1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giá trị dịch vụ hệ sinh thái dừa nước tại xã bình phước, huyện bình sơn, tỉnh quảng ngãi đề xuất các giải pháp quản lý

29 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM LÊ ANH KIỆT NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ DỊCH VỤ HỆ SINH THÁI DỪA NƯỚC TẠI XÃ BÌNH PHƯỚC, HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI & ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÊ ANH KIỆT

NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ DỊCH VỤ HỆ SINH THÁI

DỪA NƯỚC TẠI XÃ BÌNH PHƯỚC,

HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI &

ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

Chuyên ngành : Sinh thái học

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH THÁI HỌC

Đà Nẵng - Năm 2018

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VÕ VĂN MINH

Phản biện 1: TS Phạm Thị Hồng Hà

Phản biện 2: PGS TS Nguyễn Lân Hùng Sơn

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ ngành Sinh thái học họp tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng vào ngày 25 tháng 11 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn thạc sĩ tại:

- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng

Trang 3

vụ điều tiết như: điều tiết lũ lụt, hạn hán, chống xói mòn đất và dịch bệnh; Dịch vụ du lịch và văn hóa như: giá trị du lịch, giải trí, nghiên cứu, tôn giáo và các lợi ích phi vật chất khác Các dịch vụ này mang lại các lợi ích về kinh tế, sức khỏe và xã hội góp phần thúc đẩy sự phát triển tại địa phương

Việt Nam có hơn 10 triệu hecta đất ngập nước, phân bố ở hầu khắp các vùng sinh thái trên cả nước, gồm nhiều loại hình đa dạng như đầm phá, đầm lầy, bãi bồi cửa sông, rừng ngập mặn ven biển, ao hồ tự nhiên và nhân tạo Tuy nhiên, trong 15 năm qua ĐNN đã và đang bị suy giảm cả về diện tích và chất lượng Các khu rừng ngập mặn tự nhiên ven biển đã suy giảm nhiều so với trước đây thay vào đó là các đầm nuôi thủy sản, các công trình du lịch và một số diện tích rừng trồng Diện tích rừng ngập mặn đã giảm đi 183.724 ha trong 20 năm từ 1985-

2005, trong khi diện tích nuôi trồng thủy sản đã tăng lên 1.1 triệu ha vào năm 2003 Nguyên nhân dẫn đến suy giảm diện tích và chất lượng của ĐNN như: gia tăng dân số, phát triển kinh tế-xã hội, chuyển đổi mục đích sử dụng đất,… thì việc thiếu thông tin về giá trị kinh tế hệ sinh thái đất ngập nước đóng vai trò quan trọng trong việc sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên này Đây là thông số đầu vào quan trọng giúp cho các nhà quản lý môi trường, các nhà hoạch định chính sách cũng như các cơ quan quản lý có những luận cứ chắc chắn đưa ra những giải pháp, biện pháp phù hợp đối với từng khu vực đất ngập nước cụ thể sao cho sử dụng đi đôi với bảo tồn Hiện nay, tại Việt Nam các thông tin về giá trị kinh tế của đất ngập nước còn rất thiếu và chưa đồng bộ Do đó, hầu hết các quyết định về sử dụng đất ngập nước thường đứng trên quan điểm

cá nhân và chỉ tính đến giá trị trực tiếp mà đất ngập nước mang lại trong khi thường bỏ qua hoặc đánh giá thấp lợi ích tổng thể mà đất ngập nước mang lại cho xã hội Vì vậy, khi áp dụng vào thực tế thì tính hiệu quả không cao

Trong những năm qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu về giá trị DVHST như Mai Trọng Nhuận, Nguyễn Hữu Ninh và cộng sự (2004), Đỗ Nam Thắng (2010), Đinh Đức Trường (2010), Kim Thị

Trang 4

2 Thúy Ngọc (2015) Tuy nhiên, những nghiên cứu này tập trung vào việc

đề xuất những phương pháp lượng giá kinh tế tài nguyên và lượng giá kinh tế các giá trị DVHST, chưa có nhiều nghiên cứu về nhận thức của người dân địa phương về tầm quan trọng của nhóm DVHST

