1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế mạng lưới thoát nước cho KDC Đại Nam xã Minh Hưng Huyện Chơn Thành tỉnh Bình Phước

97 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Mạng Lưới Thoát Nước Cho KDC Đại Nam
Tác giả Phạm Hồng Phong
Người hướng dẫn TH.S. Lâm Vĩnh Sơn
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 3,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế mạng lưới thoát nước cho KDC Đại Nam xã Minh Hưng Huyện Chơn Thành tỉnh Bình Phước Thiết kế mạng lưới thoát nước cho KDC Đại Nam xã Minh Hưng Huyện Chơn Thành tỉnh Bình Phước Thiết kế mạng lưới thoát nước cho KDC Đại Nam xã Minh Hưng Huyện Chơn Thành tỉnh Bình Phước luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

LAÂM VểNH SễN

lời nói đầu

Bảo vệ môi trờng hiện nay là vấn đề bức xúc trên toàn cầu nhất là tạicác nớc đang phát triển Nớc ta đang trên đờng hội nhập với thế giớinên việc quan tâm đến môi trờng là điều tất yếu.Vấn đề bảo vệsức khỏe cho con ngời, bảo vệ môi trờng sống trong đó bảo vệ nguồnnớc khỏi bị ô nhiễm đã và đang đợc Đảng và nhà nớc, các tổ chức vàmọi ngời dân đều quan tâm Đó không chỉ là trách nhiệm của mỗicá nhân mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội

Một trong các biện pháp tích cực để bảo vệ môi trờng sống, bảo vệ nguồn nớc thiên nhiên tránh không bị ô nhiễm bởi các chất thải do hoạt

động sống và làm việc của con ngời gây ra là việc xử lý nớc thải trớc khi xả ra nguồn đáp ứng đợc các tiêu chuẩn môi trờng hiện hành Hiện nay khu dân c đang đợc đầu t phát triển, có nhiều tiềm năng

về kinh tế xã hội Sự phát triển của thị xã mới này có ý nghĩa rất quan trọng trong khu vực và quốc gia Sự phát triển của khu vực đòi hỏi phải có một cơ sở hạ tầng đồng bộ và đáp ứng đợc các yêu cầu trong việc bảo vệ môi trờng Tuy nhiên, hệ thống kỹ thuật hạ tầng của thị xãmới này còn thiếu đồng bộ, đặc biệt là hệ thống thoát nớc còn cha xây dựng Vì vậy việc xây dựng hệ thống thoát nớc cho khu dân c này mang tính cấp bách và cần thiết

Với mục đích đó và đợc sự gợi ý thầy giáo TH.S – Lâm Vĩnh Sơn, em

đã nhận đề tài tốt nghiệp là: “ Thiết kế hệ thống thoát nớc khu dân

c Đại Nam ” Báo cáo chuyên đề này cũng là một phần trong đồ án tốt nghiệp của em

Trong quá trình thực hiện đồ án em đã đợc sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong khoa Môi trờng- CNSH và đặc biệt là thầy giáohớng dẫn TH.S - Lâm Vĩnh Sơn Em xin chân thành bày tỏ lòng biết

ơn tới các thầy cô giáo đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

SV: PHAẽM HOÀNG PHONG LễÙP 09HMT-MS09B1080050 1

Trang 2

CHƯƠNG 1:MỞ ĐẦU

1.1.LÝ DO THIẾT KẾ ĐỒ ÁN.

Bình Phước nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và TâyNguyên, khu vực có tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhanh.Mục tiêu của Bình Phước sẽ phát triển nhanh cơ sở hạ tầng nhằmtrở thành thành phố vệ tinh trong tương lai Hiện nay, Bình Phước đãcó quy hoạch nhiều khu công nghiệp tập trung kết hợp với việchình thành các khu đô thị mới Kinh tế phát triển nhanh, tốc độtăng dân số cơ học nhanh nên nhu cầu về giải trí, vui chơi, nghỉngơi cần được đáp ứng nhiều hơn

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh BìnhPhước đề cập tới sự hình thành những khu công nghiệp và pháttriển các khu đô thị mới Vì vậy, sự hình thành khu dân cư Đại Namphù hợp với định hướng phát triển chung của tỉnh, đáp ứng sựphát triển về kinh tế xã hội và bố trí tái định cư cho các hộ dânnằm trong viện quy hoạch

Việc quy hoạch khu dân cư Đại Nam phù hợp với yêu cầu pháttriển dân cư đô thị, đảm bảo hiệu quả sử dụng đất đai mộtcách bền vững Xu hướng xây dựng các công trình hiện đại theohướng đi sâu vào chất lượng, gia tăng tầng cao, giảm mật độxây dựng, dành đất cho các tiện ích công cộng, không gian mở…,để góp phần giải quyết thêm về nhu cầu nhà ở, đồng thời tạosự đặc trưng và những điểm nhấn về cảnh quan đô thị, tăng giátrị về không gian của khu vực

1.2.MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN.

Trang 3

LÂM VĨNH SƠN

Thiết kế hệ thống thoát nước mưa và nước bẩn cho khu dân cưĐại Nam đảm bảo việc thoát nước mưa và bẩn cho toàn khu chohiện tại và tương lai và phù hợp với quy hoạch kiến trúc của khudân cư

1.3.ĐỐI TƯỢNG THIẾT KẾ.

Thiết kế mạng lươí thoát nước bẩn

Thiết kế mạng lưới thoát nước mưa

1.4.GIỚI HẠN,PHẠM VI THIẾT KẾ

Thiết kế mạng lưới thoát nước mưa và nước bẩn cho khu dân cư ĐạiNam xã Minh Hưng,huyện Chơn Thành,tỉnh Bình Phước

Quy mô khu dân cư Đại Nam 96,7 ha

Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 33-2006,QCVN14-2008,QCVN-2000,TCNV 1984,TCVN7957-2009

51-Tài liệu tham khảo: Sách mạng lưới cấp nước,mạng lưới thoát nước của

PGS,TS Hồng Văn Huệ

Phần mềm sử dụng: Autocad,word,exel,phần mềm chạy trắc dọc Flowhy

1.5.PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN.

Phương pháp khảo sát

Phương pháp xử lý số hộ

Phương pháp toán học

Phương pháp so sánh

Phương pháp đồ họa

1.6.CƠ SỞ THIẾT KẾ QUY HỌACH.

