời đề
nghị lịch sự với các bạn trong lớp và biết
phân biệt giữa lời nói lịch sự và chưa lịch sự
-Giáo viên nêu luật chơi
-Nếâu là lời đề nghị lịch sự “tham gia”, không
lịch sự thì “không thực hiện”
-Ai không thực hiện đúng luật sẽ bị phạt
-Nhận xét, đánh giá
3.Củng cố :
-Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.
hành động khi đề nghị được giúp đỡ
-Nhận xét
-Vài em đọc lại
-Quản trò nói :+ Mời các bạn đứng lên
+ Mời các bạn ngồi xuống
+ Tôi muốn đề nghị các bạn giơ tay phải.-Nếu là lời đề nghị lịch sự thì các bạn làmtheo, còn nếu lời đề nghị chưa lịch sự thìcác bạn sẽ không thực hiện động tác.-Học sinh thực hiện trò chơi
+ Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc , tính độ dài đường gấp khúc
+ giải toán có lời văn bằng một phép tính
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Đề kiểm tra
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 82 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Làm bài tập.
Mục tiêu : Củng cố việc ghi nhớ
các bảng nhân bằng thực hành tính và
giải bài toán Nhận biết đặc điểm của
một dãy số để tìm số còn thiếu của
dãy số đó
Mỗi bạn diệt được 5 con ruồi Hỏi 10
bạn điệt được mấy con ruồi ?
Bài 4 :
Vẽ một đường gấp khúc theo số đo sau
: 2cm, 4cm, 3cm, 5cm và tính tổng độ
dài của đường gấp khúc đó ?
-Thu bài chấm, nhận xét
3 Củng cố : Giáo dục -Nhận xét tiết
5 x 10 = 50 (con ruồi) Đáp số : 50 con ruồi.
Bài 4 :
HS vẽ đường gấp khúc và tínhtổng độ dài :
2cm+4cm +3cm +5cm = 14 (cm)
Đáp số : 14 cm.
-Học thuộc bảng nhân 2.3.4.5
Tính :2x4-4=8-4=43x2+5=6+5=11
-Viết 2+2+2+2=2x4=8
4+4+4=4x3=12
-Thực hiện2x3=
Trang 9Buổi sáng
Tiết 1 Thứ 3 ngày 25 tháng 01 năm 2011
CHÍNH TẢ- (NGHE VIẾT) :
Một trí khôn hơn trăm trí khôn
I/ MỤC TIÊU :
- Nghe-viết chính xác bài chính tả ; trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật
- Làm được bài tập 2 (a); Bt 3a
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn “Một trí khôn hơn trăm trí khôn ” Viết sẵn BT 2a,2b.2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
5’
30’
1.Bài cũ :
-Giáp viên đọc cho học sinh viết những từ
các em hay sai
-Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả.
a/ Nội dung bài tập chép ;
-Trực quan : Bảng phụ
-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết
-Sự việc gì xảy ra với Gà Rừng và Chồn
trong lúc dạo chơi ?
b/ Hướng dẫn trình bày
-Tìm câu nói của người thợ săn ?
-Câu nói đó được đặt trong dấu gì ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS
nêu từ khó
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-3 em lên bảng Lớp viết bảngcon
-3 tiếng bắt đầu bàng tr/ ch
-3 tiếng có vần uôt/ uôc
-Chính tả (nghe viết) : Một tríkhôn hơn trăm trí khôn
-2-3 em nhìn bảng đọc lại
-Chúng gặp người đi săn,cuống quýt nấp vào một cáihang Người thợ săn
phấn khởi phát hiện thấychúng, lấy gậy thọc vào hangbắt chúng
-Có mà trốn đằng trời
-Câu nói đó được đặt trong dấungoặc kép, sau dấu hai chấm
-HS nêu từ khó : buổi sáng,
cuống quýt, reo lên ….
-Viết bảng
Viết từ : tre, che
- theo dõi
- Đọc từ khó _Viết : reo
Trang 10-Đọc lại Chấm vở, nhận xét.