Xã Bình Phước hiện có khoảng 100,71 ha đất ngập nước trong

đó tập trung chủ yếu ở hồ Thái Cân với HST dừa nước Với diện tích lớn, có nhiều vai trò quan trọng nhưng chưa được nghiên cứu, đánh giá, lượng hoá các giá trị dịch vụ do HST dừa nước mang lại, mặc dù đã bao đời nay, người dân đã và đang khai thác những giá trị này để phục vụ đời sống và sinh kế

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, đề tài “Nghiên cứu giá trị dịch

vụ hệ sinh thái dừa nước tại xã Bình Phước, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi & đề xuất các giải pháp quản lý” nhằm đánh giá những

giá trị DVHST dừa nước mang lại cho cộng đồng dân cư, từ đó đề xuất biện pháp quản lý, bảo vệ và khai thác bền vững HST dừa nước tại địa phương

Điều tra được mức độ nhận thức tầm quan trọng, yếu tố rủi ro

và nguyện vọng sử dụng các giá trị dịch vụ HST dừa nước gồm:

- Điều tra mức độ nhận thức tầm quan trọng của các dịch vụ hệ sinh thái dừa nước;

- Điều tra các yếu tố tác động đến hệ sinh thái dừa nước;

- Điều tra nguyện vọng sử dụng hệ sinh thái dừa nước

Đánh giá được các giá trị kinh tế của hệ sinh thái đến sự phát triển kinh tế của xã Bình Phước, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi

- Lượng hóa được các giá trị kinh tế trực tiếp:

+ Khai thác thủy hải sản; + Nuôi trồng thủy sản;

+ Khai thác lâm sản

- Lượng hóa được các giá trị gián tiếp:

+ Giá trị cung cấp nguồn nước tưới; + Giá trị tùy chọn;

+ Giá trị để lại

Đề xuất được các giải pháp khả thi đối với việc quản lý, bảo vệ, bảo tồn và khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên HST dừa nước

Trang 5

3

3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Ý nghĩa khoa học: Cung cấp thông tin về khoa học, góp thêm dẫn liệu về đánh giá giá trị dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước làm cơ sở cho việc quy hoạch phát triển bền vững khu vực đất ngập nước huyện Bình Sơn Góp phần bổ sung tư liệu vào việc nghiên cứu đất ngập nước tỉnh Quảng Ngãi

Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp dữ liệu cho quy hoạch, quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững hệ sinh thái dừa nước tại khu vực nghiên cứu

4 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Luận văn gồm có các phần sau: Mở đầu; Tổng quan tài liệu; Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu ; Kết quả nghiên cứu ; Kết luận

và Kiến nghị; Tài liệu tham khảo; Phụ lục

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 HST đất ngập nước và các giá trị chủ yếu

1.1.1 Khái niệm HST đất ngập nước

Đất ngập nước (ĐNN) rất đa dạng, có mặt khắp mọi nơi và là cấu thành quan trọng của các cảnh quan trên mọi miền của thế giới Ước tính diện tích trên toàn cầu là 1280 triệu ha (tương đương với khoảng 9% diện tích bề mặt), là nơi con người và các nền văn hoá nhân loại được hình thành và phát triển dọc theo các triền sông hoặc ngay trên các vùng ĐNN ĐNN đã và đang bị suy thoái và mất đi ở mức báo động, mặc dù ngày nay người ta đã nhận biết được các chức năng và giá trị to lớn của chúng1

1.1.2 Hệ sinh thái dừa nước

Quần thể dừa nước chiếm ưu thế đóng vai trò chủ đạo hình thành nên HST dừa nước và các loài sinh vật thủy sinh sống trong vùng

có dừa nước, giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ lẫn nhau và chịu sự tác động qua lại của các yếu tố môi trường HST dừa nước là nơi có độ đa dạng sinh học cao, có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm, các dịch vụ hỗ trợ như: nơi cư trú, nơi sinh sản cho nhiều loài sinh vật biển và sông có giá trị như: tôm, cua, ghẹ và các động vật thân mềm Ngoài ra, hệ sinh thái dừa nước còn có vai trò rất quan trọng trong việc điều hòa khí hậu, chống xói lở, tạo trầm tích và hoạt động như một máy lọc sinh học, duy trì cân bằng sinh thái cho môi trường, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động du lịch sinh thái