1.6.1.CÁC CƠ SỞ PHÁP LÝ.

Căn cứ công văn số 3053/UBND-KT, ngày 05 tháng 12 năm

2007 của chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước về việc thuận chủtrương cho công ty cổ phần Đại Nam đầu tư xây dựng khu côngnghiệp – dịch vụ và dân cư tại tỉnh Bình Phước

Căn cứ công văn số 3049/UBND-SX, ngày 05 tháng 12 năm

2007 của chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước về việc thống nhất vịtrí đất cho công ty cổ phần Đại Nam thuê để đầu tư xây dựngkhu tái định cư

Căn cứ công văn số 3179/UBND-SX, ngày 14 tháng 12 năm

2007 của chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước về việc chuyển đổi

SV: PHẠM HỒNG PHONG LỚP 09HMT-MS09B1080050 3

Trang 4

LÂM VĨNH SƠN

chủ đầu tư thực hiện dự án từ công ty cổ phần Đại Nam sangcông ty cổ phần bất động sản Đại Nam

Căn cứ công văn số 775/UBND-SX, ngày 25 tháng 03 năm

2008 của chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước về việc thống nhất vịtrí, diện tích đất thực hiện dự án của công ty cổ phần bấtđộng sản Đại Nam

Căn cứ quyết định số 2047/QĐ-UBND ngày 27 tháng 07 năm

2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước về việc phê duyệtnhiệm vụ lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu dân

cư Đại Nam, xã Minh Hưng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước

1.6.2.CÁC CƠ SỞ BẢN ĐỒ.

Bản đồ địa chính xác định ranh khu vực thiết kế quy hoạch doSở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Bình Phước cấp

Bản vẽ đo đạc bản đồ địa hình TL :1/1000 khu dân cư Đại Nam

do Phân Viện Qui Hoạch Đô Thị Nông Thôn Miền Nam

Trang 5

ĐẤT CỦ A DÂ N

ĐẤT KHU DÂN CƯ CÔNG TY TNHH C&N VINA

HÌNH 1: BẢN ĐỒ QUY HOẠCH KHU DÂN CƯ ĐẠI NAM

SV: PHẠM HỒNG PHONG LỚP 09HMT-MS09B1080050 5

Trang 6

LAÂM VểNH SễN

CHệễNG 2: HIEÄN TRAẽNG KHU VệẽC QUY HOAẽCH

2.1.Về TRÍ VAỉ ẹAậC ẹIEÅM ẹIEÀU KIEÄN Tệẽ NHIEÂN.

2.1.1.Về TRÍ, GIễÙI HAẽN KHU DAÂN Cệ.

Khu đđủất dự kiến quy hoạch Khu daõn cư Đại Nam, thuộc ủũa baứn xaừMinh Hưng, huyện Chơn Thaứnh, tỉnh Bỡnh Phước

Phớa Baộc giaựp: Đất của daõn ( dự kiến giao cho Coõng ty cổ phần bấtđủoọng sản Đại Nam)

Phớa ẹoõng giaựp: Đất của daõn ( dự kiến giao cho Coõng ty cổ phần bấtđủoọng sản Đại Nam)

Phớa Taõy giaựp: Quoỏc Loọ 13, ủaỏt daõn dửù kieỏn giao cho coõng tyTNHH Phuực Thịnh Khang

Phớa Nam giaựp : Đất khu daõn cử coõng ty TNHH C&N Vina

Toồng dieọn tớch khu vửùc quy hoaùch: 96,70 ha.

Khu dân c mang nhiều đặc điểm chung của vùng cao miền Tây Nam

Bộ gần biên giới CamPuChia

2.1.3.1.NHIEÄT ẹOÄ.

Nhiệt độ trung bình thay đổi từ 21-320C

Nhiệt độ trung bình tháng mùa hè là 310C

2.1.3.2.LệễẽNG MệA.

Tổng lợng ma trung bình năm là 2000mm, với số ngày trung bình

ma là

158 ngày/năm

Mùa ma kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 lợng ma là 325mm

Mùa khô kéo dài từ tháng 12 năm trớc đến tháng 4 năm sau

2.1.3.3.ẹOÄ AÅM KHOÂNG KHÍ.

Baỷng 1: ẹoọ aồm

Trang 7

2.1.3.5 THUÛY VAấN SOÂNG,SUOÁI,AO,HOÀ:

Sông Bé bắt nguồn chảy từ bắc xuống nam cách thị xã Đồng Xoài

về phía tây 15km.Mùa ma nớc tràn bờ mùa khô nớc cạn kiệt,quanh khudân c có con suối Các,lu lợng trung bình

Số liệu địa chất thuỷ văn của suối Xa Caựt: Thuộc nguồn loại II

Baỷng 2 : Thuỷy vaờn

Nguoàn treõn laỏy theo soỏ lieọu trung taõm khớ tửụùng thuỷy vaờntổnh Bỡnh Phửụực

2.1.3.6 ẹềA CHAÁT COÂNG TRèNH:

Baỷng 3: ẹũa chaỏt

SV: PHAẽM HOÀNG PHONG LễÙP 09HMT-MS09B1080050 7

Trang 8

LAÂM VểNH SễN

Lớp mặt: lớp đất màu có chiều

Lớp thứ hai: đất á sét có chiều

Lớp thứ ba: lớp cát có chiều dày 4,0 7.0 m

Lớp thứ t: lớp đá cuội có chiều dày 7.0 9.0 m

Địa chất công trình có sự phân bố địa tầng nh sau:

Do có hệ thống suối gần nh bao quanh nên khả năng tiêu thoát nớctốt, không gây ngập lụt vào mùa ma

ẹũa chaỏt: thuoọc ủaỏt Sialit Feralit naõu vaứng phaựt trieồn treõnneàn phuứ sa cuừ Raỏt thớch hụùp cho vieọc xaõy dửùng Cửụứng ủoọchũu neựn cuỷa ủaỏt >2kg/cm2

2.2 ẹAÙNH GIAÙ HIEÄN TRAẽNG.

2.2.1.HIEÄN TRAẽNG SệÛ DUẽNG ẹAÁT VAỉ COÂNG TRèNH.

