1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế mạng lưới cấp nước KDC Quang Trung H Thống Nhất Tỉnh Đồng Naix

118 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Mạng Lưới Cấp Nước KDC Quang Trung H Thống Nhất Tỉnh Đồng Nai
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kỹ Thuật Cấp Nước
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 4,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế mạng lưới cấp nước KDC Quang Trung H Thống Nhất Tỉnh Đồng Naix Thiết kế mạng lưới cấp nước KDC Quang Trung H Thống Nhất Tỉnh Đồng Naix Thiết kế mạng lưới cấp nước KDC Quang Trung H Thống Nhất Tỉnh Đồng Naix luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

M C L C Ụ Ụ

DANH MỤC HÌNH

Hình2.1.2: Hình dạng của đài……… 15

Hình 2.3.1: Sơ đồ mạng lưới cấp nước cụt……… 21

Hình 2.3.2: Sơ đồ mạng lưới cấp nước vòng………22

Hình 3.3.1: Biểu đồ dùng nước theo từng giờ cho khu dân cư……….37

Hình 3.6.1a: Sơ đồ phân phối lưu lượng và đường kính mạng lưới lúc 9h không cháy

……… 63

Hình 3.6.1b: Biểu đồ áp lực tại nút 24 trong giờ dùng nước lớn nhất không cháy… 70

Hình 3.6.1c: Biểu đồ cung cấp nước của đài nước ……… 70

Hình 3.6.1d: Sơ đồ phân bố vận tốc và áp lực lúc 9h khi không có cháy………71

Hình 3.6.1e: Biểu đồ áp lực vòng bao từ nút 15~8 lúc 9h ……… 72

Hình 3.6.2a: Sơ đồ phân phối lưu lượng và đường kính lúc 9h khi có……… 74

Hình 3.6.2b Biểu đồ áp lực tại nút 24 trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy…… 80

Hình 3.6.2c: Biểu đồ vận tốc và áp lực lúc 9h khi có cháy……… 81

Hình 3.6.d: Biểu đồ áp lực vòng bao từ nút 15~8 lúc 9h khi có cháy……… 82

Hình 5.2.4a: Hình thi công lặt ống nước………100

Hình 5.2.4b: Sơ đồ quy trình thử áp đường ống……….102

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.4 Nguyên tắc vạch tuyến……… 24

Bảng 3.2.2a: β: Hệ số kể đến số dân trong khu dân cư……….31

Bảng 3.2.2b: Bảng thống kê lưu lượng nước tiêu thụ theo từng giờ trong ngày dùng nước lớn nhất……… 35

Trang 2

Bảng 3.3.2a: Bảng xác định dung tích điều hòa của đài nước (tính theo %Qngđ)… 40

Bảng 3.3.2b: Tiêu chuẩn dùng nước chữa cháy………41

Bảng 3.3.3: Bảng xác định dung tích điều hòa của bể nước (tính theo %Qngđ)…… 44

Bảng 3.4: Bảng nhu cầu và thời gian sử dụng nước của từng khu………46

Bảng 3.4.4 Bảng thống kê lưu lượng dọc đường……… 50

Bảng 3.4.5 Bảng thống kê lưu lượng các nút của mạng……….53

Bảng 3.5.1 Bảng tham khảo các trị số vận tốc kinh tế của đường ống………54

Bảng 3.5.2a Bảng tính toán hệ số pattern cho giờ dùng nước sinh hoạt……… 58

Bảng 3.5.2b: Bảng tính toán hệ số pattern cho giờ dùng nước tập trung tưới đường 59

Bảng 3.5.2c: Bảng tính toán hệ số pattern cho giờ dùng nước tập trung tưới cây……60

Bảng 3.5.2d: Bảng tính toán hệ số pattern cho giờ dùng nước tập trung bệnh viện….61 Bảng 3.5.2e: Bảng tính toán hệ số pattern cho giờ dùng nước tập trung trường học…62 Bảng 3.6.1a Kết quả tính toán thủy lực đoạn ống cho giờ dùng nước lớn nhất (09h).64 Bảng 3.6.1b Kết quả tính toán thủy lực các nút cho giờ dùng nước lớn nhất (09h)…67 Bảng 3.6.1c: Kết quả tính toán thủy lực tại nút 24 bất lợi nhất trong giờ dùng nước lớn nhất………69

Bảng 3.6.2a: Kết quả tính toán thủy lực đoạn ống cho giờ dùng nước lớn nhất có cháy (09h)……… 75

Bảng 3.6.2b: Kết quả tính toán thủy lực các nút trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy (09h)……… 77

Bảng 3.6.2b: Kết quả tính toán thủy lực các nút trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy (09h)……….79

Bảng 4.1.2 Bảng thống kê khối lượng đất đào đắp……….87

Bảng 4.2.2 Bảng kê toán đường ống cấp nước………92

Bảng 4.2.5 Bảng kê toán kinh phí mạng lưới……….93

Bảng 5.2.1 Bảng tiêu chuẩn độ sâu chon ống……… 96

Bảng 5.3.1 Dự kiến số lượng công nhân quảng lý kỹ thuật mạng lưới……….107

Trang 3

Bảng 5.3.2 Định kỳ theo dõi chế độ làm việc và bảo quản mạng lưới………… 108

MỞ ĐẦU

1 Tính cần thiết thực hiện đề tài:

Quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước ngày càng nâng cao giá trị cuộcsống Nhu cầu sử dụng nước sạch là một vấn đề cần thiết và cấp bách cho những hộ giađình cho khu dân cư mới Và điều quang trọng là xây dựng được cơ sở hạ tầng cơ bảncho khu dân cư trong dự án phát triển của tỉnh nhà

Vì vậy, việc cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường là một nhu cầu cấp bách chomọi người, mỗi nước trên thế giới Để khắc phục những điều bức thiết trên, ta nên bố

Trang 4

trí hệ thống cấp nước hợp lý để giải quyết vấn đề ô nhiễm nguồn nước và môi trường

do chất thải công nghiệp và sinh hoạt gây ra

Trong quá trình hình thành sự sống trên trái đất, nước và môi trường nước đóng vaitrò rất quan trọng Nước tham gia vào tái sinh thế giới hữu cơ Nguồn gốc của sự hìnhthành và tích lũy chất hữu cơ sơ sinh là hiện tượng quang hợp được thực hiện dưới tácđộng của năng lượng mặt trời và sự góp phần của nước và không khí

Trong các khu dân cư, nước phục vụ cho các mục đích sinh hoạt, nâng cao đờisống tinh thần cho người dân Một ngôi nhà hiện đại có quy mô nhưng không có nướckhác nào cơ thể không có máu Nước còn đóng vai trò rất quan trọng trong sản xuất vàphục vụ các ngành công nghiệp khác