1 Mitsch (1986), Gosselink (1993); Dugan (1990); Keddy (2000)

Trang 6

4

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại thôn Phú Long 1,

2, 3 thuộc xã Bình Phước, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi

- Thời gian: Thời gian nghiên cứu luận văn từ tháng 03/2018 – 10/2018

2.2 Đối tượng

- Khảo sát nhận thức tầm quan trọng các giá trị dịch vụ hệ sinh thái; yếu tố tác động và nguyện vọng sử dụng các giá trị dịch vụ HST dừa nước

- Điều tra, lượng hóa các giá trị kinh tế sử dụng trực tiếp và gián tiếp

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập, kế thừa và tổng hợp số liệu

2.3.2 Phuơng pháp khảo sát thực địa

2.3.3 Phương pháp đánh giá nhanh các dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước (RAWES)2

Phương pháp đánh giá nhanh các dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước được thực hiện bằng cách liệt kê bảng danh sách kiểm tra gồm 37 dịch vụ chia thành các loại chức năng được xác định trong Chương trình Đánh giá hệ sinh thái thiên niên kỷ (2005), cụ thể dịch vụ cung cấp, điều tiết, văn hóa và các dịch vụ hỗ trợ, đóng vai trò như một bản ghi nhớ ban đầu Trên cơ sở danh sách các dịch vụ này, thông qua đối thoại

và tham vấn các bên liên quan ở địa phương đã quen thuộc với vùng đất ngập nước chúng tôi đã liệt kê một bảng danh sách kiểm tra gồm 18 loại dịch vụ

Trên cơ sở các dịch vụ này chúng tôi tiến hành điều tra ngẫu nhiên với tổng số người được phỏng vấn 156 người Nội dung điều tra gồm:

- Thông tin đối tượng điều tra gồm:

+ Độ tuổi lao động: Độ tuổi lao động, Ngoài độ tuổi lao động; + Giới tính: Nam, Nữ;

+ Nghề nghiệp: Khai thác thủy sản, Nuôi trồng thủy sản, Khai thác lâm sản, Trồng trọt chăn nuôi, Kinh doanh dịch vụ, Cán bộ quản lý;

2 Rapid Assessment of Wetland Ecosystem Services

Trang 7

5 + Trình độ học vấn: Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, Đại học, Trên đại học;

+ Thu nhập bình quân hàng tháng: Dưới 1 triệu, Từ 1 đến 3 triệu, Từ 3 đến 5 triệu, Từ 5 đến 10 triệu, Trên 10 triệu;

- Nhận thức những giá trị DVHST;

- Nhận thức các yếu tố ảnh hưởng đến HST;

- Nhận định mức độ đóng góp của HST đối với môi trường và kinh tế địa phương;

- Nguyện vọng giữ lại và sử dụng HST;

- Đánh giá sự sẵn lòng chi trả cho HST dừa nước ở hiện tại và tương lai

Trước khi tiến hành phỏng vấn, nghiên cứu viên thảo luận và giải thích với người được điều tra những khái niệm về DVHST ĐNN Bước tiếp theo, người được phỏng vấn sẽ tự động chấm điểm phân hạng các giá trị DVHST, các yếu tố tác động bằng cách cho điểm từ 1 đến 5 (1- Không quan tâm/không biết; 2- Không quan trọng; 3- Ít quan trọng; 4- Quan trọng; 5- Rất quan trọng) theo sự tăng dần của mức độ quan trọng hoặc tác động đến HST dừa nước

Số liệu điều tra sau khi thu thập sẽ được mã hóa, xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS 20 Sử dụng kiểm định Chi-Square với mức mức

