Thiết kế quy hoạch mạng lưới cấp nước khu nhà ở cán bộ giảng viên ĐHQG TP HCM P Phú Hữu Quận 9 TP HCM Thiết kế quy hoạch mạng lưới cấp nước khu nhà ở cán bộ giảng viên ĐHQG TP HCM P Phú Hữu Quận 9 TP HCM luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Tính cấp thiết của đề tài
Để hỗ trợ cán bộ, giảng viên yên tâm công tác và gắn bó với trường, Đảng ủy, Ban giám đốc Đại học Quốc gia TP.HCM đã phê duyệt kế hoạch cho Công đoàn tổ chức đầu tư khu nhà ở tại phường Phú Hữu, quận 9 Trong các hạng mục đầu tư, quy hoạch Mạng Lưới Cấp Nước là yếu tố thiết yếu Với kiến thức và tài liệu đã thu thập, tôi quyết định chọn đề tài này cho đồ án tốt nghiệp của mình.
Tình hình nghiên cứu
Trong bối cảnh hiện nay, "môi trường và sự phát triển bền vững" đã trở thành chiến lược hàng đầu của nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế Sự phát triển kinh tế xã hội kéo theo nhu cầu ngày càng tăng về nước sạch, cả về lưu lượng lẫn chất lượng Do đó, việc đầu tư vào xây dựng và mở rộng các hệ thống cấp nước đang diễn ra nhanh chóng tại cả khu vực thành phố và nông thôn.
Mục đích đồ án
Lưu lượng và áp lực cần thiết đã được tính toán để đảm bảo an toàn cho mạng lưới cấp nước khu nhà ở cán bộ giảng viên ĐHQG - TpHCM tại phường Phú Hữu, quận 9 - TpHCM Đồng thời, chi phí đầu tư xây dựng cho mạng lưới cấp nước của dự án này cũng đã được khái toán.
Nhiệm vụ đồ án
Để thiết kế mạng lưới cấp nước cho khu vực dự án, việc thu thập số liệu về dân số là rất quan trọng nhằm tính toán công suất sử dụng nước Dựa trên công suất này, chúng ta sẽ xác định đường kính ống dẫn nước đến các đối tượng sử dụng Qua đó, có thể khái toán chi phí đầu tư xây dựng mạng lưới cấp nước một cách hợp lý và hiệu quả.
Phương pháp thực hiện
− Tham khảo, áp dụng các tiêu chuẩn.
− Sử dụng các phần mềm: Microsoft office word, excel, Autocad, Epanet và một số phần mềm chuyên ngành khác.
THIẾT KẾ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC KHU NHÀ Ở CÁN BỘ GIẢNG VIÊN ĐHQG TP.HCM
Dự kiên kết quả thực hiện
− Công suất cấp nước của dự án.
− Đường kính của tất cả các đoạn ống dẫn đến các đối tượng dung nước.
− Khái toán chi phí đầu tư của dự án vào hạng mục Mạng Lưới cấp Nước.
Kết cấu của đồ án
− Chương 1: Tổng quan về cấp nước đô thị
− Chương 2: Tổng quan khu dự án
− Chương 3: Tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước
− Chương 4: Trắc dọc các tuyến ống
− Chương 5: Phương án tuyến và giải pháp kỹ thuật
− Chương 6: Thử áp lực, xúc xả và khử trùng
− Chương 7: Khái toán chi phí
THIẾT KẾ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC KHU NHÀ Ở CÁN BỘ GIẢNG VIÊN ĐHQG TP.HCM
TỔNG QUAN VỀ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ
1.1 KHÁI NIỆM VỀ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Mạng lưới cấp nước là phần quan trọng trong hệ thống cấp nước, bao gồm các loại đường ống với kích thước đa dạng, có chức năng vận chuyển và phân phối nước đến các điểm sử dụng trong khu vực thiết kế.
1.2 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
− Hệ thống phải đảm bảo cung cấp nước đầy đủ và liên tục cho mọi đối tượng dùng nước.
− Giá thành xây dựng và quản lý rẻ.
− Việc xây dựng và quản lý phải dễ dàng thuận tiện.
1.3 PHÂN LOẠI MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ỐNG CẤP NƯỚC
Mạng lưới đường ống cấp nước có thể chia thành 2 loại: mạng lưới cụt và mạng lưới vòng, hoặc có thể kết hợp cả 2 loại này.
− Mạng lưới cụt: là mạng lưới đường ống có thể cấp nước cho bất kỳ mọi điểm nào đó trên mạng lưới theo 1 chiều nhất định.
− Mạng lưới vòng: là mạng lưới đường ống có thể cấp nước chảy đến các điểm của mạng lưới có thể hai hay nhiều hướng khác nhau.