Vì vậy, thiết kế mạng lưới cấp nước cho khu dân cư mới Qung Trung là điều cần

thiết trong dự án mới của tỉnh “Thiết kế mạng lưới cấp nước cho khu dân cư Quang Trung, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai” cũng chính là đề tài tốt nghiệp

mà em thực hiện

2 Mục đích thiết kế

Việc cấp nước cho khu dân cư mới là có thể xây dựng mạng lưới trong vòng 25năm Trong thời gian tới, mạng lưới hoạt động tốt, có thể đáp ứng được nhu cầu dùngnước cho những hộ dân cư, cơ sở sản xuất, dịch vụ giải trí, thương mại, những khu nhàcao tầng cho dự án tương lai,…

Nên mục tiêu của việc thiết kế bước đầu nhằm cung cấp nước sạch cho từng hộ dân

đủ chất lượng cũng như đủ số lượng nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống cho người

dân

Trang 5

3 Đối tượng nghiên cứu

Đánh giá kế hoạch cấp nước sạch cho khu dân cư mới như thế nào?

Đưa ra giải pháp quy hoạch mạng lưới cấp nước cho phù hợp

4 Phạm vi thiết kế

Bản đồ mặt bằng quy hoạch giao thông khu dân cư xã Quang Trung, huyện ThốngNhất, tỉnh Đồng Nai

5 Nội dung nghiên cứu

 Tìm hiểu tổng quan về hệ thống cấp nước sạch cho khu dân cư

 Tìm hiểu tổng quan về sử dụng nước sạch huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai

 Tìm hiểu tổng quan về việc quy hoạch tại huyện Thống Nhất

 Tìm hiểu nghiên cứu kỹ các phương án thiết kế mạng cấp nước

 Nghiên cứu quá trình thiết kế và khảo sát đánh giá các thông số liên quantrong quá trình thiết kế

 Nghiên cứu kết quả thiết kế

6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập tài liệu, số liệu về hiện trang quyhoạch và tình trạng cấp nước nơi đây

- Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu: Từ những thông tin, số liệu thu thậpđược tổng hợp và xử lý viếc báo cáo

- Phương pháp khảo sát điều tra: Khảo sát điều tra số liệu và tình trạng thiếtkế

- Phương pháp phân tích: Phân tích thành phần tính chất của nước cấp, phântích số liệu và tình trạng thiết kế

- Phương pháp tham khảo và trao đổi ý kiến với chuyên gia: Trong quá trìnhthực hiện nghiên cứu, cần thường xuyên tham khảo ý kiến và sự hướng dẫncủa chuyên gia nghiên cứu về lĩnh vực

Trang 6

ĐI THỊ TRẤ N ĐỊNH QUÁ N

ĐI NGÃ BA DẦ U GIÂY

QU ỐC

LO Ä 2

ĐI XÃ XUÂ N THIỆ N

ĐI KHU LÂ N CẬ N

TRƯỜ NG HỌC QUANG TRUNG

CU ÏM

C O ÂNG N G HIE ÄP Q UA

TR UN G

BẢ N ĐỒ QUY HOẠCH HỆ THỐ NG GIAO THÔ NG

QUY HOẠCH CHI TIẾ T KHU DÂ N CƯ QUANG TRUNG

ĐƯƠ ØNG 2

ĐƯ Ờ 6

ĐƯ

G 3C

ĐƯ G 3B

ĐƯ

G 7

ĐƯƠ ØNG 3

ĐƯ Ờ

NG 6

ĐƯ NG

ĐƯ G 2

ĐƯ

G 1A

ĐƯƠ ØNG

ĐƯ

NG 5D

ĐƯ Ờ 5E

ĐƯ NG

77 5 73.5 78.0

160.7

ĐƯ Ờ NG ĐƯ NG

ĐƯ NG

5.0 5.0

7.5

5.0 5.0

7.5 7.5

5.0 5.0

5.0

5.0 7.55.0

ĐƯ NG

2 2

2 2

2 2

3 3

2 2

2 2

2 2

2 2 2 2

2 2

2 2

2 2 2 2

3 3

3 3

3 3

2 2

2 2

2 2

2 2

2 2

2 2

2 2

1

1

1 1

7.5 5.0

5.0 7.5 7.5

7.5 5.0 7.5 5.0

5.0

10 7.5

5.0

5.0

5.0

5.0 5.0 7.5

5.0

3

2 2

3 3

2 2

2 2

10

2 2

2 2

4 4

2 2

4 4

1 1

1 1

2 2

2 2

1 1

3 3

147.13 146.04

144.04 145.16

145.83 143.10

143.50 142.07 142.17

145.17 145.23 145.32

144.23 144.33

140.43

141.94 142.18 141.87 141.64

S ON

G ÀN H 20

Ự ẾN

ĐƯ 9

ĐƯ Ờ NG 5B

ĐƯ NG

KẾT NỐ I CỔNG KHU CÔ NG NGHIỆ P

KẾ T NỐ I NGÃ 3 XUÂ N

75 1.2

16.0 16.0

2%

ĐI QUỐ C LỘ 20

42

Trang 7

Mặt bằng quy hoạch khu dân cư Quang Trung, huyện Thống nhất, tỉnh Đồng Nai

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN THỐNG NHẤT, TỈNH ĐỒNG NAI

1.1 Sơ lược về huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai

1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Thống Nhất được chia tách, thành lập và chính thức đi vào hoạt động từngày 01/01/2004 theo Nghị đinh số 97/2003/NĐ-CP ngày 21/8/2003 của Chính phủ,địa giới huyện Thống Nhất được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Định Quán;

- Phía Đông giáp thị xã Long Khánh;

- Phía Nam giáp huyện Cẩm Mỹ và huyện Long Thành và

- Phía Tây giáp huyện Trảng Bom

Huyện có 10 đơn vị hành chính cấp xã: Gia Tân 1, Gia Tân 2, Gia Tân 3, GiaKiệm, Quang Trung, Bàu Hàm 2, Xã Lộ 25, Hưng Lộc (tách từ huyện Thống Nhất cũ),Xuân Thiện, Xuân Thạnh (tách từ huyện Long Khánh cũ)

Trang 8

Tổng diện tích tự nhiên là 247,19 km2, chiếm 4,2% diện tích tự nhiên toàn tỉnh vàtổng dân số 157.637 người, mật độ dân số 638 người/km2 (năm 2007).

Dân số trung bình năm 2008 của huyện là 160.466 người, trong đó chủ yếu là nôngthôn Mật độ dân số trung bình 649 người/km2

Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của huyện giảm dần năm 2008 là 1,2%

(Theo số liệu thống kê năm 2007, 2008).