Khu quy hoaùch coự toồng dieọn tớch laứ 96,70ha, laứ moọt phaàn

thuoọc xaừ Minh Hửng, huyeọn Chụn Thaứnh, tổnh Bỡnh Phửụực

Hieọn traùng daõn cử: gaàn nhử ủaừ hoaứn taỏt coõng taực ủeàn buứgiaỷi toỷa trong phaùm vi Khu daõn cử ẹaùi Nam

Toaứn boọ khu vửùc laứ ủaỏt troàng caõy cao su cuỷa Coõng ty cao suBỡnh Long, giao thoõng ủi laùi laứ caực ủửụứng loõ Heọ thoỏng haù taàngkyừ thuaọt chửa coự

2.2.2.HIEÄN TRAẽNG THệẽC HIEÄN Dệẽ AÙN TAẽI KHU VệẽC QUY HOAẽCH VAỉ VUỉNG LAÂN CAÄN.

Khu vửùc quy hoaùch thuoọc xaừ Minh Hửng – huyeọn Chụn Thaứnh –tổnh Bỡnh Phửụực

2.2.3 HAẽ TAÀNG KYế THUAÄT.

Trang 9

LÂM VĨNH SƠN

Khu đất quy hoạch có diện tích 96,70ha; địa hình dạng gò

triền, đã được san lấp sơ bộ,tương đối phẳng cao độ mặt đấtkhông thay đổi từ +70m Hầu hết diện tích là đất trồng câycao su

Địa chất công trình – địa chất thủy văn.

Khu vực có cấu tạo nền đất là phù sa cũ;thành phần chủyếu là cát,cát pha trộn lẩn nhiều sạn sỏi laterite thường cómàu vàng nâu,đỏ nâu.Sức chịu tải của nền đất khá tốt,lớn hơn 1,5kg/cm2 Mực nước ngầm không áp nông,cách mặtđất từ 3,0m đến 5,0m

2.2.3.3.CẤP ĐIỆN.

Khu vực nghiên cứu chưa có lưới phân phối điện hoànchỉnh, tuy nhiên dọc đường Quốc Lộ 13 hiện đã có đườngdây trung thế nên thuận tiện về nguồn cấp điện cho khu ởdự kiến

2.2.3.4.CẤP NƯỚC.

Trong khu vực dự kiến hiện nay chưa có mạng phân phối nướcmáy đô thị

2.2.3.5.THOÁT NƯỚC BẨN & VỆ SINH MÔI TRƯỜNG.

Khu vực dự kiến xây dựng hiện nay là đất trồng cây cao su,trong khu xây dựng chưa có hệ thống thoát nước đô thị

2.2.3.6.ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MỘI TRƯỜNG.

Các vấn đề môi trường khu vực.

Môi trường không khí.

SV: PHẠM HỒNG PHONG LỚP 09HMT-MS09B1080050 9

Trang 10

Ngoài ra, khí thải từ quá trình đun nấu của dân cư xungquanh bị phân tán khắp nơi.

Hệ thống thoát nước mưa.

Khu quy hoạch chưa có hệ thống thoát nước mưa, chỉ thoátnước mặt theo địa hình tự nhiên và chảy ra suối Xa Cát

Thu gom và xử lý nước thải.

Nước thải sinh hoạt của khu dân cư được tiền xử lý bằnghệ thống bể tự hoại trước khi chảy ra sông suối

Thu gom và xử lý chất thải rắn.

Khu vực quy hoạch chưa có hệ thống thu gom và xử lý chấtthải rắn

Các nội dung bảo vệ môi trường cần giải quyết trong đồ án.

Kết nối hạ tầng kỹ thuật trong khu dân cư ra hệ thống hạtầng bên ngoài

Thu gom chất thải rắn sinh hoạt

Xây dựng hệ thống xử lý nước thải cục bộ

Đảm bảo chỉ tiêu cây xanh

Đảm bảo chỉ tiêu giao thông cho khu dân cư

2.2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆN TRẠNG.

Mạng lưới giao thông, hạ tầng kỹ thuật chưa được xây dựng,kết nối với toàn khu vực bên ngoài

Mặt bằng nơi nghiên cứu quy hoạch chưa có các công trìnhxây dựng kiên cố nên rất thuận tiện cho việc thiết kế xâydựng công trình mới

Nằm trong khu vực quy hoạch chung, được phát triển toàndiện về cơ sở hạ tầng xã hội, vì vậy khu quy hoạch có thể

Trang 11

2.3.1.QUY MÔ DÂN SỐ.

Theo quy hoạch, dự kiến dân số toàn khu là 20.000 người vớimật độ dân số bình quân khoảng 200 người/ha

2.3.2.DIỆN TÍCH ĐẤT, TIÊU CHUẨN CÁC LOẠI ĐẤT.

Bảng 4:Khu quy hoạch với diện tích 96,70 ha được phân bổ nhưsau:

II ĐẤT CÔNGVIÊN CÂY

IV VỤ - CÔNGĐẤT DỊCH

Bảng 5:Tổng diện tích khu đất dự kiến :96,7 ha

lầu

lit/người/ngày-đêm

SV: PHẠM HỒNG PHONG LỚP 09HMT-MS09B1080050 11

Trang 12

LÂM VĨNH SƠN

2.4.BỐ CỤC QUY HOẠCH KIẾN TRÚC.

2.4.1.CƠ CẤU TỔ CHỨC KHÔNG GIAN.

2.4.1.1.NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC.

Việc tổ chức không gian được dựa trên các yếu tố cơ bảntheo hiện trạng chung của toàn khu dân cư

Các tuyến giao thông đường dựa trên các trục đườngQuốc Lộ 13 và các tuyến liên xã làm cơ sở quy hoạch cácđường giao thông trong khu dân cư

Các khu chức năng được phân bố tại vị trí có quy mô phùhợp với yêu cầu sử dụng và đảm bảo các chỉ tiêu, tiêuchuẩn cần thiết

Thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu quy hoạchđồng bộ và nối kết với mạng lưới hạ tầng kỹ thuật chungcủa khu vực

2.4.1.2.CÁC MỐI QUAN HỆ TRONG KHU VỰC.