Hoạt động 2 : Bài tập.
Bài 2 :
-Yêu cầu gì ?
-Hướng dẫn sửa
-Nhận xét, chốt lời giải đúng (SGV/ tr 64)
reo – giật – gieo
Bài 3 :
-Yêu cầu gì ?
-GV : Cho học sinh chọn BTa
-Nhận xét, chỉnh sửa
-Chốt lời giải đúng (SGV/ tr 64)
a/ Mát trong từng giọt nước hoà tiếng chim.
Tiếng nào riêng giữa trăm nghìn tiếng
chung
3.Củng cố : Nhận xét tiết học, tuyên dương
HS viết đúng chính tả và làm bài tập đúng
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Sửa lỗi.
-Nghe đọc, viết vở
-Dò bài
-Chọn bài tập a -Điền r/ d/ gi vào chỗ chấm -3 em lên bảng làm Lớp làmbảng con
-Nhận xét
-Tìm và viết các tiếng vào chỗchấm
-Làm nháp
- 1 em đọc kết quả Nhận xét
-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1dòng
lên
-Nhìn sáchchép bài vào vở -GV giúp đỡ
- Đọc từ đãđiền
- Đọc từ : giọt , riênggiữa
Tiết 2 Thứ 3 ngày 25 tháng 01 năm 2011
Kể chuyện :
Một trí khôn hơn trăm trí khôn
I/ MỤC TIÊU :
- Biết đặt tên cho từng đoạn truyện ( BT1)
- - kể lại được từng đoạn câu chuyện (BT2)
- * HS khá kể lại được toàn bộ câu chuyện.(BT3)
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh “Một trí khôn hơn trăm trí khôn”
Trang 11III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
30’
1.Bài cũ : Gọi 4 em nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện “ Chim sơn ca và bông cúc trắng”
-Cho điểm từng em -Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
-Tranh : Bức tranh minh họa cho câu chuyện
nào ?
-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ quan sát
tranh và kể lại câu chuyện “Một trí khôn hơn
trăm trí khôn”
Hoạt động 1 : Đặt tên cho từng đoạn truyện
Mục tiêu : Biết đặt tên được cho từng
đoạn truyện
-Gọi 1 em đọc yêu cầu bài 1
-GV giải thích : Tên mỗi đoạn của câu chuyện
cần thể hiện được nội dung chính của đoạn
Tên đó có thể là một câu như “Chú Chồn
kiêu ngạo” có thể là một cụm từ như “Trí
khôn của Chồn”
-Vì sao tác giả lại đặt tên cho đoạn 1 là Chú
Chồn kiêu ngạo ?
-Tên của từng đoạn truyện phải thể hiện được
điều gì ?
-Hãy suy nghĩ và đặt tên khác cho truyện mà
vẫn thể hiện nội dung của đoạn truyện này ?
-GV yêu cầu chia nhóm
-Nhận xét, chấm điểm nhóm
-4 em kể lại câu chuyện
“Chim sơn ca và bông cúctrắng” và TLCH
-Một trí khôn hơn trăm tríkhôn
-1 em nhắc tựa bài
-1 em đọc yêu cầu , đọc cảmẫu
-4 em nối tiếp nhau nêu yêucầu của bài Lớp đọc thầm
-Đọc thầm đoạn 1-2
-Vì đoạn này kể về sự kiêungạo hợm hĩnh của Chồn
-Nội dung của từng đoạntruyện đó
-HS suy nghĩ và trả lời / nhiềuem
-Chia nhóm thảo luận đặt têncho 3 đoạn truyện còn lại
-Đại diện nhóm trình bày
Đoạn 2 : Trí khôn của Chồn/
Chồn và Gà Rừng gặp nguyhiểm …
Đoạn 3 :Trí khôn của Gà
Rừng/ Gà Rừng thể hiện tríkhôn ……
Đoạn 4 : Gà Rừng và Chồn
gặp lại nhau/ Chồn cảm phụcGà Rừng ……
-Nhận xét, bổ sung
- Đọc 1câu
- Nhắc lại
- Tập đọc
Trang 12Hoạt động 2 : Kể lại từng đoạn truyện.