1.1.2 Địa hình

Toàn bộ huyện Thống Nhất nằm trong vùng địa hình đồi núi thấp xen kẽ với cáctrảng bằng, thoải và lượn sóng, hướng dốc chính nghiêng dần từ Bắc xuống Nam

So với toàn tỉnh, địa hình của huyện bị chia cắt mạnh hơn Trong đó,

- Diện tích đất có độ dốc từ 0-80 chiếm 61,2% được sử dụng cho trồng câycao su, chỉ còn khoảng 5.000 ha sử dụng cho trồng lúa và rau màu;

- Diện tích đất có độ dốc từ 8-150 chiếm 24,2% chủ yếu sử dụng cho trồngcây lâu năm;

- Diện tích đất có độ dốc trên 150 chiếm 10,1% bao gồm các núi Sóc Lu, VõDõng và Bình Lộc, phần lớn diện tích sử dụng cho trồng chuối và các câylâu năm khác

Huyện Thống Nhất nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo vớinhững đặc trưng chính như sau:

Nắng nhiều (trung bình 2,600-2,700 giờ/năm), nhiệt độ cao đều trong năm (trung

bình 25-260C), tổng tích ôn lớn (trung bình 9.4090C)

Lượng mưa lớn (2,139 mm/năm), nhưng phân bố sâu sắc theo mùa, trong đó:

Trang 9

- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 với lượng mưa chiếm trên 85-90% tổnglượng mưa cả năm;

- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với lượng mưa chỉ chiếm 15% tổng lượng mưa cả năm

10-Lượng bốc hơi trung bình 1,100-1,400 mm/năm, nhưng mùa khô lượng bốc hơi

thường chiếm 64-67% tổng lượng bốc hơi cả năm, gây nên tình trạng mất cân đối vềchế độ ẩm trong mùa khô, nhất là các tháng cuối mùa

- Nhóm đất đen: diện tích 11.321,31ha, chiếm 45,8%, đất có nhiều đá lộ dầu

và đá phiến nên không có khả năng cơ giới hóa

- Nước mặt: Được cung cấp từ 3 nguồn chính là nước mưa, nước sông suối vànước hồ đập Mạng lưới sông suối trong phạm vi huyện có mật độ khá dày và phân bốđều, lưu lượng dòng chảy có chênh lệch lớn giữa mùa lũ và mùa kiệt Ngoài hồ Trị Anphục vụ cho thủy điện, hiện có 17 công trình đập dâng và hồ chứa nhỏ

Trang 10

- Nước ngầm: Nước ngầm tầng mặt khá hạn chế, nhưng chất lượng tốt Nướcngầm tầng sâu có lưu lượng khá lớn, nhưng việc khoan khai thác khó khăn do có đáphiến tầng nông Hiện nay, nước ngầm tầng mặt được khai thác để phục vụ cho sinhhoạt và tưới tiêu.

Khoáng sản trên địa bàn huyện không phong phú về chủng loại nhưng trữ lượngkhá lớn, chủ yếu đá và đất sỏi sạn làm nguyên vật liệu phục vụ cho xây dựng, giaothông và san lắp mặt bằng

Kinh tế huyện Thống tăng trưởng bình quân từ 6 - 9% Giai đoạn 2001-2008, tốc

độ tăng trưởng kinh tế bình quân là 7,9%/năm, trong đó:

- Khu vực công nghiệp và xây dựng:

- Khu vực nông nghiệp:

- Khu vực dịch vụ:

Nguồn: Tổng hợp số liệu của huyện Thống Nhất.

Hiện nay, giao thông chính trên địa bàn huyện là đường bộ và đường sắt, trong đó:

 Hệ thống đường bộ trên địa bàn huyện tương đối phát triển, bao gồm:

Trang 11

- 2 tuyến quốc lộ với tổng chiều dài 26,57 km (100% đã tráng nhựa).

chiếm 38%, còn lại là cấp phối sỏi đỏ)

nhựa chiếm 17,7%, còn lại là cấp phối sỏi đỏ chiếm 82,3%)

hoặc bê tông, còn lại là đường sỏi hoặc đất)

 Đường sắt chạy song song với quốc lộ 1A, đoạn nằm trong huyện có chiều dàikhoảng 10 km, rộng 12,5m

- Lưới điện truyền tải

- Lưới điện trung thế:

1.3 Căn cứ quy hoạch

Quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn huyện Thống Nhất đến năm 2015,

có tính đến năm 2020 được xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý sau:

Trang 12

- Quyết định số 73/2008/QĐ-TTg ngày 04/6/2008 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai đến năm 2020;

- Quyết định số 30/2007/QĐ-BCN ngày ngày 17/7/2007 của Bộ Trường Bộ Công nghiệp về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2015, có tính đến năm 2020;

- Quyết định số 746/2005/QĐ.CT.UBT ngày 04/02/2005 về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Công nghiệp tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 có tính đến 2015;

- Quyết định số 3786/QD-UBND ngày 1/11/2005 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai đến năm

2010 và định hướng đến năm 2020

- Quyết định số 3993/QĐ-UBND ngày 26/11/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc việc phê duyệt Quy hoạch đề cương phát triển công nghiệp trên địa bàn huyện Thống Nhất đến năm 2015, có xét đến năm 2020

- Các văn bản quy định của Trung ương và của Tỉnh về bảo vệ môi trường; quy hoạch bảo vệ môi trường và quy hoạch khoa học công nghệ tỉnh Đồng Nai;…

năng và chuyên ngành của huyện Thống Nhất thực hiện từ năm 2000 – 2005 vàđến nay

Trang 13

CHƯƠNG 2 KHÁI NIỆM VỀ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC & HỆ THỐNG DẪN NƯỚC

2.1 Cơ sở thiết kế mạng lưới cấp nước và hệ thống dẫn nước

Mạng lưới cấp nước là 1 bộ phận của hệ thống cấp nước, là tập hợp các loại đườngống với các cỡ kích thước khác nhau, làm nhiệm vụ vận chuyển và phân phối nước đếncác điểm dùng nước trong phạm vi thiết kế

- Mạng lưới cấp nước phải đảm bảo cung cấp đủ lưu lượng tới mọi đối tượngdùng nước dưới áp lực yêu cầu và chất lượng tốt,

- Mạng lưới cấp nước phải đảm bảo cung cấp nước thường xuyên, liên tục, chắcchắn tới mọi đối tượng dùng nước trong phạm vi thiết kế,

- Mạng lưới cấp nước phải thiết kế sao cho chi phí xây dựng và quản lý mạnglưới cũng như mọi công trình liên quan tới nó là rẻ nhất,