Khu quy hoạch nằm trong tổng thể phát triển đô thị củatỉnh Bình Phước nên thuận lợi cho việc phát triển của khuvực Do đó đây là cơ sở để dự án quy hoạch này sẽ hướngđến một giải pháp tổ chức quy hoạch đạt hiệu quả trongsử dụng đất đai đô thị, bố trí tái định cư và đầu tư – khaithác qua các loại hình dịch vụ

2.4.2.PHƯƠNG ÁN QUY HỌACH.

2.4.2.1 XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT, CHỨC NĂNG KHU QUY HOẠCH:

Ngoài việc bố trí tái định cư cho các hộ dân trong dự ánkhu công nghiệp trong tỉnh Bình Phước , khu quy hoạch còn dựkiến xây dựng các công trình phức hợp, kết hợp các trungtâm dịch vụ - thương mại và các hình thức dịch vụ cao cấp -và các căn hộ chất lượng cao, phù hợp với xu thế pháttriển trong điều kiện giá đất đai ngày càng tăng

2.4.2.2.XÁC ĐỊNH THỜI HẠN THỰC HIỆN QUY HOẠCH: KHOẢNG 5 – 10 NĂM.

Trang 13

LÂM VĨNH SƠN

2.4.2.3 PHƯƠNG HƯỚNG QUY HOẠCH.

Các khu chức năng chính trong khu quy hoạch:

Khu vực xây dựng công trình công cộng

Công trình hạ tầng kỹ thuật: Trạm điện, nhà máy xử lýnước thải

Quảng trường, đường đi bộ, các khu vực cây xanh xen cài

2.4.2.4 PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH.

Chọn trục chính vào khu quy hoạch là đường số 10, bắt đầutừ đường số 1 (song song với đường quốc lộ 13)

Ưu điểm:

Tuyến đường chia khu vực thành 2 lô đất lớn, dễ dàng choviệc bố trí tổ hợp các công trình một cách đa dạng, liênhoàn với nhau

Tổ chức đường đi bộ, các mảng xanh xen cài giữa các khốinhà

Bảng 6: cơ cấu sử dụng đất

(ha)

TỶ LỆ (%)

CÔNGVIÊN CÂYXANH

CÔNGTRÌNH KỸTHUẬT

Trang 14

LÂM VĨNH SƠN

2.5.CHUẨN BỊ KỸ THUẬT ĐẤT XÂY DỰNG.

2.5.1 GIẢI PHÁP QUY HOẠCH CHIỀU CAO.

Khu đất quy hoạch có nền đất khá cao,hoàn toàn không chịuảnh hưởng mực nước trên sông suối.Do đó,chỉ cần san ủi tạichổ khi xây dựng công trình

Độ dốc nền thiết kế: ≥ 0,4%

Hướng đổ dốc: tất cả các hướng nghiêng điều về phía consuối Xa Cát ( theo hướng dốc của địa hình tự nhiên)

Đường nội bộ:

Độ dốc dọc: từ 0,5% đến 1,4%

Độ dốc ngang: 2%

Chiều cao bó vỉa: 0,20m

2.5.2 GIẢI PHÁP QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC.

Hướng thoát bẩn : Theo hướng thoát chung của khu vực vềphía Đông Bắc ra suối Xa Cát Cống thoát nước được bố trí dọchè đi bộ dọc 2 bên các trục đường nội khu

Hướng thoát mưa : Theo hướng thoát chung của khu vực về phíaĐông Bắc ra suối Xa Cát và ra quốc lộ 13 Cống thoát nướcđược bố trí dọc hè đi bộ dọc 2 bên các trục đường nội khu.Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh và có độ sâu chôncống tối thiểu là 0,70m

Tính toán lưu lượng nước mưa thoát theo phương pháp cường độmưa giới hạn với hệ số dòng chảy được tính theo phương pháptrung bình

2.5.3 THOÁT NƯỚC THẢI SINH HOẠT & VỆ SINH MÔI TRƯỜNG.

2.6.1.1.CHỈ TIÊU VÀ LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI

Q = 200 lít/ người/ ngày

Hệ số thải nước không điều hòa : K ngày = 1,3

2.5.3.2.HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI SINH HOẠT.

Hệ thống thoát nước thải được thiết kế hoàn toàn riêng rẽ với hệ thống thoát nước mưa

Trang 15

LÂM VĨNH SƠN

Nước thải sinh hoạt của các hộ được xử lý cục bộ bằng các bể tự hoại 3 ngăn bên trong công trình Sau đó thoát ra hệ thống cống thu nước thải của khu nhà ở dẫn về trạm xử lý nước thải khu nhà ở theo định hướng quy hoạch Nước sau khi làm sạch được thoát chung với hệ thống cống thoát nước mưa ra sông rạch

Trạm xử lý nước thải : Q = 4800 m3/ ngày

Nước thải sau khi đã qua xử lý phải đạt tiêu chuẩn ghi ởcột B TCVN 5945 – 2005 và TCVN 7222-2002 mới được xả ramôi trường

2.5.3.3.XỬ LÝ NƯỚC THẢI.

Xử lý nước thải của khu dân cư bao gồm 3 bước sau :

Xử lý nước thải tại nguồn thu : Nước thải “ phân tiểu “phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi xả vàođường cống thu nước thải bên ngoài , nước thải sản xuấtvượt tiêu chuẩn ghi ở cột C TCVN 5945 – 2005 phải được xửlý cục bộ đặt tiêu chuẩn ghi ở cột C TCVN 5945 – 1995 mớicho phép xả vào cống thu nước bẩn bên ngoài

2.5.3.4.MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG CỐNG THU GOM NƯỚC THẢI

Hệ thống thoát nước thải bao gồm tất cả các thiết bị thugom( thiết bị vệ sinh), mạng lưới đường cống thu nước thải(hướng thoát về khu xử lý nước thải)

Khu vực xây dựng sẽ xây dựng mạng lưới đường cống thugom nước thải riêng hoàn toàn

Dựa vào mạng lưới quy hoạch giao thông, phân khu chứcnăng khu quy hoạch và vị trí đặt trạm xử lý nước thải cụcbộ, cao độ địa hình khu xây dựng

Ga thu nước thải trong khu xây dựng xây nổi có kích thước800cm x 800 cm có nhiệm vụ kiểm tra ,thây đổi kích thướccống ,thây đổi hướng nước chảy và thu nước thải từ trongnhà ra