ý nghĩa α = 90% (hay α = 0,1 thường áp dụng trong phân tích điều tra

xã hội học) để phân tích nhận thức của đối tượng điều tra Sử dụng kiểm định Explore với mức ý nghĩa α = 95% (hay α = 0,05) đối với những nhận thức có sự khác biệt có ý nghĩa

2.3.4 Phương pháp xử lý thống kê

Các dữ liệu thu thập bao gồm dữ liệu thứ cấp và sơ cấp Các chuỗi dữ liệu này mang tính dàn trải và được xử lý bằng phần mềm thống kê MS Exel, phần mềm SPSS 20 nhằm phục vụ cho báo cáo kết quả, thảo luận và đề xuất các biện pháp quản lý

2.3.5 Phương pháp lượng giá giá trị tài nguyên và môi trường

2.3.5.1 Các phương pháp dựa vào thị trường thực

2.3.5.2 Phương pháp đánh giá phụ thuộc tình huống giả định (CMV) 3

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Các dịch vụ hệ sinh thái dừa nước

3.1.1 Nhận thức của người dân đối với những giá trị DVHST

3.1.1.1 Tuần suất lựa chọn giá trị DVHST

3

Contigent Valuation Method

Trang 8

6

Bảng 3.1 Tần suất đánh giá mức độ giá trị DVHST

9 Lọc nước, xử lý chất ô

Kết quả tại bảng 3.1, cho thấy giá trị cung cấp lâm sản (47,4% chọn mức 5 – mức rất quan trọng); cung cấp nguồn nước tưới (57,7% chọn mức 5 – mức rất quan trọng); cung cấp nước ngọt (58,3% chọn mức 5 – mức rất quan trọng); điều hòa không khí (57,7% chọn mức 5 – mức rất quan trọng), Chắn gió (58,3% chọn mức 5 – mức rất quan trọng); cung cấp nơi cư trú (50,6% chọn mức 5 – mức rất quan trọng); cung cấp nơi sinh sản (51,3% chọn mức 5 – mức rất quan trọng); giá trị văn hóa, lịch sử (78,8% chọn mức 5 – mức rất quan trọng); có thể khẳng định HST dừa nước đã cung cấp đầy đủ những chức năng sinh thái, giá trị kinh tế của vùng đất ngập nước; được người dân khai thác là một phần không thể tách rời trong đời sống, đặc biệt đồng hành với người dân nơi đây qua 02 cuộc đấu tranh giải phóng đất nước

Tiếp đến là giá trị thuộc dịch vụ cung cấp thực phẩm (46,2% chọn mức 4 – mức quan trọng); nguồn nước nuôi trồng thủy sản (42,9% chọn mức 4 – mức quan trọng) đây là nguồn cung cấp các giá trị sử dụng trực tiếp như: cá, tôm, nghêu, lá dừa,… góp phần giải quyết sinh

kế cho người dân vùng đất ngập nước

Trang 9

7 Giá trị cung cấp dược liệu (46,2% chọn mức 1 – mức không quan trọng); lưu giữ cacbon (32,1% chọn mức 1 – mức không quan trọng) có thể những giá trị này khó nhận biết và đòi hỏi trình độ chuyên môn

Theo nghiên cứu Nguyễn Công Tráng và Nguyễn Văn Trai (2013) tại rừng ngập mặn ở Bến Tre, cho rằng nhóm DVCC và DVĐT của rừng là có vai trò rất quan trọng Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của chúng tôi Như vậy, đối với những người này vai trò lớn nhất của HST đất ngập nước là cung cấp những giá trị sử dụng trực tiếp, hình thành điều kiện và duy trì môi trường ổn định cho hoạt động sản xuất thuận lợi

3.1.1.2 Độ tuổi lao động ảnh hưởng đến nhận thức các giá trị DVHST

Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả kiểm định Chi-Square của độ tuổi lao động