- Đặc tính qui hoạch cấp nước của khu vực, sự phân bố các đối tượng dùng nướcriêng rẽ, sự bố trí các tuyến đường, hình thù, kích thước khu nhà ở, công xưởng,

Trang 14

cây xanh,

- Các chướng ngại thiên nhiên hay nhân tạo khi đặt ống,

- Địa hình của khu vực sẽ thiết kế hệ thống cấp nước

- Vạch tuyến mạng lưới cấp nước,

- Lập sơ đồ phân bố lưu lượng cho mạng lưới Xác định lưu lượng tính toán chotừng đoạn ống Tính toán thủy lực mạng lưới

- Tính toán thiết kế các công trình trên mạng lưới cấp nước

- Bố trí đường ống cấp nước trên mặt cắt đường phố Thiết lập mặt cắt dọc củatuyến ống thiết kế

Bể chứa nước sạch:

Bể chứa nước sạch có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng nước giữa trạm bơm cấp I vàtrạm bơm cấp II Nó còn có nhiệm vụ dự trữ lượng nước chữa cháy trong 3 giờ, xă cặn

bể lắng, nước rửa lọc, và nước dùng cho các nhu cầu khác của nhà máy nước

Các loại bể chứa: Bể chứa có thể làm bằng bê tông cốt thép, gạch xây có dạng hìnhchữ nhật hoặc tròn trên mặt bằng

Bể có thể xây nữa nổi, nữa chìm hoặc nổi Khi đặt nổi cần có lớp đất phủ dày0.5m Nước trong bể chứa nước sạch thường cao hơn mặt đất tự nhiên

Khi dung tích bể lớn thường xây dạng hình vuông

Bể chứa nước sạch về mặt kết cấu phải vững chắc, chịu được tác dụng của tải trọngđất và nước, không được rò rĩ và chống được ô nhiễm cho nước trong bể

Bể chứa thường được xây làm nhiều ngăn để đảm bảo đủ thời gian tiếp xúc giữanước với chất khử trùng thường là 30 phút

Bể chứa phải có độ dốc đáy về phía hố thu nơi đặt ống hút của máy bơm để thuậntiện cho việc tháo rửa

Trang 15

- Ống đưa nước sạch vào bể, Ống dẫn nước ra.

- Ống tràn

- Ố ng xả kiệt

- Thiết bị thông gió

- Lỗ thăm bậc lên xuống hoặc thang cho người lên xuống và vận chuyển trangthiết bị

Trạm bơm cấp II:

Trạm bơm nước sạch từ bể chứa nước sạch vào mạng lưới cấp nước đô thị Chế độlàm việc của trạm bơm cấp II phải bám sát chế độ tiêu thụ nước để đảm bảo yêu cầudùng nước

Đài nước:

Dựa vào qui hoạch mặt bằng tổng thể và theo địa hình thực tế để ta chọn phương ántốt nhất để xây dựng đài, nhằm đảm bảo cấp nước đủ lưu lượng, áp lực đến điểm caonhất trong khu dân cư

Đồng thời phải đảm bảo kinh tế xây dựng công trình hợp lý, đảm bảo kế hoạch pháttriển và qui hoạch đô thị trong tương lai

- Trường hợp 1: Tính toán mạng lưới cho giờ dùng nước lớn nhất

- Trường hợp 2: Tính toán mạng lưới đảm bảo dập tắt các đám cháy trong giờdùng nước lớn nhất

Trong giờ dùng nước lớn nhất, nước từ trạm bơm cấp II và đài nước cùng cung cấpnước vào mạng đến điểm bất lợi nhất Chế độ của trạm bơm cấp II tính toán đơn giản,

kỹ thuật không phức tạp

Trang 16

Khi các hộ tiêu thụ dùng nước ít thì lượng nước thừa được vận chuyển lên đài, chiềudài ống vận chuyên ngắn nên giảm được tổn thất áp lực và giảm rò rỉ.

Xây dựng và quản lý dễ dàng

Để cấp nước đầy đủ cho mạng cần phải vận chuyển lưu lượng lớn, đòi hỏi đườngkính ống lớn, làm tăng chi phí xây dựng

- Trường hợp 1: Tính toán mạng lưới cho giờ dùng nước lớn nhất

- Trường hợp 2: Tính toán cho giờ vận chuyển nước nhiều nhất vào đài

- Trường hợp 3: Tính toán kiểm tra mạng lưới khi đảm bảo cấp nước dập tắt cácđám cháy trong giờ dùng nước lớn nhất

Trong giờ dùng nước lớn nhất, thì đài cấp nước đầy đủ cho khu vực cuối mạng lưới

và điểm bất lợi nhất nằm gần đài Lúc này, dòng chảy theo hai hướng khác nhau tạobiên giới cấp nước

Trong giờ dùng nước nhỏ nhất, lượng nước cấp dư sẽ được vận chuyển lên đài Lúcnày, nước vận chuyển trên đoạn đường dài với đường kính nhỏ gây ra tổn thất áp lựclớn, làm trạm bơm tốn nhiều điện năng

- Trường hợp 1: Tính toán mạng lưới cho giờ dùng nước lớn nhất

- Trường hợp 2: Tính toán mạng lưới khi có cháy xảy ra trong giờ dùng nước lớnnhất

Trong giờ dùng nước lớn nhất, trạm bơm cấp II và đài nước cùng làm việc trênmạng lưới để đảm bảo lượng nước yêu cầu Việc lập sơ đồ tính toán và khi có cháy xảy

Trang 17

ra cũng giống như ta đặt đài đầu mạng lưới theo những nguyên tắc và quy định cânbằng lưu lượng tại nút của mạng lưới.

khu dân cư ta chọn Phuơng án 2: Mạng lưới cấp nước có đài đặt ở cuối mạng

lưới

Ta sẽ tính toán cho 3 trường hợp

 Giờ dùng nước lớn nhất

 Giờ dùng nước lớn nhất có cháy

Giờ dùng nước nhỏ nhất (giờ vận chuyển nước nhiều nhất vào đài).

Đài nước có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng nước giữa trạm bơm cấp II và mạng lưới

tiêu thụ (Khi trạm bơm cấp II cung cấp không đủ lượng nước cho mạng thì nước sẽ

được đài cung cấp phần thiếu hụt còn lại cho mạng Ngược lại khi trạm bơm cấp II cung cấp lượng nước nhiều hơn nhu cầu tiêu thụ của mạng thì nước sẽ lên đài) và tạo

áp lực để nước vận chuyển trong đường ống đến các nơi tiêu thụ

Đài thường đặt ở vị trí có địa hình cao để giảm chiều cao đài và giảm giá thành xâydựng

Trang 18

Hình2.1.2: Hình dạng của đài là:

Trang 19

 Đài có dạng hình trụ tròn bằng bê tông cốt thép, chân dạng hình tháp, giá thànhxây dựng cao, thi công phức tạp nhất là việc ghép chân và bầu đài.