1.4 NHU CẦU VÀ TIÊU CHUẨN DÙNG NƯỚC
1.4.1 Nuớc dùng cho ăn uống sinh hoạt của người dân sống trong đô thị
Nước sinh hoạt bao gồm nhiều nhu cầu thiết yếu như nước uống, tắm giặt, vệ sinh cá nhân, tưới cây cảnh, cung cấp nước cho bể bơi gia đình, và lau rửa sàn nhà.
Nhu cầu cấp nước sinh hoạt phải đảm bảo các quy định theo bảng sau:
Bảng 1.1: Nhu cầu cấp nước sinh hoạt
Nhu cầu dùng nước Đợt đầu 10 năm Dài hạn 20 năm
Tỉ lệ dân được cấp nước (%) Tiêu chuẩn
(l/ng.ngđ) Tỉ lệ dân được cấp nước (%) Tiêu chuẩn
THIẾT KẾ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC KHU NHÀ Ở CÁN BỘ GIẢNG VIÊN ĐHQG TP.HCM
1.4.2 Nước cấp cho công nghiệp tập trung
Nước là nguồn cung thiết yếu cho dây chuyền sản xuất tại các nhà máy, xí nghiệp và công trường, cũng như cho nông trường, lâm trường và trại chăn nuôi Ngoài ra, nước còn phục vụ nhu cầu của công nhân trong quá trình làm việc, bao gồm việc rửa tay, rửa mặt giữa ca và tắm rửa sau mỗi ca làm việc.
Tiêu chuẩn dùng nước cho các khu công nghiệp tập trung lấy theo QCVN 01 -
2008 trang 61 như sau: xác định theo loại hình công nghiệp, đảm bảo tối thiểu 20m 3 /ha-ngđ cho tối thiểu 60% diện tích.
Nước cấp cho công nghiệp nhỏ địa phương và tiểu thủ công nghiệp thường được cung cấp cho các xí nghiệp có quy mô nhỏ, phân bố rải rác trong khu dân cư và có nhu cầu sử dụng nước không lớn.
Tiêu chuẩn dùng nước được lấy theo QCVN 01 - 2008 trang 61 như sau: lớn hơn 8% lượng nước sinh hoạt.
Nước được sử dụng cho nhiều mục đích quan trọng trong đô thị, bao gồm rửa đường, tưới cây xanh, thảm cỏ và vườn hoa trong công viên Ngoài ra, nước còn được cấp cho các công trình tạo cảnh, như đài phun nước và các bể cảnh công cộng, nhằm nâng cao vẻ đẹp mỹ quan và cảnh sắc thiên nhiên cho khu vực đô thị.
Tiêu chuẩn nước tưới được lấy theo QCVN 01: 2008 trang 63 như sau:
− Nước tưới vườn hoa, công viên: tối thiểu 3 lít/m 2 -ngđ.
− Nước rửa đường: tối thiểu 0,5 lít/m 2 -ngđ.
1.4.5 Nước cho các công trình công cộng
Các cơ sở như trường học, nhà trẻ, mẫu giáo, ký túc xá, trụ sở cơ quan hành chính, trạm y tế, nhà nghỉ, khách sạn, cửa hàng ăn uống, nhà ăn tập thể, nơi vui chơi giải trí, nhà thi đấu thể thao và sân vận động đều đóng vai trò quan trọng trong việc phục vụ nhu cầu giáo dục, sức khỏe và giải trí của cộng đồng.
Theo tiêu chuẩn QCVN 01:2008, nước cho công trình công cộng và dịch vụ được quy hoạch dựa trên tính chất cụ thể của từng công trình, với yêu cầu tối thiểu là 2 lít/m² sàn.ngđ.
− Nước trường học: tối thiểu 20 lít/học sinh-ngđ.
− Nước các trường mẫu giáo, mầm non: tối thiểu 100lít/cháu-ngđ.
1.4.6 Nước dự phòng bổ sung cho lượng nước bị thất thoát rò rỉ trên mạng lưới
Mạng lưới cấp nước đô thị, dù là xây dựng mới hay cải tạo, thường gặp phải hiện tượng hao hụt nước do rò rỉ từ các mối nối, van khóa và điểm đấu nối giữa các mạng cấp khác nhau Ngoài ra, nước cũng bị mất mát từ các vòi rửa công cộng và trong quá trình sục rửa định kỳ các đường ống cấp và thoát nước Do đó, cần tính toán thêm lượng nước hao hụt này Theo tiêu chuẩn QCVN 01 - 2008, lượng nước dự phòng cho hệ thống nâng cấp cải tạo không được vượt quá 30%, trong khi hệ thống xây mới không quá 25% tổng lượng nước sử dụng.