SV: PHẠM HỒNG PHONG LỚP 09HMT-MS09B1080050 15

Trang 16

LÂM VĨNH SƠN

Đường cống thoát nước thải là cống tròn ,vật liệu bêtông cốt thép hoặc chịu lực và không thấm, các tuyếncống có kích thước đường kính nhỏ hơn 500mm nên sử dụngống gân PE thành đôi

Cống được xây dựng ngầm dưới hè đường độ sâu chôncống tính từ đỉnh cống <.0.6m và độ sâu tôiù đa là7.0m,độ dốc cống i=1/d ,tuy nhiên đối với cống là ống nhựathì có thể giảm độ dốc cống từ 10% đến 20%

2.5.3.5 RÁC THẢI

Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt w = 1,0kg/người ngày

Tổng lượng rác thải sinh hoạt W = 1,0 tấn /ngày

Mỗi toà nhà dân cư và dịch vụ công công cần bố trí khu tậptrung rác

Rác thải được thu gom trong ngày, bằng xe ép rác do công tymôi trường đảm nhận và đưa đến công trường xử lý ráccủa tỉnh Bình Phước

Trang 17

LÂM VĨNH SƠN

CHƯƠNG 3: THOÁT NƯỚC THẢI SINH HOẠT

3.1.CƠ SỞ THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THẢI SINH HOẠT.

3.1.1.KHÁI NIỆM VỀ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI SINH HOẠT.

Hệ thống thoát nước là tổ hợp những công trình thiết bị vàcác giải pháp kỹ thuật được tổ chức để thực hiện nhiệm vụthoát nước

Tuỳ thuộc vào mục đích yêu cầu tận dụng nguồn nước thải,

do yêu cầu kỹ thuật vệ sinh và nguyên tắc xả nước thảivào mạng lưới thoát nước đô thị mà ta phân biệt thành cáchệ thống:

⇒Hệ thống thoát nước chung

⇒Hệ thống thoát nước riêng

⇒Hệ thống thoát nước nửa riêng

3.1.2.LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THOÁT NƯỚC THẢI SINH HOẠT CHO KDC ĐẠI NAM.

Vì nơi đây sẽ xây dựng thành một đô thị lớn và xây dựngtiện nghi, bên cạnh đó nước ta là nơi mưa nhiều nắng lắm thìxây dựng hệ thống thoát nước riêng là hợp lý Bên cạnh đóhệ thống thoát nước riêng còn đảm bảo vệ sinh môi trườngvà mỹ quan cho thành phố

Hệ thống thoát nước riêng là hệ thống có hai hay nhiềumạng lưới thoát nước riêng biệt một dùng để vận chuyểnnước bẩn nhiều (nước sinh hoạt), khi xả vào nguồn cho qua xửlý; một dùng để vận chuyển nước bẩn ít hơn (nước mưa), thìcho xả thẳng ra nguồn

 Ưu điểm của hệ thống này là:

♦Có lợi về mặt xây dựng và quản lý

♦Giãm được vốn đầu tư xây dựng ban đầu

♦Chế độ làm việc ổn định

 Nhược điểm: về mặt vệ sinh thì kém hơn hệ thống thoátnước chung

SV: PHẠM HỒNG PHONG LỚP 09HMT-MS09B1080050 17

Trang 18

LÂM VĨNH SƠN

 Phạm vi của đồ án:

♦Thoát nước cho toàn bộ khu dân cư Đại Nam – Bình Phước

♦Diện tích: 96,7ha

♦Mật độ dân số:200 người/ha

♦Niên hạn thiết kế: 20 năm

3.1.3.CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ.

Bảng 7: Hệ số không điều hoà chung của nước thải sinh hoạt

0.007 0.005 0.003 0.0025 0.002 0.0017 0.0014 0.0012 0.0011 0.001 0.0005

Bảng 9: Thống kê độ đầy tương đối

Bảng 10 : Khoảng cách giữa các giếng thăm

Trang 19

Bảng 11 : Tốc độ tối thiểu Vmin

Đường kính cống d (mm) Tốc độ tối thiểu, V min

Đối với nước đã thải đã lắng trong thì tốc độ tối thiểu chophép giãm xuống tới 0.4 m/s

3.2.VẠCH TUYẾN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI SINH HOẠT 3.2.1.NGUYÊN TẮC VẠCH TUYẾN.

Hệ thống thoát nước vạch tuyến theo nguyên tắt tự chảy.Toàn bộâ khu dân cư là một lưu vực thoát nước Nước đượctập trung từ một cống góp chính dẫn về khu xử lý

Phụ thuộc vào địa hình mặt đất và biện pháp thi công mà tacó hai sơ đồ vạch tuyến:

Sơ đồ hộp: khi cống được đặt theo các đường giao thông baobọc khu phố

Sơ đồ ranh giới thấp: khi nó được đặt dọc theo đường giaothông về phía địa hình thấp của khu phố

Từ hai sơ đồ trên ta chọn sơ đồ ranh giới thấp vì sơ đồ nàygiãm được tổng chiều dài mạng lười xuống 10% so với sơ đồhộp

Các nguyên tắt vạch tuyến:

Phải lợi dụng địa hình đặt cống theo nguyên tắt tự chảy từphía đất cao đến phía đất, tránh đào đấp nhiều, tránh đặtnhiều trạm bơm lãng phí

SV: PHẠM HỒNG PHONG LỚP 09HMT-MS09B1080050 19

Trang 20

Tuyến ống chính của khu là:1—2—3—4—5—6—7—8—9—10—11—12

—13—14—15—16—TXL

3.3 CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN.

3.3.1.XÁC ĐỊNH DÂN SỐ KHU DÂN CƯ

N = Fi * P

⇒trong đó :

Fi : Diện tích khu dân Đại Nam Fi =96.7 (ha)

P : Mật độ dân cư Ni =200 (người/ha)

Vậy tổng dân cư của khu là: N=96,7*200=19340 (người)

Ta có bảng phân bố diện tích xem phụ lục 1

3.3.2.LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ.