 Đài có dạng hình nấm chân hình trụ tròn đường kính không đổi thi công thuậnlơi, giá thành hạ Phần bầu đài được đổ ngay dưới đất sau đó được kích lên độcao nhất định

 Đài có dạng hình cầu bằng kim loại lắp ghép, chân đài làm bằng thép Bầu vàchân đài được ghép đất sau đó dùng hệ thống tời để giữ đài đứng thẳng, cố địnhđài bằng hệ thống dây căn

 Cầu thang để lên xuống thăm nom, kiểm tra

 Thu lôi chống sét

 Đường ống dẫn nước vào và ra đài trên có bố trí các van khóa 2 chiều và 1chiều

Trang 20

 Đường ống tràn và ống xả cặn được nối chung với nhau Ống xả cặn để phục vụcho việc tháo rửa bể theo định kỳ Ống tràn và ống xả cặn được nối với mạnglưới thoát nước.

 Thước báo hiệu mực nước có thể dùng hệ thống phao nối vơi dây và hệ thốngtruyền động để thể hiện mực nước trong đài để có thể quan sát từ xa phục vụcho việc quản lý trạm bơm cấp II

Bao gồm các đường ống truyền dẫn và các đường ống phân phối nước cho cácđiểm dân cư và xí nghiệp công nghiệp trong đô thị

Mạng lưới cấp nước là một trong những thành phần cơ bản của hệ thống cấp nước,

nó liên hệ trực tiếp với các ống dẫn, trạm bơm cấp II, các công trình điều hòa dự trữ.Giá thành xây dựng mạng lưới chiếm 50 - 80% giá thành xây dựng toàn bộ hệ thốngcấp nước Vì vậy cần phải nghiên cứu và thiết kế chính xác trước khi xây dựng

Sự phân bố các tuyến ống của mạng lưới phụ thuộc vào các yếu tố sau:

Trang 21

- Đặc tính quy hoạch cấp nước của khu vực sự phân bố các đối tượng dùng nướcriêng rẽ, sự bố trí các tuyến đường, hình thú kích thước các khu nhà ở, câyxanh…

- Sự có mặt của các chướng ngại vật thiên nhiên hay nhân tạo như sông, rạch,đướng sắt, …

- Mạng lưới nước cấp có thể chia làm 2 loại đó là: mạng lưới cụt và mạng lướivòng

- Phân loại theo chức năng phục vụ gồm có:

 Hệ thống cấp nước sinh hoạt: phục vụ nhu cầu của người dân trong các đô thịnhư cấp nước ăn uống, tắm rửa, giặt giũ

 Hệ thống cấp nước sản xuất: dùng để cung cấp nước cho các dây chuyền côngnghệ sản xuất trong các nhà máy

 Hệ thống cấp nước chữa cháy: dùng để cung cấp lượng nước cần thiết để dập tắtđám cháy khi có cháy xảy ra

 Hệ thống cấp nước kết hợp: là sự kết hợp giữa 2 hay nhiều hệ thống riêng biệtthành một hệ thống cấp nước

- Phân loại theo phương pháp sử dụng:

 Hệ thống cấp nước chảy thẳng: nước chỉ cấp cho một mục đích sử dụng nào đó,sau đó thải vào mạng lưới thoát nước đô thị Hệ thống này thường dùng cho hệthống cấp nước sinh hoạt

 Hệ thống cấp nước tuần hoàn: nước được sử dụng theo chu trình khép kín Hệthống này tiết kiệm nước vì bổ sung một lượng nước hao hụt trong quá trìnhtuần hoàn Hệ thống này thường dùng cho các khu công nghiệp

 Hệ thống cấp nước dùng lại: hệ thống này thường dùng khi chất lượng nước thải

ra của đối tượng dùng nước trước vẫn đảm bảo cấp nước cho đối tượng dùngnước sau Thường dùng cho khu công nghiệp

Trang 22

- Phân loại theo phương pháp chữa cháy:

 Hệ thống chữa cháy áp lực cao: có áp lực tự do cần thiết của vòi phun chữa cháyđặt tại điểm cao nhất của ngôi nhà cao nhất không nhỏ hơn 10m với lưu lượngtính toán vòi là 5l/s

 Hệ thống chữa cháy áp lực thấp: là hệ thống cấp nước được thiết kế với áp lựcnước của mạng lưới chỉ đủ đưa nước lên xe chữa cháy Bơm trên xe chữa cháy

có nhiệm vụ tạo ra áp lực cần thiết để dập tắt đám cháy

2.2 Các tài liệu cần thiết để thiết kế mạng lưới cấp nước.

- Bản đồ địa hình khu vực: bao gồm vị trí thành phố, nguồn nước, các tuyến ốngdẫn nước

- Bản đồ qui hoạch chung và số liệu qui hoạch

- Bản đồ qui hoạch các công trình ngầm

- Mặt cắt ngang các đường phố

- Tài liệu về địa chất công trình và địa chất thủy văn

2.3 Sơ đồ mạng lưới cấp nước

Mạng lưới cấp nước làm nhiệm vụ vận chuyển nước và phân phối nước đến nơitiêu thụ Nó bao gồm có các ống chính và ống nhánh, ống chính làm nhiệm vụ vậnchuyển nước đi xa, ống nhánh làm nhiệm vụ phân phối nước đến các điểm dùng nước.Mạng lưới nước cấp là một bộ phận của hệ thống cấp nước.Giá thành xây dựngmạng lưới chiếm khoảng 50% - 80% giá thành toàn bộ công trình Bởi vậy nó cần phảiđược nghiên cứu và thiết kế chính xác trước khi xây dựng

Qua phân tích ưu và nhược điểm ta thấy mạng lưới cụt có tổng chiều dài ngắn, dễtính toán vốn đầu tư nhỏ, nhưng không đảm bảo an toàn khi cấp nước Khi một đoạnống nào đó ở đầu mạng bị sự cố hư hỏng thì toàn bộ khu vực phía sau không có nướcdùng

Trang 23

Đối với mạng lưới vòng thì khi một đoạn ống nào hư hỏng nước vẫn theo đườngống cung cấp khác đến khu vực phía sau Tuy nhiên tổng chiều dài của mạng lưới vònglớn Trên thực tế mạng lưới cấp nước của Việt Nam đều là sơ đồ mạng lưới hỗn hợp.Các đường ống chính và các đường ống nối tạo thành mạng lưới ống chính là mạnglưới vòng Còn các ống phân phối là những ống cụt Căn cứ vào khu vực cấp nướcmức độ yêu cầu cấp nước của khu dân cư ta chọn phương án mạng lưới vòng.