đối với nhận thức các giá trị DVHST

0,1

3 Nguồn nước nuôi trồng thủy sản 0,366

5 Cung cấp nguồn nước tưới 0,724

9 Lọc nước, xử lý chất ô nhiễm 0,170

11 Điều tiết chu trình nước 0,008

16 Giá trị giải trí, du lịch 0,219

17 Giá trị văn hóa, lịch sử 0,595

18 Giá trị giáo dục, khoa học 0,105

Kết quả tổng hợp tại bảng 3.2, cho thấy có sự nhận thức khác nhau ở độ tuổi lao động đối với giá trị điều tiết chu trình nước và hạn chế lũ lụt, có thể người dân xem HST dừa nước là 01 khu rừng nên có tác dụng giữ nước, điều hòa dòng chảy từ đó hạn chế chế lũ lụt và 02 giá trị này có mối liên hệ tương quan hỗ trợ nhau trong nhận thức của người dân

Kết quả tại bảng 3.3 cho thấy độ tuổi ngoài lao động có nhận thức cao hơn đối với giá trị điều tiết chu trình nước và hạn chế lũ lụt vì thời gian chứng kiến vai trò điều tiết lũ lụt của HST dừa nước nhiều hơn

Các giá trị còn lại không cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa (vì Sig > 0,1) vì các dịch vụ này được nhận thức rõ ràng như nhau của độ

Trang 10

8 tuổi lao động

Bảng 3.3 Kết quả kiểm định Explore của yếu tố độ tuổi lao động đối

với những giá trị dịch vụ có sự nhận định khác nhau

Độ tuổi lao động Ngoài độ tuổi lao động

1 Điều tiết chu trình

3.1.1.3 Giới tính ảnh hưởng đến nhận thức các giá trị DVHST

Bảng 3.4 Tổng hợp kết quả kiểm định Chi-Square của giới tính ảnh

3 Nguồn nước nuôi trồng thủy sản 0,765

5 Cung cấp nguồn nước tưới 0,090

9 Lọc nước, xử lý chất ô nhiễm 0,092

11 Điều tiết chu trình nước 0,370

16 Giá trị giải trí, du lịch 0,006

17 Giá trị văn hóa, lịch sử 0,136

18 Giá trị giáo dục, khoa học 0,224

Bảng 3.5 Kết quả kiểm định Explore của yếu tố giới tính đối với những

Trang 11

9 Theo kết quả tổng hợp tại bảng 3.4, 3.5 cho thấy có sự nhận định khác nhau ở giới tính; nam giới có nhận thức cao hơn so với nữ giới đối với giá trị dịch vụ cung cấp nguồn nước tưới; lọc nước, xử lý chất ô nhiễm; hạn chế lũ lụt; chắn gió; cung cấp nơi cư trú; giá trị giải trí, du lịch vì khu vực nghiên cứu chủ yếu sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản do đó việc điều tiết nguồn nước để cung cấp cho hoạt động này chủ yếu do nam giới thực hiện

Các giá trị còn lại không có sự khác biệt có ý nghĩa (vì Sig > 0,1) vì các dịch vụ này được nhận thức rõ ràng như nhau của hai giới

3.1.1.4 Nghề nghiệp ảnh hưởng đến nhận thức các giá trị DVHST

Bảng 3.6 Tổng hợp kết quả kiểm định Chi-Square của nghề nghiệp ảnh

3 Nguồn nước nuôi trồng thủy sản 0,011

5 Cung cấp nguồn nước tưới 0,148

9 Lọc nước, xử lý chất ô nhiễm 0,008

11 Điều tiết chu trình nước 0,000

16 Giá trị giải trí, du lịch 0,483

17 Giá trị văn hóa, lịch sử 0,123

18 Giá trị giáo dục, khoa học 0,000

Bảng 3.7 Kết quả kiểm định Explore của yếu tố nghề nghiệp đối với

thủy sản

Nuôi trồng thủy sản

Khai thác lâm sản

Trồng trọt chăn nuôi

Trang 12

10 nhiễm

- Nghề khai thác thủy sản có nhận thức cao nhất đối với những giá trị cung cấp thực phẩm; nguồn nước nuôi trồng thủy sản; hạn chế lũ lụt và cung cấp nơi sinh sản vì đây là nguồn thu nhập chính mang lại giá trị kinh tế cho đối tượng này;