Mục tiêu : Biết nhìn tranh kể lại từng
đoạn
-Bước 1: -Kể trong nhóm
-Bước 2: -Kể trước lớp.
-GV gợi ý cho học sinh còn lúng túng
Đoạn 1 : Gà Rừng và Chồn là đôi bạn nhưng
Chồn có tính xấu gì ? Chồn tỏ ý coi thường
bạn như thế nào ?
Đoạn 2 : Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn ?
-Người thợ săn đã làm gì ?
-Gà Rừng nói gì với Chồn ?
-Lúc đó Chồn như thế nào ?
Đoạn 3 : Gà Rừng nói gì với Chồn ?
-Gà Rừng nghĩ ra mưu mẹo gì ?
Đoạn 4 :
-Sau khi thoát nạn thái độ của Chồn ra sao ?
-Chồn nói gì với Gà Rừng ?
-Nhận xét, chấm điểm nhóm
Hoạt động 3 : Kể toàn bộ câu chuyện.
Mục tiêu : Kể lại được toàn bộ câu
chuyện với giọng kể tự nhiên, kết hợp điệu
bộ, cử chỉ nét mặt
-Yêu cầu kể theo vai
-Nhận xét : giọng kể, điệu bộ, nét mặt
-Khen thưởng cá nhân, nhóm kể hay
-Mỗi nhóm các bạn cùngnhau kể lại một đoạn của câuchuyện
-Nhận xét bổ sung
Các nhóm trình bày
-Nhận xét
-Chồn luôn coi thường bạn :-Cậu có bao nhiêu trí khôn ?-Mình chỉ có một trí khôn
-Ít thế sao ? Mình thì có hàngtrăm
-Đôi bạn gặp người thợ săn,vội nấp vào hang.Reo lênchọc gậy vào hang
-Cậu có trăm trí khôn nghỉ kế
-Khiêm tốn
-Một trí khôn của cậu còn hơncả trăm trí khôn của mình
-4 em kể nối tiếp 1 lần
- 4 HS kể toàn bộ câuchuyện
(kể theo vai) : Người dẫnchuyện, thợ săn, Gà Rừng,Chồn
- Đọc câu, đoạn
- Lắng nghe
Trang 13-Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?
-Câu chuyện nói lên điều gì ?
-Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Kể lại câu
-Tập kể lại chuyện
Tiết 3 Thứ 3 ngày 25 tháng 01 năm 2011
Toán
Phép chia.
I/ MỤC TIÊU :
- Nhận biết được phép chia
- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia , từ phép nhân viết thành hai phép chia
* BTCL: 1 ; 2
* HSY: Nhận biết được phép chia
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : tấm bìa 6 ô vuông Ghi bảng bài 1-2
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
35’
1.Bài cũ :
-Nhận xét bài kiểm tra
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu phép nhân , chia,
mối quan hệ
Mục tiêu : Nhận biết phép nhân có
mối quan hệ với phép chia
A/ Phép nhân :
-Giáo viên viết : 3 x 2 = 6
-Mỗi phần có 3 ô , vậy 2 phần có mấy ô ?
Trang 14-Giáo viên kẻ 1 gạch ngang trên hình vẽ.
-Hỏi : 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau
mỗi phần có mấy ô ?
-Ta đã thực hiện một phép tính mới, đó là
phép chia: “Sáu chia hai bằng ba”
-Viết là 6 : 2 = 3, dấu : gọi là dấu chia
-Nhận xét
C/ Phép chia cho 3 :
-Trực quan : 6 ô vuông.
-6 ô chia thành mấy phần để mỗi phần có
3 ô ?
-Viết : 6 : 3 = 2
-Nhận xét
D/ Mối quan hệ giữa phép nhân và chia.
-Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có ? ô
-3 x 2 = 6
-Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau mỗi
phần có mấy ô ?