Các yêu cầu cơ bản đối với mạng lưới cấp nước bảo đảm đưa đầy đủ và liên tụclượng nước cần thiết đến nơi tiêu thụ phải đảm bảo chất lượng nước đúng yêu cầu sửdụng, giá thành xây dựng rẻ thi công và quản lý dễ dàng thuận tiện, có khả năng tựđộng hóa và cơ giới hóa việc khai thác và vận chuyển nước

Mạng lưới cấp nước bao gồm: đường ống chính, ống nhánh và ống nối phân phốinước mạng lưới cấp nước chia làm 3 loại:

- Tổng chiều dài toàn mạng lưới ngắn do đó kinh phí đầu tư ít

b) Nhược điểm: Không đảm bảo an toàn cấp nước nếu 1 đoạn ống đầu mạng

có sự cố thì toàn bộ hệ thống mất nước

c) Ứng dụng: cho thành phố nhỏ, thị xã, thị trấn không có công nghiệp hoặc

Ô phố

Trang 24

chỉ có đối tượng tiêu thụ không yêu cầu cấp nước liên tục.

2.3.2 Mạng lưới vòng:

Là mạng lưới đường ống khép kín mà trên đó tại mọi điểm có thể cấp nước từ 2hay nhiều phiá

Hình 2.3.2: Sơ đồ mạng lưới cấp nước vòng

 Ưu điểm: Đảm bảo an toàn trong cấp nước

 Nhược điểm:

- Do không xác định được chiều nước chảy nên khó tính toán thiết kế

- Tổng chiều dài mạng lưới đường ống lớn dẫn đến chi phí đầu tư xâydựng cũng như chi phí quản lý mạng lưới cao

2.3.3 Mạng lưới hỗn hợp:

Là mạng được dùng phổ biến do kết hợp được ưu điểm 2 loại trên

- Mạng lưới vòng dùng cho cấp truyền dẫn và những đối tượng tiêu thụ nước quantrọng

- Mạng lưới cụt phân phối cho những điểm ít quan trọng

2.4 Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới

Để vạch tuyến mạng lưới cần phải theo những nguyên tắc sau đây:

- Mạng lưới cấp nước phải đảm bảo đưa nước tới mọi đối tượng dùng nước Đảmbảo chất lượng nước đúng yêu cầu sử dụng, giá thành xây dựng rẻ, thi công vàquản lý dễ dàng thuận tiện, có khả năng tự động hóa và cơ giới hóa việc khai

Ô phố

Trang 25

- Các tuyến ống dẫn chính phải hướng về cuối mạng lưới, bố trí theo các trục giaothông chính Cần có 2 tuyến ống chính có đường kính tương đương nhau để làmviệc thay thế lẫn nhau khi có một tuyến gặp sự cố.

- Khi tuyến ống chính phân phối đến công trình có đường kính lớn cần đặt thêmmột ống phân phối nhỏ nằm song song với nó Lúc này, tuyến ống chính chỉ làmchức năng vận chuyển nước

- Mạng lưới phải bao trùm được các điểm tiêu thụ

- Các tuyến ống chính nằm trên trục lộ chính, có hướng đi từ các nguồn nước vàchạy dọc theo hướng chuyển nước chủ yếu

- Đối với hệ thống nước chữa cháy thì cứ cách nhau 150 m theo chiều dài cácđoạn ta đặt các họng cứu hỏa, các van khóa để đóng mở các đoạn ống riêng biệtcủa mạng lưới

- Các tuyến ống phải vạch theo các tuyến ngắn nhất, tránh đi qua những nơi như:

ao hồ, đường tàu, nghĩa địa, nên đặt đường đường ống trên tuyến đường caonhằm làm giảm áp lực lên tuyến ống chính

- Vị trí đặt ống trên mặt cắt ngang đường quy hoạch xác định, nên đặt hệ thốngống trên vỉa hè hay trong các tuyến kỹ thuật Phải có khoảng cách tối thiểu từtuyến ống cấp nước đến các công trình xây dựng khác, được quy định như sau

Bảng 2.4.

Đến mép mương hay mép đường ôtô m 1.5 - 2

Trang 26

Đến chân cột điện đường phố m 1.5

2.5 Phương án tính toán mạng lưới

Theo phương pháp chọn mạng lưới, cơ sở và nguyên tắc vạch tuyến cho việc cấpnước đô thị cho khu dân cư

Theo điều kiện thực tế của khu dân cư mới, nên thiết kế mạng lưới cấp nước để cóthể đáp ứng được việc tính toán thiết kế phù hợp

 Tính toán thiết kế cấp nước mạng lưới vòng kết hợp với mạng lưới cụt

Trong mạng lưới vòng nước cấp đến 1 điểm bất kỳ từ 2 hay nhiều tuyến khác nhau

do đó mạng lưới vòng có nhiều ưu điểm nhưng lại khó tính toán

- Khó xác định phương chuyển động của nước tới 1 điểm nào đó của mạng 1 cáchchính xác

- Lưu lượng (q) và tổn thất áp lực (h) của mỗi tuyến trong mạng lưới vòng là 2đại lượng không xác định phụ thuộc vào chiều dài và đường kính ống, nếu lưulượng q thay đổi thì d cũng thay đổi theo

Do đó để tính toán thủy lực mạng lưới vòng người ta đưa về việc giải gần đúng cácphương trình bậc 2 dựa vào các định lý cơ bản

Định lý 1: Tổng đại số tổn thất áp lực của mỗi vòng sẽ bằng không Nếu ta qui

ước nước chảy theo chiều kim đồng hồ là dương và ngược lại là âm thì ∑h = 0.Thực tế điều này khó đạt nên qui ước

- ∑h = ∆h ≤ 0,5m đối với vòng con

- ∑h = ∆h ≤ 1,5m đối với vòng bao lớn

Định lý 2: Tổng đại số của lưu lượng tại mỗi nút phải bằng không, nếu qui ước

Trang 27

lưu lượng đến nút đó là dương và đi ra khỏi nút là âm Tức ∑qn = 0.