THIẾT KẾ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC KHU NHÀ Ở CÁN BỘ GIẢNG VIÊN ĐHQG TP.HCM
1.4.7 Nước dùng để chữa cháy
Khi xác định nhu cầu sử dụng nước, cần tính đến lượng nước cần thiết để chữa cháy trong đô thị Lượng nước này phụ thuộc vào quy mô đô thị, số dân cư, đặc điểm xây dựng và tính chất của các công trình.
Tiêu chuẩn nước chữa cháy lấy theo bảng sau:
Bảng 1.2: Tiêu chuẩn dùng nước chữa cháy
Số đám cháy đồng thời
Lưu lượng nước cho 1 đám cháy,(l/s) Nhà hai tầng với bậc chịu lửa
Nhà hỗn hợp các tầng không phụ thuộc bậc chịu lửa
Nhà 3 tầng trở lên không phụ thuộc bậc chịu lửa I,II,III IV đến 5 1 5 5 10 10 đến 10 1 10 10 15 15 đến 25 2 10 10 15 15 đến 50 2 15 20 20 25 đến 100 2 20 25 30 35 đến 200 3 20 30 40 đến 300 3 40 55 đến 400 3 50 70 đến 500 3 60 80
(Trang 20 sách Cấp Nước Đô Thị - TS.Nguyễn Ngọc Dung)
1.4.8 Nước dùng cho bản thân trạm xử lý
Trạm xử lý nước cần một lượng nước nhất định để thực hiện các hoạt động như rửa bể lọc, mồi máy bơm, và chuẩn bị các hóa chất như phèn, vôi, clo cho quá trình xử lý nước Ngoài ra, nước cũng được sử dụng để xả cặn trong một số công trình và thực hiện thao rửa định kỳ cho các công trình và đường ống trong trạm.
Tiêu chuẩn nước cho bản thân trạm xử lí lấy theo QCVN 01 - 2008 trang 61: tối thiểu 4% tổng lượng nước trên.
TỔNG QUAN KHU DỰ ÁN
1.5 VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
THIẾT KẾ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC KHU NHÀ Ở CÁN BỘ GIẢNG VIÊN ĐHQG TP.HCM
− Phía Bắc: giáp với khu dân cư hiện hữu phía Nam đường Nguyễn Duy Trinh.
− Phía Nam: giáp rạch Bà Cua.
− Phía Đông: giáp đường Gò Cát.
− Phía Tây: giáp đường Vành đai phía Đông (đang xây dựng)
Khu vực đã được san lấp gần 80% diện tích bằng phương pháp bơm cát từ năm 2005, tạo nên địa hình tương đối bằng phẳng với hướng đổ dốc không rõ rệt do chưa đạt cao độ thiết kế Cao độ các khu vực san lấp dao động từ +1.43 đến +2.08, trong khi các khu vực chưa san lấp, do chưa hoàn tất thỏa thuận đền bù, có cao độ từ -0.5 đến +0.4 Một số rạch tự nhiên trong khu vực có cao độ dao động từ -1.5 đến -0.3m theo cao độ Quốc Gia – Hòn Dấu.
Khí hậu tại đây tương tự như thành phố Hồ Chí Minh nhưng mát mẻ hơn nhờ vào đất trống và gió thoáng Vùng này có hai mùa rõ rệt: mùa khô bắt đầu từ tháng.
12 đến tháng 4, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11.
Khu vực này có khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt: mùa khô từ cuối tháng 12 đến tháng 4, đặc trưng bởi gió mùa Đông Bắc, lượng mưa chỉ chiếm 8% tổng lượng mưa hàng năm, độ ẩm không khí thấp và bốc hơi lớn Ngược lại, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, với lượng mưa chiếm khoảng 92% tổng lượng mưa hàng năm, gió chủ đạo hướng Tây Nam, đặc biệt tháng 8 là thời điểm có lượng mưa cao nhất, lên tới 213 mm trong 24 giờ.
Nhiệt độ trung bình hàng năm tại khu vực này đạt khoảng 26,6°C, với nhiệt độ không khí trung bình tháng cao nhất vào tháng 4 là 28°C và thấp nhất vào tháng 1 là 24,9°C Nhiệt độ cao nhất ghi nhận được là 36,4°C, trong khi nhiệt độ thấp nhất là 16,4°C.
Gió ở TP.HCM có đặc điểm mùa khô chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và mùa mưa có gió mùa Tây Nam, với tốc độ gió trung bình hàng năm đạt 3,6m/s Khu vực này ít bị ảnh hưởng bởi bão.
1.5.4 Địa chất thủy văn – Địa chất công trình