- Viết 6 : 2 = 3
-Có 6 ô chia thành 3 phần bằng nhau mỗi
phần có mấy ô ?
-Mỗi phần có 3 ô
-HS đọc : 6 : 2 = 3, dấu : gọi làdấu chia
-Quan sát
-Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6
ô thành 2 phần Ta có phépchia “sáu chia ba bằng hai” -HS viết bảng con 6 : 3 = 2
-Có 6 ô
-Viết 3 x 2 = 6-Có 3 ô
-Viết 6 : 2 = 3
-Có 2 ô
Viết 6 : 3 = 2-2 phép chia tương ứng .HSviết :
Trang 151’
-Nhận xét
Bài 2 :
-Yêu cầu HS làm bài
-Nhận xét, chấm điểm
3 Củng cố :
-Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.
10 : 2 = 5
-Vài học sinh nhắc lại
-HS làm vở (làm tương tự bài1)
-2 em lên bảng làm Lớp làmvở BT
Tiết 4 Thứ 3 ngày 25 tháng 01 năm 2011
Tự nhiên &xã hội
Cuộc sống xung quanh / TIẾT 2.
I/ MỤC TIÊU :
Nêu được một số nghề nghiệp chính và hoạt động sinh sống của người dân nơi học sinh ở
Mô tả được một số nghề nghiệp , cách sinh hoạt của người dân vùng nông thôn
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh vẽ trang 44,45,46,47 Tranh sưu tầm về nghề nghiệp của người dân.2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : - Gọi hS trả lời
-Kể tên một số ngành nghề mà em biết ?
-Người dân ở những vùng miền khác nhau làm
những ngành nghề như thế nào ?
-Nhận xét
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Kể tên một số ngành nghề ở thành
phố
Mục tiêu : Biết kể tên một số ngành nghề ở
thành phố
-Hỏi đáp : Kể tên một số ngành nghề ở thành phố
-Cuộc sống xung quanh/ tiết1
-Cuộc sống xung quanh/ tiết 2
-Thảo luận cặp đôi
Trang 161’
mà em biết ?
-Từ kết quả thảo luận trên em rút ra kết luận gì ?
-Kết luận : Cũng như ở các vùng nông thôn khác
nhau ở mọi miền Tổ quốc, những người dân thành
phố cũng làm nhiều ngành nghề khác nhau.
Hoạt động 2 : Kể tên một số nghề của người dân
thành phố qua hình
Mục tiêu : Biết quan sát và kể lại một số
nghề nghiệp qua hình
Trực quan : Tranh trang 46,47.
Giáo viên :
Mô tả lại những gì nhìn thấy trong hình vẽ ?
-Nói tên ngành nghề của người dân trong hình
vẽ ?
-Nhận xét
Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế
Mục tiêu : Biết nêu tên một số nghề nghiệp
của người dân qua thực tế
B/ Với học sinh nông thôn.
-Bạn sống ở huyện nào ? Những người dân nơi
bạn sống làm nghề gì Hãy mô tả công việc của
họ cho cả lớp biết ?
-Nhận xét
Hoạt động 4 : Trò chơi “Làm nghề gì “
Mục tiêu : Củng cố bài.
-Gắn tên một ngành nghề bất kì sau lưng học
sinh
-Giáo viên theo dõi, giúp đỡ
-Nhận xét cách chơi Chấm điểm nhóm
3.Củng cố :
-Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Học bài.
-Công an
-Công nhân -Giáo viên……
-Ở thành phố cũng có rất nhiều ngànhnghề khác nhau
-Vài em nhắc lại
-Các nhóm thảo luận và trình bày kếtquả
-Đại diện các nhóm lên trình bày.-Các nhóm khác bổ sung và đưa ra suyluận riêng
-Cá nhân phát biểu :-Thảo luận cặp đôi
-Đại diện một số cặp trình bày kếtquả
-Học sinh mô tả đặc điểm,công việcphải làm của nghề đó
-Nói được đó là nghề nào
-Em khác tiếp theo
-Học bài
Trang 171.Giáo viên : Phiếu bài tập.