 Lưu lượng trung bình:

Trang 21

LAÂM VểNH SễN

⇒trong ủoự :

• Qtbng : Lửu lửụùng trung bỡnh ngaứy

• Qtbh : Lửu lửụùng trung giụứ

• Qtbs : Lửu lửụùng trung giaõy

 Lửu lửụùng lụn nhaỏt:

• Qmaxng : Lửu lửụùng lụựn nhaỏt ngaứy

• Qmaxs : Lửu lửụùng lụựn nhaỏt giaõy

Kết qủa tính toán đợc cho theo bảng sau:

Bảng 12: Lu lợng nớc thải tính toán của khu dân c

Diện

tích

(ha)

Số dân

ời)

(ng-Mật

độ

ời/ha)

(ng-T/c thoát nớc: q 0

(l/ng.ng

đ)

Q

(m 3 /ng đ)

• P laứ maọt ủoọ daõn soỏ, ngửụứi/ha

• n laứ tieõu chuaồn thoaựt nửụực, lớt/ngửụứi.ngaứy ủeõm

3.3.4.TÍNH TOAÙN LệU LệễẽNG TAÄP TRUNG.

Theo TCVN thoaựt nửụực laỏy baống 80% nửụực caỏp

Trang 22

LÂM VĨNH SƠN

606024

8.0201500

s l

Có số giường B=250 giường

Tiêu chuẩn thải nước là: qbv

0 =300 (l/ng.ngày)Biện viện làm viêc 24/24 trong ngày

Lu lỵng th¶i trung b×nh trong ngµy lµ:

Qtb

ngày =

24 60 60 × ×

bv 0

Bản 13 tổng hợp lưu lượng theo giờ:

Giờ trong ngày Lưu lượng nước thải sinh hoạt K h = 1.7

%Q SH ngđ Lưu lượng (m 3 )

Trang 23

Hình 2: Biểu đồ dao động lưu lượng

3.3.6.TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI SINH HOẠT TỪNG ĐOẠN ỐNG

3.3.6.1.ĐOẠN ỐNG 1-2.

SV: PHẠM HỒNG PHONG LỚP 09HMT-MS09B1080050 23

Trang 24

F1-2:là diện tích mà đoạn ống 1-2 phục vụ

Lấy hệ số không điều hòa chung bằng cách nội suy,xembảng 12, Kc=3.7

Lưu lượng tính toán nước thải sinh hoạt của đoạn 1-2:

Không có lưu lượng bản thân

Lưu lượng chuyển qua bằng :

q2-3= qo*F2-3=0.46*0.75=0.345(l/s)

F1-2:là diện tích mà đoạn ống 2-3 phục vụ

Lấy hệ số không điều hòa chung bằng cách nội suy,xembảng 12, Kc=3.7

Lưu lượng tính toán nước thải sinh hoạt của đoạn 1-2:

Xem bảng tính toán theo phụ lục 12

3.3.8.ĐỘ SÂU CHÔN ỐNG.

Độ sâu chôn ống đầu tiên xác định theo công thức:

H=h+(il+iL)+Z1-Z2+∆

Trang 25

nhà(0.2-i: Độ dốc của ống trong sân nhà

L: Chiều dài của ồng trong tiểu khu

l: Chiều dài đoạn nối từ giến thăm tới ống ngoài phố

Z1,Z2: Cốt cao trình mặt đất tương ứng tại giếng thăm ngoàiphố và trong sân nhà

∆: Độ chênh kích thước ống

Trong điều kiện thông thường ,độ sâu chôn ống ngoài phốkhông nhỏ hơn(0.5-0.7)m+d

CHƯƠNG 4: THOÁT NƯỚC MƯA

4.1.CƠ SỞ THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA

4.1.1.LỰA CHỌN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC.

Khu dân cư Đại Nam có suối Xa Cát chảy dọc theo chiều dàiphía Bắc khu dân cư,và quốc lộ 13 nằm ở phía tây,nên rấtthuận lợi cho việc thoát nước mưa

Cường đọ mưa trong khu vực lớn,mưa theo mùa nên xảy ra hiệntượng mùa mưa lưu lượng lớn nhưng mùa khô lưu lượng nhỏ

Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tới năm 2025 vàlượng mưa trong khu vực lớn nên ta không thể thiết kế hệthống thoát nước mưa chung với hệ thống thoát nước sinhhoạt

Vì thế ta chọn hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn

4.1.2.VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA.

4.1.2.1 NGUYÊN TẮC

Mạng lưới thoát nước mưa là một khâu được thiết kế đảmbảo thu và vận chuyển mưa ra khỏi khu dân cư một cáchnhanh nhất, phải chống ngập úng đường phố và khu dân cư.Để đạt yêu cầu trên trong khi vạch tuyến ta phải dựa trêncác nguyên tắc sau:

SV: PHẠM HỒNG PHONG LỚP 09HMT-MS09B1080050 25

Trang 26

LÂM VĨNH SƠN

Nước mưa được xả thẳng vào nguồn (sông,suối,hồ gầnnhất bằng cách tự chảy )

Tránh xây dựng các trạm bơm thoát nước mưa

Tận dụng các ao hồ có sẳn để làm hồ điều hòa

Khi thoát nước mưa không làm ảnh hưởng tới vệ sinh môitrường và qui trinh sản xuất

Không xả nước vào vùng trũng không có khả năng tựthoát, vào các ao tù nước đọng và các vùng dễ gây xóimòn

Nước mưa và nước thải sản xuất quy ước sạch của các xínghiệp công ngiệp chảy chung với hệ thống thoát nước mưacủa khu dân cư rồi đổ ra sông

4.2.PHƯƠNG HƯỚNG THOÁT NƯỚC MƯA KHU DÂN CƯ ĐẠI NAM.

Do địa hình bằng phẳng nên hệ thống thoát nước mưa khu dân cưĐại Nam được thoát theo hai hướng chính:

Thoát theo hướng ra quốc lộ 13 đấu nối với hệ thống thoát nướcmưa của quốc lộ 13

Thoát theo hướng ra suối Xa Cát ở phía Bắc

4.2.3.TUYẾN ỐNG THOÁT NƯỚC MƯA CHÍNH.

Căn cứ vào nguyên tắc và phương hướng thoát nước mưa thìkhu dân cư Đại Nam ta có ba tuyến ống thoát nước chính là:

♦ Tuyến 1:Từ hố ga A->B->C->D->E->F->G->H->I->J thoát nướcmưa ra hệ thống thoát nước mưa chung của quốc lộ 13

♦ Tuyến 2:Từ hố ga K->L->M->N->V->P->Q->R->T->CX1 thoátnước mưa ra suối Xa Cát ở phía Bắc

♦ Tuyến 3:Từ hố ga

X1->X2->X3->X4->X5->X6->X6->X7->X8->X9->X10->X11

->CX2 thoát nước mưa ra suối Xa Cát ở phía Bắc

4.3.XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG TÍNH TOÁN.