- Nghề khai thác lâm sản có nhận thức cao nhất đối với giá trị cung cấp lâm sản vì đây là giá trị kinh tế dễ nhận biết và nguồn thu nhập chính của đối tượng này;

- Cán bộ quản lý có nhận thức cao nhất đối với giá trị lọc nước,

xử lý chất ô nhiễm; điều tiết chu trình nước; lưu giữ cacbon và giá trị giáo dục, khoa học vì đây là những giá trị khó nhận biết đòi hỏi có chuyên môn liên quan để nhìn nhận, đánh giá những giá trị này nhằm phục vụ công tác quản lý, quy hoạch và sử dụng chúng

Các giá trị còn lại không có khác biệt có ý nghĩa (vì Sig > 0,1)

vì những giá trị dịch vụ còn lại ít liên quan trực tiếp đến nghề nghiệp nên đa số đối tượng khảo sát có chung nhận định

3.1.1.5 Trình độ học vấn ảnh hưởng đến nhận thức các giá trị DVHST

Qua kết quả tổng hợp tại bảng 3.8, 3.9 cho thấy trình độ khác nhau có sự nhận định khác nhau đối với những giá trị này và chiếm tỉ lệ 56% cao nhất so với thông tin đối tượng điều tra như giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập Trong đó:

- Trình độ tiểu học có nhận thức cao nhất đối với những giá trị cung cấp thực phẩm; nguồn nước nuôi trồng thủy sản; điều tiết nước ngầm vì đây là những dịch vụ dễ nhận biết

Trang 13

11

- Trình độ đại học có nhận thức cao nhất đối với giá trị cung cấp dược liệu; lọc nước, xử lý chất ô nhiễm; điều tiết chu trình nước; lưu giữ cacbon; cung cấp nơi cư trú; cung cấp nơi sinh sản; giá trị giáo dục, khoa học vì đây là giá trị khó nhận biết đòi hỏi trình độ, chuyên môn cao

Các giá trị dịch vụ còn lại có chỉ số Sig > 0,1 (mức ý nghĩa α = 0,1) không có sự khác biệt vì các dịch vụ này được nhận thức rõ ràng như nhau của trình độ học vấn

Bảng 3.8 Tổng hợp kết quả kiểm định Chi-Square của yếu tố trình độ

3 Nguồn nước nuôi trồng thủy sản 0,01

5 Cung cấp nguồn nước tưới 0,469

9 Lọc nước, xử lý chất ô nhiễm 0,005

11 Điều tiết chu trình nước 0,000

16 Giá trị giải trí, du lịch 0,353

17 Giá trị văn hóa, lịch sử 0,208

18 Giá trị giáo dục, khoa học 0,000

Bảng 3.9 Kết quả kiểm định Explore của yếu tố trình độ học vấn đối

với những giá trị dịch vụ có sự nhận định khác nhau

Đại học

Trang 14

Kết quả tổng hợp tại bảng 3.11 cho thấy nhận thức có sự khác biệt ở mức thu nhập cao nhất (> 10 triệu đồng/tháng) đối với giá trị cung cấp thực phẩm và khai thác lâm sản cho thấy giá trị kinh tế từ 02 dịch vụ này rất lớn

Các giá trị dịch vụ còn lại đều có chỉ số Sig > 0,1 (với mức ý nghĩa α = 0,1) không có sự khác biệt vì những giá trị này không tác động trực tiếp đến nguồn thu nhập

Bảng 3.10 Tổng hợp kết quả kiểm định Chi-Square của thu nhập ảnh

3 Nguồn nước nuôi trồng thủy sản 0,517

5 Cung cấp nguồn nước tưới 0,012

9 Lọc nước, xử lý chất ô nhiễm 0,713

11 Điều tiết chu trình nước 0,064

16 Giá trị giải trí, du lịch 0,431

17 Giá trị văn hóa, lịch sử 0,772

18 Giá trị giáo dục, khoa học 0,000

Ngày đăng: 10/05/2021, 18:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w