2.Học sinh : Vở làm bài, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
35’ -Giáo viên nêu yêu cầu ôn tập
-Cho học sinh làm phiếu
1.Tính :
3 x 8 = 2 x 9 =
2 x 5 = 5 x 7 = 2.Tính :
3 x 5 – 12
2 x 8 + 10
4 x 10 - 17
3.Mỗi thùng đựng 5 lít dầu Hỏi 8 thùng
như vậy có bao nhiêu lít dầu ?
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học
- Ôn : Bảng nhân 2.3.4.5 giải toán-Làm phiếu
8 thùng : ? lít Giải Số lít dầu trong 8 thùng đựng được là;:
5 x 8 = 40 (l) Đáp số : 27 lít dầu
-Học thuộc bảng nhân 25
- Làm cùng bạn
- Tính :
2 x4 -3=
3 x3 -2=
- Thực hiện
5 x 8 = 40
Trang 18bảng nhân 25
Tiết 2 Thứ 3 ngày 25 tháng 01 năm 2011
Tiếng việt/ ôn
ÔN : LUYỆN ĐỌC Một trí khôn hơn trăm trí khôn
I/ MỤC TIÊU :
-Ôn bài tập đọc :Một trí khôn hơn trăm trí khôn .
- Rèn đọc đúng các từ khó , đọc thông thạo
II/ CHUẨN BỊ :
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
40’ Hoạt động 1 : Luyện đọc.
-Hướng dẫn ôn bài tập đọc
-Giáo viên đọc mẫu
-Đọc từng câu :
-Đọc theo nhóm
-Nhận xét, tuyên dương
* Đối với HS yếu : GV theo dõi , giúp đỡ các em
đọc nhiều lầ
* ( Dành cho HS khá giỏi )
- Luyện cho các đọc theo vai
- Gv nhận xét
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Tập đọc bài.
-Vài em nhắc tựa bài
-Đọc thầm.-1 em giỏi đọc toàn bài.-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trongbài
-Từng em trong nhóm đọc
-Nhóm cử đại diện lên thi đọc
- HS yếu đánh vần đọc nhiều lần câu ,đoạn
- đọc theo vai
- Luyện đọc nhiều lần
Tiết 3 Thứ 3 ngày 25 tháng 01 năm 2011
Ôân/Chính tả - nghe viết
Một trí khôn hơn trăm trí khôn ( Đoạn 1)
I/ MỤC TIÊU :
- Nghe viết đúng chính xác, trình bày đúng một đoạn truyện
- Rèn viết đúng, trình bày đẹp
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Bài viết 2.Học sinh : Sách, vở chính tả,
Trang 19III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1: Nghe viết.
a/ Hướng dẫn trình bày.
-Giáo viên đọc mẫu bài tập chép
b/ Hướng dẫn trình bày
- Chữ đầu câu được viết như thế nào ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó :
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích
-Đọc các từ khó cho HS viết bảng con.
d/ Viết chính tả : Giáo viên đọc (Mỗi câu, cụm từ
đọc 3 lần )
-Đọc lại Hướng dẫn sửa Chấm bài
3.Củng cố : Viết chính tả bài gì ?
-Giáo dục tính cẩn thận, viết chữ đẹp
-Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – sửa lỗi , xem lại
các quy tắc chính tả
-Vài em nhắc tựa
-Theo dõi, đọc thầm
-1 em đọc
-1-2 em nhìn bảng đọc lại
-Theo dõi
- HS nêu
-Viết bảng con.:cuống quýt, nấp,reo
lên, lấy gậy, buồn bã.
-Nghe đọc và viết lại
* Đối với HS yếu nhìn SGK chép bài vào vở ( Gv giúp đỡ )
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ , đọc rành mạc toàn bài
- Hiểu nội dung: Phải lao động vất vả mới có lúc thanh nhàn , sung sướng ( TL được câu hỏi SGK)
* HSY : Đánh vần , đọc câu
* GDKNS: - Tự nhận thức : xác định giá trị bản thân