4.3.1.CHỌN CHU KỲ MƯA TÍNH TOÁN.

Trang 27

LAÂM VểNH SễN

Caực khu vửùc thoaựt nửụực ủeàu coự dieọn tớch tớnh toaựn nhoỷ,caựctuyeỏn oõng thoaựt nửụực mửa hoaùt ủoọng trong ủieàu kieọn bỡnhthửụứng.theo ủieàu 2.2.6-20 TCVN 51-84 ta choùn chu kyứ mửa p=1naờm

4.3.2.CệễỉNG ẹOÄ MệA TÍNH TOAÙN.

Cờng độ ma tính toán của khu dân c Đại Nam đợc xác định theo côngthức:

20.(20) (1 lg )

( )

n n

224.7 20 (1 0, 2139 lg )

( )

Pt q

4.3.3.XAÙC ẹềNH THễỉI GIAN TÍNH TOAÙN.

Thời gian ma tính toán đợc xác định theo công thức:

,1

ì

=

r

r r

tc: thời gian nớc chảy trong cống từ giếng thu đến tiết diện tính toán

SV: PHAẽM HOÀNG PHONG LễÙP 09HMT-MS09B1080050 27

Trang 28

LAÂM VểNH SễN

60

Trong đó: - lc: chiều dài mỗi đoạn cống tính toán (m),

- Vc: vận tốc nớc chảy trong mỗi đoạn cống (m/s)

- r: hệ số kể đến sự làm đầy không gian tự do trong cống khi có ma.Với độ dốc khu vực nhỏ hơn 0,01 ta có r = 2

Vậy ta có: ttt = 10 + 5,2 + tc = 15,2 + tc (phút)

4.3.4.XAÙC ẹềNH HEÄ SOÁ DOỉNG CHAÛY.

Baỷng 14: Số liệu thành phần mặt phủ của khu đô thị đợc ớc tính theo

Baỷng 15:Heọ soỏ naứy ủửụùc xaực ủũnh dửa theo baỷng sau :

m

Ta có bảng phân bố diện tích cho từng tuyến ống:

Phân bố diện tích cho tuyến 1 xem phụ lục 3

Phân bố diện tích cho tuyến 2 xem phụ lục 4

Phân bố diện tích cho tuyến 3 xem phụ lục 5

4.3.5.XAÙC ẹềNH HEÄ SOÁ KHOÂNG ẹIEÀU HOỉA.

Trang 29

q - Cờng độ ma tính toán (l/s-ha).

F - diện tích thu nớc tính toán (ha)

η = 1- hệ số ma không đều

Khi đó ta có: Qtt = 0,87 * F * q*η (l/s)

4.4.XAÙC ẹềNH LệU LệễẽNG TÍNH TOAÙN CHO TệỉNG TUYEÁN OÁNG CHÍNH.

4.4.1.XAÙC ẹềNH LệU LệễẽNG TÍNH TOAÙN CHO TUYEÁN 1.

4.4.1.1 ẹOAẽN OÁNG A–B

Laỏy toỏc ủoọ V0 =0.8 (m/s)

Chieàu daứi ủoaùn coỏng l0=99 (m )

Laỏy toỏc ủoọ V0 =0.8 (m/s)

Chieàu daứi ủoaùn coỏng l0=38 (m )

SV: PHAẽM HOÀNG PHONG LễÙP 09HMT-MS09B1080050 29

Trang 30

Lấy tốc độ V0 =0.8 (m/s)

Chiều dài đoạn cống l0=169 (m )

Thời gian nước chảy trong cống bằng:

Lấy tốc độ V0 =0.8 (m/s)

Chiều dài đoạn cống l0 = 117(m)

Thời gian nước chảy trong cống bằng:

Trang 31

Lấy tốc độ V0 =0.8 (m/s)

Chiều dài đoạn cống l0 = 21m

Thời gian nước chảy trong cống bằng:

Lấy tốc độ V0 =0.8 (m/s)

Chiều dài đoạn cống l0 = 98(m)

Thời gian nước chảy trong cống bằng:

Thời gian mưa tính toán:

SV: PHẠM HỒNG PHONG LỚP 09HMT-MS09B1080050 31

Trang 32

Lấy tốc độ V0 =0.8 (m/s)

Chiều dài đoạn cống l0 = 25(m)

Thời gian nước chảy trong cống bằng:

Lấy tốc độ V0 =0.8 (m/s)

Chiều dài đoạn cống l0 = 92(m)

Thời gian nước chảy trong cống bằng:

Trang 33

LÂM VĨNH SƠN

0.8996

2026

162.5( / )(16.8)

Lấy tốc độ V0 =0.8 (m/s)

Chiều dài đoạn cống l0 = 19(m)

Thời gian nước chảy trong cống bằng:

Bảng tính toán chi tiết xem phụ lục 7

4.4.2.XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG TÍNH TOÁN CHO TUYẾN 2.

4 4.2.1 ĐOẠN ỐNG K–L

Lấy tốc độ V0 =0.8 (m/s)

Chiều dài đoạn cống l0=123 (m )

Trang 34

Lấy tốc độ V0 =0.8 (m/s)

Chiều dài đoạn cống l0=21 (m )

Lấy tốc độ V0 =0.8 (m/s)

Chiều dài đoạn cống l0=140 (m )

Thời gian nước chảy trong cống bằng:

Trang 35

Lấy tốc độ V0 =0.8 (m/s)

Chiều dài đoạn cống l0 = 249(m)

Thời gian nước chảy trong cống bằng:

Lấy tốc độ V0 =0.8 (m/s)

Chiều dài đoạn cống l0 = 21m

Thời gian nước chảy trong cống bằng:

SV: PHẠM HỒNG PHONG LỚP 09HMT-MS09B1080050 35

Trang 36

Lấy tốc độ V0 =0.8 (m/s)

Chiều dài đoạn cống l0 = 121(m)

Thời gian nước chảy trong cống bằng:

Lấy tốc độ V0 =0.8 (m/s)

Chiều dài đoạn cống l0 = 40(m)

Thời gian nước chảy trong cống bằng:

Trang 37

Lấy tốc độ V0 =0.8 (m/s)

Chiều dài đoạn cống l0 = 189(m)

Thời gian nước chảy trong cống bằng:

Lấy tốc độ V0 =0.8 (m/s)

Chiều dài đoạn cống l0 = 74(m)

Thời gian nước chảy trong cống bằng:

SV: PHẠM HỒNG PHONG LỚP 09HMT-MS09B1080050 37

Trang 38

Bảng tính toán chi tiết xem phụ lục 8

4.4.3.XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG TÍNH TOÁN CHO TUYẾN 3.