Như vậy nếu mạng có:

- n vòng thi có n phương trình dạng ∑qn = 0

- m nút thì có m-1 phương trình dạng ∑qm = 0

- Và số đoạn ống của mạng: p = n + m-1

Trong mạng lưới cụt, nước chảy tới 1 điểm nào đó chỉ theo 1 hướng nhất định, chonên việc xác định lưu lượng nước tính toán cho các đoạn ống mạng lưới tương đối đơngiản

Lưu lượng nước tính toán của các đoạn ống sẽ bằng tổng các đại lượng:

- Lưu lượng chuyển qua, tức tất cả lưu lượng tập trung và lưu lượng dọc đườngcủa các đoạn ống phía sau

- Lưu lượng dọc đường bản thân của đoạn ống

Khi tính toán xẫy ra 2 trường hợp:

Trường hợp 1: khi lưu lượng tính toán của đường ống qi-k đã biết, áp lực yêu cầutạo các điểm ở cuối mạng lưới đã được quy định, cần xác định đường kính ống và tổnthất áp lực trên mỗi đoạn ống Gồm 5 bước tính toán

Trường hợp 2: khi tính toán các nhánh phụ của mạng lưới cụt hay các đường ốngcấp nước tiểu khu, đường ống cấp nước dịch vụ

Trang 28

định đường kính (D) cho từng đoạn ống theo vận tốc kinh tế,

- Tính tổn thất áp lực trên mỗi đoạn ống của mạng lưới Kiểm tra tổn thất áp lựctrong mỗi vòng theo phương trình loại 2: ∆h = 0,

• Nếu thỏa mãn yêu cầu thì → tính toán thủy lực như đã tính là hợp lý

• Nếu chưa thỏa mãn thì phải điều chỉnh

- Điều chỉnh mạng lưới

- Nhiệm vụ của tính toán điều chỉnh mạng lưới là xác định lưu lượng đúng chocác đoạn ống của mạng lưới khi đã biết đường kính của chúng, đồng thời xácđịnh áp lực cần thiết của điểm dùng nước, lưu lượng và cột áp công tác của tất

cả các trạm cấp nước và dùng nước không cố định trong mạng lưới

- Khi tính toán các đại lượng đã biết

• Đường kính ( chọn theo lưu lượng sơ bộ), chiều dài và sức kháng của cácđoạn ống trong mạng lưới

• Vị trí và trị số lưu lượng lấy ra tại các điểm dùng nước cố định ( tại cácnút trong mạng lưới)

• Đặc tính Q-H của các điểm cấp nước

• Cao trình mặt đất của tất cả các nút trong hệ thống

- Các đại lượng chưa biết khi tính toán:

• Lưu lượng và tổn thất áp lực trên tất cả các đoạn ống của mạng lưới

• Cột áp tại tất cả các nút của mạng lưới

Trang 29

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC

3.1 Mục đích và yêu cầu của đề tài

- Xây dựng mạng lưới cấp nước khả thi và phù hợp về kinh tế kỹ thuật Trong đó,bao gồm vạch tuyến, tính toán mạng lưới cấp

- Đánh giá các ảnh hưởng đối với môi trường và kinh tế xã hội của hệ thống cấpnước đề xuất

- Áp lực yêu cầu cho mạng lưới cấp nước khu dân cư cho nhà 4 tầng là 20m

3.2 Tính toán lưu lượng cấp nước.

- Diện tích khu dự án: S = 678.860 (m 2 ) = 67,886 ha

- Mật độ dân số: P = 50-53 m 2/ người

- Tỉ lệ gia tăng dân số: a = 1,2 %/năm

- Tiêu chuẩn dùng nước : 150 lit/người.ng.đ

- Tiêu chuẩn tưới : 1 lit/m 2

Trang 30

- Hệ số Kngay : Kngay = 1,3

- Số SV trong trường học mẫu giáo : 500 người

- Quy mô bệnh viện: 300 giường bệnh

- Niên hạn thiết kế: t = 25 năm

- Diện tích đất cây xanh là Fđcx = 12,820 (ha)

- Diện tích đường giao thông là Fđ = 207 963 m 2

3.2.2 Tính toán dân số

N 0 = F ÷ P = 678.860 ÷ 52 = 13 055 (người)

Trong đó:

- N0: dân số hiện tại của khu dân cư

- F: diện tích khu dân cư, F = 678 228,059 (m 2)

- P: Mật độ dân số của khu dân cư, P = 52 m 2 /người.

N t = N 0 × (1 + a) t

N t = 13 055 × (1 + 0,012) 25 = 17 592 (người)

Trong đó:

- Nt: dân số khu dân cư sau 25 năm

- t: Niên hạn thiết kế t = 25 năm

- a: Tốc độ gia tăng dân số, a = 1,2 % /năm

Trang 31

3.2.2 Xác định quy mô dùng nước

Theo TCVN 33- 2006 thì:

=2612,34 2612 (m 3 /ngđ).

Trong đó:

- N: dân số tính toán : N =17 592 người

- qtc : Tiêu chuẩn dùng nước theo qui hoạch là qtc = 150 (l/ng.ngđ).

- f: Tỉ lệ dân số được cấp nước là f = 99%

 Lưu lượng nước sinh hoạt cho ngày dùng nước lớn nhất

2 612 × 1,3 = 3396 (m 3 /ngđ).

 Lưu lượng nước sinh hoạt cho ngày dùng nước ít nhất:

2 612 × 0,8 = 2 090 (m 3 /ngđ).

Trong đó:

- Kng.max = 1,2 ÷ 1,4: Hệ số dùng nước không điều hoà ngày Ta chọn Kng.max = 1,3

- Kngay.min = 0,7 ÷ 0,9: Hệ số dùng nước không điều hoà ngày Ta chọn Kng.max = 0,8

 Lưu lượng nước sinh hoạt cho giờ dùng nước lớn nhất là:

= 128 (m 3 /h).

 Lưu lượng nước sinh hoạt cho giờ dùng nước ít nhất là:

= 27 (m 3 /h).

- Kgiờ.max = αmax × βmax

- Kgiờ.min = αmin × βmin

α: Hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làm việc được chọn như sau:

Trang 33

d Công suất nước cấp cho dự phòng:

Vì không có số liệu cụ thể nên ta lấy lưu lượng dự phòng để cung cấp cho khu dịch

vụ thương mại giải trí, công viên trung tâm, trạm xử lý nước thải, trạm trungchuyển rác lấy bằng 10% Qng.max Ta có:

QDV = 10% × 3 397 = 339,7 (m 3 /ngđ).

Theo tiêu chuẩn Việt Nam 4513:1988 “Cấp nước bên trong công trình” thì tiêu

chuẩn dùng nước cho 1 học sinh – giáo viên trong trường học là: qth = 15-20

(l/người/ng.đ).

Ta chọn qth = 15 (l/người/ng.đ)

Trường mẫu giáo có 500 người gồm giáo viên và trẻ em

- Lưu lượng nước cần dùng trong 1 ngày là:

Qth = = = 7,5 (m 3 /ngày).

Tiêu chuẩn cấp nước cho bệnh viện theo tiêu chuẩn Việt Nam 4513:1988 “Cấp nước

bên trong công trình” cho mỗi đối tượng dùng là 250 ÷ 300 (l/ngay).