4 4.3.1 ĐOẠN ỐNG X1–X2

Lấy tốc độ V0 =0.8 (m/s)

Chiều dài đoạn cống l0=156 (m )

Lấy tốc độ V0 =0.8 (m/s)

Chiều dài đoạn cống l0=15 (m )

Trang 39

LÂM VĨNH SƠN

0.8996

2026

196.51( / )(13.6)

Lấy tốc độ V0 =0.8 (m/s)

Chiều dài đoạn cống l0=48 (m )

Thời gian nước chảy trong cống bằng:

Lấy tốc độ V0 =0.8 (m/s)

Chiều dài đoạn cống l0 = 249(m)

Thời gian nước chảy trong cống bằng:

SV: PHẠM HỒNG PHONG LỚP 09HMT-MS09B1080050 39

Trang 40

Lấy tốc độ V0 =0.8 (m/s)

Chiều dài đoạn cống l0 = 21m

Thời gian nước chảy trong cống bằng:

Lấy tốc độ V0 =0.8 (m/s)

Chiều dài đoạn cống l0 = 121(m)

Thời gian nước chảy trong cống bằng:

Ngày đăng: 10/05/2021, 18:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. TS. Trịnh Xuân Lai, Cấp nước – tập 2, NXB. Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấp nước – tập 2
Nhà XB: NXB. Khoa học kỹ thuật
[2]. TS. Nguyễn Ngọc Dung, Xử lý nước cấp, NXB. Xây dựng, Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước cấp
Nhà XB: NXB. Xây dựng
[3]. TS. Trịnh Xuân Lai, Tính toán thiết kế các công trình trong hệ thống cấp nước sạch, NXB. Khoa học kỹ thuật, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thiết kế các công trình trong hệ thống cấp nước sạch
Nhà XB: NXB. Khoa học kỹ thuật
[4]. TS. Trịnh Xuân Lai, Xử lý nước cấp, NXB. Xây dựng, Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước cấp
Nhà XB: NXB. Xây dựng
[5]. PGS, PTS. Hoàng Văn Huệ – KS. Phan Đình Bưởi, Mạng lưới thoát nước, NXB. Xây dựng, Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mạng lưới thoát nước
Nhà XB: NXB. Xây dựng
[6]. TS. Nguyễn Văn Tín – ThS. Nguyễn Thị Hồng – KS. Đỗ Hải, Cấp nước – tập 1 “ Mạng lười cấp nước”, NXB. Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấp nước – tập 1 “ Mạng lười cấp nước”
Nhà XB: NXB. Khoa học và kỹ thuật
[7]. PGS, PTS. Trần Hiếu Nhuệ – PTS. Trần Đức Hạ – KS. Đỗ Hải – KS. Ứng Quốc Dũng – KS. Nguyễn Văn Tín, Cấp thoát nước, NXB. Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấp thoát nước
Nhà XB: NXB. Khoa học và kỹ thuật
[8]. Nguyễn Bá Thắng – Nguyễn Văn Ngọc – Vũ Minh Giang – Trần Bá Đích, Giáo trình “ Đào tạo công nhân kỹ thuật nghành nước theo phương pháp Môđun, NXB. Xây Dựng, Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình “ Đào tạo công nhân kỹ thuật nghànhnước theo phương pháp Môđun
Nhà XB: NXB. Xây Dựng
[9]. PGS, TS. Hoàng Văn Huệ – TS. Trần Đức Hạ – ThS. Mai Liên Hương – ThS. Lê Mạnh Hà – ThS. Trần Hữu Diện, Thoát Nước – tập 1 “ Mạng lưới thoát nước”, NXB. Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoát Nước – tập 1 “ Mạng lưới thoát nước”
Nhà XB: NXB. Khoa học và kỹ thuật
[10]. GS, TS. Lâm Minh Triết – TS. Nguyễn Phước Dân – TS. Nguyễn Thanh Hùng, Bảng tra thủy lực mạng lưới cấp – thoát nước, NXB. Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng tra thủy lực mạng lưới cấp – thoát nước
Nhà XB: NXB. Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
[11]. ThS. Nguyễn Thị Hồng, Các bảng tính toán thủy lực, NXB. Xây dựng, Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bảng tính toán thủy lực
Nhà XB: NXB. Xây dựng
[12]. TS. Trịnh Xuân Lai, Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải, NXB. Xây dựng Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải
Nhà XB: NXB. Xây dựng Hà Nội
[13]. PGS, TS. Hoàng Văn Huệ, Xử lý nước thải, NXB. Xây dựng Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải
Nhà XB: NXB. Xây dựng Hà Nội
[14]. Trần Đức Hạ, Xử lý nước thải vừa và nhỏ, NXB. Khoa học và kỹ thuật, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải vừa và nhỏ
Nhà XB: NXB. Khoa học và kỹ thuật
[15]. GS, TS. Laõm Minh Trieỏt – Nguyeón Thanh Huứng – Nguyeón Phước Dân , Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp – Tính toán thiết kế công trình, CEFINEA – Viện Môi trường và Tài nguyeân, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp – Tính toán thiết kế công trình
[16]. PGS, TS. Hoàng Văn Huệ, Thoát nước tập 2: Xử lý nước thải, NXB. Khoa học và kỹ thuật, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải
Nhà XB: NXB. Khoa học và kỹ thuật
[17]. Tiêu chuẩn Xây dựng TCVN – 51 – 84, Viện Môi trường và Tài nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn Xây dựng TCVN – 51 – 84
[18]. Metcalf &amp; Eddy, Wastewater Engineering Treatment treatment – disposal – resuse, Third Edition, McGraw – Hill International Editions, Civil Engineering series, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wastewater Engineering Treatment treatment – disposal – resuse

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w