Ta chọn qtc = 300(l/ng)

Bệnh viện gồm 300 giường, mỗi bệnh nhân sử dụng 1 giường

- Lưu lượng nước cần dùng trong 1 ngày là:

Trang 34

Qtđ = = = 62,4 (m 3 /ngày)

Trong đó:

- Stđ: Diện tích đường cần tưới Stđ = 20,796 3 (ha) = 207 963 (m 2)

- qtđ: Tiêu chuẩn nước dùng để tưới đường cho 1 lần tưới (l/m2).Theo TCVN

- Sc : Diện tích cây cần tưới theo qui hoạch là 12,82 ha =128 200 m 2

Nước phục vụ cho công cộng chỉ tưới trong 8h Vậy lượng nước cần tưới trong 1hlà: Qtc = = 64,1 (m 3 /h).

 Vậy công suất có ích dùng để sử dụng là:

Trang 35

Hệ số điều hòa giờ dùng nước lớn nhất nhất được áp dụng theo công thức sau:

Kgiờ.max = αmax × βmax = 1,469

Bằng công thức nội suy theo: “Phụ lục IV- Chế độ tiêu thụ nước theo từng giờ trong

ngày tương ứng với hệ số dung nước không điều hòa giờ tính bằng % lưu lượng ngày đêm”, trang 51, sách “Hướng dẫn thiết kế đồ án mạng lưới cấp nước của tác giả Th.S Nguyễn Thị Hồng”.

Trang 36

Bảng 3.2.2b: Bảng thống kê lưu lượng nước tiêu thụ theo từng giờ trong ngày dùng nước lớn nhất

đường (m3)

Nướccho dựphòng(m3)

Nước chotrường mẫugiáo (m3)

Nước cho bệnhviện (m3)

Lưu lượng yêu cầu (m3)

Trang 38

3.3 Chọn chế độ làm việc cho trạm bơm cấp II Tính toán bể chứa và đài nước.

Chế độ tiêu thụ nước thay đổi theo từng giờ trong ngày ứng với hệ số dùng nướckhông điều hoà giờ tính bằng % lưu lượng ngày đêm

Để đặc trưng cho chế độ tiêu thụ nước trong các đô thị, người ta đưa ra hệ số khôngđiều hòa giờ và thiết lập biểu đồ tiêu thụ nước cho từng giờ trong ngày đêm

Hệ số không điều hoà giờ lớn nhất là tỉ số giữa lưu lượng nước sử dụng trong giờdùng nước lớn nhất với giờ dùng nước trung bình trong ngày dùng nước lớn nhất

Kgiờ.max = =1,2 × 1,224 = 1,469

Dựa vào Bảng 3.2.2: Bảng thống kê lưu lượng dùng nước cho từng giờ trong ngày

dùng nước lớn nhấtta lập được biểu đồ dùng nước cho từng giờ như sau:

Hình 3.3.1: Biểu đồ dùng nước theo từng giờ cho khu dân cư

Dựa vào biểu đồ có bậc thang đã được lập, chọn chế độ làm việc của trạm bơm cấp

II dựa trên nguyên tắc: Đường làm việc của trạm bơm cấp II bám sát đường tiêu thụnước và theo chế độ ít bậc nhất

Khi có nhiều máy bơm cùng làm việc thì các hệ số hoạt động đồng thời của các máybơm như sau:

• 2 bơm làm việc đồng thời: α = 0.9

• 3 bơm làm việc đồng thời: α = 0.88

• 4 bơm làm việc đồng thời: α = 0.85

Trang 39

Căn cứ vào biểu đồ tiêu thụ nước có thể chọn chế độ bơm trong trạm bơm cấp II nhưsau:

Từ 5-21h chạy 3 bơm với chế độ bơm là: Q3b = 2% × 3× 0.88 = 5,25%

Chế độ tiêu thụ nước trên mạng rất phức tạp và thay đổi theo từng giờ Trong khitrạm bơm cấp II làm nhiệm vụ cấp nước cho mạng chỉ làm việc theo 2 – 3 bậc nhấtđịnh Với chế độ bơm như vậy, sẽ có giờ dùng thừa nước và thiếu nước so với chế độtiêu thụ của mạng lưới

Vì vậy, muốn cấp nước đầy đủ và liên tục cho mọi đối tượng dùng nước thì trênmạng cần xây dựng đài nước

Khi trạm bơm cấp II vượt quá lượng nước cần tiêu thụ sẽ dẫn đến thừa nước, lượngnước thừa sẽ đi lên đài và được chứa tại đó Ngược lại khi trạm bơm cấp II bơm không

đủ cho nước tiêu thụ, khi đó nươc từ trên đài chảy xuống bổ sung lượng nước thiếu.Ngoài lượng nước điều hòa lên xuống, đài còn dự trữ một lượng nước chữa cháytrong 10 phút ban đầu

Dung tích đài nước bao gồm dung tích nước điều hòa giữa trạm bơm cấp II, mạnglưới và dung tích nước dự trữ chữa cháy trong 10 phút đầu

Dung tích của đài nước được tính theo công thức:

W đ = W đh + W cc

Trang 40

Trong đó:

- Wđh : là dung tích điều hoà đài nước

- Wcc : là lưu lượng nước chữa cháy trong 10 phút Dung tích điều hòa của đài được lập theo bảng thống kê Dung tích điều hòa lớnnhất của đài nước tương ứng với lượng nước còn lại trong đài nhiều nhất tính bằng %

%Qngđ Tiêu thụ

Lượng nước lên đài

%Qngđ

Lượng nước xuống đài %Qngđ

Dung tích nước còn lại %Qngđ

Ngày đăng: 10/05/2021, 18:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 33: 2006 (Xuất bản HÀ NỘI 2006) Khác
2. Sách mạng lưới cấp nước của (PGS.TS. Hoàng Văn Huệ). Nhà xuất bảng xây dựng HÀ NỘI – 2007 Khác
3. Sách mạng lưới cấp nước tập 1 của (PGS.TS. Nguyễn Văn Tín, Ths. Nguyễn Thị Hồng – Ks. Đỗ hải). Nhà xuất bảng khoa học và kỹ thuật HÀ NỘI – 2005 Khác
4. Thiết kế hệ thống cấp nước với EPANET 2 (Ths. Hồ Long Phi). Đại học Bách Khoa TP. HCM Khác
5. Bảng tra thủy lực mạng lưới cấp - thoát nước (Lâm Minh Triết, Nguyễn Phước Dân, Nguyễn Thanh Hùng). Nhà xuất bản đại học Quốc Gia TP. HCM – 2003 Khác
6. Sách bài giảng cấp – thoát nước của Thầy Ths. Lâm Vĩnh Sơn Khác
7. Sách cấp nước đô thị của Ts. Nguyễn Ngọc Dung Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w